Trong quá trình thực tập tại phòng xuất nhập khẩu số 2 của Công ty cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư, nhận thức ñược tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện hợp ñồng cùng với những
Trang 1LỜI MỞ ðẦU
1 Lý do chọn ñề tài:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hướng quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước ngày càng phát triển Biểu hiện quan trọng và cốt lõi của mối quan hệ hợp tác kinh tế này chính là kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ Và dù
là hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu hay nhập khẩu, chúng ñều có những vai trò riêng tác ñộng mạnh tới qúa trình phát triển của kinh tế nước nhà
Có thể thấy rõ nhập khẩu tác ñộng một cách trực tiếp, quyết ñịnh ñến sản xuất và ñời sống của nhân dân Nhập khẩu tức là tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ tiên tiến, hiện ñại cho sản xuất và có các hàng hoá tiêu dùng mà trong nước hoặc chưa sản xuất ñược hoặc sản xuất chưa ñáp ứng ñược nhu cầu Nước ta hiện nay ñang trong qúa trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, vì vậy nhập khẩu lại càng ñóng vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu:
ðể ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu ñược thực hiện một cách thuận lợi an toàn và ñạt hiệu quả cao thì một hoạt ñộng quan trọng ñối với mỗi doanh nghiệp là luôn nâng cao hiệu quả hoạt ñông nhập khẩu của mình
Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Số 1 Là trung tâm xuất nhập khẩu (XNK) của Tổng công ty nên Công ty cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư rất quan tâm ñến công tác XNK, coi ñây là một trong những hoạt ñộng chủ ñạo liên quan chặt chẽ ñến sự tồn tại và phát triển của mình Gần ñây, khi nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng ở thị trường nội ñịa ngày càng cao thì việc ñẩy mạnh và nâng cao hiệu quả nhập khẩu nguyên vật liệu, tìm kiếm thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu mới cũng như tìm kiếm nguồn hàng nhập khẩu phục vụ cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Công ty là hết sức cần thiết
Trong quá trình thực tập tại phòng xuất nhập khẩu số 2 của Công ty cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư, nhận thức ñược tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện hợp ñồng cùng với những kiến thức ñã ñược trang bị trong nhà trường, em
ñã lựa chọn ñề tài: “Nâng cao hoạt ñộng NK nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
xây dựng và kinh doanh vật tư C&T” cho chuyên ñề tốt nghiệp của mình
Trang 23 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Là toàn bộ hoạt ñộng NK nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và
Kinh doanh Vật tư
4 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích ñịnh tính, ñịnh lượng, tổng hợp, suy luận logic, khái quát hoá trên cơ sở các số liệu và tình hình thực tế tại Công ty
5 Kết cấu của ðA/KLTN:
Ngoài phần mở ñầu và phần kết luận, ñề tài ñược trình bày thành 3 chương như sau:
Chương 1 – Cơ sở lý luận về hoạt ñộng nhập khẩu nguyên vật liệu
Chương 2 – Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T Chương 3 – Thực trạng hoạt ñộng nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T
Chương 4 – Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo rất tận tình của thầy giáo hướng dẫn ThS Trịnh ðặng Khánh Toàn và sự giúp ñỡ nhiệt tình của toàn thể ban lãnh ñạo, các cô chú và anh chị ở Công ty cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư C&T ñã giúp ñỡ em hoàn thành chuyên ñề tốt nghiệp này Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức thực tế chưa nhiều nên bài luận văn tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong nhận ñược sự chỉ bảo tận tình và ñóng góp ý kiến của quý thầy cô
Trang 3Chương 1 – Cơ sở lý luận về hoạt ñộng nhập khẩu nguyên vật liệu
1.1 Những vấn ñể cơ bản về hoạt ñộng nhập khẩu nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nhập khẩu:
Nhập khẩu là hoạt ñộng kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao ñổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao ñổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở ñây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh
tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội ñịa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau
1.1.2 Mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu:
Hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ ñể nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng suất lao ñộng, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội ñịa
Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh của các ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa ñảm bảo vật tư, thiết bị kỹ thuật ñáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt ñể lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao ñộng quốc tế, kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh toán
1.1.3 Các hình thức nhập khẩu
Do ñiều kiện kinh doanh và sự sáng tạo, năng ñộng của các doanh nhân nên trên thực tế ñã xuất hiện rất nhiều hình thức nhập khẩu.Tuỳ theo các tiêu chí khác nhau mà ta có thể phân chia các hình thức nhập khẩu thành các nhóm khác nhau Một số cách phân loại chủ yếu ñó là:
Theo chủ thể của hoạt ñộng nhập khẩu:
♦ Nhập khẩu tự doanh (Nhập khẩu trực tiếp)
Trang 4Theo phương thức nhập khẩu:
♦ Nhập khẩu theo phương thức mua bán thông thường
♦ Nhập khẩu theo phương thức hàng ñổi hàng
Theo nguồn gốc và hình thức giao hàng:
♦ Nhập khẩu trực tiếp
♦ Nhập khẩu uỷ thác
♦ Tạm nhập tái xuất
Trong ñó, cách phân loại dựa theo tiêu chí chủ thể của hoạt ñộng nhập khẩu
là cách phân loại phổ biến nhất, ñược nhiều người sử dụng Sau ñây em xin ñi sâu
trình bày về các hình thức nhập khẩu dựa theo cách phân loại này:
1.1.3.1 Nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu tự doanh):
Doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp ñồng xuất/nhập khẩu hàng hóa của mình hoặc của doanh nghiệp khác với khách hàng nước ngoài Trong ñó, bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau, hàng hoá ñược mua trực tiếp từ nước ngoài mà không thông qua trung gian Bên xuất khẩu trực tiếp giao hàng cho bên nhập khẩu
Theo hình thức này có những bước giao dịch là hỏi giá, phát giá, ñặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt ñộng nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tìm kiếm ñối tác, giao dịch, ñàm phán kí kết hợp ñồng và tự bỏ vốn ñể tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu, phải chịu mọi chi phí như: nghiên cứu thị trường, giao dịch, kí kết hợp ñồng, giao nhận, lưu kho, tiêu thụ hàng hoá Khi nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp XNK ñược tính kim ngạch và khi tiêu thụ thì phải chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu theo hình thức này phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt ñộng kinh doanh của mình từ thu thập thông tin thị trường cho ñến kí kết và thực hiện hợp ñồng nhập khẩu ðộ rủi ro của hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn so với hình thức nhập khẩu qua trung gian nhưng lại mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Hình thức nhập khẩu này ñược sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay Vì xu hướng giảm dần các doanh nghiệp Nhà nước và thay vào ñó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên các doanh nghiệp có ñiều kiện cũng như mong muốn ñược nhập
