Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cộng với thời gianthực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng – TM Tiến Phát em đã chọn đề tài “kế toántập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, hoà chung với sự đổi mới sâu sắc, toàn diệncủa đất nước, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã cónhững phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Những thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn củangành xây dựng cơ bản Đặc điểm nổi bật của hoạt động xây dựng là đòi hỏi vốnđầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý tốt,
có hiệu quả, đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí trong quá trình sảnxuất thi công, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanhnghiệp
Để đạt được yêu cầu đó, trong các doanh nghiệp việc hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của công tác kế toán, do đóđòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đốitượng, đúng chế độ nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết, đồngthời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chiphí và tính giá thành sản phẩm, thực hiện tốt chức năng “là công cụ phục vụ đắc lựccho quản lý” của kế toán Chi phí tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tínhđầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ tài chính trong doanhnghiệp, giúp cho lãnh đạo đưa ra những quyết định hợp lý và đồng thời kiểm tra sựđúng đắn của các quyết định đó, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả cácnguồn đầu tư, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cộng với thời gianthực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng – TM Tiến Phát em đã chọn đề tài “kế toántập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH XâyDựng Điện - TM Tiến Phát” cho chuyên đề thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
1 Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
Quá trình sản xuất là giai đoạn trung tâm trong toàn bộ hoạt động của mộtđơn vị sản xuất Quá trình sản xuất là quá trình chuyển biến các nguyên vật liệuthành thành phẩm thông qua việc sử dụng sức lao động của con người và các máymóc, thiết bị sản xuất tại một thời điểm nhất định Quá trình sản xuất cũng là quátrình phát sinh chi phí
Trang 2Giá thành sản phẩm cũng là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vậthoá trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, được biểu hiện bằng tiềnliên quan đến một loại sản phẩm nhất định.
Nhưng mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khácnhau vì có những khoản chi phí sinh ra ở kỳ này nhưng lại không nằm trong giáthành sản phẩm ở kỳ này như: chi phí chờ phân bổ, chi phí tính cho sản phẩm dởdang cuối kỳ hoặc có những khoản đã chi ở kỳ trước nhưng tính vào giá thành sảnphẩm ở kỳ này như chi phí dở dang đầu kỳ hoặc chi phí không chi ra trong kỳ nàynhưng được tính vào giá thành kỳ này như chi phí trích trước
2 Nghiên cứu thực tế về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát.
Yêu cầu đặt hàng đầu cho các doanh nghiệp sản xuất là sản xuất phải cóhiệu quả, sản xuất có hiệu quả nghĩa là kinh doanh phải có lãi, phải sinh lợi, muốn
có lãi thì doanh thu phải lớn hơn chi phí Do đó, Doanh nghiệp phải tiết kiệm chiphí để có gía thành thấp nhất đồng thời chất lượng sản phẩm vẫn đảm bảo để đủ sứccạnh tranh trên thị trường vô cùng rộng lớn, đủ sức hội nhập vào nền kinh tế Quốc
tế Tuy bước đầu còn nhiều khó khăn song với sự nỗ lực và cố gắng các doanhnghiệp Việt Nam sẽ đưa Việt Nam vào một giai đoạn mới tốt đẹp hơn Vì thế tiêuchuẩn đặt ra cho các doanh nghiệp là phải biết điều chỉnh giá thành sản phẩm saocho phù hợp với thị trường, đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm Vìvậy, công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính gía thành sản phẩm tại đơn vị được xem
là nhiệm vụ quan trọng của công tác kế toán tại doanh nghiệp
Đối với Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát là một công tychuyên về hoạt động xây lắp, đặc biệt là xây lắp trong ngành điện, và đây là mộtloại sản phẩm công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng, mang tính chất đơn chiếc,riêng lẻ Do tính chất đơn chiếc và riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp cáccông trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất với các loại sản phẩm côngnghiệp
Từ đặc điểm trên, kế toán phải ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kếtquả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, từng hạng mụccông trình) hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng cùng được xây theo cùngmột thiết kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định
3 Đề xuất các biện pháp để cải thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
Trang 3Trên cơ sở đối chiếu phân tích giữa lý thuyết đã học ở trường và công tác
kế toán tại Công ty về vấn đề hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát, em cũng xin có một số nhận xét
và kiến nghị Tuy nhiên, vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đây chỉ là sự
so sánh giữa thực tế tại công ty và lý thuyết ở nhà trường nên không tránh khỏinhững sai sót, chưa phù hợp với thực tế Rất mong được sự đóng góp ý kiến của cácthầy, cô cũng như các anh chị trong Công ty
II PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:
1 Tại công ty TNHH XD Điện – TM Tiến Phát
2 Công trình được chọn làm ví dụ minh họa: công trình Trạm Biến Áp3pha 400KVA 15(22)/0.4KV Cao ốc văn phòng Anam Brother Nice TP Hồ ChíMinh
Cao ốc Anam Brother Nice toạ lạc ở số 144/20B Điện Biên Phủ, P.28,
Q Bình Thạnh, TP HCM Là một công trình cao ốc văn phòng đã hoàn thành phầnxây dựng vào tháng 9/2009 với chủ đầu tư là Công ty TNHH TM – DV Xinh, saukhi xin được cấp điện ở công ty Điện Lực, bên phía quản lý Cao ốc văn phòngAnam Brother Nice đã ký kết hợp đồng xây dựng Trạm Biến Áp 3pha 400KVA15(22)/0,4KV với công ty TNHH XD –TM Điện Tiến Phát
Đây là công trình xây lắp các Trạm biến áp cung cấp điện cho Cao ốcvăn phòng ANam Brother Nice, bao gồm các công việc là xây dựng, lắp đặt máymóc thiết bị điện, chạy đường dây cáp ngầm, đường dây điện nhằm cung cấp điệncho cả toà nhà với điện dùng cho văn phòng, điện chiếu sáng và thang máy
Công ty TNHH XD – TM Điện Tiến Phát là đơn vị thi công, nhưngtrong ngành xây lắp, một đơn vị không thể vừa thi công vừa giám sát và thiết kế, do
đó công ty đã thuê hai công ty khác là công ty TNHH Kỹ thuật Việt Hiệp Thành làđơn vị thiết kế và công ty Điện Lực Gia Định là đơn vị giám sát Nguyên vật liệu lànhững vật tư – thiết bị điện phải đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng theo đúng
hồ sơ thiết kế và quy định của ngành điện Tất cả các vật tư, thiết bị có dòng điệnchạy qua phải được thử nghiệm đạt chất lượng trước khi lắp đặt
3 Thời gian: từ khi bắt đầu đến khi công trình hoàn tất nghiệm thu đóngđiện và đưa vào sử dụng (từ tháng 10/2009 đến tháng 12/2009)
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :
1 Những thông tin cần thiết cho đề tài.
Trang 4- Giá trị dự toán công trình: là giá trị sản phẩm xây lắp được xây dựng trên
cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nướcquy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuậnđịnh mức của nhà thầu Giá trị dự toán của công trình Trạm biến áp cao ốc vănphòng Anam Brother Nice tại TP Hồ Chí Minh dựa trên bảng chi tiết tính là897.000.000đ, giá trị dự toán này đã bao gồm lãi định mức và thuế GTGT
- Số liệu về chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí Máy thi công, chi phísản xuất chung: các số liệu này được thu thập từ việc tìm hiểu các sổ chi tiết tàikhoản 621, 622, 623, 627 của Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát
- Số liệu tổng hợp để tính giá thành sản phẩm xây lắp: được tìm hiểu vàthu thập từ các sổ tổng hợp có liên quan, như sổ tổng hợp chi phí sản xuất, phiếutính giá thành…
- Các sổ sách, chứng từ liên quan: bao gồm các sổ sách, các biểu mẫu liênquan như: sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
và các biểu mẫu báo cáo thu nhập, chi phí
2 Cách thu thập và xử lý thông tin.
- Tham khảo các chứng từ, sổ sách của Công ty: cách thu thập thông tinnày được áp dụng chủ yếu để tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp cũng như công tác
kế toán chi phí, giá thành tại Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát
- Phỏng vấn các nhân viên để tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty:cách thu thập và xử lý thông tin này đặc biệt có ý nghĩa trong việc tìm hiểu công tác
kế toán tại Công Ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát
IV NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Thuận Lợi:
Sau quá trình thực tập, với sự hướng dẫn tận tình của Cô Hoàng ThịNgọc Nghiêm và sự góp ý chân thành của các bạn cùng lớp đã góp phần to lớn giúp
em hoàn thành chuyên đề luận văn tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, các Anh Chị trong ban giám đốc cũng như toàn thể Công
Ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát đã tạo điều kiện cho em có các số liệu
kế toán tại quý Công ty Đặc biệt là các Anh Chị phòng Tài chính - Kế toán hết sứcgiúp đỡ cho em để em có thể tìm hiểu công tác kế toán, cũng như tình hình hoạtđộng của Công ty, từ đó em có cơ sở hoàn thành chuyên đề luận văn tốt nghiệp này
2 Khó Khăn:
Trang 5Do thời gian tiếp xúc với công việc thực tế không nhiều nên trong chuyên
đề luận văn tốt nghiệp của em vẫn còn thiếu xót và hạn chế Mặt khác kiến thức cònhạn chế nên mặc dù cố gắng hết sức nhưng cũng không tránh khỏi sai sót trong báocáo đề tài này Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô, các Anh Chịtrong Công ty và tất cả các bạn
V CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Giới thiệu về đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại đơn vị xây lắp
Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Xây Dựng điện –Thương Mại Tiến Phát
Chương 3: Kế toán chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
VI CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách Kế toán tài chính học phần 3-4 của khoa kế toán – kiểmtoán trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Tài liệu môn Kế toán tài chính sản xuất và tính giá thành của CôTrịnh Ngọc Anh – Giảng viên trường Đại Học Kỹ Thuật CôngNghệ TP.HCM
Tài liệu về Tổ chức kế toán trách nhiệm trong các công ty xâydựng
( Tạp chí kế toán- Tác giả : Nguyễn Hữu Phú- Đại Học Duy Tân)
Sách Kế toán giá thành trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI ĐƠN
VỊ XÂY LẮP.
1.1 ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp:
Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt so với các ngành sản xuấtvật chất khác:
Đặc điểm thứ nhất: sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, kết cấu phứctạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất dài… Do vậy đòi hỏi tổ chứcquản lý hạch toán SP xây lắp phải lập dự toán, quy trình sản xuất xây lắp phải sosánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo
Đặc điểm thứ hai: tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thểhiện rõ vì sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoảthuận chủ đầu tư
Đặc điểm thứ ba: sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các đều kiện
sản xuất như: vật tư, xe máy, thiết bị… phải di chuyển theo địa điểm đặt SP, đặcđiểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp
1.1.2 Yêu cầu quản lý CP SX và tính giá thành SP:
Việc tiết kiệm CP SX và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định sự
sống còn của doanh nghiệp, đảm bảo mỗi công trình, khối lượng công việc phảimang lại một mức lãi tối thiểu Do đó, yêu cầu đặt ra với công tác quản lý chi phí
và tính gía thành sản phẩm xây lắp là phải:
- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chiphí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm được nguyênnhân tăng giảm của từng yếu tố trong khoản mục và có kế hoạch điều chỉnh
- Mỗi công trình, hạng mục công trình đều phải được lập dự toán chi tiếttheo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí theo từng loại vật tư
- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với chi phí dự toán để tìm nguyênnhân vượt chi so với dự toán và có hướng khắc phục
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Trang 7- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc… từ đó xác định chi phí hạch toán thích hợp theođúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định.
- Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc… trên cơ sở đó xác định phương pháp tính giá thànhhợp lý
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấpkịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục CP SX và các yếu tố chiphí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuốikỳ
- Ghi chép, phản ánh, tính toán đầy đủ chi phí sản xuất, và giá thành SP củahoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Định kỳ cung cấp báo cáo về CP SX và tính già thành sản phẩm cho lãnhđạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành, phát hiện kịp thời những yếu tố tăngchi phí sản xuất để có những biện pháp khắc phục
1.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP.
1.2.1 Khái niệm bản chất và phân loại về chi phí sản xuất xây lắp.
1.2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp:
Chi phí của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về laođộng sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất và cấu thành nên SP xây lắp,
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Phân loại CP SX là việc sắp xếp CP SX vào từng loại, từng nhóm khácnhau theo những nội dung nhất định
Chi phí sản xuất nói chung và chí sản xuất trong đơn vị xây lắp nói riêng
có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầucủa công tác quản lý, về mặt hạch toán CP SX được phân loại như sau:
Trang 8 Phân loại CP theo nội dung (yếu tố):
Theo cách phân loại này các CP có cùng nội dung được xếp vào cùngmột loại không kể các CP đó phát sinh ở hình thức hoạt động nào, ở đâu, mục đíchhoặc công dụng của CP đó như thế nào
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại CP SX,cho biết tỷ trọng của từng yếu tố SX để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dựtoán CP SX, lập báo cáo CP SX theo yếu tố
- CP nguyên liệu, vật liệu
- CP nhân công
- CP khấu hao TSCĐ
- CP dịch vụ mua ngoài
- CP khác bằng tiền
Phân loại CP theo chức năng của CP:
Cách phân loại này dựa vào chức năng của CP tham gia vào quá trìnhSXKD như thế nào? Theo cách phân loại này thì CP bao gồm:
- CP tham gia vào quá trình SX: CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC, CPMáy thi công
- CP tham gia vào qúa trình quản lý: là CP cho hoạt động quản lýdoanh nghiệp nói chung
- CP tham gia vào qúa trình bán hàng: là các chi phí phát sinh phục vụcho chức năng bán hàng
Phân loại CP theo khoản mục CP trong giá thành sản phẩm xây lắp:Theo cách phân loại này các CP có cùng mục đích và công dụng thìđược xếp vào cùng khoản mục CP trong giá thành SP, theo quy định hiện hành, giáthành SP xây lắp bao gồm các khoản mục CP:
- Khoản mục CP NVLTT
- Khoản mục CP NCTT
- Khoản mục CP Máy thi công
- Khoản mục CP SXCCách phân loại theo khoản mục CP trong giá thành SP xây lắp nhằmphục vụ cho yêu cầu quản lý CP theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tínhgiá thành SP, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Theo cách phân loại này CP ở đơn vị xây lắp gồm:
Trang 9- CP hoạt động SXKD: là những CP dùng cho hoạt động kinh doanhchính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao công trình cùngcác khoản CP quản lý.
