Mục tiêu, địa bàn, đối tượng và giới hạn nghiên cứu 2.1- Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm 2 mục tiêu sau đây : - Một là, đánh giá kết quả tác động của GDDS lên nhân thức và t
Trang 1
Bộ Giáo dục vã Đào tạo Uý ban QGDS - KHHGĐ
BAO CAO TONG KET DE TAI
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC DÂN SỐ
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHO THONG”
Trang 2
MỤC LỤC _
Miiy ot md dba
e
.PHẦN THỨ NHẤT THUC TRANG CONG TAC GIAO DUC DAN SỐ TRONG NHÀ
TRUONG PHO THONG
PHAN THU HAI
KẾT QUẢ GIÁO DỤC DÂN SỐ CHO HỌC SINH CÁC LỚP 9 VÀ 12
PHẦN THỨ BA
DANH GIA KET QUA GIAO DUC DAN SO TU PHIA CAN BO QUAN LY GIAO
DUC, CAN BO QUAN LY CONG DONG VA CHA ME HOC SINH
Trang 3Miiiy bot mé dda
1 Vài nét lịch sử vấn đề giáo dục dân số trong nhà trường phổ
thông và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1 Công tác giáo dục dân số (GDDS) trong nhà trường phổ thông nói
chung đã và đang được ngành Giáo dục - Đào tạo quan tâm đặc biệt, vì nó
có ý nghĩa chiến lược lâu dài
Vào cuối thập kỷ 80 và bước sang đầu thập ký 90 của thế kỷ này, các đề án
thực nghiệm GDDS (VIE/8S8/PO9 và VIE/88/P10) đã được thực hiện trong một
số trường trung học phổ thông - trung học cơ sở (cấp 2 cũ) và phổ thông trung
học (cấp 3 cũ) ở một số tỉnh và đã đạt được kết quả mong muốn _ - Chính những kết quả thực nghiệm này đã tạo ra những tiển đề và điều
kiện thuận lợi để ngành Giáo dục - Đào tạo tiến hành đại trà hoạt động
GDDS trong các nhà trường phổ thông từ sau năm 1991 trong phạm vi ca
nước, trong đó, có các trường trung học cơ sở và phổ thông trung học
Từ đó đến nay, hoạt động GDDS càng ngày càng được đẩy mạnh, góp phần thiết thực vào việc thực hiện chiến lược DS - KHHỚ của Nhà nước ta 1.2 Học sinh trung học cơ sở và phổ thông trung học là những học
sinh thuộc lứa tuổi thiếu niên và thanh niên Sau khi tốt nghiệp phần lớn các em sẽ vào đời, tham gia các hoạt động phong phú, da dạng; còn một phần sẽ tiếp tục học lên Vì vậy, hoạt động GDDS có ý nghĩa ở chỗ, chuẩn
bị hành trang thiết thực về tri thức, thái độ và hành vi dân số cho các em
Để nâng cao chất lượng GDDS, năm 1991, các đề án VIE/88/P09 và VIE/88/P10 đã tiến “hành khảo sát, đánh giá thực trạng GDDS trong nhà
trường, song mới giới hạn ở một số trường thực nghiệm Và từ đó đến nay chưa có một cuộc khảo sát đánh giá nào khác
Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GDDS ở các trường trưng học cơ
sở và phổ thông trung học trong giai đoạn hiện nay, góp phần tích cực hơn nữa vào việc thực hiện chiến lược DS - KHHỚĐ, một nhu cầu bức bách là cần khảo sát, đánh giá thực trạng GDDS trong các loại hình trường này
Trang 4Trên cơ sở đó, để ra những giải pháp (kiến nghị) nhằm GDDS có chất lượng và hiệu quả cao hơn, chuẩn bị thiết thực cho đại đa số các em vào đời với những tri thức, phái độ và hành vi đúng đắn về dân số, đồng thời chuẩn
bị thiết thực cho một số em tiếp tục học lên có cơ sở thuận lợi để tiếp tục được GDDS ở mức độ cao hơn
2 Mục tiêu, địa bàn, đối tượng và giới hạn nghiên cứu
2.1- Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm 2 mục tiêu sau đây :
- Một là, đánh giá kết quả tác động của GDDS lên nhân thức và thái
độ của học sinh và công rác GÔDS trong nhà trường trung học cơ sở và phổ
thông trung học
- Hai là, trên cơ sở đó, đề xuất những kiến nsh¡ nhằm nâng cao chất
lượng GDDS trong các loại hình trường này
2.2- Dia ban và đối tượng được nghiên cứu (xem bảng 1a)
2.3- Giới hạn nghiên cứu
Do có những khó khăn về phía chủ quan và khách quan, chúng tôi xác
định phạm vi nghiên cứu như sau :
2.3.1- Về đối tượng được khảo sát :
Đối tượng được khảo sát bao gồm :
- Học sinh ớp 9 và iớp 12 - những học sinh sắp kết thúc trung học cơ
sở hoặc phổ thông trung học - , đã được GDDS qua các năm học dưới
- Giáo viên phố thông bao gồm zôi số giáo viên phụ trách các môn địa lí, sinh học, giáo đục công dân - những môn học có nhiều khả năng lồng ghép và tích hợp nội dung GDĐS
- Một số cán bô quản lí giáo dục các cấp Sở, Phòng Giáo dục-Đào tạo
Trang 55.Tay nguyén | 10.Lam Déng 210 211 10 10 10 43 4 48
Trang 62.3.2- Về địa bàn được khảo sát :
Chúng tôi có có chú ý đến 7 vùng trong nước Song ở mỗi vùng, chúng
tôi chọn 1-3 đơn vị tỉnh, thành điển hình có điều kiện khảo sát thuận lợi:
_- Lâm Đồng
e- Vùng Đông Nam bộ :
~ TP Hồ Chí Minh
- Sông Bé (cũ) g- Vùng đồng bằng sông Cửu Long :
- Cần Thơ
- Bến Tre
- Trà Vinh