Trang 5khẩu trực tiếp ñể tăng thu Hơn nữa, loại hình này áp dụng trong nhập khẩu những hàng hoá thông thường nên khối lượng lớn và liên tục
Trong hoạt ñộng này, doanh nghiệp XNK (bên nhận uỷ thác) sẽ không phải
bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ cho hàng hoá mà chỉ ñứng ra ñại diện bên uỷ thác tiến hành giao dịch, ñàm phán, kí kết hợp ñồng, làm thủ tục nhập hàng cũng như thay mặt bên uỷ thác khiếu nại, ñòi bồi thường với ñối tác nước ngoài khi có tổn thất Hình thức này giúp cho doanh nghiệp nhận uỷ thác không mất nhiều chi phí, ñộ rủi ro thấp nhưng lợi nhuận
từ hoạt ñộng này không cao
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu uỷ thác sẽ phải lập hai hợp ñồng là hợp ñồng nhập khẩu ký với ñối tác nước ngoài và một hợp ñồng nhận uỷ thác nhập khẩu với bên uỷ thác
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ chỉ tính kim ngạch nhập khẩu chứ không tính vào doanh số Hợp ñồng nhập khẩu uỷ thác thường
áp dụng cho những hàng hoá chuyên dùng, máy móc thiết bị kĩ thuật
1.1.4 Quy trình tổ chức thực hiện hợp ñồng nhập khẩu:
Như ñã trình bày ở trên, tổ chức thực hiện hợp ñồng nhập khẩu là một công việc rất khó khăn, phức tạp Chính vì vậy nên khi tổ chức thực hiện một hợp ñồng nhập khẩu ñòi hỏi doanh nghiệp phải có một quy trình nhất ñịnh, rõ ràng Chính ñiều này giúp cho doanh nghiệp tránh ñược các rủi ro không ñáng có
Trang 6Sau ñây là quy trình tổ chức thực hiện hợp ñồng nhập khẩu nguyên vật liệu thường ñược các doanh nghiệp kinh doanh XNK sử dụng ñể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu của mình
Sơ ñồ 1.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp ñồng nhập khẩu nguyên vật liệu
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng ñể nhà nước quản lý hoạt ñộng nhập khẩu Vì thế khi ký kết hợp ñồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu ñể thực hiện hợp ñồng ñó
Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)
Làm thủ tục mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C)
Người mua ñôn ñốc người bán giao hàng
Thuê phương tiện vận tải
Mua bảo hiểm
Làm thủ tục thanh toán
Làm thủ tục hải quan
Nhận hàng nhập khẩu
Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu
Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại (nếu có)
Trang 7Theo nghị ñịnh số 12/2006/Nð-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2006 quy ñịnh thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật ñược phép XNK hàng hoá theo những ngành nghề ñã ñăng ký theo giấy chứng nhận kinh doanh
Như vậy thì tất cả các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ñều ñược phép tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề ñã ñăng ký và doanh nghiệp chỉ cần ñăng ký mã số kinh doanh XNK của mình với hải quan ñịa bàn mình có trụ sở chính Tuy nhiên thì ñối với những mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, nhập khẩu có ñiều kiện hay tạm ngừng nhập khẩu thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép nhập khẩu
ðể xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình bộ hồ sơ xin giấy phép bao gồm:
♦ Hợp ñồng nhập khẩu
♦ Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch)
♦ Hợp ñồng uỷ thác nhập khẩu (nếu ñó là trường hợp nhập khẩu uỷ thác)…
♦ Việc cấp giấy phép nhập khẩu ñược phân công như sau:
♦ Bộ Thương Mại (các phòng cấp giấy phép) cấp những giấy phép nhập khẩu hàng mậu dịch nếu hàng ñó thuộc danh mục quản lý của nhà nước
♦ Tổng cục hải quan cấp giấy phép nhập khẩu hàng phi mậu dịch (hàng mẫu, quà biếu, hàng triển lãm)
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh ñể nhập khẩu một hoặc một số mặt hàng với một số nước nhất ñịnh, chuyên chở bằng một phương thức vận tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất ñịnh
Bước 2: Mở L/C (nếu thanh toán bằng L/C)
Thư tín dụng (Letter of credit – L/C) là một văn bản pháp lý trong ñó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình ñầy ñủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ và phù hợp với nội dung của L/C Thanh toán tiền hàng bằng L/C là phương thức thanh toán ñảm bảo hợp lý, thuận tiện an toàn, hạn chế rủi
ro cho cả bên mua và bên bán
Khi hợp ñồng nhập khẩu quy ñịnh phương thức thanh toán là L/C thì một trong những công việc ñầu tiên mà bên nhập khẩu phải làm ñể thực hiện hợp ñồng nhập khẩu là mở L/C
Trang 8Về thời gian mở L/C: Thông thường thì L/C ñược mở trước thời hạn giao hàng khoảng từ 20-25 ngày nếu như hợp ñồng không quy ñịnh cụ thể Nhưng ñể hợp ñồng ñược chặt chẽ thì trong hợp ñồng người ta thường quy ñịnh cụ thể ngày
mở L/C
Căn cứ ñể mở L/C: Là ñiều khoản của hợp ñồng nhập khẩu Khi mở L/C công ty phải dựa vào căn cứ này ñề ñiền vào phiếu in sẵn của ngân hàng mở L/C gọi
là “ Giấy xin mở thư tín dụng nhập khẩu”
Cách thức mở L/C tại Việt Nam: ðể mở L/C doanh nghiệp XNK phải tiến hành các công việc sau:
♦ Nộp hồ sơ và lập ñơn xin mở L/C
♦ Ký quỹ ñể mở tài khoản thư tín dụng.(mức ký quỹ có thể từ 5-100% giá trị hợp ñồng)
♦ Thanh toán phí mở L/C
Khi ñược ngân hàng thông báo ñã mở L/C, nhà nhập khẩu liên hệ với ngân hàng ñể kiểm tra các chi tiết của L/C có phù hợp với hợp ñồng không, rồi nhờ ngân hàng chuyển ñến cho nhà xuất khẩu Nếu có ñiều gì chưa thích hợp cần tu chỉnh, nhà nhập khẩu làm ñơn yêu cầu ngân hàng tu chỉnh L/C (theo sự thống nhất với nhà xuất khẩu), trong ñó có ghi ñầy ñủ các chi tiết cần tu chỉnh Sau ñó thông báo kết quả ñã tu chỉnh
Bước 3: Người mua ñôn ñốc người bán giao hàng
ðể quá trình nhập khẩu ñúng tiến ñộ như ñã quy ñịnh trong hợp ñồng, nhà nhập khẩu cần phải ñôn ñốc phía bán giao hàng theo ñúng số lượng chất lượng, quy cách bao bì…và ñúng hạn Như vậy mới không làm chậm trễ tiến ñộ kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu
Bước 4: Thuê phương tiện vận tải
Phần lớn hàng hoá giao dịch mua bán trên thị trường thế giới ñều ñược thực hiện vận chuyển bằng ñường biển (chiếm khoảng 80 % khối lượng hàng hoá trong buôn bán quốc tế) bởi những tính ưu việt của loại hình vận tải này Vì thế nghiệp vụ thuê tàu vận chuyển hàng hoá bằng ñường biển ñã trở thành nghiệp vụ phổ biến, cơ bản và gần như không thể thiếu trong ña số các hoạt ñộng XNK trên thế giới hiện nay
Trang 9đối với nhà nhập khẩu, nghiệp vụ thuê tàu ựể vận chuyển hàng hoá chỉ phát sinh khi trong hợp ựồng mua bán quy ựịnh nghĩa vụ này thuộc về phắa người mua (theo ựiều kiện giao hàng nhóm F và EXW)
Nhà nhập khẩu sẽ tiến hành nghiệp vụ thuê tàu của mình dựa trên các căn cứ sau:
♦ Những ựiều khoản của hợp ựồng mua bán
♦ đặc ựiểm của hàng hoá mua bán
♦ điều kiện vận tải
Hiện nay trên thế giới có hai phương thức thuê tàu cho nhà nhập khẩu lựa chọn đó là:
