Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA Tài liệu môn thị trường chứng khoán Trường Đại học Lao động xã hội ULSA
Trang 67Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán
1.1 Thị trường chứng khoán giao dịch : các công cụ tài chính trung và dài hạn
1.2 Thị trường chứng khoán không giao dịch: vàng
1.3 Thị trường chứng khoán chính thức, thị trường chứng khoán ko chính thức, thị trường chứng khoán tự do: Khác nhau về địa điểm giao dịch và tiêu chuẩn chứng
khoán giao dịch
1.4 Sở giao dịch chứng khoán và thị trường OTC: Thị trường OTC giao dịch đa dạng
các loại chứng khoán hơn Sở giao dịch
1.5 Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp: Có mối hệ tác động qua lại
1.6 Các nhà đầu tư có thể thực hiện đầu tư vào: cả thị trường chứng khoán sơ cấp và
thị trường chứng khoán thứ cấp
1.7 Chính phủ phát hành Trái phiếu đô thị trên: Thị trường chứng khoán sơ cấp 1.8 Việc mua bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp : Làm tăng vốn cho tổ chức
phát hành và tạo ra hàng hóa cho thị trường chứng khoán
1.9 Việc mua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp: Tạo ra tính thanh khoản cho
thị trường sơ cấp
1.10 Giá cả hình thành trên thị trường chứng khoán sơ cấp và thứ cấp: Không có
ảnh hưởng gì đến nhau
1.11 Thị trường chứng khoán: Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế, một kênh
đầu tư đa dạng, một kênh thu hút vốn đầu tư nước ngoài
1.12 Thị trường chứng khoán tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp thể hiện ở nghiệp vụ: Phát hành chứng khoán, đầu tư chứng khoán 1.13 Thị trường chứng khoán là một kênh đầu tư đa dạng thể hiện ở: Vốn đầu tư
khởi điểm không quá lớn, số loại chứng khoán nhiều, mỗi loại chứng khoán khác nhau về tính chất, mức độ rủi ro, khả năng sinh lời, mức độ thanh khoản
1.14 TTCK góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài thể hiện: Nhà đầu tư nước ngoài
có thể tìm kiếm lợi nhuận từ việc nắm giữ, mua bán các loại chứng khoán và nhà đầu tư nước ngoài có thể là người sáng lập, tham gia vào việc quản lý, điều hành công ty cổ phần và phát hành cổ phiếu trên TTCK
1.15 Thị trường chứng khoán là một kênh đầu tư với nhiều lợi thế vì: Hàng hóa đa
dạng, mức vốn đầu tư đa dạng, phí môi giới thấp
1.16 Chính phủ Việt Nam có thể thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô thông qua thị trường chứng khoán như: Kiềm chế lạm phát
Trang 681.17 Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời đã góp phần thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thể hiện: TTCK là kênh huy động vốn, đầu tư
vốn của doanh nghiệp và gắn với nghĩa vụ công khai thông tin của doanh nghiệp
1.18 Tính thanh khoản của chứng khoán được quyết định bởi: Thời gian chuyển đổi,
giá trị chuyển đổi, chi phí chuyển đổi chứng khoán ra tiền mặt
1.19 Thị trường vốn không bao gồm: Thị trường tiền tệ
1.20 Tính thanh khoản của chứng khoán được thể hiện ở các điểm: chi phí chuyển
đổi chứng khoán ra tiền, thời gian chuyển đổi chứng khoán ra tiền , giá trị chuyển đổi
1.21 Thị trường chứng khoán sơ cấp ( primary market ): tất cả các phương án trên
đều đúng
1.22 Công ty cổ phần bắt buộc phải có: Tất cả các loại chứng khoán trên