3 Vài nét về quá trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.1- Vài nét về quá trình nghiên cứu
Đề tài được bất đầu thực hiện từ tháng 8 năm 1996, với các bước như sau :
Trang 7- Xây dựng để cương nghiên cứu, kế hoạch nghiên cứu và tổ chức lực lượng nghiên cứu
- Xây dựng cácxmẫu phiếu điều tra, lấy ý kiến chuyên gia, hoàn chỉnh các mẫu phiếu và ¡n ấn (Xin xem phụ lục)
- Chuẩn bị địa bàn nghiên cứu ở 3 miền Bắc, Trung, Nam
- Tiến hành điều tra thử, sau đó điều tra chính thức
- Phân tích các số liêu, tài liệu thu thập được
- Lấy ý kiến chuyên gia
- Hoàn thành báo cáo tổng kết
3.2- Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp sau đây :
3.2.1- Điều tra :
Chúng tôi đã dùng 6 loại phiếu :
a Loại thứ nhất nhằm thăm dò và đánh giá kết quả nắm một số tri
thức về dân số cùng với thái độ về dân số của 3 129 học sinh lớp 9
b Loại thứ hai nhằm thăm dò và đánh giá kết quả nám một số tri thức về dân số cùng với thái độ về dân số của 3078 học sinh lớp 12
c Loại thứ ba nhằm thăm dò ý kiến và tìm hiểu một số hiểu biết vẻ một số vấn đề liên quan đến dân số của 304 giáo viên trung học cơ sở và phổ thông trung học phụ trách GDDS qua các môn :
- Sinh học (116 giáo viên)
- Địa lí (102 giáo viên)
- Giáo dục công dân (86 giáo viên)
d Loại thứ tư nhằm thăm dò ý kiến của 140 cán bộ quản lí giáo dục vẻ những vấn đề liên quan đến đề tài
đ- Loại thứ năm nhằm thăm dò ý kiến của 57 cán bộ quản lí cộng
đồng, nơi có trường học, về một số vấn đề liên quan đến đề tài
e- Loại thứ năm nhằm thăm đò ý kiến của 604 cha mẹ học sinh vẻ một
số vấn đề liên quan đến đề tài
Trang 8Như vậy, chúng tôi đã tiến hành điều tra trên 7312 người thuộc 6 loại đối tượng : (xem bảng Ib)
„Bảng 1b Đối tượng được nghiên cứu
Trung học cơ sở 151 -địa :49
Giáo viên - - giáo đục công đân : 43
- sinh : 57
Phổ thông trung học |153 - địa : 53 /
- Gido duc cong dan 743
Nếu tính bình quân thì ở mỗi tỉnh, thành, chúng tôi đã điều tra trên
487 người Trong đó, lực lượng học sinh chiếm gần 85%
3.2.2- Toạ đàm với một số đối tượng nhằm làm sáng tỏ thêm những
vấn đề cần thiết
3.2.3- Lấy ý kiến chuyên gia từ lúc xây dựng đề cương, lập các phiếu điều tra cho đến lúc hoàn thành bản báo cáo kết quả nghiên cứu
3.2.4- Phân tích các tài liệu (bài giảng, báo cáo tổng kết, tài liệu học
tập và giảng dạy có liên quan đến GDDS)
3.2.5- Quan sát : dự một số giờ giảng và hoạt động ngoại khoá
Trong các phương pháp trên, phương pháp điều tra là chủ yếu, các phương pháp khác là hỗ trợ
Trang 94 Lực lượng tham gia nghiên cứu :
Ngoài một số chuyên gia am hiểu về GDDS, để tiến hành nghiên cứu, chúng tôi còn mờiz15 đồng chí giám đốc và một số chuyên viên của 15 tỉnh, thành được điều tra tham gia
5 Dàn ý báo cáo tổng kết
Bản báo cáo tổng kết, ngoài mấy lời mở đầu, mấy lời kết luận và phụ
lục, bao gồm 5 phần với 49 bảng số và 4 biểu đồ minh hoạ
Trang 10PHẦN THỨ NHẤT
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC DÂN SỐ
TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Giáo dục dân số là một mặt giáo dục trong nhà trường phổ thông nước
ta Tuy mới được đưa vào nhà trường từ đầu thập niên 90 một cách có hệ thống, song đã diễn ra theo một quá trình với sự tương tác của mục tiêu, nội dung, phương thức, các hình thức học tập nội ngoại khoá, thực hiện
việc đánh giá qua bài kiểm tra và thi hết cấp (kiến thức kiểm tra được kết
hợp trong các môn giáo dục công dân, sinh học, địa lí) Phần này nêu lên kết quả khảo sát thực trạng công tác giáo dục dân số cho học sinh các lớp
9, 12, từ cách tiếp cận nó là một quá trình giáo dục
1 Năm bắt đầu thực hiện GDĐS
GDDS trong vào nhà trường trung học phổ thông (cấp 2 - cấp 3 cũ)
thực ra được triển khai từ những năm cuối thập niên 80, song việc thực hiện
có tính hệ thống là từ sau năm 1991,
Trong số 15 đơn vị tỉnh, thành được khảo sát, thì có L1 đơn vị cho biết
triển khai GDDS từ trước năm 1991; chỉ có 4 đơn vị triển khai sau năm
1991 Sở đĩ một số đơn vị thông báo triển khai sau năm 1991 là vì trước đó
những đơn vị này chưa thuộc phạm vi của đề án P10, thí dụ : Hoà Bình, Hà Nội, Sông Bé, Trà Vinh (xem bảng 2)
2 Số học sinh lớp 9 và 12 được giáo dục dân số tính từ sau năm
1991
Tỷ lệ phần trăm số học sinh lớp 9 và lớp 12 tiếp nhận GDDS thông qua
nội khoá và ngoại khoá được thể hiện trong bảng 3
Qua bảng 3, chúng tôi có nhận xét như sau :
- Số học sinh được tiếp nhận giáo dục dân số qua nội khoá đều từ 80% trở lên
Có tới 12/15 số đơn vị đạt 98% trở lên, trong đó có tới 9 đơn vị đạt 100%,