Phương thức thuê tàu chợ: Thuê tàu chợ còn gọi là lưu cước tàu chợ (Booking Shipping Space) là người chủ hàng thông qua môi giới hoặc tự mình ựứng
ra yêu cầu chủ tàu giành cho thuê một phần chiếc tàu ựể chở hàng từ cảng này qua cảng khác
Phương thức thuê tàu chuyến: Thuê tàu chuyến là chủ tàu (Shipowner) cho người thuê tàu (charter) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu chạy rông ựể chuyên chở hàng hoá từ một hay vài cảng này ựến một hay vài cảng khác Mối quan hệ giữa người chủ tàu và người thuê tàu ựược ựiều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp ựồng thuê tàu chuyến (C/P Ờ Voyage Charter Party)
Nói chung nghiệp vụ thuê tàu, lưu cước ựòi hỏi người ựi thuê phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có ựầy ựủ thông tin về tình hình thị trường thuê tàu và tin thông các ựiều kiện thuê tàu Vì thế trong thực tế ựa số các doanh nghiệp kinh doanh XNK thường uỷ thác việc thuê tàu, lưu cước cho một công ty hàng hải như: Vietfracht, Vosa, Transimex Nhà nhập khẩu căn cứ vào ựặc ựiểm của hoạt ựộng kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp cũng như ựặc ựiểm vận chuyển của hàng hoá ựể lựa chọn loại hợp ựồng uỷ thác thắch hợp Hiện có hai loại hợp ựồng uỷ thác thuê tàu là: Hợp ựồng uỷ thác thuê tàu cả năm và hợp ựồng uỷ thác thuê tàu chuyến
Bước 5: Mua bảo hiểm
Do ựặc ựiểm của hợp ựồng kinh doanh TMQT là hàng hoá thường phải vận chuyển trên một quãng ựường dài từ nước này sang nước khác trong thời gian dài Chắnh vì thế hàng hoá thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất để ựảm bảo an toàn trong kinh doanh, các nhà XNK thường tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình
Trang 10thông qua một hợp ựồng bảo hiểm Hợp ựồng bảo hiểm có thể là hợp ựồng bảo hiểm bao (Open policy) hoặc hợp ựồng bảo hiểm chuyến (Voyage policy) Hiện nay bảo hiểm hàng hoá bằng ựường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong hoạt ựộng ngoại thương
Nhà nhập khẩu chỉ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong trường hợp nhập khẩu theo ựiều kiện thương mại nhóm E, F và nhóm C (trừ CIF và CIP)
Khi ựi mua bảo hiềm cho hàng hoá, nhà nhập khẩu cần thực hiện theo trình
tự sau:
♦ Chọn ựiều kiện thắch hợp ựể mua bảo hiểm
Nhà nhập khẩu cần căn cứ vào: ựặc tắnh của hàng hoá, tắnh chất bao bì và phương thức xếp hàng, ựiều khoản hợp ựồng, loại tàu chuyên chở ựể chọn ựiều kiện bảo hiểm thắch hợp: ựảm bảo an toàn cho hàng hoá và ựạt hiệu quả kinh tế cao
♦ Làm giấy yêu cầu bảo hiểm
Nhà nhập khẩu căn cứ vào hợp ựồng và L/C (nếu có) ựiền ựầy ựủ các nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm
Ngoài ra, nhà nhập khẩu còn phải báo cho người bảo hiểm những tình huống quan trọng khác mà họ biết ựể giúp người bảo hiểm phán ựoán rủi ro
♦ đóng phắ bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm
Sau khi nộp giấy yêu cầu bảo hiểm cho người bảo hiểm, người bảo hiểm sẽ xác ựịnh số phắ phải ựóng, nhà nhập khẩu ựóng phắ bảo hiểm và nhận chứng thư bảo hiểm (ựơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm)
Bước 6: Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán là nghiệp vụ chủ yếu của người mua trong quá trình mua bán Trong kinh doanh TMQT có rất nhiều hình thức thanh toán nhưng thông thường hay sử dụng là 3 phương thức:
♦ Nhờ thu
♦ Chuyển tiền
♦ Tắn dụng chứng từ (L/C)
(Trong ựó hình thức L/C ựược dùng phổ biến nhất)
Nếu hợp ựồng quy ựịnh thanh toán bằng L/C khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về ựến ngân hàng ngoại thương thì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra
Trang 11chứng từ, nếu thấy hợp lệ thì làm thủ tục trả tiền cho ngân hàng hoặc kí nhận sẽ thanh toán ñể nhận ñược bộ chứng từ nhận hàng
Nếu hợp ñồng quy ñịnh thanh toán bằng phương thức nhờ thu kèm chứng từ thì sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thương, doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra chứng từ thấy phù hợp với hợp ñồng thì chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ñể lấy chứng từ nhận hàng Trong trường hợp nhờ thu phiếu trơn thì sau khi nhận hối phiếu ñòi tiền của ngân hàng, nhà nhập khẩu có thể trả tiền hoặc từ chối trả tiền cho người bán Phương thức này hoàn toàn bất lợi cho bên bán vì chỉ phụ thuộc vào ý muốn của người mua
Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền thì khi nhận ñược hàng do bên bán gửi và chứng từ ở ngân hàng chuyển về, ñến thời hạn quy ñịnh thì doanh nghiệp nhập khẩu phải viết lệnh chuyển tiền gửi ñến ngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả bên xuất khẩu Có hai hình thức, ñiện chuyển tiền (T/T) và thư chuyển tiền (M/T) Trong ñó, Việt Nam hay sử dụng hình thức ñiện chuyển tiền, phương thức này nhanh hơn thư chuyển tiền nhưng chi phí cao hơn nhiều, vì vậy khi sử dụng cần cân nhắc kỹ
Bước 7: Làm thủ tục hải quan
Làm thủ tục hải quan là một công việc mà bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh XNK nào cũng ñều phải thực hiện khi có hàng hoá ñi ngang qua biên giới quốc gia Thủ tục hải quan là một công cụ ñể quản lý hành vi buôn bán quốc tế theo pháp luật của nhà nước nhằm: ngăn chặn tình trạng XNK lậu qua biên giới, kiểm tra giấy tờ
có sai sót, giả mạo khống, thống kê số liệu về hàng XNK
Quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau ñây:
♦ Khai báo - nộp tờ khai hải quan
Trong bước này, chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá nhập khẩu theo mẫu tờ khai hải quan ñể cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Việc kê khai phải ñược tiến hành một cách trung thực, chính xác Sau khi kê khai ñầy ñủ các nội dung của tờ khai, doanh nghiệp nộp tờ khai ñó cho cơ quan hải quan kèm với một
số chứng từ khác, chủ yếu là: giấy phép nhập khẩu, hoá ñơn, phiếu ñóng gói, bảng
kê khai chi tiết, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá
♦ Xuất trình hàng hoá
Trang 12Bước tiếp theo, doanh nghiệp phải tổ chức xuất trình hàng hoá nhập khẩu cho cơ quan hải quan kiểm tra Hàng hoá nhập khẩu phải ñược sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát Toàn bộ chi phí cũng như nhân công về việc ñóng, mở các kiện hàng do chủ hàng chịu Yêu cầu của việc xuất trình hàng hoá là
sự trung thực của chủ hàng
ðối với khối lượng hàng hoá ít thì chủ hàng tổ chức vận chuyển tới kho của hải quan ñể kiểm lượng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có) khi hàng nhập khẩu lên bờ
ðối với những lô hàng nhập khẩu có khối lượng lớn, việc kiểm tra hàng hoá
và giấy tờ của hải quan có thể diễn ra ở hai nơi:
♦ Tại cửa khẩu: nhân viên hải quan kiểm tra hàng hoá và các loại thủ tục giấy tờ ngay tại cửa khẩu nhập hàng hoá ñó
♦ Tại nơi giao nhận hàng hoá cuối cùng: nhân viên hải quan kiểm tra niêm phong kẹp chì và nội dung hàng hoá theo nghiệp vụ của mình tại kho của ñơn vị nhập khẩu hoặc tại kho của chủ hàng
Thực hiện các quyết ñịnh của hải quan:
Sau khi hoàn tất các công tác kiểm tra cần thiết theo quy ñịnh, cơ quan hải quan sẽ ra các quyết ñịnh như:
♦ Cho hàng qua biên giới (thông quan)
♦ Cho hàng hoá qua biên giới có ñiều kiện (ví dụ: phải sửa chữa khắc phục khuyết tật, phải bao bì lại)
♦ Cho hàng qua biên giới sau khi chủ hàng ñã nộp thuế XNK