1.23 Hành vi bị coi là trái luật trên thị trường chứng khoán : Đầu cơ
1.24 Ở Việt Nam,một doanh nghiệp không thể giữ tư cách: Nhà môi giới chứng khoán 1.25 Biểu hiện của lạm phát: Hàng hóa tăng giá ,vàng , ngoại tệ ,chứng khoán giảm giá
trong khi lãi suất thị trường tín dụng tăng
1.26 Tính tăng khoản của chứng khoán sẽ tăng (giả sử các yếu tố khác không đổi ) khi: Lợi tức chứng khoán tăng hoặc và rủi ro chứng khoán giảm
1.27 việc mua bán trên thị trường chứng khoán: Thường qua môi giới
1.28 các nhà đầu tư thường ưa thích đầu tư trái phiếu hơn cổ phiếu vì: Cổ phiếu đa
dạng hơn về mức độ vốn đầu tư ,tính t đầu tư ,khả năng sinh lời và có lợi ích liên quan đến quyền sở hữu
1.29 Quyền mua và cam kết bán khác nhau ở: loại chứng khoán được mua bán theo
quyền (cổ phiếu /trái phiếu) người được hưởng quyền thời hạn thực hiện và tương quan giữa giá thực hiện với giá thị trường
Chương 2: Hàng hoá trên thị trường chứng khoán
2.1 Việc thực hiện quyền chọn: Chỉ có thể thực hiện vào ngày đáo hạn của hợp đồng
quyền chọn hoặc thực hiện vào ngày bất kỳ trong thời hạn hợp đồng
2.2 Người sở hữu quyền chọn: Có thể phải chịu lỗ tối đa chính bằng số tiền mà họ đã bỏ
ra để mua quyền chọn
2.3 Người sở hữu quyền chọn bán: Chỉ có lãi khi giá thị trường nhỏ hơn giá thực hiện
trừ phí quyền
Trang 692.4 Người sở hữu quyền chọn mua:Có thể chịu lỗ tối đa chính bằng số tiền họ bỏ ra để
mua quyền chọn
2.5 Giá chứng quyền phụ thuộc vào: xu hướng biến động về hiện giá của cổ phiếu ấn
định trong quyền
2.6 Người mua quyền chọn bán: là người theo quan điểm giá xuống
2.7 Người bán quyền chọn mua: là người theo quan điểm giá xuống
2.8 Người mua quyền chọn mua: Là người theo quan điểm giá lên
2.9 Người bán quyền chọn bán: Là người theo quan điểm giá lên
2.10 Quyền mua và cam kết bán: Đều ghi nhận quyền được mua cổ phiếu thường mới 2.11.tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty cổ phần thường không chịu ảnh hưởng bởi: Trái
tức
2.12 Cổ phiếu và trái phiểu giống nhau ở: Có thể chuyển nhượng
2.13 Nhà đầu tư thường có xu hướng bán ra chứng khoán khi nhà đầu tư phân tích
và đánh giá được rằng: Thị trường chứng khoán lớn hơn hiện giá chứng khoán
2.14 Nhà đầu tu mua 100 trái phiếu có mệnh giá là $100, có lãi suất danh nghĩa là 7.8%/năm với giá $8.800 Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là: $780: =
7.8% x 100 x $100
2.15 Khi công ty công bố trả cổ tức bằng tiền mặt thì trong các nhận định: (1) tài sản ngắn hạn giảm, (2) nợ ngắn hạn giảm, (3) nợ ngắn hạn tăng, (4) vốn cổ đông tăng, nhận định đúng là: (1) và (4) đúng
2.16 Công ty ACC có 5.000.000 cổ phiếu đang lưu hành tuyên bố tỷ lệ trả cổ tức là 25% bằng chứng khoán Một nhà đầu tư hiện đang sở hữu 1.500 cp của công ty NĐT có thể nhận cổ tức bằng chứng khoán với số lượng cp là: không có đáp án nào
trong các đáp án trên: = 25% x 1500
2.17 Giá phí chọn mua : Tỷ lệ nghịch với mức giá hiện thực
2.18 Tất cả các loại chứng khoán sau đều trả cổ tức cho người sở hữu nó, loại trừ:
Trang 702.22 Thặng dư vốn (capital surplus) trong phần vốn cổ đông trên bảng cân đối kế toán được phát sinh do: có chênh lệch giá giữa giá bán cổ phiếu ( khi phát hành) và
mệnh giá