Trang 11
- Tuy vay số học sinh tiếp nhận giáo dục đân số qua ngoại khoá còn có phần không đều : Một số tỉnh hoặc không thống kẻ được hoặc chưa tiến hành được nhiều; #ó nhiều đơn vị làm tốt như Nam Hà (cũ), Nghệ An
Thực tiễn đã chứng tỏ rằng, hoạt động ngoại khoá đã hỗ trợ cho hoạt động nội khoá một cách đáng kể
Bảng 2 - Năm bắt đầu thực hiện GDDS trong nhà trường
Trang 12Bảng 3 - Số học sinh được GDDS từ sau năm 1991,
3.86 gido vién tham gia giáo dục dân số
Giáo viên tham gia GDDS được lấy từ các nguồn :
Giáo viên dạy môn giáo dục công dân
Giáo viên dạy môn sinh học
Giáo viên dạy môn địa lí
Còn có một bộ phận giáo viên dạy các môn khác cũng tham gia quá trình này, chủ yếu thông qua các hoạt động ngoại khoá, tổ chức câu lạc bộ
dân số Họ thường với cương vị là giáo viên chủ nhiệm, các thành viên trong BCH Công đoàn, Nữ công, BCH Đoàn thanh niên nhà trường, đã phối
Trang 13hợp với các giáo viên giáo dục công dân, sinh học, địa lí thực hiện các hoạt động ngoại khoá cho học sinh
Bảng 4 - Số giáo viên tham gia GDDS
Giáo viên dạy GDDS thông % giáo viên dạy môn
Địa phương qua các môn ( ?% ) khác
Công dân | Sinh học | Địa lí tham gia GDDS
- Có 12/15 tỉnh, thành đã huy động được 100% số giáo viên các môn giáo
dục công dân, sinh, địa tham gia GDDS qua môn học của mình
- Chỉ có 3 tỉnh thành : Cần Thơ, Vĩnh Phú (cũ) Hoà Bình tỷ lệ giáo viên dạy
GDDS qua ba môn nói trên ohưa đạt 100% `
- Một số tỉnh như Nam Hà (cũ) Nghệ An, quảng Trị còn huy động được tất
cả, hoặc hầu hết giáo viên vào quá trình GDDS qua các môn học
13
Trang 144 Mục tiêu của giáo dục dân số
Quá trình GDDS trong nhà trường đều nhằm mục tiêu làm cho học
._ sinh có nhận thức đứng, có thái độ đúng và có hành vi đúng đắn trước yêu cầu đặt ra của chiến lược dân số kế hoạch hoá gia đình :
- Quy mô gia đình hợp lý
- Phát triển dân số hợp lý
- Phân bố dân cư hợp lý
⁄
5 Nội dung giáo dục dân số
a Về mặt khoa học, nhà trường đã làm cho học sinh hiểu rõ ba khái
niệm then chốt dân số, môi trường, chất lượng cuộc sống và một số quan
- Khát niêm về dân số
- Khái niệm về chất lương cuộc sống
- Khái niêm về môi trường
Ngoài ba khái niệm trên học sinh nắm được bản chất hai mối quan hệ
cơ bản sau:
- Quan hê dân số và chất lượng cuộc sống
- Quan hệ dân số, môi trường và chất lượng cuộc sốn
⁄Z Ný
-—ễ——-———
Môi trường Chaat lượng cuộc sống Học sinh biết xác định những giá trị liên quan đến dân số, ảnh hưởng của các quan hệ xã hội truyền thống của tôn giáo tới hành vi sinh sản Phải giúp cho học sinh phê phán những quan niệm truyền thống đã lỗi thời, xây dựng những quan niệm phù hợp về dân số và chất lượng cuộc sống, thấy được sự cản trở của những tư tưởng lỗi thời
Trang 15và có thái độ đấu tranh với những quan niệm tiêu cực như "con đàn cháu đống”, "trọng nam khinh nữ" "thêm con chẳng qua là thêm bát",
"trời sinh voi, trờiinh có” v.v
Ngoài ra, trong nội dung GDDS, còn có những vấn đề về giáo dục giới tính và giáo dục đời sống gia đình
b Về tài liệu giáo dục dân số :
Chủ yếu dùng các tài liệu sau :
- Số tay giáo dục dân số Hand book on Population Educalion (Đề án VIE/88/P10)
~- Các tài liệu về giáo dục giới, giới tính, giáo dục đời sống gia đình
Ngoài ra còn dùng một số tài liệu như :
- NQ 04 BCHTW VI, về chính sách đân số và kế hoạch hoá gia đình
- Bùng nổ dân số - hậu quả và giải pháp ,
(Lương Xuân Quì - Nguyễn Đình Cử )
- Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống
(R.C.Sharma, 1988)
- Cac Tap chi GDDS - KHHGD, 1992 - 1997
- Các tài liệu về DS - KHHGĐ của địa phương v.v
Khi hỏi ý kiến về những tài liệu GDDS do Bộ Giáo dục - Đào
tao va VIE/94/P01 cung cấp, các giáo viên đã đánh giá như sau
(xem bang 5):
15
Trang 16Bảng 5 - Đánh giá tài liệu GDDS từ phía giáo viên
- Nhìn chung, những tài liệu GDDS được cung cấp đã phù hợp với thực
tế, phù hợp với nhu cầu và trình độ của học sinh (79,91% số ý kiến) và do
đó, đã mang lại cho các em nhiều bổ ích (85,81% số ý kiến) điều này chứng tỏ những tài liệu GDDS đã được biên soạn một cách nghiêm túc, khá
- Tuy nhiên, cũng còn một số ý kiến cho rằng, những tài liệu
GDDS được cung cấp còn ít phù hợp (16,39%) hoặc chưa phù hợp (3,7%), ít bổ ích (13,24%) và chưa bổ ích (0,95%), Những ý kiến này
sẽ giúp ích cho chúng tôi trong việc hoàn chỉnh những tài liệu GDDS
đã biên soạn
6 Phương thức giáo dục dân số
6.1- Các trường học đã thực hiện phương thức GDDS qua nội khoá : Lồng ghép - Chương trình môn học không đổi, chỉ bổ sung một số dơn
