1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng

219 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Vùng Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Non Nước Cao Bằng
Tác giả Cao Thị Thanh Phượng
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Chí Thiện, TS. Nguyễn Quang Hợp
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Th ứ hai, từ kết quả nghiên cứu, kết hợp với những đặc thù của bối cảnh nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh phát triển DLCĐ trong vùng CVĐCTC Non nước C

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO THỊ THANH PHƯỢNG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÙNG

CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU

NON NƯỚC CAO BẰNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO THỊ THANH PHƯỢNG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÙNG

CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU

NON NƯỚC CAO BẰNG

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 9.31.01.10LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS Trần Chí Thiện

2 TS Nguyễn Quang Hợp

THÁI NGUYÊN - 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, là kết quả hoạt động nghiêm túc, tìm tòi trong quá trình nghiên cứu của tôi Các nội dung nêu trong luận án là trung thực, mọi trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc Những kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trên các tạp chí khoa học và không trùng với bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Cao Thị Thanh Phượng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy cô giáo Khoa Quản lý - Luật Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế & QTKD, Đại học Thái Nguyên

đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Trần Chí Thiện, TS Nguyễn Quang Hợp là những người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định

hướng để tôi hoàn thành Luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Ban Quản lý Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng, Sở Văn hóa Thể thao và du lịch, Sở Kế hoạch & Đầu tư và Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng cùng các chủ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, người dân bản địa đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023

Tác giả luận án

Cao Thị Thanh Phượng

Trang 5

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTIẾNG VIỆT vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận án 3

5 Bố cục luận án 4

Chương 1 5

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN 5

DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 5

1.1 Những nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng 5

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 13

1.2 Đánh giá chung kết quả các công trình khoa học đã nghiên cứu 21

1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu luận án 22

Tóm lược chương 1 24

Chương 2 25

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 25

CỘNG ĐỒNG VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU 25

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển DLCĐ vùng Công viên địa chất toàn cầu 25

2.1.1 Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng 25

2.1.2 Cơ sở lý luận về Công viên địa chất toàn cầu 30

2.1.3 Cơ sở lý luận về phát triển DLCĐ vùng Công viên địa chất toàn cầu 33

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa chất toàn cầu 39

2.3 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển du lịch cộng đồng 44

2.3.1.Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng ở một số quốc gia 44

2.3.2 Kinh nghiệm phát triển DLCĐ của một số địa phương trong nước 51

2.3.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển DLCĐ cho vùng CVĐCTCNN Cao Bằng 56

Trang 6

Tóm lược chương 2 57

Chương 3 58

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 58

3.1 Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp tiếp cận 58

3.1.1 Câu hỏi nghiên cứu 58

3.1.2 Phương pháp tiếp cận 58

3.2 Khung phân tích và quy trình nghiên cứu 60

3.2.1 Khung phân tích 60

3.2.2.Các mô hình lý thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu 62

3.2.3 Quy trình nghiên cứu 65

3.3.Phương pháp nghiên cứu định tính 66

3.3.1 Mục đích 66

3.3.2 Phương thức nghiên cứu 66

3.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hưởng đến sự pháttriển DLCĐ vùng CVĐCTCNN Cao Bằng 67

3.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng 71

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 71

3.4.2 Phương pháp phân tích thông tin 76

3.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 79

3.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển du lịch cộng đồng 79

3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLCĐ 81

Tóm lược chương 3 82

Chương 4 83

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠIVÙNG 83

CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU NON NƯỚC CAO BẰNG 83

4.1 Khái quát chung về tỉnh Cao Bằng 83

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 83

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 85

4.2 Tiềm năng phát triển DLCĐ vùng CVĐC toàn cầu Non nước Cao Bằng 87

4.2.1.Giới thiệu về vùng CVĐC toàn cầu Non nước Cao Bằng 87

4.2.2 Tiềm năng phát triển DLCĐ vùng CVĐC toàn cầu Non nước Cao Bằng 88

4.3 Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng vùng CVĐC toàn cầu Non Nước Cao Bằng 92

4.3.1 Kết quả hoạt động du lịch cộng đồng vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng 92

4.3.2 Phát triển DLCĐ dưới góc độ cải thiện sinh kế cộng đồng 99

4.3.3 Phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo tồn và phát huy tài nguyên du lịch 103

4.3.4 Phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo vệ môi trường 109

Trang 7

4.3.5 Phát triển DLCĐ dưới góc độ gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách 112 4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng vùng

CVĐCTCNN Cao Bằng 116

4.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng phát triển DLCĐ vùng CVĐCTCNN CaoBằng 116

4.4.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng 124

4.5 Đánh giá chung về phát triển dlcđ tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng 133

4.5.1 Những mặt đạt được 133

4.5.2 Những hạn chế còn tồn tại 135

Tóm lược chương 4 137

Chương 5 138

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 138

TẠI VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU 138

NON NƯỚC CAO BẰNG 138

5.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước đối với phát triển du lịch cộng đồng 138

5.2 Quan điểm và định hướng phát triển DLCĐ vùng CVĐC toàn cầu Non Nước Cao Bằng 140

5.2.1 Quan điểm 140

5.2.2 Định hướng 140

5.2.3 Mục tiêu……… 142

5.3 Giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng vùng CVĐC toàn cầu non nước Cao Bằng 145

5.3.1 Đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng du lịch 145

5.3.2 Tăng cường sự tham gia du lịch cộng đồng của người dân địa phương 147

5.3.3 Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch cộng đồng 148

5.3.4 Tăng cường công tác bảo tồn phát huy giá trị tài nguyên du lịch 151

5.3.5 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 152

5.3.6 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quảng bá du lịch 1533

5.4 Một số kiến nghị 155

5.4.1 Kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước 155

5.4.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ của địa phương trong phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non nước Cao Băng 155

KẾT LUẬN 157

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ 159

CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 159

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined. PHỤ LỤC 171

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ tiếng Việt

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết

tắt Nghĩa đầy đủ tiếng Anh Nghĩa đầy đủ tiếng Việt

27 ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông

Nam Á

28 CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định

29 COHED Center for the Community Healthy and Development Trung tâm Sức khỏe và Phát

triển cộng đồng

30 DASTA

Development Designated Areas for Sustainable Tourism Administration

Cục Phát triển các Vùng Du lịch Bền vững

31 EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

34 IUCN International Union for Conservation of Nature Liên minh Bảo tồn thiên

nhiên Quốc tế

35 KTO Korean Tourism Organisation Tổ chức Du lịch Hàn Quốc

36 NGO Non-Governmental Organizations Tổ chức phi chính phủ

37 OCOP One Commune, One Product Mỗi địa phương một sản phẩm

39 REST Responsible Ecological Social Tours Project Dự án du lịch sinh thái có

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc

42 UNICEF United Nations International Children's Emergency Fund Quỹ Nhi đồng Liên Hợp

Quốc

43 UGGps UNESCO Global Geoparks Công viên địa chất toàn cầu

UNESCO

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các loại hình DLCĐ 29

Bảng 3.1 Các biến đo lường dự kiến cho sức hấp dẫn của điểm đến 67

Bảng 3.2 Các biến quan sát điều chỉnh cho thang đo sức hấp dẫn điểm đến 68

Bảng 3.3 Các biến đo lường dự kiến cho khả năng tiếp cận điểm đến 68

Bảng 3.4 Các biến quan sát điều chỉnh cho thang đokhả năng tiếp cận điểm đến 68

Bảng 3.5 Các biến quan sát cơ sở hạ tầng điểm đến 69

Bảng 3.6 Các biến quan sát cho cơ sở hạ tầng điểm đến sau khi điều chỉnh 69

Bảng 3.7 Các biến quan sát chosự tham gia DLCĐ của người dân địa phương 70

Bảng 3.8 Thang đo Chính sách hỗ trợ từbên ngoài cộng đồng 70

Bảng 3.9 Các biến đo lường sự phát triển của DLCĐ 71

Bảng 3.10 Số lượng đối tượng điều tra khảo sát 73

Bảng 3.11 Thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng ý 75

Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu đất tỉnh Cao Bằng năm 2021 84

Bảng 4.2 Dân số và lao động Cao Bằng đoạn từ năm 2018 - 2021 86

Bảng 4.3 Số lượng điểm DLCĐ trong vùng CVĐCTCNN Cao Bằng 93

Bảng 4.4 Số lượng khách và doanh thu du lịch từ các điểm DLCĐ trong vùng CVĐCTCNN Cao Bằngvà khu vực lân cận giai đoạn 2016 - 2021 95

Bảng 4.5 Số lượng khách và doanh thu du lịch trên 3 tuyến trọng điểm vùng CVĐCTCNN Cao Bằngtừ năm 2016 đến năm 2021 97

Bảng 4.6 Số lượng khách và doanh thu du lịch của tỉnh Cao Bằngtừ năm 2016 đến năm 2021 98

Bảng 4.7 Kết quả phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng từ năm 2001 - 2020 99

Bảng 4.8: Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tỉnh Cao Bằng từ năm 2018 - 2021 100

Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng đời sống người dântỉnh Cao Bằng từ năm 2018 - 2021 101

Bảng 4.10 Đánh giá của các bên về phát triển DLCĐdưới góc độ cải thiện sinh kế cộng đồng 102

Bảng 4.11 Tài nguyên du lịch đã đưa vào khai thác phục vụ du lịch tại điểm DLCĐ vùng CVĐCTCNN Cao Bằng 103

Bảng 4.12 Các giá trị văn hóa truyền thống nổi bật của vùngCVĐCTCNN Cao Bằng 104

Bảng 4.13 Thống kê các chương trình đào tạo nhân lực du lịchtỉnhCao Bằng giai đoạn 2016 - 2021 106

Trang 11

Bảng 4 14.Đánh giá của các bên về phát triển DLCĐ dưới góc độbảo tồn phát huy tài nguyên

du lịch 108

Bảng 4.15 Kết quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàntỉnh Cao Băng từ năm 2018 - 2021 110

Bảng 4.16 Đánh giá các bên về tình hình môi trường 111

Bảng 4 17 Số lượng homestay tại các điểm DLCĐ tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng và khu vực lân cận từ năm 2016 - 2021 112

Bảng 4.18 Số lượng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằngtừ năm 2016 - 2021 114

Bảng 4 19 Đánh giá các bên về tình hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách 116

Bảng 4.20 Công trình dự án đầu tư về cơ sở hạ tầng tiêu biểu trong vùng CVĐCTCNN Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2021 119

Bảng 4.21.Danh sách doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân tham gia đầu tư trực tiếp vào phát triển du lịch cộng đồng vùng CVĐCTCNN Cao Bằng 123

Bảng 4.22 Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu 125

Bảng 4.23 Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha cho các nhân tố 127

Bảng 4.24 Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha lần 2 128

Bảng 4.25 Tổng hợp kết quả phân tích EFA các biến 129

Bảng 4.26 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's TestKMO and Bartlett's Test 129

Bảng 4 27 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập 130

Bảng 4.28 Hệ số tổng hợp mô hình hồi quy 131

Bảng 4.29 Hệ số phương sai 131

Bảng 4.30 Phân tích hệ số hồi quy về các nhân tố ảnh hưởng phát triển DLCĐ 132

Bảng 4.31 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của các biến độc lập 132

Bảng 5.1 Kết quả phân tích SWOT vềDLCĐ vùng CVĐCTCNNCao Bằng 144

Bảng 5.2 Tóm lược hướng phát triển sản phẩm DLCĐ chovùng CVĐC Non nước Cao Bằng 151

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3 1 Khung phân tích thực trạng phát triển DLCĐ vùng CVĐCTCNN Cao

Bằng 61

Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiên cứu 65

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu của Nopparat Satarat (2010) 62

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu của Polnyotee và Thadaniti (2015) 63

Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu của Đặng Trung Kiên (2020) 63

Hình 3.4 Mô hình nghiên cứu của Park Witchayakawin & HT (2020) 64

Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 64

Biểu đồ 4 1.Đánh giá chung của đối tượng khảo sát về nhân tố sức hấp dẫn điểm đến 117

