Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSATài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA
Trang 1
CHUONG I TONG QUAN VE CHUNG
KHOAN VA THI TRUONG CHUNG KHOAN
I GIOT THIEU VE THI TRUONG TÀI CHÍNH
II.NHUNG VAN DE CHUNG CUA THI TRUONG
CHUNG KHOAN
| Bản chất của thị trường tài chính
> Các chủ thể luôn tồn tại 2 hiện tượng khách quan: các nguồn tiết kiệm và nhu cầu vê vốn
> Người có cơ hội đầu tư lại thiếu vốn, người có vốn nhàn rồi lại không có cơ hội đầu tư — hình thành một cơ chế
chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư, được thực hiện trên
1 GIỚI THIỆU VỀ
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1 Khái niệm thị trường tài chính
2 Chức năng của thị trường tài chính
3 Cấu trúc (phân loại) thị trường tài chính
2 Chức năng của thị trường tài chính
$ Dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi
thiếu vốn
$ Hình thành giá của các tài sản tài chính
$ Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
$ Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
$ Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
ThS.Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 2cho vay »> Người vay vốn
¥ H6 gia dinh Thị trường v Hộ gia đình
v¥ CP (vén)
v CP
> Chi phí thông tin gắn liền với việc nhận định các
giá trị đầu tư, tức là khối lượng và tính chắc chan của dòng tiền dự kiến thu được
> Khi có TTTC sẽ tập trung được khối lượng và giá trị lớn, thông tin đầy đủ, nhanh chóng cho phép
giảm thiểu những chi phi
$Hình thành giá của các tài sản tài chính
> Sự tác động qua lại giữa người mua và người bán
hình thành giá TSTC và lợi tức của TSTC được xác
$ On định và điều hòa lưu thông tiên tệ
> Thông qua mua bán TP, TPKB, của NHTW trên
TTTC, CP tạo ra nguồn thu bù đắp thiếu hụt và kiểm
$Tạo tính thanh khoản cho TS tài chính
> TTTC tạo môi trường dé NDT cé thể bán các TSTC
» Nếu thiếu tính thanh khoản, buộc NĐT phải nắm
giữa công cụ nợ tới khi đáo hạn, hoặc nắm giữ công
cụ vốn tới khi CT bị phá sản hay giải thể
> Các TSTC đều có tính thanh khoản nhưng mức độ là
không giống nhau
3 Cấu trúc (phân loại) TTTC
$ Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn
Trang 3
> Các loại thị trường tiền tệ
m Thị trường vốn
> Khái niệm thị trường vốn
> Đặc trưng của thị trường vốn
> Các loại thị trường vốn
v CCTC trên thị trường vốn có tính thanh khoản kém
Khả năng rủi ro cao, khả năng sinh lợi cao
v Vai trò chủ yếu của TTV là cung cấp tài chính cho các khoản đầu tư dài hạn
| > Khái niệm thị trường tiền tệ
#⁄ TTTT là thị trường mua bán, trao đổi các CCTC (TSTC)
ngắn hạn, thường < 1 năm - -
v Thông qua TTTT, các nguồn vốn nhàn rồi được dẫn từ
nơi thừa sang nơi thiếu
v La noi để NHTW thực thi nghiệp vụ thị trường mở
nhằm kiểm soát tiền dự trữ của các NHTM và điều tiết
tiền cung ứng
> Đặc trưng của thị trường tiền tệ
Các công cụ của TTTT có tính thanh khoản cao, độ rủi
ro thấp, khả năng sinh lợi thấp và tương đối ổn định
Hoạt động của TTTT chủ yếu diễn ra trên thị trường
v Thị trường tín dụng thuê mua (cho thuê tài chính)
v Thị trường cho vay đầu tư BĐS
| > Cac loại thị trường tiên tệ
v TTTD: các HĐTD của NHTM huy động và cho vay ngắn
hạn
v Thị trường liên NH: giải quyết nhu cầu vốn tạm thời giữa
các NH với nhau trước khi NHTM vay chiết khấu tại
NHTW
v TTCK ngắn hạn: giao dịch mua bán, chuyển nhượng và
trao đổi các GTCG ngắn hạn như TPKB, KPNH, CCTG tiết
kiệm,
¥ TTNH: giao dich, mua bán, chuyển nhượng, vay và cho
vay bằng ngoại tệ, sự tác động qua lại giữa cung-cầu
Trang 4> Là thị trường mua bán các công cụ góp vốn như
cổ phiếu của CTCP hay CCĐT của quỹ đầu tư
> Nguoi mua (dau tư) trở thành người góp vốn,
người bán trở thành CTPH
> Đặc trưng: các công cụ không có kỳ hạn, chỉ có
thời điểm PH, không có ngày đáo hạn
»> Người mua thu hồi vốn bằng cách bán trên thị
trường hoặc khi CTPH giải thể hoặc phá sản
> TTVCP chủ yếu phụ thuộc vào HĐKD của CTPH
| m Thị trường sơ cấp
> Là thị trường cấp một, trong đó các CCTC được PH
lần đầu tiên và được bán cho những người đầu tiên
vKhông ghi lãi suất
Khi CTPH kinh doanh thua lỗ,
thì không phải trả cổ tức
vĐược quyền tham gia biểu
quyết
vKhả năng sinh lợi cao, khả
năng rủi ro cao
vKhi CPPT kinh doanh thua lỗ
thì vẫn phải trả tiền lãi vKhông được tham gia biểu
quyết vKhả năng sinh lợi thấp, khả năng rủi ro thấp
> TTT/C không làm thay đổi ngưồn vốn của TCPH
mà chỉ chuyển vốn từ chủ thể này sang chủ thể
khác
> Hoạt động của TTT/C diễn ra trong phạm vi
rộng hơn với tổng mức lưu chuyển vốn lớn hơn
Trang 5
3 Các chủ thể tham gia TTCK
4 Các nguyên tắc hoạt động của TTCK
5 Cấu trúc và phân loại TTCK
> TTCK la noi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm
> TTCK là định chế tài chính trực tiếp
» Chứng khoán được hiểu là các loại giấy tờ có giá
hay bút toán ghi số, nó cho phép chủ sở hữu có quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản của tổ chức phát hành hoặc quyền sở hữu
1 Lịch sử hình thành và phát triển TTCK
> TICK ban dau phát triển tự phát vào giữa TK XV tại
những thành phố trung tâm buôn bán ở phương Tây, từ
những nhóm nhỏ trở thành khu chợ riêng
»> Cuối TK XV, khu chợ trở thành "thị trường” với những
quy ước và hình thành những quy tắc bắt buộc chung
cho tất cả thành viên tham gia
»> Năm 1453 hình thành phiên chợ đầu tiên tại TP Bruges,
Bỉ với từ tiếng Pháp: "Bourse” có nghĩa là "mậu dịch thị
trường” hay "Sở giao dịch”
»> Năm 1547 chuyển sang Auvers, Bỉ
> Giữa TK XVI thành lập mậu dịch thị trường London, kế
tiếp tại Pháp, Đức, Bắc Âu
| $ Chức năng của TTCK
Huy động vốn đầu tư cho nên kinh tế
m Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