vị trì thức có liên quan đến nội dung giáo dục dân số Tích hợp - Cấu trúc chương trình các môn học thay đổi phù hợp với
việc đưa giáo dục dân số vào chương trình
Nội dung giáo dục dân số trở thành một bộ phận kiến thức hữu cơ
không thể thiếu được của môn học
Cụ thể là :
- Tích hợp vào các môn : giáo đục công dân, sinh học, địa lí Có nghĩa
là cấu trúc chương trình được giữ theo yêu cầu khoa học của môn học này
nhưng có sự thay đổi phù hợp với việc đưa thêm những thông điệp về chính
sách dân số, kế hoạch hoá gia đình và các tri thức về dân số học, về giới, giới tính
Trang 17- Lồng ghép ở một số các môn học khác như văn, toán, sử những bài
toán về phần trăm (%} tính toán sự gia tăng dân số ở cộng đồng ., những
sưu tầm ca dao tục ngũ nói tới tình cảm gia đình, sự tôn trọng nam nữ như nhau, những mầu chuyện trong lịch sử nói về việc giữ gìn đạo cha mẹ, đạo
làm con, quan hệ anh em trong gia đình v.v đều làm nổi bật đặc thù của
._ giáo dục đân số trong nhà trường là kết hợp chặt chẽ "Dân số - chất lượng cuộc sống”
Đánh giá về tác dụng các môn học trong việc giáo dục dân số, giáo viên và cán bộ quản lí nhà trường có ý kiến như sau (xem bảng 6):
Bảng 6 -Tác dụng của các môn học về GDDS (%)
Tac dung | Rất có tác Có tác Bình thường Íttác
Mongo dung dung dụng
Địa lí 55,12 32,96 11,92 0 Gido duc céng dan 58 25,46 15,11 1,43 Toán 1,43 10,93 13,64 22,5 Sinh 56,5 26,43 17,07 0 Van 0,71 20,64 15,79 25,36 Lich st 2,32 11,14 11,04 28.50
Nhận xét : Ba môn địa lí, giáo dục công dân, sinh đều được đánh giá: rất có tác dụng (55,12%, 58%, 56,5%) Nếu tính cả mức độ có tác dựng thì những ti lệ này ở mức cao hơn nhiều (88,08%, 83,46%, 82,93%) Điều này
chứng tỏ việc ngành giáo dục chọn ba môn này để thực hiện việc tích hợp
giáo dục đân số là hoàn toàn đúng đắn
Các môn khác như toán, văn, lịch sử có thuận lợi trong việc lồng
ghép, lên hệ tri thức về dân số cũng được khẳng định có tác dụng nhất
định (12,36%, 21,35%, 13,46%)
6.2- Kiểm tra và thi có lồng ghép nội dung GDDS
Ở các môn chính khoá như giáo dục công dân, địa lí, sinh học, các đề
thi và kiểm tra học kì đều lồng ghép nội dung GDDS
L7
Trang 18Riêng 2 môn sinh học và địa lí, một số năm, được chọn là môn thi
quốc gia trong kì thi tốt nghiệp trung học cơ sở và phổ thông trung học Các đề thi cũng đứợc lồng ghép nội dung dân số học, chất lượng cuộc sống, giới và giới tính v.v
Sau đây là một số ví dụ về nội dung GDDS đã được lồng ghép vào các
đề thi và kiểm tra :
+ Về môn sinh học :
- Cơ chế sinh sản ở người và những biện pháp hạn chế gia tăng dân số
- Vì sao dân số tăng nhanh lại là một nguyên nhân làm mất cân bằng
sinh thái
+ Về môn địa lí :
- Trình bày công thức tính các loại tỉ suất : Sinh thô, tử thô, gia tăng
dân số tự nhiên, gia tăng dân số cơ giới, phát triển dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh được thể hiện như thế nào và đã gây sức ép đối với các mặt phát triển kinh tế, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc
sống v.v ra sao ?
+ Về môn giáo dục công đân :
- Em hãy nêu hậu quả của việc gia tăng dân số đối với đời sống con
người và những biện pháp khắc phục hậu quả đó (về phía nhà trường, gia
đình và bản thân)
- Quyền của bố mẹ là muốn sinh bao nhiêu con cũng được tuỳ theo ý mình Em có đồng ý điều này không 7 Tại sao ? v.v
6.3- Giáo dục dân số qua hoạt động ngoại khoá
Các trường phổ thông trung học và trung học cơ sở đều thực hiện
GDDS qua hoạt động ngoại khoá
Hình thức hoạt động ngoại khoá tương đối đa dạng về hình thức và
phong phú về nội dung Ví dụ : ‘
a Tổ chức những cuộc hội thảo với các chủ đề như :
- Tình bạn, tình yêu, hôn nhân về gia đình
Trang 19- Trách nhiệm của thanh niên học sinh đối với sự thực hiện chính sách
DS - KHHGD trong đời sống cộng đồng
- Hiểu biết về»tình hình dân số, dân trí, dân sinh, dân cư trong đời sống cộng đồng v.v
b Tổ chức thị :
- Viết báo, vẽ tranh, sáng tác tiểu phẩm về DS - KHHGĐ
- Hội trại với các chủ đề như "Thế giới của chúng em", "Gia đình của ching em" v.v
- Đố vui về tình hình dân số Việt Nam và địa phương,
- Hoc sinh thanh lịch, có lồng ghép những câu hỏi về tình bạn, tình
yêu, hôn nhân và gia đình v.v
c Tổ chức báo cáo với chủ đề như :
- Chiến lược D5 - KHHGĐ đến năm 2000 của nước ta
- Hiện tượng kinh nguyệt và vệ sinh kinh nguyệt v.v
Những hình thức hoạt động ngoại khoá trên đây không những giúp các
em mở rộng, đào sâu tri thức về lĩnh vực DS - KHHGĐ mà còn giúp cho