2.23 Hiện tượng giá cổ phiếu thường bị giảm sau mỗi đợt phát hành cổ phiếu mới được gọi là: hiệu ứng pha loãng cổ phiếu
2.24 cty cổ phần công nghiệp và thương mại LLI với vốn điều lệ hiện tại là 69 tỷ đồng
quyết định tăng vốn bằng tiền mặt thêm 24,15 tỷ đồng bằng việc phát hành cổ phiếu mới
có thu tiền, công ty phát hành quyền đặt mua ưu đãi cho các cổ đông hiện tại để mua số
cổ phiếu mới MG cổ phiếu là 10.000 đồng Thị giá cổ phiếu trước khi phát hành quyền đặt mua ưu đãi là 18.000 đồng Giá phát hành cổ phiếu mới là 15.000 đồng Theo đó một nhà đầu tư nắm giữ 30.000 cổ phiếu thường thì được quyền mua thêm số cổ phiếu thường mới là: 10.500 = (1- (69-24,15)/69) x 30.000
Chương 3 : THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP
mua toàn bộ số chứng khoán mới được phát hành
1.27 Khoản mục nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi việc phát hành thêm cổ phiếu:
Nợ dài hạn
1.28 Hình thức bảo lãnh mà trong đó tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là: Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
1.29 Trong phương thức đấu thầu chứng khoán này các đơn vị trúng thầu luôn được mua chứng khoán với cùng một mức giá: Đấu thầu kiểu Hà Lan và đấu thầu
không có tính cạnh tranh
1.30 Bảo lãnh chắc chắn và bảo lãnh với cố gắng cao nhất: Giống nhau vì đều nhận
mua toàn bộ số chứng khoán mới được phát hành
1.31 Trong phương thức đấu thầu chứng khoán này các đơn vị trúng thầu luôn được mua chứng khoán với cùng một mức giá: Đấu thầu kiểu Hà Lan và đấu thầu
Trang 711.33 Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Có ý nghĩa bảo hiểm rủi ro đối với tổ chức
phát hành trong hoạt động phát hành chứng khoán và tăng hiệu quả phát hành chứng khoán
1.34 Bản cáo bạch (prospectus) là: Là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những
thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành
1.35 Phí bảo lãnh thu được từ đợt bảo lãnh chắc chắn và bảo lãnh với cố gắng cao nhất được tính trên: Số lượng chứng khoán mà tổ chức bảo lãnh thực sự bán được cho
nhà đầu tư hoặc toàn bộ số chứng khoán của đợt phát hành
1.36 khi tổ chức bảo lãnh không chịu trách nhiệm đối với các chứng khoán không phát hành hết thì hình thức bảo lãnh này là: Bảo lãnh với cố gắng tối đa
1.37 Mục tiêu chủ yếu của phát hành chứng khoán công chúng là: Huy động vốn để
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, năng lực sản xuất
1.38 Tại Đại hội cổ đông bất thường quý III/2021, KDC đã thông qua cổ đông các nội
dung về việc phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ của KDC từ 3651 tỷ đồng lên
5024 tỷ đồng; tổ chức thực hiện bằng cách phát hành cổ phiếu và chào bán cho cổ đông hiện hữu Tổng số lượng cổ phần phát hành là 44.670.000 cổ phiếu; Dự kiến sẽ được phát hành trong quý IV/2021 và quý I/2022 sau khi được UB Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
Thị giá cổ phiếu trước đợt phát hành là 35.000đ, dự kiến giá phát hành cho cổ đông là 12.000đ
Ông A hiện đang nắm giữ 3.000 cổ phiếu thường của công ty KDC, nếu hoạt động phát hành đúng như dự kiến thì ông A sẽ được đăng kí mua tối đa số cổ phiếu là:
Đa: 820 = ((5024-3651)/5024) x 3000