♦ Không ñược phép XNK.Khi có các quyết ñịnh này thì nghĩa vụ của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện các quyết ñịnh ñó, nếu vi phạm sẽ
thuộc vào tội hình sự
Bước 8: Nhận hàng nhập khẩu
Theo quy ñịnh của nhà nước (Nð 200/CP ngày 31/12/1973) các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá ñó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các ñơn vị ñặt hàng theo lệnh giao hàng của ñơn vị ngoại thương ñã nhập lô hàng ñó Do ñó, khi hàng cập cảng, hãng tàu sẽ trực tiếp ñứng ra
Trang 13giao nhận hàng với cảng, rồi ñưa hàng về vị trí an toàn: kho hoặc bãi Chủ hàng phải kí hợp ñồng uỷ thác cho cảng làm việc này
Trước khi tàu ñến, ñại lý tàu biển hoặc hãng tàu sẽ gửi “Giấy báo tàu ñến” cho người nhận hàng, ñể họ biết và tới nhận “Lệnh giao hàng” (Delivery Order – D/O) tại ñại lý tàu
Khi ñi nhận D/O cần mang theo:
♦ Vận ñơn gốc (Original B/L)
♦ Giấy giới thiệu của ñơn vị
Có D/O nhà nhập khẩu cần nhanh chóng làm thủ tục ñể nhận lô hàng của mình
Thủ tục nhận hàng như sau:
Nhận hàng rời hoặc hàng container rút ruột tại cảng: chủ hàng cần làm những công việc sau ñể nhận hàng:
♦ ðến cảng hoặc chủ tàu ñể ñóng phí lưu kho và xếp dỡ, lấy biên lai
♦ Sau ñó, ñem biên lai lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Packing list ñến văn phòng ñại lý hãng tàu tại cảng ñể ký xác nhận D/O, tìm vị trí ñể hàng, tại ñây lưu một D/O
♦ Mang 2 D/O còn lại ñến bộ phận kho vận ñể làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ một D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
♦ ðem 2 phiếu xuất kho ñến kho ñể xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hoá ñể chờ hải quan kiểm tra, ñến hải quan cảng mời hải quan kho bãi giám sát việc nhận hàng
♦ Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” hàng ñược xuất kho, mang ra khỏi cảng ñể ñưa về ñịa ñiểm quy ñịnh
Nhận nguyên container, hải quan kiểm tra tại kho riêng: Sau khi ñã cân nhắc
kỹ hiệu quả kinh tế, chủ hàng muốn nhận nguyên container, kiểm tra tại kho riêng, trong trường hợp này cần làm những việc:
Làm ñơn xin kiểm hàng tại kho riêng, nộp cùng bộ hồ sơ ñăng kí thủ tục hải quan
Làm thủ tục mượn container tại hãng tàu, ñóng tiền, ký quỹ, phí xếp dỡ, tiền vận chuyển container từ cảng về kho riêng (nếu thuê xe của hãng tàu)
Trang 14ðem bộ chứng từ bao gồm: D/O (3 bản) có chữ ký của nhân viên hải quan khâu ñăng ký thủ tục, ñóng dấu “ñã tiếp nhận tờ khai”, biên lai thu phí xếp dỡ và phí vận chuyển của hãng tàu, biên lai thu tiền phí lưu giữ container, ñơn xin mượn container ñã ñược chấp thuận ñến văn phòng ñại lý hãng tàu ñể làm giấy phép xuất container khỏi bãi Tại ñây giữ một D/O Cùng nhân viên phụ trách bãi tìm container, kiểm tra tính nguyên vẹn của container và Seal (kẹp chì) Nhận hai bản
“Lệnh vận chuyển” của nhân viên kho bãi Mang toàn bộ hồ sơ ñến hải quan kho bãi ñể nhân viên hải quan kiểm tra, ký xác nhận số container và số seal, tờ khai và lệnh vận chuyển Xuất container ra khỏi bãi, nộp một lệnh vận chuyển cho hải quan cổng cảng, một cho bảo vệ cảng, ñưa container về kho riêng ðến phòng giám quản, hải quan thành phố ñể ñón hải quan ñi kiểm tra Kiểm hoá xong, nếu không có vấn
ñề gì sẽ ñược xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan”
Nhận nguyên tàu hoặc nhận hàng với số lượng lớn: Sau khi nhận D/O, nộp
hồ sơ cho hải quan, nhận NOR (Notice of readines) thông báo sẵn sàng bốc hàng, nhân viên giao nhận tiến hành nhận hàng hoá Trước khi mở hầm tàu cần có ñại diện các cơ quan:
♦ ðơn vị nhập hàng
♦ ðại diện người bán (nếu có văn phòng ñại diện tại Việt Nam)
♦ Cơ quan kiểm ñịnh hàng hoá
♦ ðại diện tàu, ñại lý tàu
♦ Hải quan giám sát hải quan kiểm hoá
♦ ðại diện cảng
♦ Bảo hiểm (nếu nghi ngờ hàng có bảo hiểm bị hư hỏng)
♦ Trong quá trình nhận hàng, nhân viên giao nhận phải thường xuyên bám sát hiện trường, cập nhật số liệu từng giờ, từng ca, từng ngày Kịp thời phát hiện sai sót ñể có biện pháp xử lý thích hợp
Bước 9: Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu
Theo quy ñịnh của Nhà nước hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần ñược kiểm tra kỹ càng Mục ñích của quá trình kiểm tra này là ñể bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua, ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu, phân ñịnh trách nhiệm của các bên, ñảm bảo uy tín cho các ñơn vị kinh doanh và là cơ sở ñể khiếu nại sau này (nếu có)
Trang 15Mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra
ñó ðơn vị kinh doanh nhập khẩu, với tư cách là một bên ñứng tên trên vận ñơn thì phải lập thư dự kháng (letter of reservation), nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng bị tổn thất, thiếu hụt, không ñồng bộ, không phù hợp với hợp ñồng thì yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền lập biên bản giám ñịnh (survey report)
Bước 10: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khiếu nại là một trong hai cách giải quyết các tranh chấp phát sinh trong ngoại thương Bằng cách khiếu nại, các bên ñương sự thương lượng với nhau ñể giải quyết các tranh chấp
Trong quá trình thực hiện hợp ñồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng bị tổn thất, ñổ vỡ, thiếu hụt hay mất mát thì phải lập hồ sơ khiếu nại trong thời hạn quy ñịnh Bởi vì qua thời hạn ñó ñơn khiếu nại không có giá trị Hồ
sơ khiếu nại bao gồm: ñơn khiếu nại và các chứng từ kèm theo làm bằng chứng khiếu nại như hợp ñồng mua bán, vận ñơn, các biên bản giám ñịnh của cơ quan có thẩm quyền Bộ hồ sơ hoàn tất phải ñược gửi ngay cho ñối tượng mà người nhập khẩu khiếu nại Tuỳ theo tính chất của tổn thất mà ñối tượng khiếu nại có thể là bên bán, người vận tải hay công ty bảo hiểm Cụ thể:
ðối tượng khiếu nại là người bán nếu người bán vi phạm hợp ñồng như: không giao hàng, giao hàng chậm, giao hàng xấu hoặc giao hàng thiếu, bao bì không phù hợp
ðối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trình vận chuyển hoặc sự tổn thất ñó do người vận tải gây nên (B/L sạch nhưng hàng lại bị hư hỏng )
ðối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hoá - ñối tượng của bảo hiểm - bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do người thứ ba gây nên mà những rủi ro này ñã ñược mua bảo hiểm
Nếu tổn thất không rõ ràng người bị thiệt có quyền khiếu nại với một trong
ba bên trên và bảo lưu với các bên còn lại Khi khiếu nại sao hồ sơ khiếu nại và gửi cho các bên còn lại.Trường hợp nhà nhập khẩu bị khiếu nại về việc chậm nhận hàng, chậm thanh toán thì người nhập khẩu phải có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại ñó Trong trường hợp này, người nhập khẩu có quyền chứng minh rằng mình không có lỗi hoặc lỗi ñó do một bên thức ba gây ra Nếu không chứng minh
Trang 16ñược thì nhà nhập khẩu phải có thái ñộ nghiêm túc, hợp tác, thận trọng xem xét yêu cầu của bên kia ñể có biện pháp giải quyết kịp thời, hợp tình, hợp lý hậu quả do lỗi của mình gây ra ñồng thời ñưa ra hình thức bồi thường thích hợp
Nếu tranh chấp xảy ra mà các bên không thể tự giải quyết thì có thể nhờ ñến
sự phán quyết của Hội ñồng trọng tài mà hai bên ñã chỉ ñịnh trong hợp ñồng Bộ hồ