- CP hoạt động tài chính: là các CP về vốn và tài sản đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp
- CP hoạt động khác: là những khoản CP không thuộc hai loại CP trên.Cách phân loại này cung cấp thông tin cho nhà quản lý biết được cơ cấu
CP theo từng hoạt động của đơn vị, để đánh giá KQKD
1.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Trong xây dựng cơ bản, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mang tínhphức tạp, loại hình sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theođơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ
Mỗi đối tượng xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình nên tổ chứcphân chia thành nhiều công trường, khu vực thi công, đơn vị tính giá thành thường
là công trình, hạng mục công trình hoàn thành, yêu cầu và trình độ tổ chức quản lýgiữa các nhà thầu không đồng đều Do vậy, đối tượng kế toán chi phí sản xuất trongxây lắp có thể là: hợp đồng xây dựng, công trình, hạng mục công trình, khu vực thicông…
1.2.3 Chi phí của hợp đồng xây lắp.
Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp cáccông trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm côngnghiệp
Từ đặc điểm này, kế toán phải tính đến việc theo dõi ghi nhận chi phí chotừng sản phẩm xây lắp riêng biệt như từng công trình, từng hạng mục công trìnhhoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp chúng được xây dựng theo cùng một thiết kếmẫu và trên cùng một địa điểm nhất định
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
1.2.3.1 Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
- Chi phí nhân công tại công trình, bao gồm cả chi phí giám sát công trình
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng đểthực hiện hợp đồng
Trang 10- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị và nguyên vật liệuđến và đi khỏi công trình.
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng
- Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình
- Các chi phí liên quan trực tiếp khác
1.2.3.2 Chi phí liên quan đến hoạt động của các hợp đồng.
Các chi phí này có thể được phân bổ cho từng hợp đồng theo các tiêuthức phân bổ thích hợp một cách có hệ thống theo tỉ lệ thích hợp và thống nhất chotất cả các chi phí có đặc điểm tương tự Việc phân bổ này cần dựa trên mức thôngthường của hoạt động xây dựng Các chi phí này bao gồm:
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến mộthợp đồng cụ thể
- Chi phí quản lý chung trong xây dựng
- Các chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốnhóa quy định trong các chuẩn mực chi phí đi vay
1.2.3.3 Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng.
Tùy theo các điều khoản của hợp đồng mà chi phi này có thể là chi phígiải phóng mặt bằng, chi phí triển khai… mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu
đã được quy định trong hợp đồng xây dựng
1.2.4 Kế toán từng khoản mục chi phí:
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm tất cả các chi phí vật liệu trực tiếp sửdụng cho thi công xây lắp bao gồm: vật liệu chính và vật liệu phụ…
Để phản ánh tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ, kế toán sửdụng TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK này được mở theo từng đốitượng kế toán chi phí sản xuất
Tài khoản 621 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ trước chuyển sang
- Chi phí NVL trực tiếp thi công xây lắp phát sinh trong kỳ
- Giá trị NVL dùng không hết vào xây lắp để tại công trườngcuối kỳ (được ghi bằng số âm)
Trang 11Bên có :
- Chi phí nguyên vật liệu vượt định mức bình thường, khôngtính vào giá thành sản phẩm xây lắp
- Giá trị NVL dùng không hết vào xây lắp, trả lại kho cuối kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TA CÓ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
CP NVLTT cuối kỳ trước CP NVL vượt mức bình
chuyển sang thường, không tính vào
CP NVLTT thi công xây lắp giá thành sản phẩm
công trình xây lắp
Giá trị NVL dùng không hết 154
vào xây lắp (không qua kho)
Cuối kỳ kết chuyển chi 111,112,331 phí NVLTT
Thuế GTGT đầu vào
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm: tiền lương của côngnhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặt thiết bị, phụcấp làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp nguy hiểm, lương phụ
Kế toán sử dụng TK 622- “Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chiphí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, TK 622 cũng được mở chi tiết theo từngđối tượng kế toán chi phí sản xuất
Tài khoản 622 có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả công nhântrực tiếp xây lắp
Trang 12Bên Có:
- Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường không tínhvào giá thành sản phẩm xây lắp
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TA CÓ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
154
1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung trong xây lắp gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lươngphải trả cho nhân viên quản lý đội thi công,
- Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ,dụng cụ thuộc đội thi công quản lý…
- Đối với vật liệu luân chuyển thì kế toán phải phân bổ dần, còn giá trị vậtliệu phụ đi kèm và công lắp dựng tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sảnxuất của công trình có liên quan
- Chi phí dụng cụ sản xuất: công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản
lý của đội xây dựng, dụng cụ phục vụ thi công xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa, điện nước, điện thoại, cáckhoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật…
- Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng côngtrình
- Chi phí bằng tiền khác
CP NCTT vượt mứcbình thường, khôngtính vào giá thànhsản phẩm xây lắpCuối kỳ kết chuyểnchi phí nhân côngtrực tiếp
Lương chính, lươngphụ, phụ cấp lương phảitrả công nhân trực tiếp
xây lắp
Trang 13Kế toán sử dụng TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp và phân bổhoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Tài khoản 627 – “Chiphí sản xuất chung” được mở chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí, theo từngcông trường.
TK 627 có kết cấu như sau:
- Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý công trường
- Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp hoànthành bàn giao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
Trang 14TA CÓ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG:
Thuế GTGT đầu vào
1.2.4.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí vật liệu, nhân công, các chiphí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xâylắp bao gồm:
Lương phải trả NV quản
Dự phòng phải trả về chi
phí bảo hành công trình
xây lắp hoàn thành bàn giao
Chi phí dịch vụ muangoài bằng tiền khác
CP SXC cố định vượtmức bình thường khôngphân bổ không tính vàogiá thành SP xây lắp
Cuối kỳ kết chuyển hoặcphân bổ chi phí sảnxuất chung
Trang 15- Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả chocông nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công.
- Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe máy thi công
- Chi phí dụng cụ phục vụ máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê ngoài sửa chữa xe máy thi công, bảo hiểm
xe máy thi công, chi phí điện nước, thuê máy thi công, chi phí trả cho nhà thầuphụ…
- Chi phí bằng tiền khác
Có nhiều hình thức tổ chức sử dụng máy thi công tùy mỗi nhà thầu, mỗicông trình mà có hình thức tổ chức máy thi công khác nhau:
- Nhà thầu có máy thi công và tự tổ chức sử dụng
- Nhà thầu thuê máy của doanh nghiệp khác và tự tổ chức sử dụng
- Nhà thầu thuê một số ca máy hoạt động nhất định
Do đặc điểm của xây lắp là máy thi công phải gắn liền với địa điểm xâydựng mà địa điểm xây dựng lại không cố định Vì vậy, máy thi công phải di chuyểntheo các địa điểm thi công theo từng thời kỳ Do đó, chi phí sử dụng máy thi côngchia thành hai loại:
- Chi phí thường xuyên:
Là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công Các chi phínày khi phát sinh được tính hết một lần và chi phí sử dụng máy Các chi phí nàygồm:
+ Chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
+ Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, kể
cả công nhân phục vụ máy
+ Khấu hao máy (tính khấu hao theo ca máy)
+ Chi phí thuê máy
+ Chi phí sửa chữa thường xuyên máy thi công
Trang 16+ Chi phí tháo lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng, kể cả cần lắp sau khitrao trả đặt để máy.
+ Chi phí vận chuyển máy đến địa điểm xây dựng, chi phí trả xe máy vềnơi đặt để máy, chi phí di chuyển máy trong phạm vi công trường
+ Chi phí xây dựng tháo dỡ các công trình tạm phục vụ máy thi công: lềulán che máy, bệ để máy…
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Kế toán sử dụng TK 623-“Chi phí sử dụng máy thi công” hoặc TK154-“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụngmáy thi công Tài khoản 623 được sử dụng trong trường hợp nhà thầu không tổchức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưngkhông tổ chức tập hợp chi phí riêng Còn TK 154 được sử dụng trong trường hợpnhà thầu có tổ chức tập hợp chi phí riêng
Trường hợp nhà thầu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp cho đội máy tổ chức tập hợp chi phí riêng
Chi phí sử dụng máy thi công được ghi nhận theo khoản mục:
Nợ TK 621,622,627
Nợ TK 133
Có TK 111,112,152,153,214,334,338,331…
Cuối kỳ, tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công theo đội máy:
Nợ TK 154 (chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 621,622,627 Sau đó, tùy theo mối quan hệ giữa đội máy thi công và nhà thầu ghi nhận:
- Trường hợp nhà thầu thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ cho các
bộ phận trong nội bộ, kế toán ghi nhận bút toán phân bổ chi phí sử dụng máy thicông theo giá vốn
Nợ TK 623 (công trình, hạng mục công trình…)
Có TK 154 (chi phí sử dụng máy thi công)
- Trường hợp nhà thầu thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy thi côngcho các đơn vị trong nội bộ Kế toán ghi nhận doanh thu nội bộ và kết chuyển giávốn
Nợ TK 111,112,136 (theo giá thanh toán)
Có TK 512
Có TK 33311
Trang 17Nợ TK 632 (theo giá vốn)
Có TK 154 (chi phí sử dụng máy thi công)
Ta có sơ đồ kế toán như sau:
334,3338,152,153,214 621,622,627 154(CP sử dụng MTC)
Tập hợp CP sử dụng Cuối kỳ kết chuyển
máy thi công hay phân bổ chi phí
thuộc bộ phận máy thi công
133 Thuế GTGT đầu vào
Nếu nhà thầu thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ (các đơn vị độc lập)
Trường hợp nhà thầu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc
có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tập hợp cho phí riêng
Khi tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
Khi xác định chi phí thuê ngoài máy thi công phát sinh trong kỳ
Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho đối tượng xây lắp
Trang 181.2.4.5 Kế toán chi phí xây lắp phụ.
Ngoài việc xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục công trình theođơn đặt hàng, nhà thầu còn có thể tổ chức hoạt động xây lắp phụ phục vụ cho xâylắp chính
Kế toán sử dụng chi tiết TK 154 để tập hợp chi phí và tính giá thành hoạtđộng xây lắp phụ, quy trình kế toán tương tự như kế toán chi phí sản xuất phụ trongcông nghiệp
1.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ TRỊ SP DỞ
DANG CUỐI KỲ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.3.1 Khái quát chung về giá thành sản phẩm và đối tượng tính giá thành.
1.3.1.1 Khái quát chung về giá thành sản phẩm:
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp phảiđầu tư vào quy trình sản xuất thi công một lượng chi phí nhất định, những chi phí
mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình thi công sẽ cấu thành nên chỉ tiêu giá thànhsản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thànhkhối lượng xây lắp theo quy định
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chấtlượng của hoạt động xây lắp kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiềnvốn trong quy trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đãthực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí, và hạ giáthành sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế hoạt động xây lắpcủa đơn vị
Trang 19Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (CPnhân công trực tiếp, CP nguyên vật liệu sản xuất, CP sản xuất chung, CP máy thicông) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoànthành theo quy ước là đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhậnthanh toán Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành xây lắp mang tính chất
cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình, hay khối lượng hoàn thành đến giaiđoạn hoàn thành quy ước có một giá trị riêng
Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá trị dự toán là giá trị sản phẩm xây lắp được xây dựng trên cơ sở thiết
kế kỹ thuật đã được phê duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quyđịnh, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận địnhmức của nhà thầu
Giá thành dự toán là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản
phẩm xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mứckinh tế kỹ thuật do Nhà nước ban hành để xây dựng công trình
Ta có: Giá thành dự toán = Giá trị dự toán- Lãi định mức- Thuế GTGTLãi định mức trong xây dựng cơ bản được nhà nước xác định trong từngthời kỳ (Từ 8% đến 12% giá thành dự toán )
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp: là loại giá thành được xác định, căn
cứ vào những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, xây lắp trên cơ sở biện pháp thicông các định mức đơn giá áp dụng trong các đơn vị trong một thời kế hoạch nhấtđịnh
Giá thành thực tế công tác xây lắp:
Giá thành thực tế công tác xây lắp được tính toán theo chi phí thực tế củađơn vị xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp của công trình,được xác định theo số liệu của kế toán
Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến hành
so sánh các loại giá thành với nhau So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toáncho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém về trình độ quản lý của doanh nghiệptrong các điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, kỹ thuật…
Về nguyên tắc mối quan hệ trên phải đảm bảo:
Z kế hoạch = Zdự toán - mức hạ giá thành dự toán