các em hứng thú học tập, hứng thú tự giáo dục, tiếp tục chuyển biến thái độ
và dần dần hình thành những hành vi đúng dắn về dân số
6.4- Sự phối hợp giữa nhà trường, địa phương trong việc giáo dục dân số cho học sinh
Môi trường thống nhất giữa nhà trường và địa phương với tiêu chí
“Nhà trường là trái tìm của cộng đồng,
-_ Cộng đồng là trái tim của nhà trường"
là nhân tố cực kỳ cần thiết cho việc GDDS đạt hiệu quả
Nhà trường tiến hành GDDS (qua giáo dục nội, ngoại khoá) nếu để
xây ra tình trạng cộng đồng có nhiều người ví phạm chính sách dan sé
quốc gia thì không thể được coi là nhà trường làm tốt GDDS
Ngược lại một cộng đồng thực hiện chính sách quốc gia DS - KHHGĐ
mà nhà trường - thành viên của cộng đồng - lại không tiến hành việc GDDS
19
Trang 20
qua nội, ngoại khoá một cách hệ thống thì kết quả thực hiện chính sách dân
số quốc gia của cộng đồng cũng sẽ không ổn định bền vững
- Tham gia trực tiếp các hoạt động GDDS trong nhà trường;
- Hỗ trợ nguồn lực cho nhà trường phục vụ cho GDDS - KHHGĐ Bảng 7 nêu lên các hình thức phối hợp giữa nhà trường với địa phương trong việc GDDS cho học sinh và ý kiến đánh giá tính liên tục của các hình
Hình thức Đánh giá mức độ phối hợp (% số ý kiến)
xuyên
Tư vấn cho nhau về mục
động
Địa phương trực tiếp
tham gia vào GDDS - 33,33 63,67 3,33
Trang 21PHẦN THỨ HAI
KẾT QUẢ GIÁO DỤC DÂN SỐ CHO HỌC SINH CÁC LỚP 9 VÀ 12
I Két qua GDDS cho hoc sinh lớp 9
Kết qua GDDS cho hoc sinh lớp 9 (cũng như lớp 12) được đánh giá trên 3
mặt: sự lĩnh hội của học sinh đối với các trì thức về dân số được quy định trong chương trình của mỗi khối lớp, thái độ của học sinh đối với các vấn đề dân số và
sự đánh giá của học sinh về mức độ bổ ích của việc GDDS trong nhà trường Dưới đây là kết quả trả lời của học sinh lớp 9 đối với các câu hỏi trong phiếu trưng cầu ý kiến về 3 mặt trên đây
đã trả lời đúng các câu hỏi về tri thức :
- Tuy nhiên, kết quá lĩnh hột là không đồng đều giữa các tri thức cụ thể
khác nhau: các tri thức về bảo vệ môi trường (98,17% học sinh trả lời đúng)
về con đường lây lan của AIDS (97,95 % học sinh trả lời đúng), về các dấu
hiệu báo động sự tàn phá môi trường (94,63% học sinh đã trả lời đúng) là những tri thức được học sinh lĩnh hội tốt nhất; còn các tri thức về tuổi kết hôn hợp pháp ở Việt Nam (46,36% học sinh đã trả lời đúng), về tình bạn khác giới
(46,53 % học sinh trả lời đúng), về sự ô nhiễm môi trường (50,24% học sinh
trả lời đúng) là những trí thức được học sinh lĩnh hội kém nhất
Tính chất không đồng đều về kết quả lĩnh hội các trị thức cụ thể khác nhau
còn được biểu hiện rõ ở sự chênh lệch giữa các kết quả trả lời từng câu hỏi cụ thể của học sinh ở mỗi tĩnh, thành phố cũng như ở sự chênh lệch giữa các kết quả trả lời của các tỉnh, thành phố khác nhau về cùng mot cau hoi {xin xem
bảng 8)
Trang 22Bảng 8 - Kết quả trả lới đúng các câu hỏi của học sinh lớp 9 (%)
Câu hỏi |Hoà | Vĩnh Hà Nam | Thái | Nghệ |Quảng|Khánh | Bina |Lam | TP | Song Cân |Bén [Tra | Trung
Bình |Phú(cm |Nội |Ha(0|B-ình |An [Trị |Hoà |Định |Đồng |HCM |Bé(0 |Thơ |Tre |Vinh |bình
TT AT ore Troe SN bao [64.68 [69,05 [71.9 [82.9 [82,86 [80.95 |79,61 [83,57 [84,36 [59.6 178,17
" 3° 1950 4ã o6 eo {87.5 [87,06 [87,62 |9905 l9 |@476 |ð5/I |87,86 |R647 |93,36 jRl7 [91,23
T7 B20 197.62 Toe 109,08” [82,21 [78,61 [68.57 [84.76 [76.2 90,0 [83.81 [62,14 [71,01 [86,25 [66,4 |78,90
Trang 23So sánh kết quả trả lời các câu hỏi của học sinh lớp 9 giữa 15 rỉnh, thành phố ta thấy có sự khác biệt nhau như sau (xem bảng 9):
Bảng 9: Kết “quả trả lời các câu hỏi của học sinh lớp 9 ở 15 tỉnh,
Bang 9 cho chúng ta thấy rằng:
- Kết quả trả lời các câu hỏi của học sinh lớp 9 giữa 15 tỉnh,
thành phố có những sự khác biệt nào đó, trong đó, các tỉnh, thành
phố có kết quả trả lời tốt nhất là Nam Hà (89,96% học sinh trả lời đúng) thành phố Hồ Chí Minh (86,92% học sinh trả lời đúng), Lâm Đồng (85.87 học sinh trả lời đúng) và các tỉnh thành phố có kết quả trả lời thấp
nhất là: Trà Vĩnh (70,87% học sinh trả lời đúng), Quảng trị (73,24%
học sinh trả lời đúng), Sông Bé (74,24% học sinh trả lời đúng) Các tỉnh
có kết quả tốt nhất đều là các tỉnh trọng điểm của đề án GDDS trước đây, và các tỉnh có kết quả thấp nhất phần lớn là các tỉnh mới được
Trang 24tiến hành GDDS Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các tỉnh về kết quả chúng là không lớn Nếu tính mức chênh lệch giữa tỉnh, thành phố có kết quả cao nhất