sơ kiện phải có ñủ các chứng từ ñã ñược lập trong hồ sơ khiếu nại, thư khiếu nại và trả lời thư khiếu nại của các bên và ñơn kiện Gửi bộ hồ sơ này cho Toà án hoặc Hội ñồng trọng tài xem xét giải quyết Các quyết ñịnh của Toà án sẽ là quyết ñịnh cuối cùng và có hiệu lực pháp lý mà các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện
1.2 Những nhân tố tác ñộng ñến quy trình nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu
Sau khi ký kết hợp ñồng ngoại thương, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu phải làm một công việc ñể tổ chức thực hiện hợp ñồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu ñã
ký Số lượng và nội dung các công việc mà công việc cần làm phụ thuộc vào các nhân tố sau ñây:
1.2.1 Một số quy ñịnh nhà nước về việc nhập khẩu nguyên vật liệu
Nhà nước sử dụng các công cụ và chính sách ñể ñiều tiết nền kinh tế, ñiều tiết hoạt ñộng của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế ấy Trong ñó, chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu mà nhà nước ban hành là ñể ñiều tiết hoạt ñộng nhập khẩu nói chung cũng như hoạt ñộng tổ chức thực hiện hợp ñồng nhập khẩu nói riêng của các doanh nghiệp kinh doanh XNK Những biện pháp quản lý nhập khẩu chủ yếu mà nhà nước Việt Nam hiện ñang áp dụng là:
♦ Thuế nhập khẩu
♦ Hạn ngạch nhập khẩu
♦ Tỷ giá và chính sách có liên quan
Các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải biết ñược những quy ñịnh cụ thể và ñặc ñiểm chính sách quản lý nhập khẩu của nhà nước nhằm ñảm bảo kinh doanh theo ñúng phương hướng, chính sách và luật pháp của quốc gia ðây là vấn ñề có ý nghĩa chiến lược ñối với doanh nghiệp nhập khẩu
ðối với các mặt hàng ñã mà doanh nghiệp ñã ký hợp hợp ñồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu Có những mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải xin giấy phép
Trang 17xuất khẩu hoặc nhập khẩu ở các cơ quan quản lý nhà nước; có mặt hàng không phải xin
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, danh mục các mặt hàng phải xin giấy phép trước khi xuất khẩu, nhập khẩu giảm dần
Muốn biết mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có phải xin giấy phép hay không thì trước khi ký kết hợp ñồng ngoại thương, doanh nghiệp phải tìm hiểu cơ chế quản
lý xuất nhập khẩu của Việt Nam thông qua trang web của Bộ Thương mại, hoặc của các cơ quan quản lý ngành ở Trung ương hoặc qua cơ quan tư vấn của Cục Hải quan tỉnh, ñịa phương mà doanh nghiệp có trụ sở hoạt ñộng
1.2.2 ðặc ñiểm của hàng hoá ảnh hưởng ñến quy trình nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu
Mỗi loại hàng hoá lại có những ñặc ñiểm riêng của nó Ví dụ như hàng nông sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến ñổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn, Chính những ñặc ñiểm riêng này của hàng hoá sẽ quy ñịnh cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho ñúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng ñể nhằm ñảm bảo chất lượng của hàng hóa trong quá trình nhập khẩu và chuyên chở hàng hóa
Bên cạnh ñó, mỗi loại hàng hoá khác nhau với những ñặc ñiểm riêng biệt sẽ ñòi hỏi những loại chứng từ khác nhau ñể chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng Tuỳ theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ thanh toán ñược quy ñịnh trong L/C mà người nhập khẩu sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp
1.2.3 Phương thức về ñiều kiện thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc lĩnh vực ngoại thương Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay là:
♦ Chuyển tiền bằng: ðiện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance) hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Tranfer Remittance)
Người mua sẽ chuyển tiền của mình thông qua một ngân hàng trong nước cho người bán một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng (tuỳ theo hợp ñồng ngoại thương)
Trang 18Theo phương thức này người chuyển tiền (Remitter) ra lệnh cho ngân hàng của mình (Remitting bank) chuyển cho ngân hàng mà người bán (bên thụ hưởng) có tài khoản (Beneficiary bank) Sau khi nhận ñược tiền thì người bán sẽ tiến hành giao hàng
♦ Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D: Cash Against Document): Người mua sẽ ký
với ngân hàng C.A.D một bản ghi nhớ gồm 2 phần:
o Mở một tài khoản tín chấp (Trust account) mang tên người mua cho người bán hưởng lợi
o Yêu cầu về bộ chứng từ thanh toán mà người bán phải xuất trình cho ngân hàng C.A.D
Sau ñó người mua chuyển tiền vào tài khoản tín chấp Ngân hàng C.A.D thông báo cho người bán về việc tài khoản tín chấp ñã ñược mở Sau khi nhận ñược thông báo từ ngân hàng, người bán tiến hành giao hàng và thành lập bộ chứng từ thanh toán Nếu bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng C.A.D sẽ thực hiện thanh toán cho nguời bán Ngân hàng C.A.D sẽ chuyển bộ chứng từ cho người mua ñể nhận hàng
♦ Nhờ thu (Collection): Người bán sau khi giao hàng sẽ ủy quyền cho ngân
hàng, nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng của người mua ở nước ngoài.Có 2 loại nhờ thu:
o Nhờ thu chấp nhận chứng từ (D/A: Document Acceptance)
o Nhờ thu kèm chứng từ (D/P: Document against Payment)
♦ Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit): là một cam kết thanh toán có ñiều kiện
bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) ñối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với ñiều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các ñiều khoản ñược quy ñịnh trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) ñược dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng ñể kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)
Trang 191.2.4 Các ñiều kiện thương mại quốc tế
Incoterms 2000 bao gồm có 13 ñiều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm:
C, D, E, F Trong ñó, nhóm E gồm 1 ñiều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 ñiều kiện (FCA, FAS, FOB), nhóm C gồm 4 ñiều kiện
Các ñiều khoản chủ yếu của Incoterms 2000:
1 Nhóm E (nơi ñi)
1.1 EXW (nơi ñi) - Giao tại xưởng :
Nghĩa là người bán thực hiện ñầy ñủ ñể giao hàng khi hàng ñã sẵn sàng tại nơi sản xuất (ví dụ: xưởng SX, nhà máy, nhà kho ) cho người mua Người bán không có trách nhiệm phải bốc xếp các hàng hoá ñó lên ôtô của người mua hoặc thanh toán hàng cho xuất khẩu, trừ khi có những thoả thuận khác Người mua chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan ñến việc bốc dỗ hàng từ ñịa ñiểm người bán nơi quy ñịnh
2 Nhóm F (Phí vận chuyển chưa trả)
1.2 FCA (cảng ñi) - Giao cho người chuyên chở:
Nghĩa là người mua hoàn thành nhiệm vụ ñể chuyển hàng khi ñã ñuợc bàn giao ñã thanh toán cho xuất khẩu, cho ñến các phí chuyên chở do người mua quy ñịnh tại một ñịa ñiểm hay ñiểm ñã xác ñịnh Nếu không rõ ñịa chỉ do người mua chỉ ñịnh, người bán có thể chọn trong phạm vi một ñịa ñiểm hay hàng loạt các ñịa ñiểm
ñã quy ñịnh nơi chở hàng có thể bốc hàng ñược, phải trả phí Theo thực tế thương mại, hỗ trợ của người bán hàng ñược yêu cầu trong khi làm hợp ñồng với người chuyên chở (như ñường sắt hay vận tải hàng không) người bán hàng có thể xác nhận các rủi ro và chi phí của người mua