Biểu đồ 4 2 Đánh giá chung của đối tượng khảo sát về nhân tố 118

khả năng tiếp cận điểm đến 118

Biểu đồ 4.3 Đánh giá chung của đối tượng khảo sát về nhân tố cơ sở hạ tầng 121

Biểu đồ 4.4 Đánh giá chung của đối tượng khảo sát về nhân tố sự tham gia 122

DLCĐ người dân địa phương 122

Biểu đồ 4.5 Đánh giá chung của đối tượng khảo sát về nhân tố Chính sách hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng 124

Trang 13

M Ở ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch - ngành “công nghiệp không khói” với những đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, tạo cơ hội việc làm cho các quốc gia Năm 2019, sau 10 năm tăng trưởng liên tiếp, ngành du lịch thế giới tạo ra hơn 9 nghìn tỷ USD cho nền kinh tế toàn cầu [66] Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 đã khiến du lịch năm

2020 thiệt hại 4,5 nghìn tỷ USD (giảm 49,1 %) lượng khách du lịch quốc tế sụt giảm 73,9% [146] do các lệnh hạn chế đi lại trên toàn cầu nhằm ứng phó với dịch bệnh Nhưng mong muốn đi du lịch và khám phá của con người là một hành vi phổ biến và

sức mạnh “Du lịch vì sự tăng trưởng bao trùm” là thông điệp du lịch của năm

2021 Ngày 15/3/2022 Việt Nam đã chính thức mở cửa du lịch đối với tất cả các hình thức tại tất cả các cửa khẩu

Du lịch rất quan trọng cho phục hồi kinh tế, tạo việc làm và các nguồn lực cần thiết cho một đất nước Tại Việt Nam, ngành du lịch đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ,

cụ thể: năm 1994 đón hơn 1 triệu lượt khách quốc tế thì năm 2005 tăng hơn 3 triệu lượt; đến năm 2010 khách quốc tế đã vượt mốc 5 triệu lượt và từ năm 2010 đến năm

2018, chỉ mất 8 năm lượng khách quốc tế tăng lên gấp 3 lần, từ 5 triệu lượt lên 15 triệu lượt Trong năm 2019, doanh thu du lịch đạt 755 nghìn tỷ đồng tăng 18,5% so với năm 2018, đón trên 18 triệu lượt khách quốc tế (16,2%) tăng trưởng cao hơn hẳn mức trung bình toàn cầu (3,8%), khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (4,6%) [66] Đây là những kết quả thực sự ấn tượng, ngành du lịch đã phát huy nội lực và đóng góp phần lớn cho sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Tuy nhiên, trong tình hình đại dịch toàn cầu Covid-19 diễn biến phức tạp, ngành du lịch đã tập trung vượt qua các khó khăn cùng với sự nỗ lực cố gắng của toàn Bộ, ngành cả nước để sớm trở lại vị thế theo tinh thầnNghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”[3] và Quyết định số 147/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030” của Thủ tướng Chính phủ [7] xác định du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới

Tại tỉnh Cao Bằng với những tiềm năng du lịch mà thiên nhiên trao tặng đã vinh

dự đón nhận danh hiệu cao quý Công viên địa chất toàn cầu Non nước (CVĐCTCNN) Cao Bằng từ Hội đồng Chấp hành UNESCO vào năm 2018 Đây là cơ hội lớn cho phát triển du lịch của tỉnh nói chung và của vùng CVĐCTCNN Cao Bằng nói riêng, vừa củng cố công tác bảo tồn, vừa phát triển du lịch bền vững và nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, tỉnh Cao Bằng vẫn còn là một địa phương nghèo

Trang 14

so với cả nước với tỷ lệ hộ nghèo 42,53% (năm 2016) đã giảm xuống còn 22,97 % (năm 2021) nhưng vẫn còn khá cao Diện tích tự nhiên 670.039 ha nhưng diện tích

sử dụng đất rất thấp, chỉ có khoảng 5% là đất trồng lúa và 9% trồng cây hàng năm khác, hơn 70% là đất lâm nghiệp, núi rừng, sông suối [12] Vì thế, đất canh tác để phát triển nông nghiệp thấp, công nghiệp lại chậm phát triển, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo của địa phương Do đó, tỉnh Cao Bằng đã xác định xây dựng ngành du lịch tỉnh trở thành thương hiệu du lịch miền núi và đây

sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn nhằm hỗ trợ xóa đói giảm nghèo

Thời gian qua, tỉnh Cao Bằng triển khai nhiều kế hoạch và đề án về du lịch và

đã có được những chuyển biến tích cực, cụ thể giai đoạn 2015 - 2020 tổng số lượng khách du lịch đến tỉnh đạt trên 5 triệu lượt người tăng 98% và doanh thu du lịch đạt trên 1.200 tỷ đồng tăng 192% so với giai đoạn 2010 - 2015; tăng trưởng du lịch bình quân đạt 25,8%/năm [69] Tuy nhiên, kết quả này chưa tương xứng với thế mạnh và tiềm năng của vùng Tính đến hết năm 2021, trong vùng CVĐCTCNN Cao Bằng có 6 mô hình DLCĐ hoạt động, các sản phẩm du lịch chủ yếu giới thiệu về danh lam thắng cảnh di tích lịch sử và trải nghiệm sinh hoạt thường nhật cùng người dân địa phương, mang ý nghĩa tham quan còn mục đích nâng cao nhận thức, giáo dục môi trường và cảm nhận nét đặc sắc trong văn hóa của cộng đồng bản địa chưa đem lại được nhiều Trong quá trình tổ chức DLCĐ, người dân địa phương mới tham gia kinh doanh dịch

vụ homestay nên còn khá thụ động Tại mỗi điểm DLCĐ, người dân đã phát triển du lịch dựa trên giá trị đặc thù và thế mạnh riêng có của vùng nhưng còn khép kín, chưa tạo ra sự liên kết để cùng phát triển, chưa nhìn ra giá trị và tính hấp dẫn trong tương quan du lịch của vùng với các địa phương khác Chính vì vậy, du lịch tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng chưa phát huy hiệu quả lợi thế về tài nguyên du lịch

Vì vậy, tác giả đã lựa chọn “Phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa

chất toàn cầu Non Nước Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển DLCĐ và nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển DLCĐ, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, góp phần đưa du lịch cộng đồng nói riêng và du lịch nói chung trở thành thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Cao Bằng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa phát triển cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn về du lịch cộng đồng và phát triển du lịch cộng đồng

Trang 15

- Đánh giá thực trạng phát triển của du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng

tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển

du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn vùng CVĐCTCNN Cao Bằng

- Về thời gian: + Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2016- 2021

+ Dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 - 2022

+ Giải pháp, kiến nghị của luận án được đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTCNN

Cao Bằng dưới 4 góc độ: cải thiện sinh kế cộng đồng, bảo tồn phát huy tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường đồng thời gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách Nghiên cứu phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

4 Những đóng góp mới của luận án

Đóng góp về mặt lý luận

- Thứ nhất, dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch cộng đồng, luận án

đã đánh giá tầm quan trọng và xây dựng nội dung của phát triển DLCĐ cho vùng

CVĐC toàn cầu

- Thứ hai, trên cơ sở tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu trước đây về DLCĐ, tác

giả đã xác định các nhân tố được xem là có ảnh hưởng đáng kể đến phát triển DLCĐ trên địa bàn CVĐC toàn cầu Đồng thời, luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định biến số và phân tích, đo lường mức độ ảnh hưởng của nhân tố ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu

Đóng góp về mặt thực tiễn

- Th ứ nhất, nghiên cứu chỉ ra thực trạng phát triển DLCĐ và sự ảnh hưởng của

các nhân tố đến phát triển DLCĐ, đồng thời xác định thứ tự ảnh hưởng của các biến

số, thước đo này tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng Qua đó, giúp chính quyền các cấp,

Trang 16

các bên liên quan có cách nhìn rõ ràng hơn trong quá trình xây dựng kế hoạch, thực hiện triển khai cũng như kiểm tra đánh giá phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng

- Th ứ hai, từ kết quả nghiên cứu, kết hợp với những đặc thù của bối cảnh nghiên

cứu, luận án đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh phát triển DLCĐ trong vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách, tăng cường sự tham gia của người dân, đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế cộng đồng địa phương với việc bảo tồn, phát huy tài nguyên nhân văn đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng

Chương 5: Giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Công viên

địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH CỘNG ĐỒNG

1.1 Những nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng

Các công trình trong nước và trên thế giới nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ) - Community based tourism (CBT) nói chung và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DLCĐ nói riêng đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu Tại mỗi nghiên cứu, phát triển DLCĐ lại được tiếp cận dưới những góc độ và nội dung khác nhau nhằm phù hợp với không gian, thời gian và đặc thù riêng tại điểm nghiên cứu Tại các điểm DLCĐ thuộc vùng CVĐC toàn cầu, DLCĐ thường gắn với

du lịch địa chất (geotourism) để bổ sung, cộng hưởng nhằm đáp ứng nhu cầu thưởng lãm đa dạng của du khách

Trong “Chương trình nghị sự năm 2030 cho phát triển bền vững” đã đề cập đến

ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường (UN, 2015) [140], để đạt được điều này cần có sự tham gia tích cực của các ban ngành và cộng đồng Khi tiếp cận CVĐC

toàn cầu, Gill (2017) [98] và nhiều tác giả khác đã phân tích dưới ba trụ cột địa chất

quan trọng trong hỗ trợ phát triển bền vững, gồm: du lịch địa chất, giáo dục địa chất

và bảo tồn địa chất - đây cũng là quan điểm mà mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO

đã đưa ra từ năm 2006 [141] Trên cơ sở đó, đối với cả công trình trên thế giới và trong nước tác giả đã tìm hiểu, chia các nghiên cứu về phát triển DLCĐ tại các điểm đến ở cả bên trong và bên ngoài vùng CVĐC toàn cầu dưới 4 góc độ: (1) Cải thiện sinh kế cộng đồng; (2) Bảo tồn phát huy tài nguyên du lịch; (3) Bảo vệ môi trường; (4) Gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách và tổng quan những công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DLCĐ

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1.1 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ tăng cường cải thiện sinh kế

c ộng đồng

Graci (2012) [101] đã thực hiện nghiên cứu tại Cree Village Ecolodge, trên đảo Moose Factory ở Bắc Ontario, Canada nhằm tạo ra sinh kế bền vững thông qua phát triển DLCĐ Tác giả đã nghiên cứu về mô hình DLCĐ điển hình nhất ở Ontario, Úc

và Peru và một nghiên cứu về xác định thị trường tiềm năng cho du lịch sinh thái (DLST) thổ dân ở Ontario Tác giả đã tiến hành cuộc phỏng vấn với các bên liên quan nhằm thu thập tình trạng hiện tại và lợi ích cũng như các rào cản đối với DLST thổ dân ở Ontario Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 06 yếu tố thành công để phát triển DLCĐ: quyền sở hữu, hòa nhập cộng đồng, xây dựng niềm tự hào về di sản văn hóa, bảo tồn môi trường, trao quyền cho cộng đồng và quan hệ đối tác Bộ lạc thổ dân

Trang 18

Mo’Creebecquyết định đầu tư quỹ cộng đồng và mở khu nhà nghỉ sinh thái làng Cree,

họ sẽ hoàn toàn sở hữu và điều hành hoạt động DLCĐ Việc khởi xướng các dự án phát triển DLST nhằm mục đích tạo ra một sinh kế bền vững giúp cộng đồng tự chủ

và cung cấp việc làm cho lao động địa phương Bộ lạc Mo’Creebec xác định rằng một mô hình DLST thuộc sở hữu bản địa sẽ kích thích nền kinh tế đồng thời bảo vệ được môi trường, bảo tồn nền văn hóa và mang lại lợi ích cho cả cộng đồng Tuy nhiên, nghiên cứu này có hạn chế bởi tính chất nhạy cảm của cộng đồng - thổ dân, họ thường sống khá biệt lập, ít được trao quyền quyết định và việc đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng - thổ dân cũng sẽ gặp nhiều khó khăn Đây là thách thức tồn tại đối với người thổ dân khi phát triển DLCĐ