(89,96% học sinh trả lời đúng) với tỉnh có kết quả thấp nhất (70,87% học sinh trả
lời đúng) thì sự chênh lệch là đáng kể (19,09%) Trà Vĩnh có kết quả thấp có lẽ vì đây
là tỉnh mới triển khai GDDS sau 1991 và da số là đồng bào dân tộc Khơ me Nhưng nhìn chung thì sự chênh lệch giữa tỉnh, thành này với tỉnh thành kia phần lớn chỉ trên dưới 10% (xem biểu đồ L), và tỉnh có kết quả thấp nhất cũng có tới 70,87 % lọc
sinh trả lời đúng Như vậy, nhìn chung kết quả về trí thức của học sinh -L5 tỉnh thành
là tương đổi tối, và tương đối đồng điêu giữa các tỉnh
Biểu đồ L : Kết quả trả lời các câu hỏi của học sinh lớp 9 ở 15 tỉnh
I Hoà Bình — 1V Nam Hà VIL Quang Tri X.Lâm Đồng XHI.Cần Thơ
H Vĩnh Phú — V Thái Bình VIH Khánh Hoà XI TP.HCM XIV.Bến Tre
HL Ha Noi VI Nghệ Ai IX Binh Dinh Xi Sông Bé XV Trà Vinh
Trang 25- Nhưng nếu xét kết quả trả lời về từng câu hỏi ( nghĩa là sự lĩnh hội từng tri thức cụ thể khác nhau) thì sự chênh lệch về kết quả giữa
các tỉnh là khá lớn, ví đụ đối với câu hỏi vẻ sự ô nhiễm môi trường,
trong khi tỉnh Nam Hà có 97,14% học sinh trả lời đúng, thì tỉnh Bến tre lại chỉ có 30,33% học sinh trả lời đúng! (xem bảng 8) Điều này
một lần nữa lại cho thấy kết quả trả lời tổng hợp giữa các tỉnh là tương đối đồng đều, nhưng về kết quả trả lời từng câu hỏi cụ thể lại có sự
không đồng đều giữa các tỉnh Điều đó gợi ý đến việc cần thiết phải quan tâm tới sự thực hiện đầy đủ chương trình giảng dạy về GDDS ở
các địa phương
1.3 So sánh kết quả trả lời tổng hợp các câu hồi của học sinh lớp 9
theo 7 vùng lãnh thổ, ta có kết quả sau:
Kết quả về trị thức của học sinh lớp 9 là ¿ượng đối đồng đều giữa các
vùng lãnh thổ, sự khác biệt giữa các vùng là không lớn (mức chênh lệch tối
Trang 26nội dung đó đối với mình (vấn dé tuổi kết hôn hợp pháp, vấn đề tình bạn khác giới ) mặt khác tài liệu học tập còn trình bày khô khan, ít gắn với đặc điểm tâm sinh lý học sinh (có 20,09 % ý kiến cho rằng tài liệu về GDDS
còn chưa tốt), giáo viên lại e ngại khi đề cập
Bảng 11-Kết quả trả lời từng câu hỏi của nam và nữ sinh lớp 9
Bảng này còn cho thấy:
- Nhìn chung, kết quả trả lời các câu hỏi của nữ sinh lớp 9 cao hơn của nam sinh lớp 9: ở 10 trong số 15 câu hỏi, nữ đạt kết quả cao hơn nam (các câu 1,2,3,4,5,8,9,10,11,12) Ở các câu hỏi có kết quả chung tốt nhất, thì nữ đạt kết quả cao hơn nam, hoặc xấp xỉ với nam, song
ở những câu có kết quả chung thấp nhất, thì nữ lại đạt thấp hơn nam
Trang 27- Tuy nhiên, sự khác biệt về kết quả trị thức giữa nam và nữ là không
đáng kể
1.5 So sánh kết qiả trả lời các câu hỏi của nam và nữ sinh lớp 9 theo 7 vùng
lãnh thổ ta được kết quả sau:
Bảng 12- Kết quả trả lời các câu hỏi của nam và nữ sinh lớp 9 ở 7
nam và nữ theo vùng là không rõ rệt
16 Nhìn chưng kết quả trả lời các câu hỏi của nam và nữ sinh lớp 9 như
Trang 28TP [Sông [Cân |Bến [Tra [Trung
HCM |Bé (cũ) Thơ [Tre [Vinn [bình
" mm er se mm
Tình |Hoà [Vĩnh |Hà [Nam Thái Nghệ Quảag Khánh
huống |Bình |Phú(cñ) |Nệi [Hà (cũ) [Binh An Tri Hoa
" 30 đo lo9.04 [99 Íð9042 |9856 |9751 |9952 |9667 |l00 - lo9.05|o9,s |os.94
Trang 29
Từ bảng 14 ta có những nhận xét sau:
Nhìn chung, đa số học sinh lớp 9 có ;héới đô đúng ( tức là những em đã trả lời "rất đồng ý” Hay “đồng ý” với những tình huống đúng, và trả lời “rất không đồng ý ”hoặc "không đồng ý" với những tình huống sai) đối với các tình huống được nêu ra trong các câu hỏi: 81,84% tổng số học sinh lớp 9 thuộc 15 tỉnh, thành được khảo sát đã thể hiện thái độ đúng
- “Tuy nhiên, tỷ-lệ học sinh có thái độ đúng đối với những tình huống khác
nhau cụ thể thì không đồng đêu: các tình huống được học sinh tỏ thái độ đúng nhiều nhất là: "Thanh niên cần tích cực trồng cây gây rừng, bảo vệ môi trường
tự nhiên” (98,94% học sinh), "Nên thường xuyên giữa gìn vệ sinh nơi công
cộng, làm sạch thôn xóm, bảo vệ môi trường" (98,42% học sinh ), "Con trai,
con gái, con nào cũng là con” (95,04% học sinh ) v.v Còn những tình huống
được học sinh tỏ thái độ đúng ít nhất là: " Không cần chuẩn bị trước cho các
bạn trai hiểu biết về mộng tinh lần đầu" (41,63% học sinh không đồng ý),"Ở tuổi đậy thì không nên có tình bạn khác giới vì dễ dẫn đến tình yêu" (57,71% học sinh không đồng ý), " Nếu cha mẹ hai bên phản đối, thì không có hôn nhân hợp pháp” (59,24% học sinh không đồng ý)
Sự không đồng đều về thái độ đúng đắn với các tình huống khác nhau
