Đối tượng nghiên cứu của Vật lí Vào năm 1905, nhà vật lý vĩ đại Albert Einstein đã đưa ra được biểu thức mô tả mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng Albert Einstein 1879 - 1955 Vật
Trang 1LÀM QUEN VỚI MÔN VẬT LÍ
Bài mở đầu
Trang 2Khởi động
Từ bây giờ, bạn sẽ bắt đầu quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, học cách suy nghĩ như một nhà vật lí Bạn sẽ khám phá được nhiều vấn đề lí thú bằng cách hình thành giả thuyết, tìm bằng chứng kiểm tra giả thuyết để xác nhận hoặc giải thích những phát hiện của mình Tri thức vật lí có liên quan đến rất nhiều ngành nghề
VD: Chế tạo tàu thăm dò vũ trụ là lĩnh vực kết tinh những thành quả tiên tiến nhất của khoa học, kĩ thuật và công nghệ Trên hình là Tàu thăm dò Mars 2020 của NASA đã hạ cánh xuống Hoả Tinh ngày 18-2-2021.
Trang 3Khởi động
Các nhà vật lí nghiên cứu rất nhiều hiện tượng tự nhiên khác nhau, từ thế giới của các hạt bé hơn nguyên tử nhiều lần cho đến những thiên hà cách chúng ta hàng tỉ tỉ kilômét Bạn thích nghiên cứu hiện tượng tự nhiên nào?
Trang 4Thảo luận
Hãy mô tả sơ lược nội dung nghiên cứu của một nhà vật lí mà bạn biết
?
Gợi ý:
Trang 5I Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của vật lí
1 Đối tượng nghiên cứu của Vật lí
Vào năm 1905, nhà vật lý vĩ đại Albert Einstein đã đưa ra được biểu thức mô tả mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng
Albert Einstein (1879 - 1955)
Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động
của vật chất, năng lượng và mối quan hệ giữa chúng
Các nhà vật lý nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên khác nhau Họ xây dựng các mô
hình và lí thuyết với mục đích giải thích, dự đoán tương tác giữa chất và năng lượng
Trang 6I Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của vật lí
2 Mục tiêu của Vật lí
Vào năm 1905, nhà vật lý vĩ đại Albert Einstein đã đưa ra được biểu thức mô tả mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng
Albert Einstein (1879 - 1955)
Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối
sự vận động của vật chất và năng lượng cũng như tương tác giữa
chúng ở mọi cấp độ từ vi mô đến vĩ mô
Trang 7Thảo luận
Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
?
Giúp bạn có được những kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về:
mô hình hệ vật lí, năng lượng và sóng, lực và trường
sức mình
Giải quyết một số vấn đề thực tiễn vừa
sức mình
Ứng xử phù hợp với thiên nhiên và bảo vệ
môi trường
Ứng xử phù hợp với thiên nhiên và bảo vệ
môi trường
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân và có định hướng nghề nghiệp
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân và có định hướng nghề nghiệp
Sử dụng đòn bẩy nâng vật nặng Sử dụng nam châm để giải
quyết nạn đinh tặc
Sử dụng năng lượng tái tạo
để bảo vệ môi trường chọn nghề phù hợp sở trường
Trang 8Thảo luận
Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về
sức khoẻ hoặc tài sản.
?
Gợi ý một số ví dụ
Trang 9Thảo luận
Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của
khoa học kĩ thuật và công nghệ
?
Gợi ý một số ví dụ
Trang 10II Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Vật lí có vai trò cực kì quan trọng đối với cuộc sống cũng như sự phát triển
khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Vật lí giúp mô tả quy luật vận động tổng quát nhất của thế giới tự nhiên,
từ vận động của các hạt tích điện bé nhỏ, con người, ô tô, tàu vũ trụ
cho đến vận động của các hành tinh
Trang 11Vật lí với cuộc sống
Trong cuộc sống, tri thức vật lí có ảnh hưởng rất rộng, là cơ sở khoa học
để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của rất nhiều vật dụng
Vật lí giúp mô tả cách dòng điện chạy qua các
mạch của chiếc điện thoại thông minh có chức
năng định vị toàn cầu GPS.