1.3 FAS (cảng ñi) - Giao dọc mạn tàu:
Nghĩa là người bán hàng thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ ñể giao hàng khi hàng hoá ñã ñể dọc mạn tàu tại cảng hay xà lan bốc dỡ hàng tại cảng ñã quy ñịnh Có nghĩa là người mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro hoặc sự thiệt hại cho hàng hoá lúc nào ñó FAS yêu cầu người mua hàng phải thanh toán hàng cho xuất khẩu
1.4 FOB (cảng ñi) - Giao lên tàu:
Theo ñiều kiện vận chuyển mà người bán hàng ñã báo giá gồm chi phí hàng hoá, chi phí bốc dỡ hàng hoá trên tàu tại cảng cho lên tàu quy ñịnh
Trang 202 Nhóm C (Phí vận chuyển ñã trả)
2.1 CFR (cảng ñến) - Tiền hàng và cước phí
Nghĩa là người mua phải trả chi phí mua hàng và giá vận chuyển cần thiết ñể mang hàng tại cáng ñến quy ñịnh nhưng mọi rủi ro vi mất mát hoặc thiệt hại ñến hàng hoá cũng như bất cứ chi phí phát sinh nào có thể xẩy ra khi hàng ñã giao lên boong tàu, ñược bàn giao từ người bán sang người mua, khi hàng ñã qua ñường ray của tàu trong cảng vận chuyển ðiều kiện CFR yêu cầu người bán hàng phải thông quan hàng cho xuất khẩu
2.2 CIF (cảng ñến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Theo ñiều kiện vận chuyển mà người bán hàng ñã báo giá gồm chi phí hàng hoá, bảo hiểm vận tải biển và tất cả các phí vận chuyển ñến cảng ñến quy ñịnh
2.3 CPT (cảng ñến) - Cước phí trả tới
Nghĩa là người bán trả phí vận chuyển hàng hoá ñến nơi quy ñịnh Rủi ro vì mất mát hoặc hư hao hàng hoá cũng như bất kỳ một chi phí phát sinh nào ñó có thể xẩy ra sau thời gian hàng ñã ñược giao ñể vận tải theo vận ñơn chuyên chở "Vận chuyển" nghĩa là thực hiện nhiệm vụ chuyên chở bằng bất kỳ ñiều kiện nào kể cả ñường sắt, ñường bộ, ñường biển, ñường hàng không, vận tải thuỷ nội ñịa hoặc bằng sự kết hợp theo mô hình kiểu này Mục ñích cuối cùng là hàng ñến ñúng nơi quy ñịnh như ñã thoả thuận Theo ñiều kiện CPT yêu cầu người bán hàng thanh toán hàng cho xuất khẩu
2.4 CIP (cảng ñến) - Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
Nghĩa là nguời bán có cùng nhiệm vụ như ñiều kiện CPT nhưng phải bổ sung
là người bán phải uỷ nhiệm bảo hiểm vận chuyển ñề phòng sự rủi ro do mất mát của người mua hoặc hao hư về hàng hoá trong lúc vận chuyển Nguời bán hợp ñồng về bảo hiểm và trả phí bảo hiểm Theo ñiều kiện CIP yêu cầu người bán thanh toán hàng cho xuất khẩu
3 Nhóm D (nơi ñến)
3.1 DAF (biên giới) - Giao tại biên giới
Nghĩa là người bán thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ ñể giao hàng khi hàng hoá ñã thanh toán cho xuất khẩu tại một ñiểm hay nơi tại biên giới chỉ ñịnh, nhưng trước Hải quan của quốc gia kề bên ðiều khoản về "Biên giới" có thể dùng cho bất kỳ nơi ñường biên giới nào của nước xuất khẩu
Trang 213.2 DES (cảng ñến) - Giao tại tàu
Nghĩa là người bán phải thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ ñể giao hàng cho người bán tại boong tàu không thanh toán nhập tại cảng ñến ñã quy ñịnh Người bán hàng phải chịu tất cả chi phí và rủi ro có liên quan ñến việc mang hàng ñến cảng ñến quy ñịnh
3.3 DEQ (cảng ñến) - Giao tại cầu cảng
Nghĩa là người bán thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ ñể giao hàng khi hàng hoá ñã sãn sàng cho người mua tại cảng ñến quy ñịnh, ñã thanh toán nhập khẩu Người bán hàng chịu mọi rủi ro và thuế, ngoài các chi phí khác cho việc gửi hàng
3.4 DDU (ñiểm ñến) - Giao hàng chưa nộp thuế
Nghĩa là người bán thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ ñể giao hàng khi hàng ñã sãn sàng tại cảng ñến quy ñịnh Ngoài ra người bán hàng chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan ñến việc mang hàng ñến cảng (gồm thuế, các chi phí chính thức kháctrong nhập khẩu) cũng như các chi phi khác trong việc làm các thủ tục hải quan Người mua phải trả bát kỳ một chi phí phát sinh nào hoặc bất kỳ một sự rủi ro nào do thất bại trong việc thanh toán hàng nhập khẩu
3.5 DDP (ñiểm ñến) - Giao hàng ñã nộp thuế
Nghĩa là người bán hàng thực hiện ñầu ñủ nhiệm vụ ñể giao hàng khi hàng hoá ñã có mặt tại ñịa ñiểm quy ñịnh của nước nhập khẩu Người bán hàng chịu mọi rủi ro và chi phí, gồm các loại thuế và ngoài các chi phí khác trong việc giao hàng, thanh toán cho nhập khẩu
Trang 22Chương 2 – Giới thiệu về Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư C&T
2.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư là doanh nghiệp cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư theo Quyết ñịnh số 42/QðBXD ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Công ty hoạt ñộng theo giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh công ty cổ phần
số 4103001488 ngày 04 tháng 03 năm 2003 sở kế hoạch và ñầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp
Tên ñầy ñủ: Công ty Cổ phần xây dựng và Kinh doanh Vật tư
Tên tiếng Anh: Construction and materials trading joint stock company
Tên viết tắt: Công ty C&T
Trang 23- 28/05/1976: Xí Nghiệp Cung Ứng Vật Tư Vận Tải trực thuộc Tổng Công
Ty Xây Dựng Số 1
- 26/05/1981: Chuyển thành Công ty Cung Ứng Vật Tư Vận Tải theo Quyết
ñịnh của Bộ Xây Dựng
- 24/02/1990: Bộ Xây Dựng bổ sung chức năng nhận thầu xây dựng và ñổi
tên là Công Ty Xây Dựng và Cung Ứng Vật Tư
- 15/01/2003: Bộ Xây Dựng ban hành Quyết ñịnh Cổ phần hoá Công ty và
với tên gọi là Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Kinh Doanh Vật Tư (C&T)
- 04/03/2003: Sở Kế Hoạch và ðầu Tư Tp Hồ Chí Minh ký Quyết ñịnh cấp
giấy phép ðăng ký Kinh doanh số 4103002148
- 28/07/2008: Cổ phiếu Công ty C&T chính thức lên sàn chứng khoán
HOSE
- 01/01/2009: Hiệp Hội Thép Việt Nam chứng nhận là thành viên chính thức
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư là Công ty thành viên của Tổng Công ty Xây dựng số 1-Bộ Xây Dựng ñược thành lập từ năm 1981 và chuyển sang cổ phần hoá từ tháng 1/2003
Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, từ một xí nghiệp hoạt ñộng ñơn ngành cung ứng vận tải, C&T ñã trở thành một Công ty ña ngành và khẳng ñịnh ñược vị thế vững vàng trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật tư
Trong quá trình hoạt ñộng, Công ty ñã ñạt ñược nhiều thành tích nổi bật như ñược Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao ñộng hạng 1-2-3 vì thành tích tham gia xây dựng nhiều công trình trọng ñiểm và ñược Bộ Xây dựng tặng danh hiệu thi ñua xuất sắc ngành xây dựng 10 năm liền trong giai ñoạn 1990-2000, 4 năm liền trong giai ñoạn 2000 -2004, bằng khen của Chính Phủ, của Bộ Xây Dựng và UBND thành phố Hồ Chí Minh, Giấy Chứng Nhận Thành Viên của Hiệp Hội Thép Việt Nam, của Câu Lạc Bộ Doanh Nghiệp Việt Nam, Báo ðiện Tử Viet Nam Net (VNR 500) bầu chọn là một trong 500 doanh nghiệp dẫn ñầu tại Việt Nam năm 2007 và
2008
Ngày 28/07/2008, Công ty C&T chính thức trở thành doanh nghiệp thứ 155 niêm yết và giao dịch trên sàn chứng khoán Sở Giao dịch Hồ Chí Minh, với mã CNT
Trang 242.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh vật tư là ñơn vị kinh tế hạch toán ñộc lập theo hình thức công ty cổ phần, ñược sử dụng con dấu riêng, tiến hành ñầy
ñủ các thủ tục về ñăng ký kinh doanh, hoạt ñộng theo ñiều lệ công ty cổ phần, thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
2.2.1 Chức năng:
♦ Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất
♦ Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, ñường dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác
♦ Sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và mua bán ñá, cát, sỏi xây dựng
♦ ðầu tư và kinh doanh bất ñộng sản
2.2.2 Nhiệm vụ:
♦ Tăng cường ñội ngũ cán bộ kỹ thuật phục vụ cho thiết kế lập dự án, ñầu tư thiết bị mới trong sản xuất vật liệu xây dựng và ñồng thời mở rộng thị trường kinh doanh nội ñịa, kinh doanh xuất nhập khẩu
♦ Thực hiện ñầy ñủ nhiệm vụ do tổng giám ñốc ñề ra
♦ Hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, các loại phí theo quy ñịnh của Nhà nước
♦ Góp phần thực hiện chính sách Nhà nước ñề ra có liên quan
♦ ðảm bảo về nguồn lao ñộng và ngày càng cung ứng nhiều công việc mới cho người lao ñộng
2.3 Các lĩnh vực hoạt ñộng của Công ty
2.3.1 Lĩnh vực Kinh doanh vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu nguyên vật liệu
Hơn 30 năm hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng – xuất nhập khẩu nên ñã hỗ trợ cho hoạt ñộng xây dựng của Công ty khá hiệu quả Không chỉ thi công xây dựng, C&T còn cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình Công ty tham gia Công ty hiện là nhà phân phối chính thức cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng như: xi măng Hà Tiên 1, xi măng Holcim, xi măng Nghi Sơn, , xi măng Hoàng Mai, xi măng Phúc Sơn, thép Pomina, thép miền Nam (SSC), thép Vinakyoei, thép Việt Úc, thép Việt Ý, sứ vệ sinh Inax, máy ñiều hòa không khí
Trang 25dựng như xi măng, sắt thép, ñá và sản phẩm dân dụng như sứ vệ sinh, máy ñiều hòa không khí tới các công trình thi công, giúp cho nhà thầu thi công tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí và thời gian
Công ty ñang thực hiện cung cấp các dịch vụ xuất nhập khẩu uỷ thác, thanh toán quốc tế, thuê tàu biển, giao nhận tại cảng và chân công trình
Với ñội ngũ cán bộ giỏi về nghiệp vụ ngoại thương, trong những năm qua, Công ty ñã tạo ñược uy tín với khách hàng trong việc thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu uỷ thác, ñã trúng thầu cung ứng vật tư thiết bị nhập khẩu cho nhiều dự án lớn
và cung ứng các loại nguyên liệu cho một số nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trong nước như clinker, phôi thép
Từ năm 2000, Công ty bắt ñầu triển khai phương án xuất khẩu các loại vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, hàng gốm sứ, thủ công mỹ nghệ, mây tre lá
Và bắt ñầu từ năm 2003, Công ty mở rộng thị trường xuất khẩu bằng việc mở các văn phòng ñại diện ở nước ngoài (như tại Odessa-Ukraine, và Thượng Hải-Trung Quốc) và hiện nay Công ty ñang xúc tiến thương mại tại thị trường Mỹ, Angola
2.3.2 Lĩnh vực xây dựng
C&T có lực lượng kỹ sư giàu kinh nghiệm và trên 2.000 công nhân lành nghề ñược khách hàng ñánh giá cao Từ năm 1998, Công ty ñã tăng cường ñầu tư trang thiết bị thi công, ñặc biệt là các thiết bị áp dụng công nghệ mới như thiết bị thi công ñóng cừ ván bê tông cốt thép dự ứng lực, thiết bị thi công cừ bản Vinyl và Composite, thiết bị gầu ñào thi công tường chắn vách ñứng và thiết bị thi công ñường
Với năng lực thi công thường xuyên ñược bổ sung và ñổi mới, C&T ñã trở thành một ñơn vị mạnh trong lĩnh vực thi công xây dựng hạ tầng
2.3.3 Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp
Hoạt ñộng kinh doanh này mới ñược Công ty thực hiện trong thời gian gần ñây Sản xuất vật liệu xây dựng của Công ty có hai mảng là khai thác & sản xuất ñá xây dựng cung cấp trực tiếp cho các công trình xây dựng cầu ñường, dân dụng và sản xuất sản phẩm bê tông cốt thép dự ứng lực
Nhu cầu về ñá xây dựng ở nước ta hiện nay rất cao, ñặc biệt là các công trình giao thông ở khu vực ñồng bằng sông Cửu Long Nắm bắt ñược tình hình thị
Trang 26trường, công ty ựã ựầu tư khai thác, sản xuất ựá tại mỏ ựá Trà đuốc, Tỉnh Kiên Giang và ựã ựạt hiệu quả kinh tế cao
Công ty có nhà máy sản xuất sản phẩm bê tông cốt thép dự ứng lực liên doanh với PS.Mitshubisi Nhật Bản ựặt tại Long An đây là sản phẩm mới có nhiều tắnh năng vượt trội trong thi công nền móng và các công trình hạ tầng như kè sông,
kè biển, kênh thoát nước, ựê bao, bến cảng Sản phẩm bêtông cốt thép dự ứng lực ựược sử dụng là các loại kết cấu tường chắn sử dụng trong xây dựng bờ kè sông, kè biển chống sạt lở, ựập ngăn mặn, các module cầu cống nông thôn, kênh dẫn nước vào các nhà máy nhiệt ựiện, cầu tàu, bến cảng,Ầ
Trước ựây, các công trình xây dựng sử dụng cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực phải nhập khẩu từ nước ngoài nên chi phắ cao Hiện nay, sản phẩm này ựã ựược sản xuất ở Việt Nam với giá thành rẻ hơn nhiều và chỉ có hai Công ty trong nước sản xuất ựược vật liệu này là Công ty liên doanh bê tông ựúc sẵn VINA-PSMC của C&T và Công ty cổ phần Bê tông 620 Châu Thới đây cũng là một lợi thế trong hoạt ựộng kinh doanh của C&T
2.3.4 Lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất ựộng sản
Từ năm 2002, Công ty C&T ựã và ựang thực hiện nhiều dự án ựầu tư xây dựng công trình lớn, ựặc biệt trong lĩnh vực ựịa ốc Nhiều dự án ựang ựược ựưa vào khai thác rất thành công
Các dự án tiêu biểu C&T ựã, ựang và sẽ triển khai:
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu ựô thị mới thành phố Rạch Giá - khu vực 2 với diện tắch 12 hecta: đã hoàn tất
Dự án xây dựng hạ tầng Khu ựô thị mới Thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) (96,25 hecta, 450 tỷ ựồng): đang xây dựng các hạng mục hạ tầng cuối cùng, kết thúc năm
2009
Nhà máy sản xuất Cọc ván Bê tông cốt thép dự ứng lực ở Long An (liên doanh với tập ựoàn PS.Mitsubishi của Nhật Bản): đã hoàn tất Dự án xây dựng Tổ hợp cao ốc C&T-Plaza tại Phường An Phú, Quận 2, TP HCM (1,5ha, 1.600 tỷ ựồng)
Dự án xây dựng cụm Công nghiệp và cảng nội ựịa Phước Hòa Ờ Huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa ỜVũng Tàu (18ha)
Trang 27Dự án xây dựng Khu nhà ở chung cư cao tầng C&T-An Phúc tại Phường 16, Quận 8, TP.HCM (1,3864ha, 1.000 tỷ ñồng)
Các dự án ñầu tư phục vụ du lịch tại Khu ñô thị mới Hà Tiên (Kiên Giang) như: bệnh viện du lịch và ñiều dưỡng Hà Tiên, khu nghỉ mát ven biển Hà Tiên Resort, bến tàu và nhà hàng du lịch biển
2.4 Tầm nhìn & sứ mệnh
2.4.1 Tầm nhìn:
ðến 2015, C&T tiếp tục là một doanh nghiệp hoạt ñộng ña ngành giữ vị trí là một trong những doanh nghiệp hàng ñầu trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, tiếp tục phát triển ổn ñịnh các lĩnh vực xây dựng hạ tầng, sản xuất công nghiệp, khai thác mỏ và ñầu tư kinh doanh bất ñộng sản
Xây dựng văn hóa ñặc thù của doanh nghiệp ðoàn kết cùng phát triển ; gắn kết sự thành công của mỗi cá nhân với sự lớn mạnh của C&t hòa cùng với sự phát triển của quốc gia và cộng ñồng
2.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý Một trong những nhân tố quan trọng ñể có một cơ cấu tổ chức hoạt ñộng hiệu quả là việc sắp xếp bố trí công nhân viên trong cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực và sở trường của họ