m Tạo tính thanh khoản cho các CK
m Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
a tam gương phản chiếu, đánh giá hoạt động của nên inh tế
1 Lịch sử hình thành, phát triển TTCK(t)
> Phát triển mạnh cả về lượng lẫn chất nên phân thành nhiều
thị trường: TÍ giao dịch HH, TT hối đoái, TT giao dịch các hợp
»> Các giao dịch thủ công kết hợp với máy vi tính và chuyển dần
sang hệ thống giao dịch điện tử
> Lich str TTCK trai qua
1875-1913: TTCK phát triển mạnh
v 29/10/1929 (ngày thứ Năm đen tối): TTCK khủng hoảng
19/10/1987 (ngày thứ Hai đen tối): TTCK khủng hoảng
v Cho đến nay có khoảng 160 SGDCK
| Huy động vốn đ.tư cho nền k.tế
> Các CTPH phát hành chứng khoán để huy động vốn
> Nha dau tư mua chứng khoán
m C.cấp m.trường đ.tư cho công chúng
»> Các CK rất phong phú, khác nhau về tính chất, thời hạn, mức độ rủi ro
»> Công chúng có thể lựa chọn đầu tư phù hợp
Tạo tính thanh khoản cho các CK
> Nha dau tu’ cd thé chuyển đổi các CK thành tiền mặt hoặc các loại CK khác
» Nếu không có TTCK thì NĐT phải nắm giữ CK đó tới khi đáo hạn hay TCPH bị giải thể hay phá sản
ThS.Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 6
4 Tấm gương phản chiếu, đánh giá
hoạt động của nền kinh tế
> TTCK là phong vũ biểu của nền kinh tế
> Giúp CP thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
> Giúp DN định hướng SXKD
»> Giúp các NĐT định hướng đầu tư
> Giá CK tăng: đầu tư mở rộng, kinh tế tăng trưởng
> Giá CK giảm: dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế
> CP c6é thể mua, bán TP bù đắp thâm hụt NSNN và kiểm
soát lạm phát, định hướng phát triển kinh tế cân đối
Nhà đầu tư chuyên nghiệp
w Nha đầu tư không chuyên nghiệp
m Nhà đầu tư trong nước Nhà đầu tư nước ngoài
m Trung tâm đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ
CK
mø Hiệp hội các nhà kinh doanh CK
m Công ty dịch vu may tinh CK
m Các tổ chức hỗ trợ TTCK
m Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
Trang 7
cty CK
m Cần cứ vào phương thức đấu giá
> Dau gia định kỳ
> Dau giá liên tục
Khi thực hiện nguyên tắc đâu giá phải tuân thủ theo các thứ tự ưu tiên về giá, về thời gian, về khách hàng, về qui mô lệnh
| $ Nguyên tắc công khai
»> Chứng khoán là một loại hàng hóa vô hình, mang
tính trìu tượng cao
> Nếu chỉ xem xét bê ngoài (chứng chỉ hoặc bút toán
ghi số) thì không thể điều hành được đầy đủ
> Phải công khai thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời,
dễ tiếp cận nhằm bảo vệ nhà đầu tư
»> Khi công khai nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về
các quyết định đầu tư
| 5 Cấu trúc và phân loại TTCK
$ Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
$ Căn cứ vào phương thức hoạt động
$ Căn cứ vào hàng hóa
.$ Nguyên tắc trung gian
> Do chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt, một
loại hàng hóa cao cấp, mang tính chuyên ngành
cao
> Dé tao ra su minh bach, cong bằng và bảo vệ quyền
lợi của các bên, các giao dịch được thực hiện thông
qua các CTCK
ThS.Bùi Đỗ Phúc Quyên
$Căn cứ vào sự luân chuyển các ng.vốn
m Thị trường chứng khoán sơ cấp
m Thị trường chứng khoán thứ cấp
Trang 8
v Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính, trực tiếp đưa các
khoản tiền nhàn rồi vào đầu tu
> Đặc điểm:
v TTSC là nơi duy nhất mà các CK đem lại vốn cho CTPH
v Những CTPH trên TTSC bao gồm: kho bạc, NHTW, cty phát
CTCK và được nối với nhau bằng mạng điện tử, giá
hình thành theo phương thức thỏa thuận
» Khái niệm: là nơi giao dịch các CK đã được phát
hành trên TTSC, bảo đảm tính thanh khoản cho các
v Giao dịch phản ảnh nguyên tắc cạnh tranh tu do, gid CK
do cung cầu quyết định
Hoạt động liên tục, NĐT có thể mua, bán CK nhiều lần
»> CTCP do các công ty thành viên, các ngân hàng và
các tổ chức không phải thành viên sở hữu
Đổi với TT thứ cấp, cấu trúc TT được hình thành
dựa trên cơ sở đấu giá và đấu lệnh:
> Đấu giá: Giá được xác định thông qua cạnh tranh giữa
các nhà tạo thị trường theo nguyên tắc ưu tiên
> Đấu lệnh: Lệnh của các NĐT được ghép với nhau không
có sự tham gia của các nhà tạo thị trường Giá được xác
định thông qua cạnh tranh giữa các NĐT Thực hiện
theo phương thức ghép lệnh định kỳ hoặc ghép lệnh liên
tục và theo nguyên tắc ưu tiên
> Trái phiếu cty, trái phiếu đô thị, trái phiếu chính phủ
8 TT các công cụ CK phái sinh
> Quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chon
Trang 9
băng toàn bộ tài sản của mình vê
hoạt động của doanh nghiệp
v Mỗi cá nhân chỉ được quyên thành
lập một doanh nghiệp tư nhân
x Không được phát hành bat kỳ loại
chứng khoán nào
Company Logo
x Cỗ đông có thê là tô chức, cá nhân: số lượng cỗ
dong tôi thiêu là 3 và không hạn chê số lượng toi
a
x Cỗ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản trong phạm vi sô vỗn đã góp
x Có quyền tự do chuyên nhượng cỗ phần của
CAC LOAI HINH DOANH NGHIEP
a Céng ty TNHH Mot thanh vién
v La doanh nghiép do mét tổ chức hoặc
x Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong
phạm vi sô vôn điêu lệ của công ty
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
na Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
xLà doanh nghiệp trong đó có từ hai
thành viên có thê là tô chức hay cá
nhân trở lên
x Chịu trách nhiệm trong số vốn cam kết
x Không được phát hành cỗ phan
Company Logo
ThS.Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 10
II CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN CHƯNG KHOAN
e Can cw theo hình thức chứng khoản
-_ Căn cứ theo thu nhập
THS BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN
Chứng khoán bao gồm các loại sau:
vTrái phiếu
¥ C6 phiéu