còn được thể hiện ở sự chênh lệch rõ rệt giữa các tỷ lệ học sinh có thái độ đúng trong mỗi một tỉnh, thành với các tình huống khác nhau - ví dụ ở tỉnh Nam Hà, trong khi 100% học sinh có thái độ đúng với tình huống số
29 (' Nên thường xuyên giữ gìn vệ sinh nơi công cộng "), thì chỉ
có 17,62% học sinh có thái độ đúng đối với tình huống số 27 (" phải cách ly ngay người mắc AIDS"); cũng như ở sự chênh lệch rõ rệt
giữa ty lệ học sinh có thái độ đúng của các tỉnh, thành phố khác
nhau đối với cùng một tình huống - ví dụ trong khi tỉnh Bình Định
có 89,1% học sinh có thái độ đúng với tình huống số 27 thì ở tỉnh Nam Hà lại chỉ có 17,62% ! Điều này có thể do 2 lẽ : việc giảng dạy
và thực hiện chương trình GDDS ở các nơi không đồng đều, thống nhất (kết quả điều tra đối với cán bộ quản lý cho thấy “có nơi, có lúc việc quản lý GDDS chưa đầy đủ, thường xuyên”) và do tài liệu viết chưa tốt
Trang 30
2.2 So sánh tỷ lệ học sinh lớp 9 có thái độ đúng vớt các tinh huống nói chung giữa 15 tình, thành phố, ta có kết quả như sau (xem : bảng 15): ’ ,
Qua bảng 15, ta thấy:
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 có thái độ đúng với các tình huống nêu ra
giữa 15 tỉnh, thành phố có một sự khác biệt nào đó, trong đó các tỉnh, thành phố có tỷ lệ học sinh tỏ thái độ đúng cao nhất là: Hoà Bình (88,92%), Nghệ An (85,89%), Lâm Đồng (85,68%), thành phố Hồ Chí Minh (85.07%)
Trang 31Các tỉnh có tỷ lệ học sinh tỏ thái độ dúng cao nhất đều là các tỉnh trọng
điểm của đề án GDDS trước đây, và các tỉnh có tỷ lệ học sinh tỏ thái độ dúng
- thấp nhất thì phần fớn là các tỉnh không phải là trọng điểm, được tiến hành
GDDS sau này
Tuy vậy, sự chênh lệch giữa các tỉnh, thành phố về tỷ lệ học sinh có thái
độ đúng là không lớn Nếu tính mức chênh lệch giữa các tỉnh, thành phố có tỷ
lệ học sinh tỏ thái độ đúng cao nhất với tỉnh, thành phố có tỷ lệ học sinh tỏ thái độ đúng thấp nhất (88,92%/ 73,27%) thì sự chênh lệch là đáng kể
(15,65%), có lẽ vì Trà Vinh là tỉnh đa số là đồng bào Khơ me nên GDDS ít
thuận lợi hơn Nhưng nhìn chung sự chênh lệch giữa tỉnh này với tỉnh kia
phần lớn đều dưới 10% (Biểu đồ 2), và tỉnh có tỷ lệ học sinh có thái độ đúng thấp nhất cũng chỉ là 73,27% Như vậy, nhìn chung kết quả về thái độ của học sinh lớp 9 ở 15 tỉnh, thành là did tot và tượng đối động đều £ giữa các tỉnh, thành
Biểu đồ 2: Tý lệ học sinh có thái độ đúng của 15 tỉnh, thành phố
I Hoà Bình IV Nam Hà VIL Quang Tri X.Lam Đồng XIIL.Cần Thơ
II Vĩnh Phú V Thái Bình VI Khánh Hoà XI.TP.HCM_ XIV.Bến Tre
II Hà Nội VILNghệAn IX.BìnhĐịnh XI.SôngBếé XYV Trà Vinh
31
Trang 32Ta thấy tỷ lệ học sinh lớp 9 có thái độ đúng giữa các vùng lãnh thổ
noi chung 1a mong doi déng déu , sự chênh lệch giữa các vùng không đáng
kể (sự chênh lệch giữa vùng chiếm tỷ lệ học sinh có thái độ đúng lớn nhất với vùng có tý lệ thấp nhất chỉ là 6,42%)
Bảng 16: Tỷ lệ học sinh lớp 9 có thái độ đúng của 7 vùng lãnh thổ
- Có một số khác biệt nào đó giữa nam và nữ sinh: tới 10 tình huống
( tình huống 16,17,19,20,24,25,26,27,28,30) có tỷ lệ học sinh nữ thể hiện
thái độ đúng nhiều hơn so với học sinh nam, đặc biệt ở tình huống 17
(“không nên bỏ qua hiện tượng kinh nguyệt lần đầu ở bạn gái vì nó là dấu hiệu chủ yếu của tuổi dậy thì ") thì tỷ lệ học sinh nữ có thái độ đúng nhiều
hơn so với học sinh nam một cách rổ rẽt (86,84%/63,66%) vì các em nữ có
trải nghiệm thực tế và có ấn tượng mạnh mẽ đối với tình huống đó
Trang 33Bảng 17- Tỷ lệ học sinh nam và nữ lớp 9 có thái độ đúng với từng
- Tuy vậy, nhìn chung sự khác biệt giữa nam và nữ về thái độ đối
với các tình huống là không rõ rệt (trừ tình huống 17) Số liệu vẻ sự
khác biệt giữa nam và nữ ở mỗi tỉnh và thành phố cũng cho thấy điều
Trang 34- Có 4/7 vùng mà ở đó tỷ lệ học sinh nữ có thái độ đúng cao hơn so với
tỷ lệ học sinh nam (vùng 2,4,6,7) Có 3/7 vùng mà ở đó tỷ lệ học sinh nam _ có thái độ đúng cao hơn so với tỷ lệ học sinh nữ ( vùng 1,3, 5) Nhìn chung, thì tỷ lệ đúng của nữ có cao hơn nam một chút
Bảng 18 - Thái độ của nam và nữ sinh lớp 9 ở 7 vùng lãnh thổ
- Tuy vậy, sự khác biệt về thái độ đúng giữa nam và nữ là không đáng
kể ( sự chênh lệch giữa tỷ lệ học sinh có thái độ đúng của hai giới ở mỗi ˆ vùng lãnh thổ không gud 3%)
2.6 Nhin chung, ty lệ học sinh nam và nữ lớp 9 có thái độ đúng đối với các tình huống như sau:
_ Bang 19 - Tỷ lệ nam và nữ sinh lớp 9 có thái độ đúng
Nữ 83,32
Kết quả về thái độ của nữ sinh lớp 9 cao hơn một chút so với nam sinh,
nhưng sự khác biệt là không đáng kể,
3 Đánh giá của học sinh lớp 9 về mức độ bổ ích của GDDS