2.5.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Hội ñồng Quản trị là cơ quan lãnh ñạo cao nhất của công ty, ñứng ñầu là Chủ tịch Hội ñồng Quản trị Chủ tịch Hội ñồng Quản trị có trách nhiệm tổ chức và làm chủ tọa các cuộc họp Hội ñồng Quản trị; ñề ra các chiến lược,các công việc mà công ty cần thực hiện
Ban giám ñốc là cơ quan ñiều hành trực tiếp các hoạt ñộng của công ty, dựa trên những chiến lược và quyết ñịnh của Hội ñồng Quản trị Người lãnh ñạo ban
Trang 28Tổng giám ñốc và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội ñồng Quản trị là tổng giám ñốc Tổng giám ñốc có 05 phó Tổng giám ñốc giúp việc, trực tiếp phụ trách và ñiều hành các phòng ban trong Công ty
Trang 29Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức
Trang 302.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu, giúp việc cho Hội ñồng quản trị và tổng giám ñốc về các lĩnh vực: Tổ chức, quản lý lao ñộng, tiền lương, BHXH, BHYT, …; theo dõi quản lý, sắp xếp tổ chức quy hoạch và ñề bạc cán bộ, tuyển dụng, thôi việc, công tác ñối nội, ñối ngoại, tiếp nhận và quản lý hồ sơ, công văn, giấy tờ, con dấu tài sản hành chính của công ty ; thực hiện các công tác xã hội cho Công ty
Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho hội ñồng quản trị và tổng giám ñốc về công tác ñiều hành trong lĩnh vực tài chính; tổ chức hướng dẫn các ñơn vị thực hiện công tác hạch toán kinh tế và quản lý tài chính, tài sản theo ñúng chế ñộ của Nhà nước; xây dựng hệ thống kế toán từ công ty xuống các ñơn vị trực thuộc, tổ chức hướng dẫn, kiển tra việc thực hiện các cơ sở, lập kế hoạch tài chính của Công ty theo ñịnh kỳ; phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ theo dõi việc ký kết và thực hiện các hợp ñồng kinh tế; quản lý và tổ chức kiểm kê tài sản theo ñịnh kỳ; lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu
kế toán theo quy ñịnh
Phòng kế hoạch và ñầu tư:
♦ Kinh tế: Tham mưu cho HðQT và TGð ban hành quy chế, quy ñịnh về
quản lý kinh tế, kỹ thuật,…; soạn thảo hợp ñồng kinh tế và hợp ñồng giao khoán nội bộ, xây dựng ñơn giá, khối lượng vật tư cho từng dự án, tìm nguồn vật tư, theo dõi quá trình thực hiện các hợp ñồng kinh tế…; lên kế hoạch tài chính về cung ứng vật tư theo ñịnh kỳ, lập hồ sơ hoàn công, thanh toán quyết toán với chủ ñầu tư và ñơn vị thi công
♦ Kế hoạch: Nghiên cứu, ñề xuất ñịnh hướng về kế hoạch dài hạn, ngắn
hạn, kế hoạch ñịnh kỳ, dự án ñầu tư trình TGð, HðQT phê duyệt; ñiều phối, phân bổ kế hoạch của các ñơn vị trực thuộc, ñánh giá kết quả trình HðQT và TGð
♦ ðầu tư dự án: thực hiện quản lý, lập hồ sơ, bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho
công tác lập dự án, nghiệm thu khối lượng, nghiên cứu hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ ñấu thầu; quản lý chặt chẽ về mặt kỹ thuật, số lượng, chất lượng, chuẩn loại xe máy, thiết bị toàn công ty
Trang 31Phòng nghiệp vụ tổng hợp:
Theo dõi, thanh toán từng nguồn hàng cho các nhà cung cấp thép, xi măng; theo dõi công nợ của các phòng Kinh doanh XNK; hỗ trợ các phòng kinh doanh XNK trong việc ñặt và lấy hàng (tất cả các mặt hàng thép, xi măng); giao nhận thép tại các nhà máy; theo dõi hợp ñồng kinh tế của các phòng kinh doanh XNK; hỗ trợ các phòng kinh doanh XNK mở L/C; theo dõi thuế các hợp ñồng XNK; cập nhật số liệu cấp thép, xi măng, công nợ thu về hàng ngày của các phòng kinh doanh XNK; tham mưu cho ban lãnh ñạo về công tác quản lý và ñiều hành trong lĩnh vực kinh doanh XNK
Phòng xây lắp và quản lý thiết bị:
Hướng dẫn, quản lý giám sát kỹ thuật trên các công trường của công ty, tham mưu cho TGð về quản lý xây dựng công trình, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng; nắm bắt tình hình thi công các công trình chuẩn bị ñấu thầu, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật,…
Các phòng kinh doanh XNK:
Tham mưu và ñề xuất với TGð Công ty phương án kinh doanh trong và ngoài nước, tổ chức tiếp thị các mặt hàng công ty ñược phép kinh doanh, tính toán các chương trình cung cấp vật tư thiết bị kịp thời và phù hợp với ñiều kiện thi công trong công ty và khách hàng có nhu cầu, quản lý kho vật tư, thiết bị và bến bãi hiện
có của Công ty, chịu trách nhiệm thống kê và báo cáo về hoạt ñộng của phòng theo chức năng quy ñịnh
Trang 322.6 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty qua các năm 2008 - 2010
Bảng 2.1 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty qua các năm 2009, 2010
ðVT: Triệu ñồng
Chỉ Tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So Sánh 2009/2008 2010/2009 Tuyệt
ñối
Tương ñối (%)
Tuyệt ñối
Tương ñối (%)
Trang 33Nhận xét:
đánh giá hoạt ựộng của C&T năm 2008 và 2009:
Hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của C&T gặp không ắt khó khăn bối cảnh chung của nền kinh tế và lỡ nhiều cơ hội khi chưa thể tăng vốn ựiều lệ như kế hoạch BGđ C&T vẫn quyết tâm theo ựuổi chiến lược ựã ựược HđQT ựề ra và xem ựây là cơ hội ựể thử thách khả năng thắch ứng và ựo lường tắnh hiệu quả và năng lực quản lý Bằng việc thẳng thắn nhìn nhận những thiếu sót, BGđ từng bước nâng cao
và hoàn thiện hơn hoạt ựộng và sự phối hợp từ Ban ựiều hành ựến các phòng ban,
bộ phận và từng nhân viên của C&T
Ảnh hưởng ựợt suy thoái 2008, chắnh phủ và các doanh nghiệp Việt Nam ựang ựồng lòng nếm trải hàng loạt những Ộtoa thuốc ựắngỢ ựể hướng ựến sự phát triển ổn ựịnh trong năm 2009
Trong bối cảnh ựó, hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của C&T gặp một số khó khăn nhất ựịnh Vì vậy, ngay từ ựầu năm Hội ựồng quản trị và Ban tổng giám ựốc công ty ựã ựặt kế hoạch tăng trưởng cho năm ở mức tương ựối, nhằm ựảm bảo mức doanh thu tương ựương kết quả lợi nhuận năm 2009 tăng 26.18% so với năm 2008
Tổng kết các chỉ tiêu thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2009 cho thấy: doanh thu tuy giảm 4%, tức là giảm 86,550 triệu ựồng so với năm 2008, lợi nhuận gộp giảm 30% tức giảm 34,472 triệu ựồng, lợi nhuận thuần giảm không ựáng kể, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 16,24%, tức tăng 3,930 triệu ựồng, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 26.18%, tức tăng 4,685 triệu ựồng so với năm
2008 Vì năm 2009 Công ty phải tiêu thụ lượng vật tư tồn kho từ năm 2008 với giá thành tương ựối cao Tuy nhiên vẫn ựảm bảo tỷ lệ lợi nhuận cao hơn so với năm
2008, cụ thể tăng 26,18% (tức tăng 4,685 triệu ựồng) bên cạnh yếu tố khách quan từ những chắnh sách kắch cầu của chắnh phủ, cần phải ghi nhận thành quả từ những giải pháp kịp thời của Ban lãnh ựạo làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
đánh giá hoạt ựộng của C&T năm 2008 và 2010:
Năm 2010 là một năm có nhiều biến ựộng của nền kinh tế Việt Nam, ựan xen giữa những thành công trong ựiều kiện nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn là những vấn ựề còn tồn tại ựòi hỏi chắnh phủ phải có những chắnh sách vĩ mô thật sự hiệu quả ựể không kéo theo những ảnh hưởng cho kinh tế năm 2011 Trong ựó nổi cộm là vấn ựề lạm phát (11,75%), biến ựộng của lãi suất, tỷ giá những tháng cuối