vChứng chỉ quỹ
v Chứng khoán phái sinh
li [Phân loại chứng khoán
TRÁI PHIẾU
| KHAI NIEM VE CHUNG KHOAN AE OOO22i1¢
TRAIT PoE Po THI
Thanh phd 46 Cri Mink +
thị trường vốn, là thị trường giao dịch và trao : a cis SASS Rapala me roe ese
đối các loại chứng khoán oF SAMS i Ge eye
v Chứng khoán la bang chứng xác nhận quyên
và lợi ¡ch hợp pháp của người sở hữu đổi với mis rat 00m nd co vượt | ` nu bồ tt Hổ Có vượt mÁI hs cỡ HO cd ar | mA! Pn 8m nd od ae | As a so n vô de
Ne ? vw % w ? n z 7 ` AE 0002219 AE 0002219 Al 0002219 AE 0002219 AE 0002219
tai san hoặc phân vốn của tổ chức phát hành Paste ne we 190.000 VND | 100.000 VNĐ £ ‘ 4 4 tezby “han ch 190.000 VND | 100.000 VND | 190.000 YND ‘ i Khyày con hề i 4 Mày cành
vChứng khoán được thể hiện dưới hình thức = —E “| Cod erent | As Pret OO THe TR HO Cred ner YĐÁI PHIẾU 0Ó) ed te HO Crd M9 |= =
chứng chỉ, bút toán ghi số hoặc dữ liệu điện (| ae ee h5 nan
? ° 100.000 VND 100.000 VND ROY Tm Ame tse9g tố beesa 100.000 VND 1y! ẺẺẺ 100.000 VN TA ai 100.000 VN® “ỐC ThRÁnA sessss ng (s2
Trang 11
CAN CU’ THEO CHỦ THE PHÁT HANH
Khái niệm trái phiêu
b Trái phiếu là một loại chứng a được phát
hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán fe ew TA
ghi sổ, ve phen mà khoản nợ dài fen của tổ o Trai phiéu cong ty ( Corporate Bond )
chức phát hành đối với người sở hữu trai An ‘ ,
phiếu( trái chủ ) Trong đó, tổ chức phát hành o Trai phiéu chinh phu ( Government
o Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu o Chung khoan tai the chap ( Mortgage , a ite eee ie
iả ~ một phần vốn nợ của tổ chức phát Backed Securities - MBS )
Các yếu tố của trái phiếu Đặc điểm của trái phiếu công ty
Phân loại theo phương thức trả lãi
— Phân loại trái phiêu á i iG alee — o Trải phiếu Coupon : ïä trải phiễu có Tãi suất cố định, lãi được đều đặn theo định kỳ (
+ Trái phiếu gộp : là loại trái phiếu có lãi
suất cố định, lãi được nhập vốn tính lãi cho
kỳ tiếp theo, hoàn trả vốn và lãi một lần khi
Trang 12
+ Trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố
+ Trái phiếu bảo lãnh
s_ Căn cứ vào phạm vi của thị trường :
+ Trải phiếu nội địa ( Domestic Bond )
+ Trái phiếu nước ngoài ( Foreign Bond )
+ Trái phiếu Châu Âu ( Euro Bond )
Lợi tức trong đầu tư trái phiếu
ClTiền lãi định kỳ nhận được
* Rủi ro lãi suất: Giá trái phiếu điển
hình thay đổi ngược chiều với sự
thay đổi lãi suất
V Rui ro tai dau tu: Tinh khong chac
chan các dong tiền nhận được từ
lãi trái phiếu do chính sách tái đầu
tư các khoản lãi nhận được
*w Rủi ro lạm phát: Sự biến đổi trong giá trị dòng tiền mà trái phiếu đem lại ảnh hưởng bởi lạm phat
tư nắm giữ trái phiếu này sẽ gặp rủi ro
Và trường hợp ngược lại, thì nhà đầu tư
sẽ có lợi
ˆ Rủi ro thanh khoản: Rủi ro có thể chuyển
đổi trái phiếu thành tiền hay không
Thước đo chủ yếu đối với tính thanh khoản là khoảng chênh lậch giữa giá hỏi mua va gia chào bán trái phiếu
Trang 13
Đặc điểm
* Không có thời gian đáo h n xa¢ định, thời hạn
của cổ phiếu chính là thời n tồn tại của công
ty phát hành ra nó
x Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong
pham vi vốn góp của mình vào công ty Cổ đông
hong phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa
vụ dân sự do công ty xác lập và thực hiện
v cổ đông thực hiện quyền sở hữu thông qua
các cơ chế được quy định bởi Pháp luật và điều
Phân loại cổ phiếu
Phân loại theo quyền lợi cổ đông
Phân loại theo tình trạng phát hành
TH$.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 20
CO PHIEU
Đặc điểm của cổ phiếu phổ thông
O La chứng khoán vốn thể hiện quyền và lợi ích của chủ sở
Ữu
EÌ Được trả cổ tức sau các cổ đông ưu đãi, mức cổ tức khôn
cố định tùy thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách cổ
tức công ty
LÌ Được quyền tham dự đại hội cổ đông, được quyền bầu cử,
biểu quyết, ứng cử theo quy định của pháp luật và điều lệ
EÌ Được ưu tiên trả cổ tức trước cổ đông thường
LÌ Thông thường được hưởng một tỷ lệ cổ tức cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, trừ khi công
ty không có lãi hoặc lãi không đủ để trả cổ tức ưu đãi
H Ưu tiền hoàn phần vốn trước cổ đông thường khi công ty giải thể, phá sản
Không có quyền bầu cử, biểu quyết tại Đại hội cổ đông
Không có quyền ưu tiên mua trước khi công ty phát hành thêm cổ phiếu
CìÌ Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (Accummulative
Prefered Stock): Phần cổ tức theo quy định
còn thiếu sẽ được tích lũy sang năm sau hay
vài năm sau khi công ty có đủ lợi nhuận để trả
CÌCổ phiếu ưu đãi không tích Jũy {Non Accummulative Prefered Stock): Phần cổ, tức
ưu đãi còn thiếu sẽ bỏ qua và chỉ trả đủ cổ tức
khi công ty làm ăn có lãi
TH$.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 23
Cáclôaitq@ phiếu ưu đãi
LU Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi: Là cổ
phiếu ưu đãi có thể chuyển thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ ấn định trước
CL) Cổ phiếu ưu đãi dự phần: Ngoài phần cổ tức
cố định, khi công ty có lợi nhuận sẽ tiếp tục
được phân chia phần lợi nhuận còn lại cùng
với cổ đông thường theo tỷ lệ xác định
'THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYỀN 24
Trang 14
Phan loai theo tinh trang phat hanh
¥ C6 phiéu duoc phép phat hanh: La s6 cé phiéu da duoc co’
quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp phép cho công
ty phát hành
vx Cổ phiếu đã phát hành: Là số cổ phần đã được thanh toán
đầy đủ và những thông tin về người mua được ghi đúng,
ghi đủ vào sổ đăng ký cổ đông
w Cổ phiếu quỹ: Là loại cổ phiếu đã phát hành và được tổ
z 2 es 2 pew \ Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành
Các loại giá của cỗ phiêu ị từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm
LÌ Mệnh giá (Face Value) lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán
pa Re hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất
- Gia tr} SO sach (Book Value) động sản, trong đó nhà đầu tư không có
LÌ Giá thị trường (Market Price) quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra
quyết định đầu tư của quỹ
ö Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng
LÌ Giá trị nội tại (Instrinsic Value)
THS.BÙI ĐỒ PHÚC QUYÊN 26 THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 29
<P tức: Thu nhập của có đồng trích tự lợi - Phù hợp với nhà đầu tư ít kiến thức và thời
nhuận Sẻ SỐ gian phân tích; kỹ nắng đầu tư chuyên
LÌ Lãi vốn: Chênh lệch giữa giá bán và giá mua nghiệp
: Đa dạng hoá danh mục đầu tư: giảm rủi ro
» Giam chi phí giao dịch, bảo toàn vốn
THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 27 THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 30
Trang 150 Thu nhập của chứng chỉ quỹ
‹ Cổ tức: trích từ thu nhập của các khoản
đầu tư
- Lợi vốn (lỗ vốn): chênh lệch giá bán và
mua cổ phiếu khi quỹ bán ra
: Chênh lệch giá bán và mua chứng chỉ quỹ
THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN
C OP DONG KY HAN (Forward Contracts) _
eo Khái niệm: là hợp đồng mua hay bắn một số lượng chứng khóan nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
o Đặc điểm:
: Là hợp đồng thỏa thuận giữa 2 bên về: giả cả, khối lượng, thời hạn,phương thức thanh tóan,
- Ngày giá trị (ngày thanh toán): Ex=(1+2)+n
- Hợp đồng không được tiêu chuẩn hóa
- Giao dịch trên thị trường OTC
» Rui ro tin dung
- Tính thanh khoản kém
.Quyền mua cổ phần: phát hành kèm theo
pact phát hành cổ phiếu bổ sung đảm bảo cho
cổ đông hiện hữu có quyền ưu tiên mua trước
cổ phiếu phát hành thêm tương ứng với tỷ lệ
sở hữu
Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do
công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát
hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ
đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo
những điều kiện đã được xác định
TH$.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 32
|
Chứng quyền (Warrant)
Chứng quyền: phát hành cùng với việc phát
hành trái phiếu hoặc cố phiếu ưu đãi cho
người mua quyền được mua 1 số lượng xác
định chứng khoán với giá xác định trong thời
hạn nhất định
Chứng quyền là loại chứng khoán được phát
hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc
cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở h
chứng ee) được quyền mua một số cổ
phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã
được xác định trước trong thời kỷ nhất định
OP DONG KY HAN (Forward Contracts)
o Ngay giao dich va ngay gia trị
Nhan CP & thanh todn
Trang 16
HOP DONG TUONG LAI
Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán
chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán) tại một
thời xác định trong tương lai với số lượng và mức
giá đã định trước
s Ưu điểm:
- Niêm yết tại SGD (TTGD) hợp đông tương lai
— thoa thuan phe ly chac chan, rao chan rủi
pe và tính thanh khoản tốt hơn hợp đồng kỳ
ạn
- Được tiêu chuẩn hoá: 1 số hàng hoá chất
lượng, khối lượng, thời điểm
- Kiểm soát rủi ro thanh toán: trung gian là công
ty bù trừ — đảm bảo công băng, uy tín
THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 37
Forward Contract Future Contract
hông được tiêu chuẩn hóa mà | -Tiêu chuẩn hóa về hàng hóa, số
ùy thuộc vào thỏa thuận giữa 2 | lượng, chất lượng,ngày thanh
-Diễn ra trên thị trường OTC -Diễn ra tại sở giao dịch
-Rủi ro tín dụng -Hạn chế rủi ro tín dụng
-Thanh tóan vào ngày đáo hạn -Giá trị được tính hàng ngày
-Bắt buộc thực hiện với người theo giá thị trường (marked-to-
mua bán gốc market)
-Không ký quỹ -Có thể mua bản trên thị trường
-Thanh khỏan thấp oS a4
-Ky quy -Thanh khỏan cao
mức giá xác định tại 1 thời điểm nhất định trong
tương lai
Be
Buyer Seller Buyer Seller
Right? Right? Right? Rignt?
Odtigation? Obligation? Obligation? Obligation?
© Loại hợp đồng : Quyền chọn mua (call
option), quyền chọn bán (Put Option)
o Gia thuc hién (Exercise price)
© Thời gian đáo han (Time to expiration)
o Kiéu quyén chon (Option Style): Quyén chon
kiểu Châu Au (European option), quyén chon
kiéu MY (American Option)
o Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền
o Ung dung HD quyén chọn
Các yếu tố cấu thành giá quyền chọn
o Gia tri néi tai cua quyén chon (intrinsic value):
lợi nhuận khi thực hiện quyền chọn tại giá hiện
hành (mức được giá của quyền chọn)
¥ Đối với quyên mua: Giá thực hiện quyền < giá chứng khoán —> lãi và ngược lại Lỗ và hoà vốn có
giả trị nội tại = 0
* Đối với quyền bán: Giá thực hiện quyền > giá chứng khoán — lãi và ngược lại Lỗ và hoà vốn:
giá trị nội tại = 0O
© Giá trị thời gian của quyền chọn (time value) là
chênh lệch giữa phí quyền chọn và giá trị nội tại của quyền chọn
'THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYỀN Cy}
Trang 17rr : phi quyén chon
yo Được giá quyền chọn (in-the-money,
ITM) quyén chon (call/put) co intrinsic
: Giá thực hiện: tỷ lệ nghịch nếu là quyền mua va
tỷ lệ thuận nếu là quyền bán Thời gian cho đến khi đáo hạn: tỷ lệ thuận : Lãi suất ngắn hạn phi rủi ro: tỷ lệ thuận nếu là quyền mua và tỷ lệ nghịch nếu là quyền bán : Lãi suất coupon (trái phiếu): tỷ lệ nghịch nếu là quyền mua và tỷ lệ thuận nếu là quyền bán
TH§.BÙI ĐỖ PHÚC QUYÊN 45 'THS.BÙI ĐỖ PHÚC QUYỀN 48
Trang 18
Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
4 Khái niệm thị trường chứng khoán
CÔNG TY ĐẠI CHÚNG SÁP TUYỆT CHỦNG?