Vật lí giúp hiểu cách hoạt động lò vi sóng, giúp bạn biết
vì sao không được cho vật kim loại vào lò và tại sao lò vi sóng có thể ảnh hưởng đến máy điều hòa nhịp tim
II Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Trang 12Vật lí với cuộc sống
Trong cuộc sống, tri thức vật lí có ảnh hưởng rất rộng, là cơ sở khoa học để chế
tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của rất nhiều vật dụng
Vật lí giúp giải thích tại sao bộ tản
nhiệt ô tô màu đen giúp loại bỏ nhiệt
trong động cơ ô tô nhiều hơn
Vật lí giúp hiểu hoạt động của hệ thống đánh lửa trên xe máy, ô tô
Vật lí giúp giải thích tại sao mái nhà màu trắng giúp giữ cho bên trong ngôi nhà mát mẻ hơn màu đen
II Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Trang 13Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Vật lí học là một ngành khoa học có quan hệ mật thiết và là nền tảng cho nhiều ngành khoa học, kĩ thuật, công nghệ Nhiều thành tựu của Vật lí
được ứng dụng rộng rãi, làm tiền đề cho các cuộc CMCN Ngược lại kĩ thuật
và công nghệ cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của vật lí.
II Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
1.0
Trang 14Vật lí nano nghiên cứu các đối tượng có kích thước cỡ nano mét, cho phép tạo ra những thiết bị hoặc vật dụng cực nhỏ góp phần thúc đẩy sự phát triển của KHKT và thay đổi đáng kể cuộc sống chúng ta
Vật lí với sự phát triển của công nghệ nano
Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Ống nano carbon (nanotube) là ví dụ tiêu biểu cho vật liệu
nano, nó một tấm than chì độ dày một-nguyên-tử cuộn tròn lại
thành một hình trụ liền, với đường kính cỡ nanomet
Hạt nano bạc được ứng dụng trong y sinh
II Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Trang 15Các nhà vật lí đã tạo ra một loại bức xạ có độ đơn sắc, độ kết hợp và
tính định hướng cao gọi là tia laser và ứng dụng rộng rãi trong y học
và đời sống hàng ngày
Vật lí với sự phát triển của laser và y học
Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Dao mổ bằng tia laser có thể tạo
vết mổ rất nhỏ, mau lành và thậm
chí không để lại vết sẹo trên da.
Do có tính định hướng cao và cường
độ lớn nên laser được dùng để cắt, khoan các vật liệu như kim loại
Laser được dùng để đo khoảng cách, tam giác đạc, ngắm đường thẳng
II Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Trang 16I Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Những tiến bộ trong nghiên cứu vật lí lượng tử và Vật lí bán dẫn đã góp phần tạo
ra công nghệ chế tạo pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn Điều này đã thúc đẩy ngành sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường
Vật lí với sự phát triển của giao thông
Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Xe điện của Tesla
Trang 17Vật lí bán dẫn và phát triển các loại vật liệu mới cho phép tạo ra những ngôi nhà
sử dụng năng lượng mặt trời, nhờ đó giảm đáng kể nhu cầu sử dụng nhiên liệu hoá thạch, trong khi vẫn đảm bảo cho chủ nhân những tiện nghi tiên tiến
Vật lí với sự phát triển bền vững
Vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
II Vật lý với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
Trang 18III Phương pháp nghiên cứu của Vật lí
Trang 19III Phương pháp nghiên cứu của Vật lí
1 Phương pháp thực nghiệm
1 Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Trang 21III Phương pháp nghiên cứu của Vật lí
VD về kiến thức được hình thành từ suy luận dựa trên lý thuyết
Sóng âm truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí và các phần tử tạo nên các chất ấy đã dao động và truyền sóng âm từ nguồn âm ra xung quanh
• Cho chuông điện kêu rồi dùng máy bơm hút dần không khí ra khỏi bình
• Khi không khí trong bình càng ít, tiếng chuông nghe được càng nhỏ
• Đến khi trong bình gần như hết không khí, cũng gần như không nghe được tiếng chuông nữa.
• Sau đó, nếu cho không khí vào bình, bạn lại nghe được tiếng chuông
Chân không sóng âm có truyền được không ?
nếu không có các phần tử dao động thì sóng âm không truyền được từ nguồn
âm ra xung quanh sóng âm không truyền được trong chân không
Trang 22IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
• Tất cả các phép đo đều chỉ có một độ tin cậy nhất định, ngoài ra sẽ có độ không tin cậy được gọi là sai số
• Sai số trong một phép đo khoa học là không thể tránh khỏi đối với các phép đo.
• Cần đảm bảo sai số càng nhỏ càng tốt
VD: người đo giỏi nhất, dùng thước đo chia độ đến milimét, bằng tất cả sự cẩn thận cũng không thể đo chiều cao của ô cửa với độ chính xác đến một phần tư milimét.