Tiếp đến, Nair và Hamzah (2015) [125] đã sử dụng phương pháp nghiên cứu

điển hình dựa trên các bài học kinh nghiệm và thực tiễn tốt nhất tại 10 nền kinh tế thành viên của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC), cụ thể

là Úc, Canada, Trung Quốc, Đài Bắc Trung Hoa, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, New Zealand, Philippines và Việt Nam Dựa trên các phân tích điển hình, nhóm tác giả đã đề xuất 09 bước để phát triển và duy trì DLCĐ nhằm tăng trưởng kinh tế cho cộng đồng Chín bước này được chia thành 02 phần: (1) phát triển DLCĐ và (2) duy trì DLCĐ Bốn bước đầu tiên liên quan đến việc bắt đầu và phát triển các sáng kiến DLCĐ, rất hữu ích cho các dự án và địa điểm đang bắt đầu Năm bước tiếp theo nhằm giải quyết tính bền vững của các dự án DLCĐ, phù hợp hơn với các dự án đã trưởng thành đang dần đi lên trong chuỗi giá trị Mỗi bước hành động được khuyến nghị trở thành kim chỉ nam của sự phát triểnDLCĐ Tuy nhiên, nghiên cứu này bị giới hạn bởi 10 nghiên cứu điển hình do nhà nghiên cứu lựa chọn Những điều kiện cho các nghiên cứu điển hình đã chọn có thể không giống nhau ở các địa điểm khác và do đó, khung 09 bước được đề xuất chỉ có thể được sử dụng như một hướng dẫn cho các nhà quy hoạch du lịch/nông thôn, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các DN trong ngành

và các tổ chức DLCĐ trong việc quyết định xem du lịch có thể hoạt động cho một cộng đồng cụ thể nào không và nếu nó khả thi thì nên duy trì lâu dài nhằm tạo tăng trưởng kinh tế cộng đồng

Cùng thời gian đó, Suthamma Nitikasetsoontorn (2015) [137] đã nghiên cứu 4

mô hình DCLĐ điển hình của Thái Lan và tìm thấy 06 yếu tố có ý nghĩa thống kê đối với sự thành công trong phát triển DLCĐ của cộng đồng Sam Chuk ở tỉnh Suphanburi

và Klong Suan ở tỉnh Chachoengsao Thái Lan Những yếu tố này bao gồm: tham gia vào các quá trình ra quyết định, quyền sở hữu địa phương, trách nhiệm tập thể, lãnh đạo và quản lý, đạt được tính xác thực và đạt được sự khác biệt Mặc dù tác giả đã dày công nghiên cứu 4 điển hình cơ bản với số liệu phong phú nhưng số liệu vẫn là

Trang 19

thứ cấp, số liệu mô tả chủ yếu dưới dạng phần trăm, chưa kiểm định và đo lường được mức độ ảnh hưởng đến phát triển DLCĐ

Gần đây, YuJinLee & Ramasamy Jayakumar (2021)[149] đã nghiên cứu việc

thúc đẩy phát triển du lịch địa chất bền vững tại các Công viên địa chất toàn cầu - UNESCO Global Geoparks (UGGps) đã đóng góp như thế nào vào sự phát triển kinh

tế địa phương Nghiên cứu tình huống với 03 UGGps ở châu Á cho thấy rằng việc công nhận các UGGps đã thúc đẩy các hoạt động kinh tế của cộng đồng địa phương

và có nhiều du khách đến các khu vực Hơn nữa, UGGps là một danh hiệu với hình ảnh các di sản quý giá của Trái đất và cộng đồng địa phương có thể sử dụng đó như một chiến lược tiếp thị để tạo thương hiệu của riêng cho vùng CVĐC Các hoạt động kinh tế khuyến khích bởi người dân địa phương trong UGGps tham gia cung cấp không chỉ tạo ra việc làm và thu nhập mà còn nâng cao nhận thức cộng đồng về quản

lý bền vững di sản Trái đất quý giá thông qua tổ chức các hội thảo, hỗ trợ các lễ hội

và sự kiện địa phương

1.1.1.2 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo tồn phát huy tài nguyên

du l ịch

Polnyotee và Thadaniti (2015) [132] đã nghiên cứu và đề xuất phát triển DLCĐ như là một chiến lược nhằm phát triển du lịch bền vững cho bãi biển Patong ở Đảo Phuket của Thái Lan Trong đó, tập trung vào việc giữ lại, duy trì, bảo tồn văn hóa xã hội và các nguồn tài nguyên hiện có cho thế hệ sau theo con đường phát triển du lịch bền vững Với công cụ nghiên cứu là quan sát trực tiếp, bảng câu hỏi và phỏng vấn

120 người dân địa phương Tác giả đã chỉ ra 04 yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLCĐ tại đây: điểm thu hút khách du lịch; khả năng tiếp cận; cơ sở vật chất và môi trường an ninh an toàn Từ đó, tác giả đã đề xuất các chiến lược bao gồm (1) phát triển chính trị - cho phép địa phương tham gia, quyền lực bên trong cộng đồng so với bên ngoài và đảm bảo các quyền về tài nguyên, (2) phát triển môi trường - năng lực nghiên cứu của khu vực, quản lý việc xử lý chất thải và tăng cường bảo tồn nhận thức, (3) phát triển xã hội - nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy niềm tự hào của cộng đồng và chia vai trò bình đẳng về giới và độ tuổi, (4) phát triển văn hóa - khuyến khích tôn trọng giữa các nền văn hóa khác nhau, thúc đẩy trao đổi văn hóa, phát triển văn hóa địa phương và (5) phát triển kinh tế - gây quỹ để phát triển cộng đồng, tạo thêm việc làm trong ngành du lịch và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương Tuy nhiên, nghiên cứu đang thiếu vắng sự tham gia và hiểu biết của người dân vào phát triển DLCĐ Do đó, nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào cách khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan vào việc phát triển và quản lý du lịch ở bãi biển Patong, cũng như cách đảm bảo phân phối lợi ích một cách công bằng

Trang 20

Sau đó, Manik Sunuantari (2017) [120] cũng tiếp cận tìm hiểu về lễ hội văn hóa

các hoạt động truyền thông du lịch đã diễn ra như thế nào trong quá trình phát triển DLCĐ tại cao nguyên Dieng, nằm ở Wonosobo, miền Trung Java, Indonesia Trong

đó, nghiên cứu tập trung nghiên cứu chính vào các hoạt động Dieng Culture Festival (DCF) - Lễ hội Văn hóa tại cao nguyên Dieng Tác giả sử dụng là mô hình lý thuyết AIDA (Attention Interest Desire Action) và phương pháp nghiên cứu điển hình Thông qua nhóm “Nhận thức về Du lịch - Kelompok Sadar Wisata Dieng Pandawa (POKDARWIS)” cùng với nhiều nỗ lực của tất cả các bên liên quan đến du lịch tại Dieng và động lực mạnh mẽ từ các nhóm trưởng là các bạn trẻ trong làng (phụ trách

về mảng truyền thông khác nhau) Kết quả cho thấy rằng cộng đồng ở Dieng đã áp dụng tốt tiêu chuẩn DLCĐ của ASEAN và thế giới DLCĐ được thực hiện bởi POKDARWIS đã khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp ở Dieng Lễ hội văn hóa diễn ra trong DCF cũng làm tăng lượng khách du lịch Hơn nữa, cộng đồng nhận

ra rằng họ trở thành đối tượng và chủ thể của truyền thông du lịch ở Dieng, sự kết hợp nghệ thuật truyền thống và đương đại đã khiến DCF trở thành một điểm du lịch hấp dẫn Với phương tiện truyền thông mới (Internet) đã giúp Dieng tạo ra trang web: diengpandawa.com nhằm quảng bá tích cực DLCĐ tại Dieng Quan trọng hơn cả đó

là sự tăng cường quan hệ đối tác trong du lịch, tất cả các bên đều được hưởng lợi từ các chương trình DLCĐ tại Dieng Tuy nhiên, nghiên cứu này mới sử dụng nghiên cứu mô tả và kết quả nghiên cứu chỉ dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp nên chưa đem lại tính thuyết phục cao

Tiếp đó, John E Gordon& HT (2018)[113] nghiên cứu về vai trò của bảo tồn

địa chất trong quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - International Union for the Conservation of Nature (IUCN) Nhóm nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận ra mối liên hệ giữa con người

và thiên nhiên trong việc quản lý các khu bảo tồn và tiềm năng liên kết giữa đa dạng địa hình và đa dạng sinh học thông qua bảo tồn thiên nhiên, thúc đẩy các giá trị văn hóa bản địa và gắn kết với hệ sinh thái Khi làm được như vậy, sẽ khám phá ra một viễn cảnh về chương trình bảo tồn thiên nhiên rộng lớn hơn và nêu bật tầm quan trọng của bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong việc giải quyết các thách thức toàn cầu chính đối với bảo tồn trong những thập kỷ tới Tuy nhiên, nghiên cứu mới mang tính lý luận chưa đo lường và chứng minh được các giá trị cũng như mức độ phù hợp của bảo tồn địa chất trong việc đóng góp vào phát triển các khu bảo tồn Vì vậy, cần thêm các học giả thu hút tài trợ nghiên cứu để biến điều này thành hành động dựa trên bằng chứng khoa học và nghiên cứu điển hình để thừa nhận tính không thể chia cắt của thiên nhiên

và con người trong quản lý khu bảo tồn

Trang 21

1.1.1.3 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo vệ môi trường

Ulfa Sevia Azni& Alfitri (2020) [139] đã thực hiện nghiên cứu việc áp dụng cách thức quản lý môi trường trong phát triển DLCĐ tại làng Pulau trên đảo Semambu ở quận Bắc Indralaya, Ogan Ilir Regency, NamSumatracủa Indonexia Người dân nhận

thức được tiềm năng du lịch ngôi làng cộng thêm sự truyền cảm hứng từ trải nghiệm

du lịch, họ đã tự nguyện hiến đất, khai khẩn thêm và biến nó trở thành một điểm du lịch tự nhiên hấp dẫn Ngôi làng do nhóm thanh niên địa phương quản lý dưới sự giám sát của trưởng thôn và doanh nghiệp địa phương Nhóm tác giả, đã nghiên cứu

mô tả sử dụng cách tiếp cận định tính, mẫu được chọn có chủ đích, kỹ thuật thu thập

dữ liệu sơ cấp là phỏng vấn sâu và quan sát, dữ liệu thứ cấp là tài liệu và nghiên cứu khác có liên quan Đối tượng của nghiên cứu này là những người của làng Pulau Semambu, được phân tích bằng cách sử dụng mô hình Miles và Huberman trong một

số giai đoạn Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình DLCĐ được áp dụng dưới hình thức sự tham gia của cộng đồng địa phương vào việc thành lập làng bảo vệ du lịch, quản lý thu hút khách du lịch với quan điểm bảo vệ môi trường và việc tạo ra các hoạt động kinh doanh cộng đồng Nơi đây, vẫn cần hỗ trợ kinh phí từ chính quyền địa phương để cung cấp cơ sở vật chất hạ tầng,cần thêm những ý tưởng về sản phẩm du lịch cũng như khuyến khích thêm sự tham gia của các DN vào làng du lịch đảo Semambu Nghiên cứu đã tìm hiểu kĩ về quá trình hình thành và phát triển DLCĐ tại làng Semambu, nhưng thông tin mang lại mới chỉ mang tính chất chia sẻ chưa chỉ ra được yếu tố đóng góp tạo nên sự thành công trong phát triển du lịch tại làng đảo Hơn nữa, dữ liệu nghiên cứu chủ yếu là thứ cấp, mặc dù có tiến hành phỏng vấn sâu và quan sát nhưng qui mô nhỏ Vì thế, kết quả này khó có thể nhân rộng và tạo được bài học kinh nghiệm cho vùng khác

Cùng với thời gian đó, Akkhaporn Kokkhangplu & Kanokkarn Kaewnuch

(2020) [83] đã nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến bất bình đẳng xã hội (BBĐXH)

và chất lượng cuộc sống - Quality of life (QOL) đối với người tham gia vào DLCĐ

Dữ liệu được thu thập từ các đối tượng cư trú tại các khu vực DLCĐ của Thái Lan với tổng số 200 người Dữ liệu nghiên cứu định lượng được phân tích bằng thống kê

mô tả bao gồm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định F (ANOVA một chiều) và phân tích hồi quy bội Kết quả chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến BBĐXH và QOL là các yếu tố kinh tế, hành chính công, hệ thống công nghệ và môi trường Nghiên cứu