sơ cập (Primary market)
4 Khái niệm thị trường sơ cấp
e Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán lần
đầu các chứng khoán mới phát hành
Đặc điểm
Chứng khoán lần đầu tiên xuất hiện
Tổ chức phát hành huy động được vốn Nhà đầu tư bỏ tiền ra để mua quyền sở hữu
Trang 19
vốn giữa các doanh nghiệp
Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
II CÁC CHỦ THÉ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
2 Chức năng
phiếu để bù đắp thâm hụt ngân sách, thực
hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các
công trình trọng điểm mà không phải phát
hành thêm tiền tạo ra sức ép về lạm phát
e Bình ôn kinh tế thông qua thực hiện chính
sách tiền tệ
và giám sát
2 Doanh nghiệp
Huy động vốn cho doanh nghiệp
3 Quỹ đầu tư
Huy động vốn hình hành các quỹ
3} ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Ill, CAC LOAI HINH PHAT HANH CHUNG KHOAN
36.000 tỷ đồng là theo kế hoạch năm đã được Quốc hội phê
chuẩn, cùng với hơn 7.730 tỷ đồng chu yên từ kế hoạch của
năm 2008 sang, và bổ sung 11.500 tỷ đồng)
n Trên 2 sàn HOSE và HASTC: có tổng cộng 601 trái phiếu được
niêm yết với giá trị niêm yết đạt 182 ngàn tỉ đồng (16/03/2009)
1 Căn cứ vào đợt phát hành:
1.1 Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO)
1.2 Phát hành bỗ sung (Follow-on offering)
2 Căn cứ vào mức độ trực tiếp của việc phát hành:
2.1 Phát hành trực tiếp 2.2 Phát hành gián tiếp qua tổ chức bảo lãnh
3 Căn cứ vào phương thức phát hành:
3.1 Phát hành riêng lẻ (Private placement) >
3.2 Phat hanh ra céng chung (Public offering)
Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
kì ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 20
3.1 Phát hành riêng lẻ
(Private placement)
Phát hành riêng lẻ: Là việc phát hành trong đó
chứng khoán được bán trong phạm vi một số
người nhất định (thông thường là cho các nhà
đầu tư có tổ chức), với những điều kiện hạn chế
và không được tiến hành rộng rãi ra công
chúng
Ví dụ: CTCK Kim Long tháng 1/2009 chào bán riêng lẻ 9.636.940
cô phan, giá chào bán 13,600 vnd/cp, cho 07 đối tác, huy động
131.062.384.000 đồng Tăng vốn điều lệ lên 600 tỉ đồng
- Phat hành cỗ phiếu nhằm mục đích duy trì các
mối quan hệ kinh doanh; nhằm tìm kiếm đối tác
Theo quy dinh tai Nghi dinh s6 155/2020/ND-CP
Chao ban cé phan riêng lẻ là việc chào bán cỗ
phần hoặc quyên mua cổ phần trực tiếp và
không sử dụng các phương tiện thông tin đại
chúng cho một trong các đôi tượng sau:
-_ Các nhà đầu tư chuyên nghiệp
- Dưới 100 nhà đầu tư không phải nhà đầu tư
chứng khoán chuyên nghiệp
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Hội động quản trị quyết định thời điểm, giá và cách phân phôi
Điều chỉnh lại vốn điều lệ Báo cáo cơ quan có thâm quyền
Giấy đăng ký chào bán cỗ phiếu riêng lẽ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông Tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư
nước ngoài
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
e Ví dụ: :
-_ IPO của Vietcombank ngày 27/12/2007: 97,5 triệu CP được bán, giá bình quân 107,8 ngàn VND, huy động khoảng 10 ngàn tỉ đồng
— IPO Sabeco ngày 28/01/2008, chào bán 128.257.000 cp, bán được 78.362.400 cp, huy động được 5.486 tỉ đồng
— IPO Vietinbank ngay 25/12/2008 chào bán 53 triệu CP, huy động
được 1.000 tỉ đồng ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 21Phải đáp ứng những điều kiện nhất định
Phải kiểm toán báo cáo tài chính
Phải đăng ký hoặc xin phép UBCKNN
Chứng khoán phát hành thường được niêm yết
và giao dịch tại SGDCK
Phải thông qua tổ chức trung gian
Lượng chứng khoán phát hành phải đạt quy mô
a Việc phát hành cỗ phiếu ra công chúng được thực hiện
theo một trong hai phương thức sau:
v_ Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO - Initial Public
Offering): là việc phát hành trong đó cỗ phiếu của công ty lần
đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư
+ Nếu cỗ phần được bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thi
đó là IPO sơ cấp (Primary offering),
+ Nếu cổ phần được bán lần đầu từ số cỗ phần hiện hữu thi đó là
IPO thứ cấp (Secondary offering)
Phát hành thêm ra công chúng (Follow-on offering &
Secondary public ofering & Seasoned Pubilic offering): là
đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty đại chúng cho
rộng rãi công chúng đầu tư Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
¥ Cac cty phát hanh CK ra công chúng có lợi thế rất lớn trong việc
quảng bá tên tuỗi công ty
v CK phát hành riêng lẻ khó có thé phản ánh được mối quan hệ
cung cầu trên thị trường, do số lượng người mua hạn chế
v_ Phát hành ra công chúng làm giảm tỉ lệ sở hữu của các cỗ đông
hiện tai nhưng do CP được bán cho rất nhiều NDT, mỗi NĐT chỉ
có thể nắm được một số chứng khoán nhất định nên quyền kiểm
soát cty của các cỗ đông lớn ít bị ảnh hưởng
v_ Việc phát hành ra Công chúng với sự tham gia của các tổ chức
bảo lãnh h phát hành có uy tín sẽ đảm bảo việc huy động vốn thành
công ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
a) Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;
b) Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không
kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
c) Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định
Điều 13 Luật chứng khoán năm 2019) Ths.Bùi Đỗ Phúc Quyên
Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
1 Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng bao gồm:
a) Chao bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức
phút hành;
b) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ
chức phát hành;
c) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm q, b khoản này;
d) Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư
chứng khoán
2 Chào bán thêm chứng khoán ra công chúng bao gồm:
a) Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phút hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
b} Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư
3 Cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng
4 Tổ chức phát hành chào bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra công chúng.”
Q Hạn chế những khuyết tật của thị trường
a Đảm bảo sự công bằng cho mọi chủ thể tham | gia thị trường (đặc biệt là những NĐT nhỏ) và nhằm đảm bảo các nguôn vốn huy động trên thị trường được sử dụng một cách có hiệu quả nhất cho sự phát triển kinh té
Q Trên thế giới, có 2 chế độ quản lý trên thị trường chứng khoán sơ cập:
> _ Chế độ “quản lý theo chất lượng” (merit regulafion)
97
> Ché dé “céng bé théng tin day dd” (full disclosure)
Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 22
công chúng Q Cac nha quản lý công ty phải có trình độ và kinh
nghiệm quản lý công ty;
> z ` z Zz À x
e 2006: 246 tỉ USD trong đó Trung Quốc huy 1 Điều kiện chào bán cỗ phiếu ra công chúng:
động 56,6 tỉ USD- Cuộc IPO lớn nhất thế giới a) Doanh nghiệp có mức VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán
từ trước đến nay của ICBC với mức huy động aw tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên số kế
22 tỉ USD cok b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chao ban
e 2007: 1.979 cuộc với sô vôn huy động 287,1 tỉ phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký
số vốn huy động 95,3 tỉ USD- Cuộc IPO của (Điều 12, Luật chứng khoán 2006)
VISA huy động 17,9 tỷ USD
26 ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Điêu kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
4 Điều kiện phát hành chứng
khoán ra công chúng
1.1 Tiêu chuẩn định lượng 2 Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng:
A 3i ¬á II mê Ất Zfnh- a) Doanh nghiệp có mức VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán
n Công ty phải có qui mô nhất định, từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên số kế
a Công ty phải hoạt động có hiệu quả trong một sô năm toán;
liên tục trước khi xin phép phát hành ra công chúng; b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán
Ro te ves ¬ có sa phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký
Q Tổng giá trị của đợt phát hành phải đạt qui mô nhất chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;
định; c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu
A4 4 12 nh + +: > %£ hà 3; được từ đợt chào bán được HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu
a_ Một tỉ lệ nhật định của đợt phát hành phải được bán công ty thông qua;
cho một số lượng qui định công chúng đầu tư; d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của TCPH đối với nhà đầu tư về
Các thành viên sáng lập của cty phải cam kết nắm điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp
giữ một tỉ lệ vốn cỗ phần của công ty trong một khoảng thời gian qui định ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên 30 (Điều 12, Luật chứng khoán 2006) pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 23Điêu kiện chào bán chứng
3 Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng:
a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng
Việt Nam;
b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được
từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật
- _ tỗ chức việc phân phối chứng khoán
- _ và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn
đầu sau khi phát hành
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên Th8 Bùi Đỗ Phúc Quyên
- thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán,
- nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được
phân phối hết của t6 chức phát hành
- hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng
khoán ra công chúng
(Khoản 31 Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019)
2.1 Thông qua quyết định phát hành
3.2 Vai trò của tổ chức bảo lãnh phát hành
3.3 Các chủ thể tham gia đợt bảo lãnh phát hành
3.4 Các hình thức bảo lãnh phát hành
3.5 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
a _ Phân tích và đánh giá khả năng phát hành;
b._ Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành;
c Phan phối cỗ phiếu;
d Bình ỗn và điều hòa thị trường ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 24
3.3 Các chủ thể tham gia đợt bảo lãnh phát hành 3.4 Các hình thức bảo lãnh phát hành: e Bảo lãnh với cé gang cao nhat (Best efforts
Tô hợp bảo lãnh phát hành Tô chức bảo lãnh không cam ket s sé ban toan bộ SỐ
Tô chức bảo lãnh chính chứng khoán mà cam kêt sẽ cô găng hệt sức đề bán
„ suy ˆ ke chứng khoán ra thị trường, gu không phân phối
e _ Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không (All-or-none confracf: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức phát hành yêu cầu tổ chưc bảo lãnh bán một lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ hủy toàn bộ đợt phát hảnh
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên Th8 Bùi Đỗ Phúc Quyên
e Bảo lãnh theo phương thức tối thiếu - tối da:
là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức
phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỉ lệ chứng khoán nhất định (mức sàn) Vượt trên mức ấy, tổ chức bảo lãnh được
tự do chào bán chứng khoán đến mức tối đa
qui định (mức trần) Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ
e Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: (Firm
commitment contract) là phương thức bảo lãnh mà a Phân tích và đánh giá khả năng phát hành, |
theo đó tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ b Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành; >
phân phối được hết chứng khoán hay không c Phân phôi chứng khoán phát hành;
e Bảo lãnh theo phương thức dự phong: (Stand- d Binh 6n va diéu héa thị trường
by underwriting) là phương, thức bảo lãnh mà theo
đó tô chức bảo lãnh cam kết sé mua not si SỐ chứng
khoán còn lại chưa được phân phôi hệt của tô
chức phát hành và bán lại cho công chúng
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên >
Trang 25
3 Bảo lãnh phát hành
3.5 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
a Phân tích và đánh giá khả năng phát hành:
- Tình hình hoạt động của công ty;
- Tình hình tài chính của công ty;
- Tình hình thị trường tài chính trong nước và quốc
3.3 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
b Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành:
- Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành;
1 Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:
1.1 Giấy đăng ký chảo bán trái phiếu ra công chúng;
1.2 Bản cáo bạch;
1.3 Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật, 1.4 Quyết định của HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua PAPH, PASDV và trả nợ vốn thu được từ đợt chào;
1.5 Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
1.6 Quyết định của HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ
Đổi với các tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của NHNN VN;
1.7 Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán cỗ phiếu ra công
chúng được tô chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì TCPH phải gửi văn bản xác nhận cho UBCKNN
1.8 Tài liệu pháp lý liên quan đến quyên sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến thâm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán (nếu cần) và kế hoạch chỉ tiết về việc sử dụng vốn
1.9 Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với CTCK
(Mục IIl, khoản 1, Thông tư 17/2007/TT-BTC) Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
1 Hồ sơ đăng ky chào bán cổ phiêu bao gồm:
1.1 Giấy đăng ký chào bán cỗ phiếu ra công chúng
1.2 Bản cáo bạch
1.3 Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật;
1.4 Quyết định của ĐHĐCĐ thông qua PAPH va PASDV thu được;
1.5 Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
1.6 Quyết định của HĐQT thông qua hồ sơ Đối với các tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản
chap thuận của NHNN Việt Nam;
1.7 Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chảo bán cỗ phiếu ra công chúng được
tô chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì TCPH phải gửi văn bản xác nhận cho UBCKNN;
1.8 Tài liệu pháp lý liên quan đến quyên sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến
thâm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán (nếu cân)
và kế hoạch chỉ tiết về việc sử dụng vốn
1.9 Hợp đồng tư vẫn hồ sơ chào bán cỗ phiếu ra công chúng với CTCK
1.10 Tài liệu báo cáo tình hình sử dụng vốn của đợt chào bán chứng khoán ra công chúng gân
nhất đã đăng ký với UBCKNN (nếu có)
(Mục II, khoản 1, Thông tư 17/2007/TT-BTC)
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
công chúng gồm:
a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;
b) Phương án chào bán chứng chỉ quỹ kèm theo phương án đầu tư
số vốn thu được từ đợt chào bán;
c) Điều lệ quỹ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
d) Bản cáo bạch theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;
đ) Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý
quỹ, e) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
(Mục IV, khoản 1, Thông tư 17/2007/TT-BTC)
3.3 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
c Phân phối chứng khoán ra công chúng
d Bình ôn và điều hòa thị trường
Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 264.1 Phát hành thông qua đấu giá (cỗ phiếu)
Q Đấu giá trực tiếp tại doanh nghiệp
Q Đấu giá gián tiếp qua các tổ chức tài chính
n Đấu gia tai TTGDCK
4.1 Phát hành thông qua đấu giá (cỗ phiếu)
a Phương pháp xác định kết quả đấu giá
- _ Phương pháp giá thống nhất
-_ Phương pháp giá riêng lẻ
a Nguyên tắc xác định giá theo thứ tự ưu tiên:
CÔNG VIỆC CỦA NĐT THAM GIA
- Nộp đầy đủ tiền cọc 10% giá trị cổ
phân đăng ký mua tính theo giá khởi
điểm
- Thời gian nộp đơn và tiền cọc tối thiểu
5 ngày trước ngày tổ chức đấu giá
- lIrường hợp có ít hơn, Hội
đồng đấu giá được phép huỷ
bỏ và hoàn trả tiền ký quỹ
XÁC ĐỊNH KÉT QUA DAU GIA
- Theo thứ tự giá đặt mua từ cao xuống thấp Giá theo giá đặt mua
- Ưu tiên mua giá cao
-_ Trường hợp trả giá bằng nhau thì căn cứ vào khả năng của tổ chức mua
- Trường hợp giá và năng lực như nhau thì số cỗ phần còn lại được phân chia theo tỷ trọng đăng ký mua
-Giá khởi điểm: 105.000 đ
-Đăng ký mua: (đơn vị 1000 ở) A: 10.000-giá 145 B: 3.000-giá 107 D: 14.000-giá 138 E: 20.000-giá 107 G: 2.000 -giá 108,5 K: 4.000-giá 106
C: 8000-giá 110 F: 10.000-giá 125 M: 5.000-giá 104
Xác định giá trúng và số lượng trúng đấu giá của từng nhà đầu tư?