Trang 20Xuất phát từ đặc đểm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tác quản lý chi phísản xuất và giá hành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp, giá thànhcông tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
Giá thành khối lượng hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng mục
công trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng đúng thiết kế như hợp đồng
đã ký kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán
Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: là giá thành công việc đảm
bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đến điểm dừng kỹ thuậthợp lý, đảm bảo chất lượng kỹ thuật được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanhtoán
1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng xây lắp thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi côngtương đối dài nên kỳ tính giá thành không xác định hàng tháng như các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật củatừng công trình
Trong xây lắp, do chu kỳ sản xuất dài, nên đối tượng tính giá thành là sảnphẩm xây lắp hoàn chỉnh, cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thành đến giai đoạnquy ước Việc xác định đối tượng tính giá thành tùy thuộc vào:
- Đối tượng lập dự toán: thường lập cho công trình, hạng mục công trình
- Phương thức thanh toán giữa hai bên nhà thầu và khách hàng: thanh toánmột lần sau khi công trình hoàn thành toàn bộ hay thanh toán nhiều lần tương ứngvới từng bộ phận công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc thanh toán theotiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
+ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh: nếu đối tượng lập dựtoán là công trình và được thanh toán theo công trình, hạng mục công trình
+ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quyước: nếu đối tượng lập dự toán là các đối tượng xây lắp chưa kết thúc toàn bộ côngtác quy định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉ kết thúc việc thi công đến một giai đoạnnhất định và được thanh toán theo từng giai đoạn
+ Đối tượng tính giá thành là khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định
do doanh nghiệp xây lắp tự xác định: trong trường hợp nhà thầu được thanh toántheo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Trang 211.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Để tổng hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục và tính giá thành sảnphẩm xây lắp kế toán sử dụng tài khoản 154 TK 154 được mở chi tiết theo từng đốitượng tập hợp chi phí
Tài khoản 154 xây lắp có kết cấu như sau:
Trang 22621 154 (xây lắp) 152
Kết chuyển hoặc phân bổ chi Giá trị phế liệu thu hồi từ
phí NVLTT thi công xây lắp
Giá trị thừa nhập kho khi
Kết chuyển hoặc phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp 155,156
Kết chuyển hoặc phân bổ chi hoàn thành bàn giao
phí sử dụng máy
111,112,131
627 Số thu về bán vật liệu thừa,
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phế liệu thu hồi không qua
phí sản xuất chung nhập kho, được ghi giảm
chi phí trực tiếp
Ngoài ra, phải lưu ý thêm những trường hợp thuộc ngành sau:
- Mọi chi phí sản xuất phát sinh của nhà thầu do bản thân nhà thầu thựchiện được tập hợp vào TK 154 (xây lắp)
- Nếu có khối lượng chia thầu lại cho nhà thầu phụ thì khối lượng nàykhông được đưa vào TK 154 (xây lắp) mà được ghi trực tiếp vào TK 632 khi bàngiao thanh toán với khách hàng
- Chi phí của hợp đồng không thể thu hồi thì không được tính vào giá thànhcông trình mà phải ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ như: thi công sai thiết
kế, không còn khả năng thanh toán…
- Vật liệu thừa, phế liệu thu hồi khi kết thúc hợp đồng xây dựng được giảmtrừ trực tiếp vào chi phí sản xuất
- Trường hợp nhượng bán hoặc thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyêndùng cho một hợp đồng xây dựng và đã khấu hao hết thì thu nhập được ghi giảmtrực tiếp chi phí sản xuất, còn chi phí thanh lý nhượng bán máy móc thiết bị đượcghi tăng trực tiếp chi phí sản xuất
- Trường hợp nhà thầu tạm ứng chi phí để thực hiện khối lượng giao khoánxây lắp nội bộ mà tổ đội nhận khoán không tổ chức kế toán riêng khi theo dõi tạm
Trang 23ứng trên TK 141- “Tạm ứng và quyết toán tạm ứng” ghi tăng các khoản mục chi phí
+ Đối với nhà thầu, giao khoán nội bộ:
Tạm ứng cho đơn vị nội bộ phận khoán về khối lượng xây lắp giao khoánnội bộ (căn cứ hợp đồng giao khoán nội bộ)
Khi bàn giao khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành (căn cứ vàobảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc phiếu giá công trình)
Nợ TK 336
Có TK 512, 33311Nhận tạm ứng của nhà thầu về khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ
Nợ TK 111, 112…
Có TK 336
Trang 24Nhận tiền thanh toán của nhà thầu về khối lượng xây lắp thanh toán nội bộ(khi thanh lý hợp đồng).
Nợ TK 111, 112…
Có TK 336
1.3.3 Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình tớicuối kỳ hạch toán chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệmthu thanh toán Để xác định SP dở dang cần tiến hành kiểm kê thực tế và tiến hànhphân bổ, tính giá thành SP xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khốilượng SP xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư
Nếu quy định thanh toán SP xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị SP
dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công tới cuối kỳ
Nếu quy định thanh toán SP xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thìsản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp cuối kỳ chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuậthợp lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân
bổ chi phí thực tế phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho các giaiđoạn công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán
Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:
1.3.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
1 3.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp).
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượngcông trình lớn, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành côngtrình, hạng mục công trình
Theo phương pháp này, tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho một côngtrình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thànhcủa công trình, hạng mục công trình đó
Công thức:
∑Z sản phẩm sản xuất = ∑ CPSX đã tập hợp
CP thực tế khối lượng CP SX thực tế
Giá trị khối lượng dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Giá trị
xây lắp dở dang = * dự toán khối lượng cuối kỳ Giá trị dự toán Giá trị dự toán khối lượng DDCK khối lượng DDCK + xây lắp bàn giao trong kỳ
Trang 25Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoànthành bàn giao được xác định như sau:
1 3.4.2 Phương pháp theo đơn đặt hàng:
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc công việc sản xuất kinhdoanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng Đối vớidoanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong các trường hợp các doanhnghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chi phísản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặthàng chưa SX xong thì toàn bộ chi phí SX đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó làCPSX của khối lượng xây lắp dở dang
1.3.4.3 Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp mà quy trình xâydựng được tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc
Giá thành xây lắp được xác định bằng cách cộng tất cả CPSX ở từng đội
SX, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình:
Trong đó: C1….Cn là CPSX ở từng đội SX hay từng giai đoạn công việc
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
LIÊN QUAN:
Để phản ánh trung thực tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệpnhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng khác, và yêu cầu quản lýcủa Nhà nước thì việc tính giá đúng các đối tượng kế toán theo các quy định là cầnthiết trong công tác kế toán Có một số phương pháp tính giá các đối tượng kế toánliên quan cần thiết như sau:
1.4.1 Phương pháp tính giá nhập kho và xuất kho nguyên vật liệu:
Zthực tế của khối lượng = CP thực tế + CP thực tế - CP thực tế
hoàn thành bàn giao dở dangđầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
ZSP xây lắp = DDĐK + ( C 1 + C 2 + ……+ C n ) - DDCK
Trang 261.4.1.1 Nguyên vật liệu nhập kho:
Nếu nguyên vật liệu là mua ngoài thì giá thực tế nhập là:
1.4.1.2 Nguyên vật liệu xuất kho:
Để tính giá xuất kho vật liệu, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốnphương pháp sau:
- Phương pháp thực tế đích danh: nguyên vật liệu xuất ra thuộc lần nhậpkho thì lấy giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): nguyên vật liệu xuất rađược tính theo giá xác định theo thứ tự nhập vào, nhập vào trước xuất ra trước vàlần lượt tiếp theo
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): vật liệu xuất ra trước tính giátheo lần nhập sau cùng trước khi xuất và lần lượt tính ngược lên theo thời giannhập
- Phương pháp đơn giá bình quân: vào mỗi kỳ kế toán phải xác định đơngiá bình quân (ĐGBQ) của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho
Giá mua ghi trên hoá đơn và các khoản thuế
Giá thực tế nhập = được quy định tính vào giá vật liệu + Chi phí
thu mua - Khoản giảm giá hàng mua và chiết
khấu thương mại
Giá thực tế NVL xuất chế biến hoặc thuê ngoài
Giá thực tế nhập = gia công chế biến + Chi phí chế biến hoặc Chi phí
thuê ngoài gia công chế biến (kể cả chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và sau khi chế biến xong về đơn vị)
Trị giá VL tồn đầu kỳ + trị giá VL nhập trong kỳ
ĐGBQ =
Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ
Trang 271.4.2 Phương pháp tính lương cho nhân công:
Để quản lý lao động về mặt số lượng, công ty sử dụng sổ sách lao động,chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công được lập riêng trên từng
bộ phận, đội sản xuất, cuối tháng bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gianlao động để tính lương cho từng bộ phận, đội sản xuất
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người laođộng, hàng tháng kế toán lập “ Bảng thanh toán tiền lương” cho từng đội SX và cácphòng ban căn cứ vào bảng chấm công cho từng người theo lương sản phẩm hoặclương theo thời gian, các khoản phụ cấp hoặc các khoản trích theo lương
Có 2 hình thức trả lương như sau:
- Trả lương theo thời gian: để áp dụng hình thức này công ty phải theo dõighi chép thời gian làm việc của từng người lao động và mức lương thời gian của họ
Tuỳ thuộc vào chính sách của từng công ty, mức lương cơ bản và cáckhoản phụ cấp sẽ khác nhau, nhưng công thức căn bản tính lương theo thời giannhư sau:
+ Mức lương tháng = mức lương cơ bản + các khoản phụ cấp
+ Mức lương ngày = mức lương tháng /26
+ Mức lương giờ = mức lương ngày /8
Các khoản trích công ty phải đóng theo lương theo chế độ hiện hành của
Bộ tài chính là 19% được tính như sau:
Trị giá VL xuất Số lượng VL xuất
trong kỳ trong kỳ × = BQGQ
Trang 281.4.3 Các phương pháp tính khấu hao:
1.4.3.1 Khấu hao theo đường thẳng:
Theo phương pháp này, số tiền khấu hao được chia đều và bằng nhau trongmỗi kỳ kinh doanh và nó được tính trên cơ sở giá trị và thời gian hữu ích của tài sản
cố định
Công thức:
1.4.3.2 Khấu hao theo số dư giảm dần:
Theo phương pháp này, số tiền khấu hao hàng năm giảm dần trong suốtthời gian sử dụng hữu ích
Công thức:
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo đường thẳng x Hệ số điều chỉnh 1
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo đường thẳng = x 100
Thời gian sử dung của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh của Bộ tài chính như sau:
Thời gian sử dụng Hệ số điều chỉnh
Số lượng hoặc khối lượng Đơn giá
Tiền lương SP = hoàn thành đủ tiêu chuẩn × tiền lương
chất lượng sản phẩm
Mức khấu hao bình quân hàng năm Nguyên giá tài sản cố định
của tài sả cố định Thời gian sử dụng
Mức trích hàng năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trang 291.4.3.3 Khấu hao theo sản lượng sản phẩm:
1.5 CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN DÙNG CHO HẠCH TOÁN CP SX
VÀ TÍNH GÁ THÀNH SP XÂY LẮP:
Tuỳ theo hình thức sổ áp dụng ở từng doanh nghiệp mà việc hạch toán CP
SX và tính giá thành SP xây lắp có thể thực hiện theo các sổ sách khác nhau, theochế độ kế toán hiện nay, có 4 hình thức kế toán khác nhau mà các doanh nghiệpđang áp dụng:
1.4.1 Hình thức sổ Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phátsinh và định khoản kế toán của các nghiệp vụ kế toán đó Sau đó lấy số liệu từNhật ký chung để ghi vào các sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toan sau đây:
cứ để ghi vào Nhật ký - Sổ cái là chứng từ gốc hoặc các bảng kê, bảng tổng hợpchứng từ gốc với kế toán CP SX và tính giá thành SP xây lắp
Trang 30Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán tổng hợp giữa ghi sổ theo thời giantrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ gốc được dán số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm Sốthứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và có chứng từ gốc kèm theo phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
1.4.4 Hình thức Nhật ký chứng từ:
Nhật ký chứng từ là hình thức tổ chức kế toán dùng để tập hợp và hệ thốnghoá các nghệp vụ kinh tế phát sinh, theo bên có các tài khoản đối ứng, đồng thờiviệc ghi chép kết hợp chặt chẽ giữa ghi theo thời gian với hệ thống giữa hạch toántổng hợp với chi tiết trên cơ sở các mẫu in sẵn Thuận lợi cho việc lập Báo cáo tàichính và rút ra các chỉ tiêu quản lý kinh tế
Để có cơ sở lý luận cho thực trạng áp dụng hình thức “Nhật ký chung” tạicông ty TNHH Xây Dựng Điện - TM Tiến Phát, em xin trình bày về đặc điểm sổsách hạch toán CP SX và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chungnhư sau:
Sổ chi tiết:
Ngoài các sổ chi tiết phục vụ cho các phàn hành khác, phần hành CPSX vàtính giá thành sản phẩm mở các sổ kế toán chi tiết sau:
- Sổ chi tiết tài khoản 621 (CP NVLTT)
- Sổ chi tiết tài khoản 622 (CP NCTT)
- Sổ chi tiết tài khoản 623 (CP máy thi công)
- Sổ chi tiết tài khoản 627 (CP SXC)
- Sổ chi tiết tài khoản 154 (CP SXKD dở dang)
Sổ tổng hợp:
Sổ tổng hợp bao gồm:
- Nhật ký chung
- Sổ Cái tài khoản 621, 622, 623, 627, 154
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc vềchi phí
Sổ quỹ
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi định kỳ:
Ghi đối chiếu:
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG ĐIỆN – TM TIẾN PHÁT.
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Sổ Chi tiết các tàikhoản 621, 622, 623,
627, 154
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo kế toán
Trang 322.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG ĐIỆN – TM TIẾN PHÁT.