đã chỉ ra, để giảm BBĐXH và nâng cao QOL trong DLCĐ cần nhận thức tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và các giá trị của cộng đồng Vì thế, nên quan tâm và hỗ trợ người dân địa phương nhiều hơn để chính họ tạo ra và quản lý DLCĐ bền vững Tuy nhiên, nghiên cứu tiến hành trong thời gian ngắn (3 tháng) nên thông tin thu thập được chưa phản ánh đầy đủ Bên cạnh đó, nghiên cứu cần khám phá thêm các yếu tố

Trang 22

quan trọng khác, có tác động chính đến QOL Hơn nữa, nó cần kết hợp một nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố để giải quyết BBĐXH và QOL của người dân tham gia khi tham gia DLCĐ ở Thái Lan

Gần đây vào tháng 6/2022, Yiting Zhu &HT [148] nhận thấy sự tăng trưởng kinh

tế nhanh chóng của các Công viên địa chất đã gây áp lực lên môi trường sinh thái.Vì vậy, nhóm nghiên cứu thiết lập hệ thống chỉ báo để đánh giá mức độ phối hợp khớp nối giữa lợi ích kinh tế xã hội và lợi ích môi trường sinh thái của Công viên địa chất toàn cầu Koktokay ở Trung Quốc nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của các CVĐC, dựa trên lý thuyết phối hợp ghép nối và sử dụng dữ liệu thống kê từ năm 2005 đến 2018 Mục đích nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát triển hợp lý của du lịch trong môi trường sinh thái lành mạnh của CVĐC toàn cầu Koktokay và các CVĐC khác sẽ coi đây như một tài liệu tham khảo Nghiên cứu còn khuyến nghị xây dựng CVĐC cần xem xét điều kiện kinh tế, tự nhiên, lợi thế đặc thù của địa phương để thúc đẩy phát triển du lịch, từ đó nâng cao phát triển kinh tế địa phương và mức sống của người dân Đồng thời, sẽ nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ di sản địa chất và cuối cùng là đạt được sự phát triển bền vững, hài hòa giữa các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường sinh thái Nghiên cứu đã xét trên ba chức năng của CVĐC toàn cầu

- bảo vệ di sản địa chất, phổ biến kiến thức khoa học địa chất và sự phát triển kinh tế của địa phương Mặc dù, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp trọng số tuyên tính và tính toán theo các tiêu chuẩn Quốc gia nhưng chuỗi số liệu thứ cấp được phân tích trong giai đoạn 14 năm còn chưa đủ mang đại diện và phổ quát cho vùng nghiên cứu, nên kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục chưa cao

1.1.1.4 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu c ầu du khách

Trong luận án tiến sĩ, Nopparat Satarat (2010)[128] đã nghiên cứu về các dịch

vụ và cách thức tổ chức du lịch diễn ra tại 4 điểm DLCĐ điển hình của Thái Lan Quá trình nghiên cứu trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn đầu tiến hành phỏng vấn sâu tại

04 cộng đồng tiêu biểu về phát triển DLCĐ của Thái Lan đó là Ban Mae Kampong

ở Huyện Mae On, tỉnh Chiang Mai; Ban Khok Kong ở quận Kuchinarai, tỉnh Kalasin; Bang Chao Cha ở quận Pho Thong, tỉnh Angthongvà Koh Yao Noi ở Huyện Koh Yao, tỉnh Phang Nga Giai đoạn hai, phương pháp khảo sát, phỏng vấn sâu và quan sát, công cụ Cronbach’s Alpha để khẳng định độ tin cậy của dữ liệu Kết quả tác giả

đã chỉ ra rằng: sự phát triển DLCĐ phụ thuộc vào cả 6 yếu tố bên trong (sự phong phú của tài nguyên du lịch, mức độ tham gia cộng đồng, sự lãnh đạo, sức mạnh tổ chức của cộng đồng, phân phối lợi ích công bằng, quản lý tài nguyên thiên nhiên) và

4 yếu tố bên ngoài (khó khăn kinh tế, suy thoái môi trường, sự hỗ trợ từ bên ngoài

và chính sách của chính phủ) Nghiên cứu rất hữu ích cho các nhà hoạch định chính

Trang 23

sách du lịch để cải thiện hướng đi và triển khai áp dụng các dịch vụ du lịch Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và nguồn lực, nên các cuộc phỏng vấn, hầu hết trong thời gian ngắn hai đến ba giờ cho mỗi người trả lời, được thực hiện trong bốn cộng đồng được chọn Tác giả đã đến thăm bốn cộng đồng một hoặc hai lần với thời gian lưu trú ngắn, chưa sống cùng với người dân địa phương trong thời gian dài hơn nên

dữ liệu ít và chưa liên tục Tác giả chỉ mới phân tích bốn mô hình DLCĐ tiêu biểu trên 299 mô hình DLCĐ trong khu vực nên tính đại diện còn thấp chưa bao quát được hết cho các mô hình DLCĐ của Thái Lan

Tiếp đó, Pakin Witchayakawin& HT (2020) [131] nghiên cứu việc xác định các

yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLCĐ tỉnh Phitsanulok - điểm du lịch nổi tiếng về chiêm ngưỡng tượng Phật của Thái Lan Nơi đây, loại hình DLCĐ mới chỉ được phát triển và người dân coi DLCĐ là một sản phẩm thu hút khách du lịch Nhóm nghiên cứu sử dụng công cụ chính là phỏng vấn sâu, thu thập dữ liệu từ các nhà lãnh đạo, người điều hành khu/điểm DLCĐ cũng như người sáng lập dự án DLCĐ từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2019 Kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên theo cụm được sử dụng ở 03 làng DLCĐ thống trị của tỉnh Phitsanulok Một kỹ thuật mã hóa mở của chương trình Nvivo12PLUS đã được sử dụng để phân tích dữ liệu Kết quả cho thấy 07 yếu tố quan trọng nhất bao hàm sự tham gia của cộng đồng là: quyền sở hữu, sự hỗ trợ từ bên ngoài và chính sách hỗ trợ, tiếp thị, tạo giá trị và chuỗi cung ứng, trao quyền và tiềm năng con người, lãnh đạo và quan hệ đối tác Ngoài ra còn 03 yếu tố khám phá mới là kỹ năng khởi nghiệp, loại hình hoạt động và thiết kế gói tour đóng góp trong việc gia tăng thêm thời gian lưu trú của khách bởi các hoạt động dịch vụ du lịch tại Phitsanulok Tuy nhiên, nghiên cứu này không bao gồm tất cả các khu vực DLCĐ ở Phitsanulok và đối tượng nghiên cứu mới chỉ là các nhà lãnh đạo, người điều hành thôn bản và DLCĐ chứ không phải ý kiến tổng thể của những người có liên quan trực tiếp đến DLCĐ là người dân bản địa

Murray Gray &HT (2011) [124] ở trường Đại học London đã nghiên cứu về đa dạng địa chất và hệ thống dịch vụ trong bảo tồn thiên nhiên Nhóm nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề về đa dạng địa chất và sự cân bằng với đa dạng sinh học trong phát triển du lịch Dịch vụ hệ sinh thái là các điều kiện và quá trình thông qua đó các

hệ sinh thái tự nhiên duy trì và đáp ứng cuộc sống của con người Các dịch vụ hệ sinh thái giúp con người tạo ra hàng hóa và hỗ trợ cho cuộc sống với chức năng như làm sạch, tái chế và đổi mới đã đem lại nhiều lợi ích văn hóa và thẩm mỹ Từ đó, có thể phân loại các dịch vụ hệ sinh thái thành cung cấp, điều hòa,các dịch vụ hỗ trợ và văn hóa Nghiên cứu đã đưa ra lý luận bao quát khẳng định xã hội hiện đại vẫn phụ thuộc vào hệ thống dịch vụ sinh thái, do đó để phát triển lĩnh vực gì cũng cần tiếp cận quản

lý cân bằng với tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, nghiên cứu mới đưa ra quan điểm

Trang 24

và kết luận dựa trên tổng hợp các công trình nghiên cứu trước, nghiên cứu mô tả phân tích số liệu thứ cấp còn sơ sài chưa có điều tra khảo sát thực địa nên kết quả nghiên cứu chưa thuyết phục

1.1.1.5 Những nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DLCĐ

Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển DLCĐ, có thể kể đến một số nhân tố nổi bật được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như sức hấp dẫn điểm du lịch, khả năng tiếp cận điểm đến, cơ sở hạ tầng

điểm du lịch, sự tham gia DLCĐ của người dân, chính sách hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng

Sức hấp dẫn điểm đến có thể hiểu là một địa điểm mà khách du lịch lựa chọn

đến ở lại trong một khoảng thời gian để tham quan, trải nghiệm Theo Goodall

(1988)[100] đã chỉ mối quan hệ giữa sức hấp dẫn của điểm đến du lịch với quyết định lựa chọn của du khách, theo đó các điểm đến có nhiều hình ảnh hấp dẫn sẽ có khả năng được khách du lịch ra quyết định lựa chọn

Abdulla M Alhemoud và Edward G Armstrong (1996) [81] nghiên cứu về sức hấp dẫn của điểm đến du lịch ở Kuwwait đã chia thành 04 nhóm: điểm tham quan tự nhiên, điểm tham quan lịch, điểm tham quan văn hóa và điểm tham quan liên quan đến hoạt động lao động sản xuất của người dân bản địa Kết quả này cũng được

Suthathip Suanmali (2014) [136] chỉ ra trong một nghiên cứu thực nghiệm ở phía Bắc Thái Lan về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch, theo tác giả có

03 yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của điểm đến du lịch, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách là sức hấp dẫn về tài nguyên tự nhiên, sự đa dạng về văn hóa bản địa và các hoạt động giải trí

Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận điểm đến cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến phát triển DLCĐ Khả năng tiêp cận không chỉ riêng vấn đề giao thông đi lại mà còn

khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế và chính quyền địa phương Suthathip Suanmali

(2014) [136], đưa ra 4 chỉ tiêu đánh giá, gồm: (1) có sẵn các thông tin và tài liệu liên quan đến điểm đến; (2) thuận tiện trong việc đi lại; (3) dễ dàng tiếp cận với các dịch

vụ y tế cơ bản và (4) có khả năng tiếp cận với chính quyền địa phương Cùng với đó thì cơ sở hạ tầng điểm đến lại góp phần tạo ra sự tiện nghi trong du lịch, tạo điều kiện

thuận lợi cho du khách trong hành trình khám phá điểm đến Smith (1992) [135] cho

rằng hệ thống cơ sở hạ tầng này có thể được xây dựng riêng phục vụ cho các hoạt

động du lịch hoặc là các tiện nghi chung với sinh hoạt của người dân địa phương Boo

(1991) [87] mô tả rằng khách CBT có thể chấp nhận hệ thống cơ sở hạ tầng có sẵn trong thôn bản, tuy nhiên, hệ thống cống rãnh thoát nước và nhà vệ sinh công cộng cần phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và những thông tin này cần thiết phải thông báo rõ

Trang 25

ràng trước mỗi chuyến đi Ni Made Ernawati (2015) [127] xác định tính tiện nghi của

điểm đến là một trong mười yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch bền vững, được đánh giá qua các chỉ tiêu liên quan đến hệ thống nhà vệ sinh công cộng,

hệ thống internet, hệ thống giao thông, …

Trong nghiên cứu của Okazaki (2008) tại Palawan ở Philippines, tác giả đã trình bày chi tiết các cách hữu hình và thực tế để thúc đẩy hoặc đo lường sự tham gia, xác định tình hình hiện tại của các mô hình DLCĐ, đã coi sự tham gia của cộng đồng vào quá trình lập kế hoạch du lịch là một cách thực hiện du lịch bền vững Nghiên cứu xem xét các lý thuyết chính được sử dụng để thảo luận về sự tham gia của cộng đồng, bao gồm: “nấc thang tham gia của người dân”, phân bổ lại quyền lực, quy trình hợp tác và tạo vốn xã hội Tương tự, Witchayakawin và Tengkuan (2018) [131] đã nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng ở Ban Cộng đồng Natonchan, huyện Si Satchanalai, tỉnh Sukhothai của Thái Lan với công cụ nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách quan sát, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm nhỏ và thảo luận nhóm tập trung Kết quả cho thấy du lịch dựa vào cộng đồng ở Ban Na Ton Chan được phát triển bởi có sự tham gia tích cực từ người dân địa phương cùng với các nhà lãnh đạo mạnh mẽ và hiểu biết, thể hiện trí tuệ địa phương, chia sẻ lợi ích cho mọi người, nâng cao nhận thức về địa phương tính độc đáo, làm sống lại các sản phẩm địa phương và cải thiện cơ sở vật chất trong làng