Trang 274 Các hình thức phát hành 4.2 Phát hành thông qua tô chức bảo lãnh
phát hành (cô phiếu, trái phiếu)
4 Các hình thức phát hành 4.3 Phát hành thông qua đấu thâu (trái phiếu)
na Hình thức đấu thầu trái phiếu
- Đấu thầu cạnh tranh lãi suất
- _ Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu
thầu phi cạnh tranh lãi suất
a Thực hiện lãi suất thống nhất hoặc lãi suất
-Lãi suất chỉ đạo của BTC: 8,75%
-Hình thức đấu thầu: cạnh tranh và phi cạnh tranh (PCT: 30%)
-Đăng ký đấu thầu:
NĐT Giá Số lượng Công dồn Trúng thầu
Trang 28CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH 11 ngày 29/06/2006;
2 Quyết định 124/QĐ-SGDHCM nay 09/10/2007 ban hanh Quy ché giao dich
chứng khoán tại SGDCK TP.H
Quyết định 40/QĐ-SGDHCM ngày 24/11i2008 sửa đổi, bổ sun Quy ché giao
dịch chứng khoán tại SGDCK TP.HCM ban hành kèm theo 124/QD-
r Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 ban hành Quy che tô chức
ya quan ty giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại
8 Quyét định 159/QĐ-TTGDHN ngày 27/04/2009 ban hành Quy chế quản lý thị
trường đăng ký giao dịch tại T TGDCK HN ` -
9 Quyét định 46/2008/QĐ-BTC ngày 01/07/2008 về Quy chê quản lý giao dịch trái
phiêu Chính Phủ tại Trung tâm GDCK Hà Nội -
40 _ Thông tư 50/2009/TT-BTC ngày 16/03/2009 Hướng dẫn giao dịch điện tử trên
Qui định về kiểm soát, „
tạm ngừng, hủy niêm yêt đôi với các chứng khoán niêm yết
T TRIỄN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
06/11/1993 Quyết định 207/QĐ-TCCB của Thống đốc ngân hàng nhà
nước — Thành lập ban nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trường vốn
° 28/11/1996: Nghị định 75/CP thành lập Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
° 28/7/1998 Nghị định 48: Luật đầu tiên về thị trường chứng khoán
° 1/5/2006 Thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
° 23/6/2006 Quốc hội khóa XI thông qua Luật Chứng khoán
e 1/4/2007 Luật CK có hiệu lực thi hành
2 MOT VAI KHAI NIEM LIEN QUAN
Là Công ty chứng khoán được Sở giao dịch chấp thuận trở thành thành viên giao dịch
2.2 Đại diện giao dịch
Là nhân viên do Thành viên cử và được
Sở giao dịch chứng khoán cấp thẻ đại diện giao dịch để thực hiện các lệnh của Thành
viên vào hệ thống nhập lệnh tại sàn
Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 29Là việc thành viên sử dụng hệ thống giao
dịch của mình kết nôi trực tiệp với hệ thông
giao dịch của Sở giao dịch đê thực hiện
giao dịch chứng khoán theo các quy định
MOT VAI KHAI NIEM LIEN QUAN
VĐL đã góp tôi thiếu tại thời
điểm đăng ký | thị trường)
của Cfy đối với cỗ đông lớn và
Không có các khoản nợ quá h hơn 1 năm và phải thực hiện đây
đũ nghĩa vụ về tài chính đối với
Nhà nước những người có liên quan
Cỗ đông Tối thiểu 20% CP có quyền biểu
đông nắm giữ
100% so CP trong thời gian 6
số CP này trong thời gian 6 tháng
tiếp theo, không tính số CP thuộc
sử hữu NN do cá nhân trên đại diện
Công ty có CP được ít nhất 100 NDT sử hữu, không kế NĐT CK
chuyên TH 100% số CP trong thời gian 6
tháng kế từ ngày đăng ký và 50%
số CP này trong thời gian 6 tháng
tiếp theo, không tính số CP thuộc
sở hữu NN do cá nhân trên đại diện năm giữ
(Tham khảo tại điều 8 Nghị định 14/2007/NĐ-CP)
Hỗ sơ đây đũ và hop k
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
tối thiểu tại | (+/- 30% tuỳ tình hình phát triển
thời điểm | thị trường)
LN gần nhất | 5% trên số vốn ko có lỗ lũy kế 5% trên số vốn, ko có lỗi lũy kế
Nợ Không có các khoản nợ quá hạn | Không có các khoản nợ quá hạn
chưa dự phòng theo quy định của | hơn 1 năm và phải thực hiện
pháp luật Công khai mọi khoản | đầy đủ nghĩa vụ về tài chính đối
lợi của Cty đối với cỗ đông lớn | với Nhà nước
và những người có liên quan
Cỗđông | Tỗi thiểu 20% CP có quyền biểu | Tối thiểu 15% CP có quyền
quyết của Cty do ít nhất 300 cỗ | biểu quyết được ít nhất 100 CĐ
đông năm giữ ko phải là CBD lớn nắm giữ
Thời gian 100% sô CTP trong thời gian 6| 100% sô CP trong thời gian 6
cam kết nắm | tháng kể từ ngày niêm yết và | tháng kể từ ngày đăng ký và
giữ CP của | 50% số CP này trong thời gian 6 | 50% số CP này trong thời gian
Ban giám tháng tiếp theo, không tính số CP | 6 tháng tiếp theo, không tính số
đốc thuộc sở hữu NN đo cá nhân trên | CP thuộc sở hữu NN do cá nhân
¡ điện nắm giữ trên đại điện nắm giữ
Hồ sơ TI1ô sơ đây đủ và hợp lệ Hồ sơ đây đủ và hợp lệ
Điều 15 Luật chứng khối 9 zo ~
DIEU KIEN THANH VIEN
Là CTCK được UBCKNN cấp giây phép thành lập
và hoạt động nghiệp vụ môi giới Được T TLK chấp thuận là thành viên
Có đủ cơ sở vật chất bao gồm: Hệ thống công nghệ tin học, phân mêm hoạt động giao dịch, có
thiết bị cung cấp thông tin nhà đầu tư, có phương
tiện công bồ thông tin, có hệ thông dự phòng Lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực
dịch đôi với các loại CK sau đây:
Cổ phiếu;
Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
Trái phiếu;
Các loại chứng khoán khác sau khi
có sự châp thuận của UBCKNN
e Chào mua công khai;
° Đầu giá bán phần vốn nhà nước tại tỗổ chức niêm yet;
Cho, biếu, tặng, thừa kế;
Sửa lỗi sau giao dịch;
Tổ chức niêm yết thực hiện giao dịch mua lại cổ
phiếu ưu đãi của cán bộ, công nhân viên;
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 30khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ
các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao
động
4.2 Thời gian giao dịch cụ thê do SGDCK TP.HCM
quyết định sau khi có sự chấp thuận của
UBCKNN
4.3 SGDCK TP.HCM có thể thay đổi thời gian giao
dịch trong trường hợp cân thiệt
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Điều 4 Thời gian giao dịch
a oe Thời gian giao
San giao dịch Loại chứng khoán Phương thức giao dich dịch