1.39 Ngày 30/10/2021, Chủ tịch UBCKNN cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra
công chứng cho Công ty cổ phần VDC chào bán 35.200.900 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phiếu Tổng giá trị cổ phiếu chào bán tính theo mệnh giá
là 352.209.000.000 đồng Tổ chức tư vấn phát hành của Công ty VDC là Công ty cổ phần chứng khoán dầu khí Hiện nay, công ty VDC có vốn điều lệ 616,5075 tỷ đồng Ông P sở hữu 3.500 cổ phiếu trước đợt phát hành Hỏi sau đợt chào bán cổ phiếu mới, nếu ông P thực hiện đầy đủ quyền của mình thì ông Phương có tổng cộng có số phiếu là:
Đa: 5500 = ((352,209/616,5075) x 3500) + 3500
1.40 Ưu điểm cơ bản của việc phát hành cổ phiếu phổ thông là: Chi phí phát hành
thấp
Trang 722.27 Hình thức bảo lãnh mà trong đó tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là: Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
2.28 Khoản mục nào sau đây không bị ảnh hưởng của việc phát hành trái phiếu:
Vốn cổ đông
Chương 4: Thị trường chứng khoán thứ cấp
1.40 Trên Sở giao dịch chứng khoán: Người mua người bán chứng khoán thông qua
người môi giới (Công ty chứng khoán)
1.41 Sở giao dịch chứng khoán: Có tư cách pháp nhân và không có tài khoản chứng
khoán riêng và không được mua bán chứng khoán cho chính mình
1.42 Thị trường chứng khoán thứ cấp: Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán và
là kênh đầu tư đa dạng
1.43 Lệnh giới hạn mua: Cho phép người mua có thể mua được chứng khoán với giá
nhỏ hơn giá giới hạn
1.44 Thị trường chứng khoán thứ cấp: Là tiền đề cho sự phát triển của thị trường
chứng khoán và là thị trường mua bán của các chứng khoán để phát triển trên thị trường
1.45 Trật tự ưu tiên phương thức so khớp lệnh là: Giá, Thời gian, Khách hàng, Số
lượng
2.29 Trong các loại lệnh: lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh giao dịch ở mức giá khớp lệnh, lệnh dừng là lệnh cho phép nhà đầu tư có thể mua chứng khoán với tỷ lệ thành công cao hơn là: Lệnh thị trường
2.30 Giá đóng cửa cổ phiếu VNM ngày 15/07/2021 là 76.200đ Vào 9h10 ngày
16/07/2021, một nhà đầu tư đặt lệnh mua 1500 cổ phiếu VNM với giá 72.500đ Biên
độ dao động giá ở Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM hiện là 7% phí môi giói công
ty chứng khoán tính là 0,2% Vậy giá thấp nhất mà nhà đầu tư được phép đặt lệnh mua bán cổ phiếu ABT ngày 22/05/2018 là: 70.900VND = 76.200- (76.200 x 7%)
76.200 x 7% =5.334 => lấy 5300
2.36 Lệnh dừng để mua được đưa ra với mức giá: Cao hơn giá trị thị trường hiện hành 2.37 Một quyền chọn bán ở trạng thái lỗ khi: Gía thực hiện của quyền chon thấp hơn
giá thị trường của tài sản cơ sở
2.38 Câu đặc biệt: Một nhà đầu tư đưa ra một lênh bán chứng khoán với yêu cầu phải thực hiện ngay và thực hiện đầy đủ quy mô lệnh nếu không có sẽ bị hủy bỏ ngay hoàn toàn lệnh đó Đây là lệnh MOK
Trang 73Chương 5: Phân tích chứng khoán
2.38 Chỉ tiêu nào sau đây sẽ được nhà phân tích sử dụng để kiểm tra cơ cấu vốn của một doanh nghiệp: Tỷ số nợ trên vốn cổ đông
2.39 Thị giá trái phiếu sẽ có xu hướng giảm khi: Lãi suất thị trường tăng
2.40 Tình huống nào sau đây sẽ làm tăng thu nhập trên mỗi cổ phiếu: Tăng thu nhập
sau thuế
2.42 Người bán khống chứng khoán (short sale) sẽ thực hiện bán khống chứng