Trong khi đó, Brennan và Allen (2001) [90] đã đề cập đến vai trò từ chính sách

hỗ trợ của chính phủ, các công ty tư nhân và các tổ chức phi chính phủ đối với phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Kwa Zulu-Natal, Nam Phi Tuy nhiên, nghiên cứu cũng nhấn mạnh đến vai trò của người dân địa phương đối với quản lý các nguồn tài nguyên, thực tế cho thấy, người dân địa phương chỉ được hưởng một

số lợi ích từ việc làm và cải thiện cơ sở hạ tầng; không có khả năng tạo dựng các nguồn lực và kiến thức của mình để phát triển các dự án từ sáng kiến của mình Vai trò của các tổ chức phi chính phủ thường chỉ dừng ở việc hỗ trợ đào tạo người dân địa phương về các kỹ năng và kiến thức kinh doanh du lịch, tuy nhiên sau khi các tổ chức phi chính phủ rút khỏi cộng đồng thì người dân địa phương chưa có đủ năng lực và các điều kiện cần thiết để tiếp tục duy trì, phát triển các hoạt động kinh doanh du lịch

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.2.1 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ cải thiện sinh kế cộng đồng

Ph ạm Trung Lương (2007) [38] đã cho ra mắt bạn đọc cuốn “Du lịch sinh thái

những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam” Du lịch sinh thái (DLST) là một hình thức của DLCĐ, đây cũng là loại hình du lịch thiên nhiên có trách nhiệm, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn môi trường tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa, phát triển

Trang 26

cộng đồng, đồng thời đem lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung

Cùng thời điểm đó, Bùi Thanh Hương & HT (2007) [5] trường Đại học Hà Nội

đã tiến hành “Nghiên cứu về du lịch cộng đồng ở Việt Nam”, dưới sự tài trợ của tổ

chức phát triển Hà Lan Dự án nghiên cứu này tìm hiểu về DLCĐ với đặc điểm cơ bản, những thách thức và khó khăn gặp phải trong quá trình triển khai thực hiện tại Việt Nam Từ đó, rút ra bài học cho việc quy hoạch và tổ chức thực hiện cho loại hình DLCĐ Tuy nhiên, nghiên cứu mới đề cập cụ thể đến trường hợp của Tiền Giang - Đảo Kỳ Lân và An Giang - Mỹ Hòa Hưng mặc dù cũng có phần mở rộng cho các địa phương trong vùng nhưng còn khá mờ nhạt Dự án nhấn mạnh đến việc tận dụng tối

đa các nguồn lực đại phương trong phát triển DLCĐ Đây là một công trình bài bản

và có giá trị cho các nhà hoạch định để quy hoạch phát triển nhằm tăng trưởng kinh

tế cho vùng ĐBSCL dựa vào loại hình du lịch này

Cũng nghiên cứu về DLCĐ tại An Giang, Nguyễn Quốc Nghi và HT (2012) [31]

tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia DLCĐ của người dân ở tỉnh

An Giang Nhóm nghiên cứu đã thu thập số liệu từ 135 hộ gia đình tại xã Mỹ Hòa Hưng (huyện Chợ Mới) và xã Châu Phong (thị xã Tân Châu) - hai địa bàn nổi tiếng

về phát triển DLCĐ của tỉnh An Giang Theo kết quả khảo sát, có nhiều lý do để người dân tham gia DLCĐ, đầu tiên phải kể đến là tạo thêm thu nhập cho gia đình (87,5%) Kết quả này có thể vận dụng hữu hiệu để xây dựng kế hoạch phát triển DLCĐ, góp phần nâng cao đời sống người dân, phát triển kinh tế xã hội địa phương Nhóm tác giả ứng dụng mô hình hồi quy Binary logistic và chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia DLCĐ của người dân nhưng lại chưa đưa ra được giải pháp dựa trên các nhân tố đó để các cơ quan quản lý du lịch, chính quyền địa phương và các công ty lữ hành có phương án thực hiện cụ thể

Phạm Hồng Long và Nguyễn Thị Thanh Kiều (2019)[37], đã nghiên cứu vai

trò của DLCĐ trong tạo và chuyển đổi sinh kế của cư dân địa phương thông qua hoạt động du lịch ở Việt Nam Nhóm tác giả đã lựa chọn nghiên cứu điển hình tại 3 xóm DLCĐ của 3 xã tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình: xóm Đá Bia - Tiền Phong, xóm Ké

- Hiền Lương và xóm Sưng - Cao Sơn Nghiên cứu được phân tích dưới góc độ 05 nguồn lực của khung sinh kế bền vững bao gồm: nguồn lực con người, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội, nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất Với mục tiêu hướng đến sự phát triển bền vững, DLCĐ được xem là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần cải thiện sinh kế cho người dân, đồng thời giúp bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa bản địa cũng như nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên gắn với cộng đồng điểm đến Vì thế, DLCĐ là loại hình du lịch được quan tâm đầu tư phát triển tại nhiều địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn của Việt Nam Nghiên cứu

Trang 27

nhằm mục đích nhấn mạnh vai trò của DLCĐ trong tạo và chuyển đổi sinh kế của cư dân địa phương thông qua hoạt động du lịch, phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển DLCĐ ở Việt Nam, từ đó đưa ra một số gợi ý thiết thực nhằm phát triển DLCĐ ở Việt Nam trong thời gian tới Tuy nhiên, nghiên cứu chưa sử dụng phương pháp phân tích hiện đại và mô hình cụ thể để kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển DLCĐ

Năm 2010, lần đầu tiên Việt Nam vinh dự được UNESCO công nhận Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên (CVĐCTCCNĐ) đá Đồng Văn và tái công nhận vào năm 2014 Điều này đã mang đến những hy vọng lớn cho người dân Hà Giang với bước phát triển mới Bảo tồn và phát huy các giá trị của Cao nguyên đá Đồng Văn (CNĐĐV) gắn với phát triển du lịch là một trong những trọng tâm nhằm hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững CVĐCTC, tạo thêm sinh kế cho người dân nơi đây Với truyền thống canh tác nông nghiệp trên đá được lưu truyền bao đời nay đã tạo nên đặc trưng rất riêng biệt, trở thành lợi thế để phát triển du lịch gắn với nông

nghiệp nơi đây Đề tài NCKH “Nghiên cứu xây dựng mô hình du lịch nông nghiệp

phục vụ cho du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” được UBND tỉnh đã

phê duyệt và nghiệm thu 2015 Đề tài đã tập trung phân tích xu hướng phát triển du lịch nông nghiệp tại CNĐĐV dựa trên những điều kiện tự nhiên và con người cũng như chính sách ưu đãi của tỉnh trong phát triển nông nghiệp và du lịch Kết quả xây dựng được 02 mô hình du lịch nông nghiệp tại huyện Quảng Bạ và Mèo Vạc, người dân được tập huấn kĩ năng tiếp cận làm du lịch nông nghiệp đã góp phần cải thiện đời sống kinh tế người dân nơi đây

1.1.2.2 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo tồn và phát huy tài nguyên

du l ịch

Nguyễn Phước Quang Quý (2013) [30] đã chỉ rõ DLCĐ và du lịch làng nghề

không chỉ mang lại lợi nhuận kinh tế, giải quyết vấn đề lao động cho địa phương khu vực đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) mà còn bảo tồn được các giá trị văn hóa bản địa đặc sắc ĐBSCL hiện có rất nhiều làng nghề đang hoạt động và được công nhận như: bánh tráng Mỹ Lồng, bánh phồng Sơn Đốc, đan giỏ xách nhựa ở Đồng Tháp, nghề chiếu Long Định, hủ tiếu Mỹ Tho hay làng nghề tủ thờ Gò Công đã có hàng trăm năm,… Mặc dù, công trình nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp đề xuất trước mắt cũng như lâu dài để phát triển loại hình du lịch còn nhiều tiềm năng cho địa bàn nhưng thực trạng hoạt động của loại hình này vẫn chưa thực sự phát triển, chưa đóng vai trò quan trọng trong các tour du lịch tại khu vực ĐBSCL

Tiếp đó, trong nghiên cứu phát triển DLCĐ tại tiểu vùng Tây Bắc của Đặng

Trung Kiên (2020)[13], thông kiểm định các giả thuyết, kiểm định EFA phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội, tác giả đã chỉ ra 05 nhóm nhân tố và

Trang 28

11 biến số có tác động ảnh hưởng đến phát triển DLCĐ tại tiểu vùng Tây Bắc Đồng thời, tác giả cũng đã chỉ ra sức hấp dẫn điểm du lịch có tác động mạnh nhất đến phát triển DLCĐ, cụ thể khách du lịch bị hấp dẫn lớn bởi giá trị tài nguyên thiên nhiên, văn hóa và sản phẩm làng nghề truyền thống của địa phương Kết quả nghiên cứu đã giúp các bên liên quan có cách nhìn rõ ràng hơn trong quá trình xây dựng kế hoạch, thực hiện triển khai cũng như kiểm tra đánh giá phát triển DLCĐ tại vùng Tây Bắc Tuy nhiên, các nhân tố đưa vào nghiên cứu mới chỉ giải thích được 55,4% sự biến động của phát triển DLCĐ, còn lại 44,6% là do các nhân tố khác nhưng chưa được tác giả đề cập đưa vào nghiên cứu Hơn nữa, luận án mới chỉ dừng ở việc tiếp cận đối tượng khảo sát là người dân địa phương trên quan điểm là những người cung cấp các sản phẩm DLCĐ, chưa tiếp cận được tới nhiều bên liên quan khác trong phát triển DLCĐ như chính quyền địa phương hay khách du lịch là những người tiêu dùng sản phẩm DLCĐ

Cũng nghiên cứu về phát triển DLCĐ khu vực Tây Bắc nhưng Lã Thị Bích

Quang (2021) [24] có cách tiếp cận từ góc nhìn các bên liên quan và đã xác định được

3 nhóm hoạt động chính để đạt được phát triển DLCĐ bền vững, đó là các hoạt động sáng tạo giá trị, các hoạt động chia sẻ giá trị và các hoạt động bảo tồn nguồn gốc giá trị Tác giả đã dày công nghiên cứu về 3 thực địa điển hình trong DLCĐ (Sa Pa -Lào Cai, Cao nguyên đá Đồng Văn - Hà Giang, Mai Châu - Hòa Bình) Từ đó, tổng hợp, phân tích sơ bộ và lựa chọn 4 tình huống nghiên cứu chính thức (Bản Lác, Mai Hịch

- Hòa Bình, Tả Van -Lào Cai, Nậm Đăm - Hà Giang) Tuy nhiên, tác giả đã lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính là phương pháp nghiên cứu chính nhưng các cuộc

phỏng vấn sâu với bên liên quan lại chưa thực hiện với khách du lịch mà mới chỉ thực hiện với chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương và NGOs

Do đó, nghiên cứu chưa đánh giá được toàn diện vai trò của các bên liên quan, nhất

là tác động của du khách - đối tượng chính trong du lịch

PGS.TS Vũ Văn Liên (2019)[79] chủ nhiệm đề tài NCKH cấp tỉnh “Nghiên cứu xây d ựng Bảo tàng thiên nhiên công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn,

Hà Giang” với mục đích thu thập mẫu vật (về địa chất và sinh vật) và lên kịch bản trưng bày những hiện vật về Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn Nhóm nghiên cứu đã sưu tầm hơn 2.000 mẫu địa chất (đá, khoáng sản, hoá thạch) và mẫu sinh vật (nấm, thực vật, động vật, côn trùng) Trong đó, hơn 600 mẫu vật đã được trưng bày thể hiện lịch sử hình thành Cao nguyên đá Đồng Văn qua các thời kỳ địa chất của Đại Cổ sinh và Đại Trung sinh, với các mẫu hóa thạch có niên đại từ 500 đến 250 triệu năm trước Đề tài được địa phương đón nhận tích cực, có giá trị khoa học và thực tiễn cao, giúp giới thiệu về lịch sử hình thành địa chất của Cao nguyên

đá, sự tiến hóa của các thế giới sinh vật và di sản địa chất nơi đây Đề tài góp phần

Trang 29

tuyên truyền và quảng bá hình ảnh về thiên nhiên, văn hóa Cao nguyên đá Đồng Văn nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung tới du khách trong và ngoài nước góp phần phát triển du lịch tỉnh Hà Giang Tuy nhiên, lĩnh vực du lịch còn xuất hiện khá mờ nhạt trong nội dung phân tích của tác giả, đề tài chưa có sự gắn kết cũng như đề xuất giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh sự phát triển du lịch nơi đây

1.1.2.3 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo vệ môi trường

PGS.TS Phạm Trung Lương & HT (2002)[39], đã đề xuất mô hình thí điểm về

bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần đảm bảo phát

triển du lịch bền vững thông qua đề tài NCKH cấp Bộ “Nghiên cứu xây dựng bảo vệ

môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà - Hải Phòng” Tác giả đã hệ thống hóa một cách có chọn lọc

các khái niệm liên quan giữa du lịch, môi trường và phát triển cộng đồng Qua các kết quả nghiên cứu tư liệu, khảo sát đề tài đã đánh giá hệ thống các tiềm lực phát triển kinh tế xã hội nói chung và du lịch nói riêng tại đảo Cát Bà cũng như tính chất của tổ chức cộng đồng dân cư sinh sống trên đảo Dựa trên các phân tích hiện trạng, đề tài

đã chỉ ra sức ép tới môi trường du lịch tại đảo và dự báo tình trạng môi trường theo

sự gia tăng phát triển du lịch trong những năm tới để thấy rõ các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường tới quá trình phát triển du lịch bền vững trên đảo Trên cơ sở đó nghiên cứu đã đề xuất mô hình bảo vệ môi trường với sự tham gia của các thành phần trong cộng đồng với các nghĩa vụ và quyền lợi cụ thể Đồng thời để đảm bảo tính ứng dụng, các giải pháp để áp dụng mô hình trên tại đảo Cát Bà cũng như các khuyến nghị khi

áp dụng đối với các khu du lịch khác cũng được đề xuất nhằm đảm bảo cho quá trình phát triển du lịch được bền vững Tuy nhiên, nghiên cứu chưa chỉ ra được những yếu

tố có ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng địa phương (CĐĐP) trong bảo vệ môi trường du lịch tại điểm nghiên cứu

Tiếp đó, cũng nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng địa phương nhưng tác

giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016) [33] đã tiếp cận theo hướng quản lý phát triển du

lịch miền núi, tại Sapa, Lào Cai Tác giả đã kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với kỹ thuật phân tích yếu tố khám phá (EFA), hồi quy

đa biến và kiểm định sự khác biệt thông qua sử dụng kết quả kiểm định T- test và ANOVA nhằm chứng minh các kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy cao trong việc nghiên cứu dự định và hành vi của CĐĐP trong phát triển du lịch Kết quả cho thấy: kinh nghiệm tham gia kinh doanh du lịch và tham gia vệ sinh chung có tác động tới

dự định tham gia DLCĐ trong tương lai của người dân địa phương Nghiên cứu đã mang lại một điểm mới đó là không chỉ khi nhận thức du lịch đem lại các tác động tích cực, mà ngay cả khi du lịch đem lại các tác động tiêu cực thì CĐĐP vẫn sẵn sàng tham gia các hoạt động du lịch trong tương lai Tuy nhiên, nghiên cứu chưa thực hiện

Trang 30

nghiên cứu được thêm các vùng núi khác nhau để so sánh hoặc so sánh giữa vùng núi

và vùng khác Hơn nữa, nghiên cứu mới chỉ phân tích thông qua một góc nhìn từ ảnh hưởng nhận thức của CĐĐP về các tác động du lịch đến quyết định tham gia du lịch của họ cùng với các đặc điểm nhân khẩu học, kinh nghiệm tham gia du lịch trong khi còn rất nhiều các nhân tố khác ảnh hưởng đến sự tham gia của CĐĐP mà chưa được nghiên cứu

1.1.2.4 Nhóm nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách

Trong luận án của Hoàng Thị Thu Hương (2016)[19] đã lý giải các diễn biến tâm lý hành vi dẫn dắt nhu cầu của khách du lịch Điều này góp phần giúp cho các nhà quản lý, các doanh nghiệp đưa ra chiến lược và chính sách để khai thác thế mạnh của điểm du lịch, gia tăng dịch vụ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu du khách Tác giả đã sử dụng phương pháp định tính phỏng vấn sâu và định lượng phân tích nhân

tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Kết quả nghiên cứu đã nêu cơ chế tác động của các biến nguồn thông tin về điểm đến, cảm nhận của du khách về điểm đến, động cơ bên trong, thái độ đến cam

kết lựa chọn điểm đến và lòng trung thành của du khách Tuy nhiên, kết quả này khó

có thể suy rộng cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam cũng như du khách là người Việt Nam đi du lịch nước ngoài vì đối tượng được hỏi chỉ dành cho khách du lịch nội địa, cụ thể hơn là cư dân Hà Nội đối với hai điểm đến Huế, Đà Nẵng Chính vì thế, khuyến nghị và giải pháp cũng chỉ phù hợp vào phân đoạn thị trường khách là người dân Hà Nội và hai điểm đến Huế, Đà Nẵng cũng như các điểm đến cùng đặc trưng

loại hình du lịch văn hóa biển tương tự

Tiếp đó, Nguyễn Công Viện (2020) [27]sử dụng thước đo xác định mức độ tin cậy và sự ảnh hưởng của các nhân tố trong “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự

hài lòng c ủa khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc” Đồng thời tác giả, sử dụng

phân tích hồi qui đa biến để xác định mối quan hệ giữa biến độc lập, biến trung gian

và biến phụ thuộc Kết quả nghiên cứu khẳng định sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: văn hóa bản địa; môi trường tham quan; tính hấp dẫn của tự nhiên; cơ sở hạ tầng; giá cả dịch vụ tại điểm du lịch Từ kết

quả nghiên cứu, tác giả đã định hướng phát triển các loại hình sản phẩm DLCĐ và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách để góp phần xây dựng

và phát triển du lịch bền vững tại vùng Tây Bắc Nghiên cứu đã bổ sung yếu tố mang tính đặc trưng nổi bật, tạo ra sự hấp dẫn đối với du khách đó là văn hóa bản địa và đây cũng là điểm mới so với các công trình nghiên cứu đã công bố Tuy nhiên, mô hình nghiên cứu có hạn chế khi chưa thể hiện được hết các yếu tố tác động đến sự hài lòng của du khách, đặc biệt là nhân tố người dân địa phương chưa đưa vào nghiên

Trang 31

cứu mà đây là đối tượng chính cung cấp các sản phẩm di ̣ch vụ cho khách du li ̣ch Hơn nữa, số lượng mẫu 545 phiếu đưa vào phân tích chưa cao so với số lượng khách đến với vùng Tây Bắc nên chưa đảm bảo tính khái quát cho nghiên cứu

Việt Nam rất vinh dự khi được UNESCO trao tặng danh hiệu cao quý Công viên địa chất toàn cầu cho tỉnh Cao Bằng vào năm 2018 Điều này, đã mở ra cơ hội phát triển du lịch cho vùng, nhận thấy được tiềm năng này PGS.TS Trần Chí Thiện (2022)

đã nghiên cứu “Xây dựng Đề án phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại vùng Công

viên địa chất Non nước Cao Bằng” nhằm thúc đẩy phát triển DLCĐ bền vững tại

vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước (CVĐCTCNN) Cao Bằng Thông qua phân tích thực trạng DLCĐ tại vùng, đề án đã xây dựng 3 tour du lịch dựa trên 3

“tuyến đường trải nghiệm” trong vùng: (i) Tour 1 ( từ thành phố Cao Bằng đi về hướng Tây): “Khám phá Phia Oắc - Phia Đén - vùng núi của những đổi thay”; (ii) Tour 2 (từ thành phố Cao Bằng ngược lên phía Bắc): “Trở về nguồn cội”; (iii) Tour

3 (từ thành phố Cao Bằng đi về hướng Đông): “Trải nghiệm văn hóa bản địa ở xứ sở thần tiên” nhằm phát huy các lợi thế về tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch làng nghề, DLCĐ; tạo điều kiện hình thành và phát triển các dịch vụ nhà hàng, khách sạn tại các đô thị dọc theo các tour và dịch vụ homestay; (iv) Đánh giá khả năng hình thành du lịch liên kết giữa vùng CVĐCTCNN Cao Bằng và vùng CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn nhằm gia tăng dịch vụ du lịch, tạo sự thuận tiện trên hành trình của du khách Bên cạn đó, đề án còn xây dựng được mô hình liên kết giữa cộng đồng và các bên liên quan trong phát triển DLCĐ bền vững tại vùng nhằm phát huy tốt vai trò của mỗi bên tham gia Ngoài ra, đề án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, phỏng vấn cá nhân để tìm hiểu đánh giá của các tác nhân ảnh hưởng đến sự tham gia du lịch của người dân địa phương và vận dụng phân tích mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tham gia của người dân vào

mô hình liên kết trong phát triển du lịch cộng đồng tại vùng nghiên cứu Mặc dù, đây

là công trình đầu tiên, là tư liệu quý cho công tác nghiên cứu phát triển DLCĐ và du lịch nói chung của vùng CVĐCTCNN Cao Bằng, nhưng đề án chỉ mới tập trung xây dựng tour tuyến du lịch và xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tham gia DLCĐ của các hộ dân mà chưa chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển DLCĐ tại vùng

1.1.2.5 Những nghiên cứu trong nước về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DLCĐ

Các công trình trong nước khi nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển

du lịch cộng đồng nói riêng và du lịch nói chung cũng có sự tương đồng với các công trình nước ngoài, một số nhân tố thường được các tác giả tập trung nghiên cứu: Sức hấp dẫn điểm du lịch, khả năng tiếp cận điểm đến, cơ sở hạ tầng điểm đến, sự tham

Trang 32

gia của người dân địa phương và chính sách hỗ trợtừ doanh nghiệp tổ chức bên ngoài cộng đồng, …

Trong luận án tiến sĩ, Hoàng Thị Thu Hương (2016)[19] đã nghiên cứu về “ Các

yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân Hà Nội: nghiên cứu trường hợp điểm đến Huế, Đà Nẵng” Tác giả đã chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn

điểm đến du lịch: nguồn thông tin về điểm đến, cảm nhận về điểm đến, động cơ nội tại, thái độ đối với điểm đến Tiếp đến, Đặng Trung Kiên (2020) đã nghiên cứu 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DLCĐ tại tiểu vùng Tây Bắc đó là sức hấp dẫn điểm DLCĐ, khả năng tiếp cận điểm DCLCĐ, cơ sở hạ tầng và dịch vụ của điểm DLCĐ, kiến thức và kỹ năng vê du lịch của người dân địa phương và chính sách hỗ trợtừ bên ngoài cộng đồng Trong đó, tác giả đã chỉ ra nhân tố sức hấp dẫn điểm du

lịch có tác động mạnh nhất Cùng thời gian đó, Nguyễn Công Viện (2020) [27] cũng

có nghiên cứu về DLCĐ tại vùng Tây Bắc, nhưng tác giả đi sâu tìm hiểu về các yếu

tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách DLCĐ tại vùng Tây Bắc chụi ảnh hưởng bởi 5 yếu tố: văn hóa bản địa; môi trường tham quan; tính hấp dẫn của tự nhiên; cơ sở hạ tầng; giá cả dịch vụ tại điểm du lịch Tuy nhiên, trong phát triển DLCĐ yếu tố then chốt của mô hình chính là sự tham gia của cộng đồng, của người dân địa phương

Nhân tố này đã được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu như PGS.TS Phạm Trung

Lương &cs (2002)[38] đã đề xuất cộng đồng tham gia trong công tác bảo vệ môi

trường du lịch nhằm góp phần đảm bảo phát triển triển du lịch bền vững trên đảo Cát

Bà (Hải Phòng) thông qua đề tài cấp Bộ của tác giả Cùng với đó, Nguyễn Quốc Nghi

&cs (2012) [31] tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia DLCĐ của

người dân ở tỉnh An Giang Tiếp đến Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016) [33] nghiên cứu

về sự tham gia của cộng đồng địa phương theo hướng quản lý phát triển du lịch miền núi, tại Sapa, Lào Cai

Gần đây, Phan Văn Phùng (2021) [36] với luận án nghiên cứu về các nhân tố

ảnh hưởng đến phát triển du lịch Phú Quốc Tác giả đã thu thập số phiếu quan sát từ

416 du khách và 158 doanh nghiệp du lịch Các phương pháp phân tích được sử dụng, bao gồm: (1) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; (2) Phân tích nhân tố khám phá (EFA); (3) Phân tích nhân tố khẳng định (CFA); (4) Phân tích hồi qui tuyến tính đa biến; (5) Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) và (6) phân tích cấu trúc đa nhóm Luận án đã xây dựng được khung nghiên cứu lý thuyết với 18 tiêu chuẩn và 67 tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch ở thành phố Phú Quốc Từ phía cầu, luận án xác lập được 2 nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở thành phố Phú Quốc, đó là: hình ảnh điểm đến và sự hài lòng về chất lượng dịch vụ (09 tiêu chí: Môi trường xã hội và Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; Nguồn lực tự nhiên và văn hóa; Nguồn lực tự nhiên và văn hóa; Sự thích thú của điểm đến; Sự tin cậy điểm đến; Khả

Trang 33

năng đáp ứng điểm đến; Năng lực phục vụ điểm đến; Sự đồng cảm điểm đến; Phương tiện hữu hình); Từ phía cung, luận án xác lập 1 nhân tố ảnh hưởng đến đến phát triển

du lịch ở thành phố Phú Quốc là năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch (với 05 tiêu chí: thương hiệu, marketing, nguồn vốn, công nghệ, nguồn nhân lực)

1.2 Đánh giá chung kết quả các công trình khoa học đã nghiên cứu

Qua nghiên cứu những công trình trong và ngoài nước có liên quan đến phát triển DLCĐ, tác giả đã tóm lược kết quả chính của các công trình theo bảng tại phụ lục 01 Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về DLCĐ và phát triển DLCĐ chủ yếu hướng vào 3 trụ cột của phát triển bền vững: cải thiện sinh kế cộng đồng, bảo tồn phát huy tài nguyên nhân văn, tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đồng thời gia tăng dịch vụ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch Các đề tài nghiên cứu đã chỉ ra điểm thuận lợi cũng như khó khăn trong phát triển DLCĐ thông qua việc nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du lịch của điểm đến gắn với yếu tố người dân địa phương; nghiên cứu tác động nhận thức, thái độ và sự tham gia của người dân đối

với việc phát triển DLCĐ Những nghiên cứu này đã tạo ra một kênh thông tin giúp các nhà quản lý, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư điểm du lịch có thể tập trung vào những nhân tố đó để gợi ý những giải pháp nhằm phát triển DLCĐ tại địa phương của mình

Đối với các công trình nước ngoài chủ yếu sử dụng các phương pháp định tính

và phương pháp định lượng để phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển DLCĐ Ngoài ra, còn sử dụng các nghiên cứu điển hình, tìm hiểu về thực trạng tổ chức hoạt động của những mô hình DLCĐ tiêu biểu Từ đó rút ra những thành công

và hạn chế còn tồn tại để làm bài học kinh nghiệm cho khu vực nghiên cứu khác Trong các công trình đó, các tác giả đã đưa ra những tiêu chí về DLCĐ, vai trò của DLCĐ trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia khác nhau Tuy nhiên, việc đưa các nhân tố ảnh hưởng hay cản trở đến sự phát triển của DLCĐ trên thế giới vào Việt Nam có phù hợp hay không còn là vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu do đặc điểm và điều kiện về thời gian, không gian nghiên cứu là khác nhau

Đối với những công trình nghiên cứu về DLCĐ ở trong nước, các tác giả đã nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du lịch của điểm đến đồng thời phân tích thực trạng hoạt động DLCĐ tại mỗi địa phương Một số tác giả sử dụng sự hỗ trợ của công cụ phân tích hiện đại để thống kê mô tả dữ liệu, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình hồi quy, … đã chỉ ra các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố đó đến phát triển DLCĐ Bên cạnh đó, cũng có những công trình nghiên cứu về sự tham gia DLCĐ của người dân địa phương, sự hài lòng du khách, … là các khía cạnh có liên quan trực tiếp đến sự phát triển DLCĐ Từ đó,

Trang 34

giúp các nhà hoạch định chính sách phát triển DLCĐ có được cái nhìn bao quát toàn diện về lĩnh vực DLCĐ để đề xuất các giải pháp có tính khả thi cao nhằm phát triển DLCĐ địa phương

Hiện nay có hơn 161 CVĐC được UNESCO công nhận tại 44 quốc gia trên toàn thế giới [145] và Việt Nam góp phần ghi danh vào danh sách với 3 CVĐC (Cao nguyên đá Đồng Văn - Hà Giang (2010), Non nước Cao Bằng (2018), Đăk Nông (2020)) Tuy nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về phát triển DLCĐ tại các CVĐC chưa được nhiều Đối với những công trình nghiên cứu phát triển DLCĐ tại vùng CVĐC toàn cầu trên Thế giới, các tác giả đã tìm hiểu về giá trị di sản địa chất

để lồng ghép kết hợp với DLCĐ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế vùng và cải thiện đời sống người dân địa phương Đối với những công trình nghiên cứu về phát triển DLCĐ tại vùng CVĐC toàn cầu tại Việt Nam, phần lớn các tác giả mới tập trung nghiên cứu về mảng địa chất, theo hướng bảo tồn các giá trị khảo cổ, chưa chú trọng nhiều đến việc gắn kết nhằm tạo ra sự cộng hưởng giữa du lịch khám phá địa chất với DLCĐ Tại vùng CVĐC toàn cầu Non nước Cao Bằng đã có công trình đầu tiên của

PGS.TS Trần Chí Thiện, (2022) [67] về xây dựng đề án phát triển DLCĐ cho vùng,

đề án đã phát triển thêm các điểm, mở rộng tour tuyến, khai thác tối đa lợi thế cảnh thiên nhiên tươi đẹp tại vùng và xây dựng cẩm nang du lịch nhằm tạo lịch trình thuận lợi cho du khách đến tham quan cũng như thiết lập được mối quan hệ giữa người dân địa phương với các bên liên quan nhằm phát triển DLCĐ tại vùng Đề án đã được tỉnh Cao Bằng ghi nhận về những đóng góp thực tiễn cao, góp phần hỗ trợ tỉnh phát triển du lịch bền vững

1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu luận án

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước đã thực hiện phân tích quá trình phát triển DLCĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nói chung và DLCĐ nói riêng Tuy nhiên, nội dung các nghiên cứu vẫn còn khá là chung, chưa có sự phân tích chuyên sâu về đặc điểm riêng của loại hình DLCĐ, phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển DLCĐ mang tính lý luận

Phát triển DLCĐ trong vùng CVĐC toàn cầu vẫn có những nội dung chung như phát triển DLCĐ tại các địa bàn dân cư khác, nhưng do các CVĐC toàn cầu là những khu vực không gian rộng lớn có ranh giới hành chính rõ ràng chứa đựng một tập hợp các di sản địa chất đặc sắc toàn cầu, gắn với những cộng đồng dân cư bản địa có những di sản nhân văn đặc sắc nên phát triển DLCĐ trở thành một trọng tâm trong phát triển du lịch nói chung của vùng và nó luôn có sự gắn bó chặt chẽ, trực tiếp hoặc gián tiếp với du lịch địa chất, du lịch sinh thái và nhiều loại hình du lịch khác

Trang 35

Vùng CVĐC toàn cầu là một khu vực trải qua thăng trầm lịch sử, vẫn còn lưu giữ được tập hợp các di sản địa chất (DSĐC) có giá trị khoa học, giáo dục, thẩm mỹ và kinh

tế, là nơi hội tụ được các giá trị về cảnh quan, đa dạng sinh học, khảo cổ, lịch sử, văn hóa, xã hội CVĐC toàn cầu là một bảo tàng thiên nhiên về lịch sử tiến hóa của vỏ Trái Đất mà các di sản địa chất gắn liền với những cấu tạo địa mạo đặc sắc như núi cao, thác nước, hang động, sông hồ, … những phong cảnh thiên nhiên kỳ thú mà phải mất hàng trăm năm, thậm chí hàng triệu năm mới tạo hóa ra Với tiềm năng như vậy nhưng tính đến hiện tại, tỉnh Cao Bằng có rất ít đề tài nghiên cứu về phát triển DLCĐ cho vùng CVĐCTCNN Năm 2022, Sở KH & CN tỉnh Cao Bằng đã nghiệm thu đề

án phát triển mô hình DLCĐ tại vùng CVĐCTCNN toàn cầu Cao Bằng [67], do PGS.TS Trần Chí Thiện chủ nhiệm với hướng nghiên cứu phát triển các điểm du lịch mới, xây dựng cẩm nang du lịch cho các tuyến nhằm tạo thuận tiện cho du khách và xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về DLCĐ mang lại đóng góp lớn cho vùng CVĐCTCNN Cao Bằng Do đó, trong tương lai vẫn cần có thêm nhiều nghiên cứu khác về phát triển DLCĐ để có thêm định hướng giải pháp góp phần khai thác những lợi thế tài nguyên du lịch của vùng

Vì vậy, luận án sẽ kế thừa những mặt đạt được của đề án và tiếp tục bổ sung các nghiên cứu về thực trạng phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTCNN Cao Bằng cũng như xác định nhân tố ảnh hưởng sự phát triển DLCĐ tại vùng nhằm lấp đầy khoảng trống và đạt được kết quả nghiên cứu mới như sau:

- Th ứ nhất, về nội dung nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đã tiếp cận theo nội

dung khác nhau, luận án đã tập trung làm rõ nội dung phát triển DLCĐ tại vùng Công viên địa chất toàn cầu dưới 4 góc độ: cải thiện sinh kế cộng đồng, bảo tồn và phát huy tài nguyên nhân văn, bảo vệ môi trường đồng thời đáp ứng nhu cầu du khách bởi đây

là nội dung đặc trưng của CVĐCTC và yêu cầu đặt ra của UNESCO Luận án sử dụng

hệ thống các chỉ tiêu trên cơ sở kế thừa, vận dụng và bổ sung mới từ chỉ tiêu trong

Bộ tiêu chuẩn Quốc gia và ASEAN về DLCĐ để đo lường sự phát triển của DLCĐ trên địa bàn

- Th ứ hai, về phương pháp nghiên cứu: luận án còn sử dụng các phương pháp

nghiên cứu tiên tiến như phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hồi quy đa biến

để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DLCĐ cho địa bàn vùng CVĐCTCNN Cao Bằng mà trước đây chưa có nghiên cứu nào áp dụng cho vùng

- Th ứ ba, về đối tượng khảo sát điều tra: những nghiên cứu của các tác giả đi trước

mới chỉ dừng ở việc tiếp cận đối tượng khảo sát một chiều riêng lẻ còn tác giả nghiên cứu luận án đã điều tra tiếp cận đánh giá đa chiều, gồm 4 bên liên quan: nhà quản lý, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh về du lịch, người dân địa phương và khách du lịch

Trang 36

- Th ứ tư, về nhân tố ảnh hưởng: do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

ở các quốc gia và các tỉnh tại Việt Nam là khác nhau nên các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với sự phát triển DLCĐ cũng khác nhau trong các công trình nghiên cứu trước đó Vì vậy, luận án nghiên cứu đã chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng phát triển DLCĐ trong vùng CVĐC toàn cầu Non nước Cao Bằng có những điểm mới và khác với phát triển DLCĐ nói chung đó là: Sức hấp dẫn điểm đến, khả năng tiếp cận điểm đến, cơ sở hạ tầng điểm đến, sự tham gia của người dân địa phương, chính sách

Tóm lược chương 1

- Thứ nhất, hệ thống lại cơ sở lý luận và tổng quan những nghiên cứu trước đây

liên quan đến phát triển DLCĐ Trên cơ sở đó, tác giả xem xét, kế thừa và điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu của luận án

- Thứ hai, tổng hợp một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLCĐ, thước

đo đánh giá mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này trong phát triển DLCĐ được tìm thấy trong các nghiên cứu trước đây ở các khu vực nghiên cứu khác nhau

- Thứ ba, xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận

án

Trang 37

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

CỘNG ĐỒNG VÙNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU

2.1 C ơ sở lý luận về phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa chất toàn cầu

2.1.1 Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng

2.1.1.1 Du l ịch cộng đồng

Khái niệm cộng đồng có nguồn gốc từ những năm cuối thế kỷ 19 Theo Hillery

(1955) [106] cộng đồng bao gồm những người có tương tác văn hóa trong khu vực

địa lý và có một hay nhiều hơn các mối quan hệ chung Đồng quan điểm, Mattessich

& Monsey (2004, tr 56) [122] cho rằng cộng đồng như là những người sống trong một khu vực địa lý xác định và có quan hệ xã hội với nhau và với nơi mà họ sống, đây đượccoi như khái niệm chính cho phát triển du lịch Cộng đồng địa phương có vai trò quan trọng trong cung cấp các dịch vụ ăn uống, chỗ ở, thông tin, giao thông vận tải và dịch vụ khác phục vụ cho sự phát triển du lịch (Godfrey & Clarke, 2000) [98], các nghiên cứu thường tập trung theo 2 quan niệm:

- Về mặt lãnh thổ, tức là dựa trên vị trí địa lý (Ivanovic (2009, p 14) [109] Cộng

đồng được định nghĩa như ranh giới đã được chia sẻ cho một nhóm người cư trú trong lịch sử (Bradshaw 2008, tr 6) [88] Kepe (2004, tr 45) [115] cho rằng các cộng đồng địa phương nên đóng một vai trò tích cực để đảm bảo lợi ích du lịch mang lại cho địa phương đó

- Về nhóm lợi ích chung (Chapman & Kirk, 2001) [93], là một mạng lưới những

mối quan hệ hiện có hoặc tiềm năng của các cá nhân, nhóm và tổ chức chia sẻ hoặc

có khả năng chia sẻ những mục tiêu và mối quan tâm chung Tô Duy Hợp, Lương

H ồng Quang (2000) [66] đã chỉ ra cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu và tổ

chức, là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên

Theo quan điểm tác giả: Cộng đồng là một nhóm người dân sinh sống hoặc làm

vi ệc theo ranh giới địa lý, khu vực nhất định có cùng nền văn hóa và có lợi ích chung

Du lịch cộng đồng (DLCĐ) hay còn gọi là du lịch dựa vào cộng đồng - Community Based Tourism (CBT) đang được biết đến như một giải pháp của sự phát triển bền vững Nguồn gốc thuật ngữ DLCĐ được cho là xuất phát từ hình thức du lịch làng bản và phát triển tại các quốc gia khu vực châu Phi, Mỹ La Tinh, châu Úc vào thập kỷ 80 và 90 của thế kỷ 20, có nhiều quan điểm về DLCĐ được đưa ra trên thế giới và cả tại Việt Nam

Theo Responsible Ecological Social Tours Project (REST) [133], DLCĐ là phương thức du lịch có tính bền vững về môi trường, văn hóa xã hội Nó được quản

lý và sở hữu bởi cộng đồng, vì cộng đồng, với mục đích tạo điều kiện cho du khách

Trang 38

nâng cao nhận thức, hiểu biết về con người và cách sống của địa phương Theo Nicole

Hausle và Wolffgang Strasdas (2009) [126], DLCĐ là mô hình phát triển du lịch trong đó chủ yếu là người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh

tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương

Trong “Bộ tiêu chuẩn du lịch cộng đồng ASEAN” [86] đã nêu rõ: DLCĐ là

hoạt động du lịch do cộng đồng làm chủ và điều hành, được quản lý hoặc điều phối

ở cấp cộng đồng nhằm góp phần mang lại hạnh phúc cho cộng đồng thông qua hỗ trợ sinh kế bền vững và bảo vệ các truyền thống văn hóa - xã hội có giá trị, các tài nguyên di sản văn hóa và thiên nhiên

Luật Du lịch (2017) của Việt Nam [40] đã xác định: du lịch cộng đồng là loại

hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng

đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi Theo Tiến sĩ Võ Quế (2006)

[80], DLCĐ là phương thức phát triển du lịch mà trong đó cộng đồng dân cư địa phương sẽ đứng ra tổ chức và chịu trách nhiệm cung cấp các loại dịch vụ du lịch

Kế thừa những quan điểm trên, tác giả quan niệm: DLCĐ là hoạt động du lịch

bền vững, do người dân tham gia tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh

tế cho cộng đồng, bảo tồn và phát huy các di sản thiên nhiên và nhân văn cũng như bảo vệ được môi trường sinh thái Mô hình DLCĐ cho phép du khách kết nối chặt

chẽ với cộng đồng địa phương mà họ đến thăm, cho họ những trải nghiệm đa dạng

về phong tục, tín ngưỡng, văn hóa và tương tác với cộng đồng địa phương, lợi ích kinh tế của du lịch nằm trong cộng đồng để từ đó sẽ góp phần cải thiện thu nhập, giảm

tỷ lệ nghèo đói và nâng cao chất lượng cuộc sống

2.1.1.2 Mục tiêu du lịch cộng đồng

DLCĐ đảm bảo văn hoá, thiên nhiên bền vững, du lịch cân bằng với các tiêu chuẩn kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường; nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hoá được khai thác hợp lý; bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan; bảo tồn được môi trường văn hoá DLCĐ cần có sở hữu cộng đồng, bởi cộng đồng là chủ thể quản lý

di sản dân tộc, có phong cách và lối sống riêng cần được tôn trọng; cộng đồng có quyền tham gia vào các hoạt động du lịch Thu nhập từ DLCĐ cần giữ la ̣i cho cộng đồng, chia sẻ công bằng cho cộng đồng để bảo vệ môi trường; để tái đầu tư cho địa phương ngoài hỗ trợ của Chính phủ

DLCĐ góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhận thức bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái; nâng cao ý thức bảo vệ di sản văn hoá cộng đồng

Du lịch cộng đồng cần tăng cường quyền lực cho cộng đồng, do cộng đồng tổ chức quản lý; DLCĐ là thúc đẩy, tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia nhiệt tình vào phát triển du lịch; cộng đồng dân cư được trao quyền làm chủ, thực hiện các dịch vụ và quản lý phát triển du lịch DLCĐ cần tăng cường hỗ trợ của các tổ chức phi chính

Trang 39

phủ và cơ quan nhà nước Hỗ trợ kinh nghiệm và vốn đầu tư; hỗ trợ về cơ sở vật chất

và ưu tiên về các chính sách cho cộng đồng trong việc phát triển DLCĐ

vụ và nâng cao ý thức chống các trào lưu du nhập không phù hợp

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và thiên nhiên: Du lịch cộng đồng là giải pháp tốt nhất để giữ gìn, phát triển bản sắc văn hóa dân tộc và thiên nhiên Vì hình thức du lịch này vận hành dựa trên văn hóa địa phương, sử dụng dịch vụ tại chỗ Từ đó góp phần thúc đẩy nghề nghiệp truyền thống phát triển, củng cố vai trò trong công tác giữ gìn bản sắc văn hóa

Tạo việc làm và thu nhập cho người dân địa phương: Mô hình du lịch cộng đồng giúp đóng góp to lớn trong việc tạo thu nhập, việc làm cho người dân địa phương Loại hình du lịch này còn đảm bảo tính cân bằng, bền vững về phát triển kinh tế của địa phương Điều này đặc biệt ý nghĩa đối với các địa phương vùng sâu vùng xa và vùng dân tộc thiểu số

Gắn kết mối quan hệ giữa du khách và dân bản địa: Qua những trải nghiệm thực

tế cùng nhau, du khách và người dân bản địa sẽ có sự gắn kết nhiều hơn Du khách

sẽ cảm thấy gần gũi, thấu hiểu hơn về cuộc sống, văn hóa địa phương Người dân cũng sẽ cảm thấy tự hào và thoải mái chia sẻ về những khía cạnh trong cuộc sống của bản làng, nghề nghiệp

2.1.1.4 Tiêu chuẩn du lịch cộng đồng

Năm 2016, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã đưa ra “Bộ Tiêu

chuẩn về du lịch cộng đồng - Community Based Tourism Standard”[86] Theo đó,

DLCĐ được cho là phải đạt được 8 tiêu chuẩn sau: (1) Tiêu chuẩn về quyền sở hữu

và quản lý cộng đồng; (2) Tiêu chuẩn đóng góp cho phúc lợi xã hội; (3) Tiêu chuẩn bảo tồn và cải thiện môi trường; (4)Các tiêu chuẩn để khuyến khích sự tương tác giữa các địa phương cộng đồng và khách du lịch; (5) Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ hướng dẫn và du lịch; (6) Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng dịch vụ ăn uống; (7) Các tiêu chuẩn để đảm bảo chỗ ở có chất lượng (8) Các tiêu chuẩn để đảm bảo hiệu suất (trong giới hạn)

Tiêu chuẩn du lịch cộng đồng ASEAN được tất cả các nước thành viên ASEAN chấp nhận, được khuyến nghị trong Kế hoạch Chiến lược du lịch ASEAN để tạo ra

Trang 40

những trải nghiệm chất lượng cho du khách bằng việc thể hiện sinh kế cộng đồng, các giá trị tự nhiên và văn hóa một cách hấp dẫn, an toàn và chỉn chu Bộ Tiêu chuẩn được áp dụng vào các loại hình DLCĐ trên khắp tất cả các nước ASEAN như là một điểm chuẩn thể hiện cần thiết để đảm bảo với du khách rằng chuyến tham quan của

họ sẽ rất thú vị, ý nghĩa và đáp ứng được mong đợi Bộ Tiêu chuẩn cũng tìm cách đảm bảo cộng đồng và các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, các di sản văn hóa của

họ sẽ được bảo vệ, đồng thời các nguồn thu nhập chảy vào cộng đồng sẽ góp phần cải thiện đời sống của họ

Tại Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa đã khiến cho các nền văn hoá bị hòa lẫn với thế giới hiện đại, dẫn đến một số địa phương mất dần đi bản sắc và truyền thống DLCĐ nhằm bảo tồn các nền văn hoá thông qua hoạt động du lịch bền vững hướng đến bảo vệ môi trường Ngày 31/12/2020 Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định số 3941/ QĐ - BKHCN công bốTiêu chuẩn quốc gia về Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ tại số TCVN 13259:2020 [4] Trong đó, nội dung chính bao gồm 11 yêu cầu về chất lượng dịch vụ và bảo vệ môi trường, vệ sinh, anh ninh phòng chống cháy nổ.Tiêu chuẩn Quốc gia về DLCĐ là sự cụ thể hóa của Tiêu chuẩn DLCĐ ASEAN mang tính cụ thể và khả năng ứng dụng cao hơn trong thực tiễn, phù hợp với bối cảnh Việt Nam

2.1.1.5 Hinh thức du lịch cộng đồng nổi bật

Căn cứ vào chủ đề tham quan hay tính chất của đối tượng tham quan, các hoạt động du lịch có thể chia thành các loại hình: du lịch địa chất, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, du lịch nông thôn, du lịch làng nghề, du lịch bản địa, du lịch văn hóa và

du lịch lịch sử [25] Khi và chỉ khi các hoạt động du lịch ấy do cộng đồng bản địa tham gia tổ chức, quản lý và hưởng lợi thì chúng trở thành DLCĐ

Du lịch địa chất: là loại hình du lịch duy trì hoặc nâng cao đặc điểm địa lý của một địa điểm – môi trường, văn hóa, thẩm mỹ, di sản của cư dân nơi đó

Du lịch sinh thái: du lịch diễn ra trong khu vực tự nhiên, kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa – xã hội của địa phương và luôn có sự quan tâm đến vấn đề môi trường

Du lịch sinh thái thúc đẩy sự phát triển du lịch bền vững thông qua sự tham gia của các đại diện quản lý môi trường

Du lịch văn hóa: là một loại hình du lịch dựa vào những nét văn hóa, lịch sử, khảo cổ học của địa phương để khai thác du lịch Trong quá trình du lịch du khách sẽ được tìm hiểu về nét văn hóa đặc trưng, được nghiên cứu và biết đến đến những sự kiện lịch sử hào hùng, oanh liệt trong quá khứ, những tác phẩm khảo cổ được gìn giữ

từ thời xa xưa của vùng miền đó

Du lịch nông nghiệp: Đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nông nghiệp

Ngày đăng: 07/11/2023, 19:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w