Trang 23IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
1 Sai số ngẫu nhiên
• Sai số ngẫu nhiên là kết quả của
những thay đổi trong các lần đo do
các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên
(thời tiết, độ ẩm, thiết bị, ) gây ra
VD: Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian một vật chuyển động giữa hai vị trí A và B Do
bấm, ngắt không đúng lúc, có kết quả đo sẽ lớn hơn, có kết quả đo lại nhỏ hơn thời gian vật chuyển động Giá trị những sai lệch này khác nhau trong các lần đo.
• Sai số ngẫu nhiên có giá trị khác
nhau trong các lần đo
• Thực hiện đo lặp đi, lặp lại nhiều
lần sẽ làm giảm nhưng không thể
loại bỏ được hết sai số ngẫu nhiên
Trang 24IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
2 Sai số hệ thống
• Sai số hệ thống là kết quả
của sự sai lệch như nhau
trong các lần đo, được
Trang 25IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
3 Giá trị trung bình
Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, phải lặp lại phép đo nhiều lần Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta được các giá trị A1, A2, An Giá trị trung bình:
=
Trang 26IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
4 Sai số của phép đo
Giá trị tuyệt đối của hiệu số giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo được gọi là sai số tuyệt đối ứng với lần đo đó
Trang 27IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
4 Sai số của phép đo
= + ’
• Nếu trong phép đo mà sai số hệ thống
chỉ là sai số dụng cụ thì thường lấy bằng nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đó
• Với các dụng cụ đo hiện số và một số loại dụng cụ đo điện, sai
số dụng cụ được quy định riêng.
Trang 28IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
Trang 29IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
5 Viết kết quả phép
đo
Các chữ số có nghĩa:
• Các chữ số khác 0 (159 có ba chữ số có nghĩa)
• Các chữ số 0 giữa hai chữ số khác 0 (105 có ba chữ số có nghĩa)
• Chữ số 0 ở bên phải của dấu thập phân và một chữ số khác 0
Sai số tuyệt đối A thường được viết đến một hoặc hai chữ số có
nghĩa Còn giá trị trung bình được viết đến bậc thập phân tương ứng.
Trang 30IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
6 Sai số tỉ đối
Sai số tỉ đối là tỉ số (tính ra %) giữa sai số tuyệt đối và
giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Sai số tỉ đối càng nhỏ, phép đo càng chính xác
Trang 31IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
6 Sai số tỉ đối
• Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng
• Sai số tỉ đối của một tích hay thường bằng tổng sai số tỉ đối của các thừa số
Nếu H = X + Y - Z thì H = X + Y + Z
• Khi thực hiện các phép tính, phải đảm bảo rằng kết quả cuối cùng có cùng số chữ
số có nghĩa với số có ít chữ số có nghĩa nhất được sử dụng trong các phép tính
• nếu H = X thì H = X + Y + Z
VD: tích của các độ dài: 12,5 m; 16 m và 15,88 m phải được viết là
Trang 32Vận dụng
Bảng 1 ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định
Thời gian rơi t (s)
a) Tính giá trị trung bình của thời gian rơi
b) Tìm sai số tuyệt đối trung bình
Trang 33V Một số quy định về an toàn
• Khi học tập ở phòng thực hành cần tuân theo hướng dẫn của thầy cô giáo và thực hiện các quy định của phòng thực hành
• Các kí hiệu an toàn ở bảng 2 cảnh báo về những nguy cơ có thể xảy ra ở nơi có bảng ghi các kí hiệu này
• Bạn cần hiểu từng kí hiệu trước khi bắt đầu học tập
ở phòng thực hành vật lí
Trang 34Thảo luận
Thảo luận để nêu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
trong phòng thực hành
?
Quan sát và chỉ ra những điểm không an toàn khi làm
việc trong phòng thí nghiệm.
Trang 35Thảo luận
Thảo luận để nếu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
trong phòng thực hành
?
Khi nghiên cứu và học tập Vật lí, ta cần phải:
Nắm được thông tin liên quan đến các rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra.Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
Quan tâm, gìn giữ và bảo vệ môi trường
Trong phòng thí nghiệm ở trường học, những rủi ro và nguy hiểm phải được cảnh báo rõ ràng bởi các biển báo Học sinh cần chú ý sự nhắc nhở của nhân viên phòng thí nghiệm và giáo viên về các quy định an toàn Ngoài ra, các thiết bị bảo hộ cá nhân cần phải được trang bị đầy đủ
Trang 36Thảo luận
Đo bề dày của một cuốn sách, được kết quả:
2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm Tính giá trị
trung bình chiều dày cuốn sách Sai số tuyệt
đối trung bình của phép đo này là bao nhiêu?