Cổ phiếu,chứng chỉ quỹ Khớp lệnh liên tục + thỏa
HSX Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, Trái phiếu
Giao địch thỏa thuận 13h00 - 14h15
9 Tạm ngừng giao dịch chứng khoán
5.1 SGDCK TP.HCM tạm ngừng hoạt động giao dịch CK trong trường hợp:
CÔ;
e Khi xảy ra những sự kiện làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch bình thường của thị trường
như thiên tai, hỏa hoạn v.v ;
6 Phương thức giao dịch
a Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch
được hệ thống giao dịch của SGDCK TP
HCM thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời
điểm xác định
b Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ
sở so khớp với các lệnh mua và lệnh bán
chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào
Trang 316.1.2 Phương thức thoả thuận:
Là phương thức giao dịch trong
đó các nhà đầu tư thoả thuận về
các điều kiện giao dịch và được
Thành viên nhập thông tin vào hệ
Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua
và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc ưu fiên về
giá và thời gian như sau:
7.1 Ưu tiên về giá:
e Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực
8 Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá
&.1 Đơn vị giao dịch được quy định như sau:
SGDCK TP.HCM quy định đơn vị giao dịch lô chẵn, khối lượng giao
địch lô lớn sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN
+ Cổ phiếu và chứng chỉ quĩ đầu tư: 10
+ Trái phiếu: không qui định đơn vị giao dịch
+ Giao địch thỏa thuận đối với CP, CCQ: tối thiểu 100.000
8.2 Don vị yết giá được quy định như sau:
8.2.1 Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:
Mức giá (đồng) Đơn vị yết giá
9 Biên độ dao động giá
9.1 SGDCK TP.HCM quy định biên độ dao động giá đối với CP, CCQ_ sau khi có sự
chấp thuận của UBCKNN
9.2 Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu
9.3 Biên độ dao động giá đối với CP, CCQ được xác định như sau:
Giá trần = Giá tham chiễu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
Giá sàn = Giá tham chiếu — (Giá tham chiếu xBiên độ dao động giá)
Trong trường hợp giá tối đa hoặc giá tối thiểu sau khi điều chỉnh theo biên độ vẫn không thay đổi thì điều chỉnh như sau:
Giá trần = Giá tham chiếu + Một đơn vị yết giá Giá sàn = Giá tham chiếu - Một đơn vị yết giá
Trường hợp giá sàn bằng 0, quy định như sau:
Giá trần = Giá tham chiếu + Một đơ vị yết giá Giá sàn = Giá tham chiếu
9 Biên độ dao động giá
9.4 Biên độ dao động giá không
áp dụng trong một sô trường
e CP, CCQ dau tư được giao dịch trở
40 Giá tham chiếu
Giá tham chiếu cua CP va CCQ dau tu dan
đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó
10.3 Trường hợp CK bị tạm ngừng giao dịch, khi được giao dịch trở far gia thai chiêu được xác định theo Quyêt định của SGDCK
10.4 Trường hợp giao dịch CK không được hưởng cỗ tức và các quyền kèm theo: giá tham chiếu, tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tac lay giá đồng cửa của ngày giao
dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cỗ tức được nhận hoặc giá
Th§ Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 32
11.1 Việc xác định giá của CP, CCQ mới niêm yết trong ngày giao dịch
đầu tiên được quy định như sau:
e Tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết phải đưa ra mức giá giao
dịch dự kiên đề làm giá tham chiêu trong ngày giao dịch đầu tiên
e Biên độ dao động giá trong ngày „giao dịch đâu tiên tối thiéu la +/-20% so
với giá giao dịch dự kiến SG TP.HCM quyết định biên độ thực lễ áp
dung đôi với từng trường hợp cu thé cho phù hợp với điêu kiện thị
ng.”
e_ Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày
giao dịch kê tiệp
e Nếu tong 9 ngày giao dịch đầu tiên, cỗ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm
yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giá
giao dịch dự kiến
11.2 Không cho phép giao dịch thỏa thuận cô phiếu, chứng chỉ quỹ
trong ngày giao dịch đầu tiên
11.3, Không quy định mức giá giao dịch dự kiến, biên độ dao động giá
đối với trái phiêu mới niễm yết trong ngày giao dịch đầu tiên
Đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn có khối
lượng giao dịch lớn thì lây giá gân với giá
thực hiện của lân khớp lệnh gân nhật
Nếu cũng có nhiều mức giá thỏa mãn hai
điêu kiện trên thì mức giá cao hơn sẽ
được chọn
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
của một mã chứng khoán có các lệnh mua và bán ở
các mức giá như sau:
ngay khi có các lệnh đôi ứng được
nhập vào hệ thông
Trình tự:
- Các lệnh mua bán sau khi đăng ký
sẽ được so với nhau
-Nếu thấy khớp về giá sẽ cho thực
9:02 B 2.300 52.800 9:20 Cc 500 52.800 9:10 D 3.000 51.700
1 Lệnh bán 3.000 cổ phiếu giá 52.900?
2 Lệnh bán 3.000 cổ phiếu giá 52.000? 4.000 cổ phiếu giá 52.000 đồng
ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Trang 33giá mua cao nhất hiện có trên thị trường
Nếu khối lượng chưa khớp hết thì mức giá tiếp
theo sẽ được lựa chọn
Nếu khối lượng vẫn còn và không thể khớp
được nữa thì lệnh MP chuyển thành lệnh LO
mua với mức giá cao hơn một bước giá và
bán với mức giá thấp hơn một bước giá
Áp dụng cho khớp lệnh liên tục ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên
Ví dụ: số lệnh cỗ phiếu REE như sau:
KLmua Giá mua Giábán KL bán
e Đây là lệnh của khách hàng đặt một mức giá giới
hạn (cao nhất có thể mua hoặc thấp nhất có thể
bán) cho nhà môi giới và nhà môi giới không được phép mua hoặc bán vượt mức giá đó
e Một lệnh giới hạn mua chỉ thực hiện ở mức giá ấn
định hoặc giá thấp hơn và một lệnh bán giới hạn
chỉ thực hiện ở giá giới hạn hoặc giá cao hơn
e Lệnh có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống cho hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi huỷ bỏ ThS Bùi Đỗ Phúc Quyên