Công Ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát được thành lập ban đầu từ
số vốn góp của vài thành viên Qua quá trình hoạt động gắn liền với việc khôngngừng cũng cố về mọi mặt, mạnh dạn đầu tư từ nguồn vốn của các thành viên, hòanhập vào nền kinh tế thị trường Công ty đã chọn cho mình hướng đi riêng, có nềntảng kinh tế - chính trị phù hợp với quy luật phát triển chung của nền kinh tế nướcnhà Đến nay Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát đã thực sự trở thànhmột Công ty vững mạnh, tự chủ hạch toán, kinh tế độc lập trong mọi hoạt động, cócon dấu riêng
Trong những năm qua, Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát tựhào là đơn vị trúng thầu thi công nhiều dự án quy mô lớn và trọng điểm của nhànước cũng như nước ngoài đầu tư trải dài khắp khu vực phía Nam, nổi bật nhất làcác thành tựu như sau:
- Tư vấn thiết kế :
+ Hệ thống cung cấp điện lô B Chung cư Ngô Gia Tự
+ XDM hệ thống Chung cư V- Star
+TBT(4x1250+1000) KVA và lưới hạ thế Chung cư Newsaigon
+ XDM TBA 2x1000KVA và lưới HT Chung cư Tam Phú
…
- Tư Vấn Giám sát :
+ Lưới trung hạ thế và TBT khu dân cư Rạch Miễu
+ XDM hệ thống điện khu tái định cư Vàm Cỏ Đông
+ Lưới trung hạ thế và TBT 2x2000KVA Chung cư Phú Mỹ- Quận 7
…
- Cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt:
+ Cáp ngầm 22KV cấp nguồn cho TBA 3x1600KVA Cao ốc
Centrepoint
+ TBT 630KVA Công ty TNHH Goltens Vietnam`s
+ Trạm biến áp 3pha 400KVA 15(22)/0,4KV Cao Ốc Văn Phòng AnamBroThe Nice
+ Cáp ngầm 22KV cấp nguồn cho TBA 3x1600KVA Cao ốc
Centrepoint
Trang 33Chất lượng công trình, tiến độ thi công và an toàn cho công trình luôn đòihỏi ngày càng cao Vì thế để giữ vững niềm tin của khách hàng Công ty TNHHXây Dựng Điện – TM Tiến Phát không ngừng phát triển khoa học công nghệ, trang
bị mới máy móc thiết bị để theo kịp tiến độ cũng như nâng cao tay nghề của độingũ công nhân Nhờ vào kinh nghiệm và sự tìm tòi sáng tạo, Công ty đã biết tạo ranhững biện pháp khả thi và giải pháp tốt nhất tùy theo từng đặc điểm dự án nhằmthực hiện dự án đúng tiến độ, tiết kiệm vốn, đảm bảo chất lượng và an toàn chocông trình
2.2 QUY MÔ DOANH NGHIỆP
2.2.1 Khái quát về công ty TNHH XD Điện – TM Tiến Phát.
Tên đăng ký : Công Ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát
Tên viết tắt : Tien Phat Electricity Construction Co.,Ltd
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Xây Dựng Điện Thương Mại TiếnPhát
Địa chỉ trụ sở : Số 24, Đường số 13, Phường 16, Quận Gò Vấp, Tp.HCM.Văn phòng đại điện : 23/24 Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh,Tp.HCM
Thuộc loại hình : Trách nhiệm hữu hạn
Điện thoại : 08.3844.3330 Fax: 08.3899.2383
Giấy phép kinh doanh số: 4102059992 do Sở Kế Hoạch và Đầu TưTP.HCM Cấp ngày 02/04/2009
Đại diện pháp nhân : Mai Thanh Trường Chức vụ : Giám Đốc Ngành nghề kinh doanh:
- Tư vấn thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp:lắp đặt phần điện và thiết bị điện công trình
- Tư vấn xây dựng, tư vấn đấu thầu, thẩm tra các công trình điện đến cấpđiện áp 35KV
- Thi công hệ thống điện đến 35KV, công trình dân dụng, công nghiệp,cầu đường, hệ thống cấp thoát nước
- Sửa chữa nhà ở, trang trí nội thất, ngoại thất, san lấp mặt bằng
- Mua bán máy móc thiết bị, vật tư ngành điện
2.2.2 Cơ sở vật chất và lực lượng lao động.
Trang 34Với lực lượng lao động và cơ sở vật chất dồi dào đã đưa doanh nghiệpngày càng phát triển lớn mạnh hơn:
2.2.2.1Cơ sở vật chất.
Lượng
Công suất
Năm SX
I Phục vụ công tác tư vấn
II Phục vụ thi công
2.2.2.2 Lực lượng lao động.
Với lực lượng lao động dồi dào, có tay nghề chuyên môn cao đã đưa Doanh nghiệpngày càng phát triển lớn mạnh hơn Lực lượng lao động tại Công ty TNHH XâyDựng Điện – TM Tiến Phát gồm có đội ngũ cán bộ chuyên môn, cán bộ kỹ thuật vàcông nhân kỹ thuật
2.2.2.3 Cán bộ chuyên môn và cán bộ kỹ thuật.
Trang 35Sinh công tác
01 Mai Thanh Trường 1972 KS Điện Giám Đốc 14
03 Nguyễn Lê Đình Tuấn 1974 KS Điện P.Giám Đốc 11
04 Nguyễn Hữu Hải 1983 KS Điện Trưởng Phòng 05
05 Văn Thị Thùy Linh 1979 Cử nhân
KT Kế toántrưởng 06
06 Trần Thị Phương Ly 1985 Cử nhân
KT Kế toán tổnghợp 03
07 Nguyễn Thị Ngọc Lan 1974 Trung cấp Thủ Quỹ 07
08 Lê Thị Ngọc Hà 1986 Trung cấp Kế toán viên 04
09 Nguyễn Thị Thanh Trà 1986 Trung cấp Kế toán viên 03
10 Vũ Thị Lan 1987 Trung cấp Kế toán viên 03
11 Mai Thanh Hương 1988 Trung cấp Kế toán viên 02
12 Nguyễn Ngọc Minh 1977 KS Điện CB Kỹ Thuật 08
13 Phạm Đức Lập 1980 KS Điện CB Kỹ thuật 04
14 Nguyễn Ngọc Tú 1975 KS Điện CB Kỹ Thuật 08
15 Phan Phượng Hoàng 1980 KS Điện CB Kỹ Thuật 04
16 Nguyễn Chí Trung 1985 Trung cấp CB Kỹ Thuật 02
17 Nguyễn Tấn Tài 1968 Trung cấp Họa Viên 15
18 Ngô Thanh Điền 1966 Trung cấp Họa Viên 15
19 Nguyễn Văn Hải 1979 Trung cấp Đội trưởng 08
2.2.2.4 Công nhân kỹ thuật
- Điện dân dụng – công nghiệp 08
có những yêu cầu và biện pháp thi công cụ thể
2.4 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
2.4.1 Chức năng:
- Với chức năng là đơn vị kinh doanh.
Trang 36Công ty đã xây lắp và hoàn thiện nhiều công trình: xây dựng các trạm biếnthế, các đường dây trung thế, các hệ thống chiếu sáng công cộng …góp phần mởrộng lưới điện nước nhà.
- Với chức năng là đơn vị sản xuất.
Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, cũng như tạo việc làm chođội ngũ nhân viên Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo sự công bằngcho xã hội
- Chăm lo đời sống tinh thần cũng như vật chất của công nhân viên, bồidưỡng văn hóa, không ngừng nâng cao khoa học kỹ thuật cũng như trình độ chuyênmôn cho đội ngũ công nhân viên
- Bảo vệ môi trường, an ninh trật tự xã hội
2.5 TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐIỆN –
TM TIẾN PHÁT.