Kết quả trưng cầu ý kiến của học sinh lớp 9 về các mức độ bổ ích của GDDS được thể hiện ở bảng 20
Trang 35- Bảng 20 -Sự đánh giá của học sinh lớp 9 về mức độ bổ ích của GDDS
Il Két qua GDDS cho học sinh lớp 12
đã trả lời đúng các câu hỏi về tri thức
~ Tuy nhiên, kết quả nh hội không đồng đều giữa các tri thức cụ thể khác nhau: các tri thức về bảo vệ môi trường (98,17%) học sinh trả lời đúng), về con đường lây lan của AIDS ( 98,02% học sinh trả lời đúng), vẻ các yếu tố ảnh hưởng xấu đến môi trường sống (97,31% học sinh trả lời đúng) v v là những tri thức được học sinh lĩnh hội tốt nhất Còn các tri thức vẻ thời gian rụng trứng
(26,76% học sinh trả lời đúng), về đặc điểm riêng của tình bạn khác giới (50,81% học sinh trả lời đúng), về tuổi kết hôn hợp pháp ở Việt Nam (51,32% học sinh trả lời đúng) là những tri thức được học sinh lĩnh hội kém nhất
Trang 36Bang 21- Kết quả trả lời các câu hỏi của học sinh lớp 2 (%)
Cau |Hoà |Vĩnh |Hà |Nam |Thái |Nghệ |Quảng |Khánh |Bình |Lâm |TP | Sông Cin [Ben [Tra [Trung
hỏi [Binh [Phi (ca) (Noi {Ha (ca) [Binh |An [Tri |Hoà |Định |Đông |HCM |Bé(c8|Thơ [Tre |Vinh |bình
1 ]o3,0 149.06” 164.8 [92,38 [79.15 [85.71 197,62 |94,29 |ð80 |94,31 |90,05 [95,5 [93,81 [95,73 [93,8 [87.81
2 lRmã l00096 |92.5 193.81 [87,68 [90.0 [93.33 [5,71 (74,0 92.89 [89,57 [75,5 [84,76 [88,15 [81.4 86,86
3 183.5 100.57 185.9 190,95 [84,36 [92.86 193.33 [81.43 |880 193,36 [82,46 [79,0 [78,1 [86,73 |87.0 [86,50
1 ber 65.66 lero aro laa34 [57,62 [59,05 43,81 |6L0 [54,98 [61,14 [46,5 {52,86 [51,18 [30,4 5081
Trang 37Tính chất không đồng đều về kết quả lĩnh hội các tri thức cụ thể khác nhau còn được biểu hiện rõ ở sự chênh lệch giữa các kết quả trả lời từng câu hỏi cụ thể của fọc sinh ở mỗi tỉnh, thành phố (ví dụ ở tỉnh Trà Vinh, trong khi 100% học sinh trả lời đúng câu hỏi số 16 về ảnh hưởng xấu đến
môi trường, thì chỉ có 9,5% học sinh trả lời đúng câu hỏi số 11 về sự sản
xuất tỉnh trùng), cũng như ở sự chênh lệch giữa các kết quả trả lời của các tỉnh, thành khác nhau vẻ cùng một câu hỏi (ví dụ: trong khi 61,14% học
sinh của thành phố Hồ Chí Minh trả lời đúng câu hỏi số 4 vẻ đặc điểm
riêng của tình bạn khác giới, thì chỉ có 30,4% học sinh của tỉnh Trà Vinh - trả lời đúng câu hỏi này.)
12 So sánh kết quả trả lời tổng hợp các câu hỏi của học sinh lớp !2 thuộc 15 tính, thành ta có bảng 22
Bảng 22 cho ta thấy:
- Kết quả trả lời tổng hợp các câu hỏi của học sinh lớp 12-giữa 15
tỉnh, thành phố có sự khác biết nào đó: các tỉnh, thành phố có kết quả trả lời tốt nhất là: Bến tre (85,60%), Lâm Đồng (85,06%), thành phố Hồ Chí Minh (84,09%) và các tính thành phố có kết quả trả lời thấp nhất là: Hoà Bình (73,14%), Trà Vinh (74,36%), Hà Nội (75,5%) Đáng chú ý là
Hà Nội xếp thứ 13 trong số L5 tỉnh thành phố, chỉ hơn Trà Vinh và Hoà Bình! Tuy nhiên, mức chênh lệch tối đa giữa các tỉnh, thành phố cũng chỉ
là 12,46% và tỉnh có kết quả thấp nhất cũng đạt 73,14% học sinh trả lời đúng các câu hỏi Như vậy, nhìn chung kết quả về tri thức của học sinh
lớp 12 là tương đối tốt và đồng đều giữa các tỉnh (xem biểu đồ 3)
- Nhưng nếu xét kết quả trả lời từng câu hỏi thì sự chênh lệch giữa các tỉnh là khá rõ rệt, ví dụ đối với câu hỏi số 10 về sự rụng trứng ở nữ (là câu hỏi có tỷ lệ học sinh trả lời đúng thấp nhất trong 16 câu hỏi) thì Quảng trị có 57,62% học sinh trả lời đúng, trong khi Trà Vinh chỉ có
16,6% Có thể vì Trà Vinh là tỉnh có nhiều giáo viên và học sinh là người Khơ me nên còn e dè né tránh vấn đề này Như vậy, kết quả lĩnh hội về từng tri thức thì giữa các tỉnh là không đồng đều Điều này, một lần nữa cho thấy có thể là do việc giảng dạy của giáo viên ở các nơi chưa được
đồng đều, thống nhất
37
Trang 38Bảng 22: Kết quả trả lời của học sinh lớp 12 thuộc 15 tỉnh thành
Trang 39„XII Sông Bé XV Trà Vinh
X Lam Đồng Tinh, thanh
1 Hoà Bình
UIT Ha Noi
Trang 401.3 So sánh kết quả trả lời tổng hợp các câu hỏi của học sinh lớp 12
theo 7 vùng lãnh thổ, ta được bảng 23
Ta thấy, kết đuả về tri thức của học sinh lớp 12 là tương đối đồng đêu giữa các vùng lãnh thổ, sự khác biệt giữa các vùng là không lớn ( mức chênh lệch tối đa cũng chỉ là 9,08%) Có một chi tiết đáng lưu
ý là Tây nguyên (Lâm Đồng) lại là vùng có kết quả cao nhất so với
lời đúng cao hơn so với nam sinh ( các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8,
“10, 12, 13, 14, 15, 16,) song sự chênh lệch giữa nam và nữ là không đáng kể,