khoán khi họ dự đoán giá của chứng sẽ: Có biến động tăng giảm thất thường
2.43 Nhà đầu tư thực hiện kí quỹ chứng khoán khi họ dự đoán giá của chứng khoán sẽ: Tăng
2.46 Đầu tư qua các quỹ đầu tư chứng khoán có lợi thế sau: Tất cả các phương án trên
đều đúng
Trang 742 Giả sử ngân hàng đầu tư và phát triển VN phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ,
có thời hạn 10 năm và mệnh giá 100.000 đồng Tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu
là 25.000 đồng Biết rằng quỹ tích lũy dùng cho đầu tư tính đến cuối năm 2018 là 10
tỷ đồng Xác định thư giá mỗi cổ phiếu
Trên sổ sách kế toán ngày 31/12/2018
Thư giá cổ phiếu: 6.500.000.000/4.000.000=16.250 đồng
4 Cty OQC có 6 triệu cổ phiếu cổ đông đang lưu hành Thu nhập sau thuế của công
ty hiện là 7,5 tỷ đồng Cty quyết định phân ngược chứng khoán 2 thành 1 Hãy xác định EPS mới của công ty
EPS= Thu nhập sau thuế /Số lượng cổ phần thường đang lưu hành
=7.500.000.000/3.000.000=2.500
Trang 75Định giá cổ phần thường trên mô hình chiết khấu cổ tức
Tốc độ tăng trưởng đều:
g=ROE*tỷ lệ lợi nhuận giữ lại=ROE*(1-tỷ lệ chi trả cổ tức)
5 Cty PPK trả cổ tức hiện hành là 10.000 đồng Cổ tức công ty này được kỳ vọng có tốc độ tăng trưởng 6%/năm mãi mãi trong tương lai Xác định hiện giá cổ phiếu nếu nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là 15%/năm?
PV=Do(1+g)/(re-g)<=> 38.500=3.800(1+8%)/(re-8%)=> 18,6%
8 Công ty PPK trả cổ tức hiện hành là 10.000 đồng Tỷ suất sinh lời kì vọng khi đầu
tư cổ phiếu là 12% Cổ tức công ty này được kì vọng có tốc độ tăng trưởng 10%/năm trong 5 năm đầu Sau đó tốc độ tăng trưởng 5% Xác định giá cổ phiếu PPK
Do=10.000
D1=Do(1+g1)=10.000(1+10%)=11.000
D2=D1(1+g1)=11.000(1+10%)=12.100
Trang 7666
9 Tại Đại hội cổ đông bất thường quý III/2021, ALV(CTCP Xây dựng ALVICO) đã thông qua cổ đông các nội dung về việc phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ của ALV từ 56 tỷ đồng lên 89 tỷ đồng, tổ chức thực hiện bằng cách phát hành cổ phiếu và chào bán cho cổ đông hiện hữu Tổng số lượng cổ phần phát hành là 3.157.936 cổ phần Dự kiến sẽ được phát hành trong quý IV/2021 và quý I/2022 sau khi được UB Chứng Khoán Nhà nước chấp thuận
Thị trường cổ phiếu trước đợt phát hành là 17.000 đồng, dự kiến giá phát hành cho cổ đông là 10.000 đồng
Ông Nam hiện đang nắm giữ 800 cổ phiếu thường của công ty ALV, nếu hoạt động phát hành dùng như dự kiến Hãy xác định số cổ phiếu ông Nam sẽ được đăng ký mua tối đa?
Tỷ lệ tăng vốn=(89-56)/89=37,08%
Đăng ký= 800*37,08%=296,64(cổ phiếu)
10 Ngày 30/10/2021, công ty cổ phần công ty Phước Hòa được chào bán 23.030.000
cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu Tổng giá trị cổ phiếu chào bán tính theo mệnh giá là 230.030.000.000 đồng Tổ chức tư vấn phát hành của công ty cổ phần Cao su Phước Hòa là công ty chứng khoán ACB Hiện nay, công ty
cổ phần cao su Phước Hòa có vốn điều lệ 460,15 tỷ đồng
Ông Hùng sở hữu 1.500 cổ phiếu trước đợt phát hành Hỏi sau đợt chào bán cổ phiếu mới, nếu ông thực hiện đầy đủ quyền của mình thì ông có tổng cộng bao nhiêu cổ phiếu?
Vốn điều lệ trước phát hành:
460,15-230,03=230,12( tỷ đồng)
Tỷ lệ tăng vốn điều lệ:
(460,15-230,12)/460,15=49,99%