2.5.1 Hình thức tổ chức.
Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát hoạt động theo cơ cấutrực tuyến chức năng, Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt độngcủa công ty
2.5.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý.
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
P KỸ THUẬT ĐỘI THICÔNG
Trang 372.5.3 Cơ cấu tổ chức.
Giám đốc: là người đưa ra những quyết định quan trọng về mặt tàichính của công ty Trợ thủ đắc lực của Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toántrưởng, các trưởng phòng, Giám đốc quản lý quá trình hoạt động của công ty, và chỉđạo các bộ phận chức năng xây dựng kế hoạch…
Phó giám đốc tài chính – kế toán: giúp Giám đốc tìm kiếm đối tác, thựchiện chức năng quản lý, giám sát công việc theo sự ủy quyền của Giám đốc Thaymặt Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, hay các văn kiện khác theo sự ủy nhiệm
và chịu trách nhiệm về mọi hành động của mình Thường xuyên kiểm tra hànhchính đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh Và trực tiếp quản lý ba bộ phận làphòng Tổ chức hành chính và an toàn lao động, phòng Kế hoạch, và phòng Kế toán
Phó giám đốc kỹ thuật: quản lý, giám sát các công việc theo sự uỷquyền của Giám đốc, thay mặt Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, hay các vănkiện theo sự uỷ nhiệm, trực tiếp tham mưu cho Giám đốc vấn đề mỹ thuật, kỹ thuật,chất lượng SP, tiến độ thi công các công trình Và là người trực tiếp quản ý hai bộphận là phòng Kỹ thuật và Đội thi công
Phòng Tổ chức hành chính và an toàn lao động:
- Quản lý, điều phối lao động, tổ chức lao động
- Theo dõi, dự báo nhu cầu lao động trong tương lai nhằm có kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng hay kế hoạch tuyển dụng nhân sự đáp ứng cho nhu cầu pháttriển
- Quản lý công tác hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ, máy móc, thiết
bị văn phòng và cả đội xe
Phòng kế toán:
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chức năng tài chính kế toán, chế độhạch toán theo quy định của nhà nước, theo dõi quản lý nguồn vốn, tạo nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hàng tháng lập các báo cáo theo yêu cầu của nhà nước và yêu cầu củanhà quản lý
Phòng kế hoạch: là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Giúp Giám đốc lập kế hoạch triển khai, kiểm tra, giámsát báo cáo thống kê, hợp đồng kinh tế, tiếp thị đấu thầu các công trình, các dự ánđầu tư của nhà nước, bộ, ngành, địa phương đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất
Trang 38 Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật cũng như khảo sát, thiết
kế thi công, lập dự toán và các hồ sơ đấu thầu, ngoài ra phòng kỹ thuật còn có tráchnhiệm về mặt kỹ thuật công trình mà công ty thi công trước đó các bên nghiệm thukhi công trình hoàn thành
Đội thi công:
- Tổ chức thi công các công trình dân dụng, công cộng, thi công sửachữa, cải tạo các công trình, hạng mục công trình do Giám đốc bàn giao
- Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, tiến độ, chất lượng thi công côngtrình
- Chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển nguồn vốn và các công cụ máymóc do công ty cấp để tiến hành thi công
2.6 CÁC LOẠI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP
CUNG CẤP.
Công ty TNHH Xây Dựng Điện – TM Tiến Phát chuyên giám sát thi công xâydựng công trình dân dụng và công nghiệp, lắp đặt phần điện và thiết bị điện côngtrình, thiết kế hệ thống điện… nhưng nhìn chung được chia làm 3 loại chính:
2.6.1 Thi công, xây dựng.
Công ty đã thực hiện nhiều công trình trọng điểm như :
- Trạm biến áp 3pha 400KVA 15(22)/0,4KV Cao Ốc Văn Phòng AnamBroThe Nice
- Trạm biến áp 560KVA và lưới hạ thế xưởng cơ khí An Tâm
- Cáp ngầm 22KV cấp nguồn cho TBA 3x1600KVA Cao ốc Centrepoint
- Đường dây 22KV và TBA 160KVA Công ty TNHH Liên Thành LongAn
- TBT 250KVA Phục vụ thi công Cao ốc The Tulip
- TBT 630KVA Công ty TNHH Goltens Việt Nam
- Công trình lắp đặt đường dây trung thế và trạm biến áp 3 pha 630KVA15(22)/0.4KV tại Khu Công Nghiệp Đông Xuyên Vũng Tàu.…
Trong đó, công trình Trạm biến áp 3pha 400KVA 15(22)/0,4KV Cao
Ốc Văn Phòng Anam BroThe Nice là công trình được lấy làm thí dụ minh hoạ, toạlạc ở 144/20B Điện Biên Phủ, P 28, Q Bình Thạnh, TP HCM với chủ đầu tư làCông ty TNHH TM – DV Xinh
Đây là công trình xây lắp các trạm biến áp cung cấp điện cho Cao ỐcVăn Phòng ANam Brother Nice, bao gồm các công việc là xây dựng, lắp đặt máy
Trang 39móc thiết bị điện, chạy đường dây cáp ngầm, đường dây điện nhằm cung cấp điệncho cả toà nhà với điện dùng cho văn phòng, điện chiếu sáng và thang máy.
Với những quy định về nguyên vật liệu rất khắt khe, nguyên vật liệu lànhững vật tư – thiết bị điện phải đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng theo đúng
hồ sơ thiết kế và quy định của ngành điện Tất cả các vật tư thiết bị có dòng điệnchạy qua phải được thử nghiệm đạt chất lượng trước khi lắp đặt
QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP
2.6.2 Tư vấn giám sát.
Hai bên ký kết hợp đồng xây lắp Trạm biến áp
Công ty TNHH Xây dựng – Điện TM Tiến Phát nộp hồ sơ xin phép được thi công công trình ở Công ty Điện Lực
Công ty điện lực đi khảo sát vị trí lắp đặt
Công ty TNHH Xây dựng Điện TM Tiến Phát thuê một
công ty khác thiết kế
Công ty TNHH Xây dựng Điện TM Tiến Phát thi công công trình
Thông báo khởi côngĐăng ký tiến độ với Điện lựcBàn giao mặt bằngTập kết vật tưTiến hành thi công
Nghiệm thu
Trang 40Bên cạnh các hợp đồng thi công thì các hợp đồng tư vấn giám sát cũnggóp phần lớn trong doanh thu của công ty.
- Hệ thống cấp điện khu dân cư liên hiệp sân Goft – TDTT và nhà ở RạchChiếc
- TBT ( 4x1250 +1000) KVA và lưới hạ thế Chung cư NewSaigon
- XDM lưới hạ thế chung cư V- Star
- Lưới trung hạ thế và TBT 2x2000KVA Chung cư Phú Mỹ- Quận 7
- XDM Hệ thống chiếu sáng Him Lam
- XDM hệ thống điện khu tái định cư Vàm Cỏ Đông
- Giám sát thi công kỹ thuật
- Quản lý cung ứng vật tư, thiết bị
4 Kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
- Nghiệm thu kỹ thuật
- Nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao