1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập sinh học tuan 15 di truyen hoc quan the

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Học Quần Thể
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DI TRUYỀN QUẦN THỂ– Tần số kiểu gen – Tần số alen – Điều kiện nghiệm đúng – Kiểm định quần thể ở trạng thái cân bằng truyền POPULATION GENETICS POPULATION GENETICS Tất cả các cá thể đều

Trang 1

DI TRUYỀN QUẦN THỂ

– Tần số kiểu gen – Tần số alen

– Điều kiện nghiệm đúng – Kiểm định quần thể ở trạng thái cân bằng

truyền

POPULATION GENETICS

POPULATION GENETICS

Tất cả các cá thể đều biểu hiện sự đa dạng

di truyền

• Ví dụ: ở người

─ Màu mắt

─ Màu tóc

─ Sắc tố da

─ Chiều cao

─ Cân nặng

─ Hình dạng khuôn mặt ….

Di truyền học quần thể nghiên cứu về:

− Thành phần di truyền học của quần thể

− Các thành phần này thay đổi như thế nào theo thời gian

Khái niệm quần thể:

− là một nhóm các cá thể cùng loài, sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối và sinh con hữu thụ

Quần thể

Trang 2

Quần thể đang tiến hóa?

POPULATION GENETICS

Vốn gen Hardy-WeinbergEquilibrium

 Kích thước qt lớn

 Giao phối ngẫu nhiên

 Không đột biến

 Không di nhập gen

 Sức sống như nhau

Môi trường

POPULATION GENETICS

Vốn gen của quần thể:

─ Là tập hợp tất cả các alen của tất

cả các gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định

Quần thể lợn rừng Quần thể

Gene Pool

1 Vốn gen: tần số kiểu gen và tần số alen

Xét 1 locus gen có 3 kiểu gen: AA, Aa và aa

Tần số f của mỗi kiểu gen được tính:

A Tần số kiểu gen

Số cá thể có kiểu gen AA

Số cá thể có kiểu gen Aa

Số cá thể có kiểu gen aa

POPULATION GENETICS

B Tần số alen

Vốn gen của quần thể được biểu diễn dưới dạng tần số alen:

Locus gen: (A, a):

Tần số alen =

Số bản copy của alen Tổng số copy của tất cả các alen trong locus gen đó

Trang 3

• Quần thể

– Tần số kiểu gen

– Tần số alen

– Điều kiện nghiệm đúng

– Kiểm định quần thể ở trạng thái cân bằng

 Định luật Hardy-Weinberg

1 quần thể ở trạng thái cân bằng:

- Xét 1 locus gen có 2 alen A, a

- Tần số alen A: f(A) = p

- Tần số alen a: f(a) = q

- Kích thước qt lớn

- Giao phối ngẫu nhiên

- Không có di nhập gen

- Không có chọn lọc tự nhiên

(p + q)2= p2+ 2pq + q2= 1

=>p + q + r = 1

=>(p + q + r)2=

p2+ q2+ r2+ 2pq +2 pr + 2qr = 1

- gen có 3 alen A, a, a1

– Đột biến gen

– Di nhập gen

– Phiêu bạt gen

– Chọn lọc tự nhiên

– Giao phối không ngẫu nhiên

Di truyền quần thể

• Di nhập gen làm giảm sự cách ly và cô lập của quần thể

Tăng đa dạng di truyền

Di nhập gen

Trang 4

• Những yêu tố làm thay đổi tần số alen

– Đột biến gen

– Di nhập gen

– Phiêu bạt gen

– Chọn lọc tự nhiên

– Giao phối không ngẫu nhiên

Di truyền quần thể

Quần thể nhỏ: Biến động tần số alen Phiêu bạt gen hiện tượng tần số các alen trong một quần

thể bị thay đổi ngẫu nhiên do một nguyên nhân nào đó

Phiêu bạt gen

• Hiệu ứng kẻ sáng lập

• Hiệu ứng thắt cổ chai

Hiệu ứng kẻ sáng lập

Hiệu ứng thắt cổ chai

Xay ra khi số lượng cá thể trong quấn thể bị giảm đến mức rất thấp

Đa dạng di truyền rất thấp ở các

cá thể sống sót

Trang 5

Bờ biển California

1800 có hàng ngàn sư tử biển

1820 - 1880: đánh bắt quá mức

1884, 20 con sư tử biến sống sót

USA cấm săn bắt

Quần thể sư tử biển hồi phục> 30,000 con.

Đa dạng di truyền rất thấp, kiểu gen rất giống nhau do hiệu ứng thắt

cổ chai

Trong khi đó quần thể sư tử biển ở phía nam cũng bị săn bắt, nhưng

không bao giờ giảm xuống dưới 1000 con Khi được khôi phục => đa

dạng di truyền cao ( Không có hiệu ứng thắt cổ chai)

Hiệu ứng thắt cổ chai

– Đột biến gen – Di nhập gen – Phiêu bạt gen – Chọn lọc tự nhiên – Giao phối không ngẫu nhiên

Di truyền quần thể

Tiến hóa

Vốn gen Hardy-WeinbergEquilibrium

 Kích thước qt lớn

 Giao phối ngẫu nhiên

 Không đột biến

 Không di nhập gen

 Sức sống như nhau

Môi trường

POPULATION GENETICS

Low Resistance level high

Before selection

After selection

Final population Anti-biotic resistance

Chọn lọc tự nhiên

Trang 6

Average phenotype does not change; phenotypic variability declines

BEFORE

SELECTION

AFTER

SELECTION

(c) Chọn lọc phân hóa (a) Chọn lọc định hướng (b) Chọn lọc bình ổn

Larger-than-average

sizes favored Average sizesfavored

Smaller-than-average and larger than-average sizes favored

range of a particular characteristic (size, color, etc.)

Average phenotype

shifts to larger size

over time

Population divides into over time

Chọn lọc tự nhiên

– Đột biến gen – Di nhập gen – Phiêu bạt gen – Chọn lọc tự nhiên – Giao phối không ngẫu nhiên

Di truyền quần thể

Giao phối không ngẫu nhiên

Many living species have

ways to compete for mates

Mate preference is non-random Even in the same

Sexual selection, the result of non-random mating, selects for traits that secure mates — though some attractive traits are drawbacks in other ways.

Giao phối không ngẫu nhiên

Trang 7

Các phương pháp đánh giá đa dạng di truyền

1 RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism)

2 Amplified Fragment Length Polymorphism (AFLP)

3 RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA)

4 microsatellites (STR, SSR)

5 SNP (Single Nucleotide Polymorphism)

6 So sánh trình tự gen

Chỉ thị RFLP

(Restriction Fragment Length Polymorphism)

• Sử dụng enzyme giới hạn để cắt ngẫu nhiên toàn bộ hệ gen → nhiều đoạn ADN có kích thước khác nhau

• Điện di (agarose or polyacrylamide)

Mẫu A Mẫu B

Màng nylon

Thang ADN

Mẫu B Mẫu A

Kết quả trên phim X-ray Màng nylon Phim X-ray Mẫu dò ADN gắn phóng xạ/huỳnh quang

Gel agarose

⊕Ưu điểm:

- đồng trội (nên có thể phân biệt được các cá thể dị hợp

tử và đồng hợp tử)

- tính lặp lại cao

- có mức đa hình cao

- phân tích đồng thời nhiều mẫu

- cần nhiều ADN

- Khó phát triển thư viện đoạn

dò cho từng loài

- không thuận tiện cho việc tự động hóa

- đòi hỏi nhiều thời gian

- tốn kém

Chỉ thị RAPD

(Random Amplified Polymorphic DNA)

• Phản ứng PCR sử dụng các đoạn mồi có trình tự ngẫu nhiên (10-20 bp), tạo ra một số

đoạn AND có kích thước khác nhau

• Điện di trên gel agarose để phát hiện các đoạn ADN

Chỉ thị RAPD

(Random Amplified Polymorphic DNA)

• Phản ứng PCR sử dụng các đoạn mồi có trình tự ngẫu nhiên (10-20 bp), tạo ra một số đoạn AND có kích thước khác nhau

• Điện di trên gel agarose để phát hiện các đoạn ADN

⊕Ưu điểm:

- có mức đa hình cao

- không cần thông tin về genome của đối tượng nghiên cứu

- phân tích đồng thời nhiều mẫu

- đơn giản và dễ thực hiện

- Có tính lặp lại không cao

Trang 8

Chỉ thị microsatellites

Còn được gọi là :- STR (short tandem repeats)

- SSR (simple sequence repeats)

Các đoạn ADN lặp lại ngắn (1-5 bp)

Hai vùng biên của các microsatellites phải chứa trình tự bảo thủ

ATATATATATATATATAT

ATATATATATATATATATATAT

Vùng bảo thủ

Vùng bảo thủ

Vùng bảo thủ Vùng bảo thủ

Nguyên nhân xuất hiện đoạn lặp này là do trong quá trình sao chép ADN xuất

hiện “lặp lại”, hoặc “bị trượt”

Yếu tố quyết định là tìm vùng bảo thủ ở 2 vùng biên của microsatellites

Chỉ thị microsatellites

Còn được gọi là :- STR (short tandem repeats)

- SSR (simple sequence repeats)

⊕Ưu điểm:

- Là chỉ thị đồng trội

- có mức đa hình cao

- Có tính lặp lại cao

- đơn giản và dễ thực hiện

- Kho khăn trong việc xác định vùng biên bảo thủ

Trang 9

Chỉ thị SNP (Single Nucleotide Polymorphism)

Các đột biến ở trong gen với tần xuất trên 1% của quần thể

1 Đủ ngắn để giải trình tự dễ dàng ( <800 Nu)

2 Đủ dài để phân biệt được nhiều loài sinh vật nhau

3 Có hai vùng biên bảo thủ (để PCR)

4 Đa dạng trong loài thấp

5 Có sự ngắt quãng đa dạng giữa các loài

6 Dễ dàng nhân bội bằng PCR

 Mã vạch ADN cho động vật: gen COI

COI: (Cytochrome c oxidase subunit I)

o Không có intron

o Ít xảy ra tái tổ hợp (gen truyền ngang)

o Kiểu di truyền (đơn bội)

o Có hai vùng biên bảo thủ để dễ nhân gen

o Hiếm khi bị mất, thêm nu (indels)

o Tiến hóa nhanh => giúp phân biết các loài động vật

Giải trình tự mã vạch ADN

Ứng dụng mã vạch ADN

Ngày đăng: 07/11/2023, 17:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w