Khái niệm: Thanh toán qua ngân hàng là thể thức thanh toán được thực hiện bằng cách ngân hàng trích tiền từ TK TGTT của người trả chuyển sang TKTGTT của người thụ hưởng.. Thanh toán
Trang 11
Trang 2NGHIỆP VỤ KINH DOANH KHÁC
NGHIỆP VỤ KINH DOANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
8.1
8.2
Trang 38.1.1 Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
8.1.1.1 Khái niệm:
Thanh toán qua ngân hàng là thể thức thanh
toán được thực hiện bằng cách ngân hàng trích tiền từ TK TGTT của người trả chuyển sang TKTGTT của người thụ hưởng.
Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh
toán được thực hiện theo lệnh của khách hàng, khi đó ngân hàng ghi nợ vào TK TGTT của người trả tiền và ghi có vào TK TGTT của người thụ hưởng.
3
Trang 48.1.1 Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
8.1.1.2 Đặc điểm
- Không sử dụng tiền mặt, sử dụng tiền ghi sổ;
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán;
- Phải có sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại;
Trang 55 - 119
Vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của vật tư
và hàng hóa cả về thời gian và không gian.
Trong thanh toán qua ngân hàng, vật môi giới (tiền
mặt) chỉ xuất hiện dưới hình thức kế toán(tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các chứng từ, sổ kế toán( gọi là tiền chuyển khoản).
Trong thanh toán qua ngân hàng, vai trò của ngân hàng
là rất to lớn.
Trang 68.1.1 Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
8.1.1.4 Quy định chung về thanh toán qua ngân hàng
Đối với khách hàng
- Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, số dư
trên tài khoản đủ để thực hiện lệnh thanh toán.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về thanh toán qua ngân hàng.
- Chứng từ thanh toán được lập thống nhất theo mẫu và quy định của ngân hàng.
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý và chứng từ minh chứng kèm
theo khi thực hiện thanh toán.
6
Trang 78.1.1 Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
8.1.1.4 Quy định chung về thanh toán qua hàng (tt)
Đối với ngân hàng
- Đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng trong
thanh toán: (bí mật, an toàn, nhanh chóng,
chính xác).
- Chỉ thực hiện thanh toán theo lệnh của chủ tài
khoản;
- Không chịu trách nhiệm về những nội dung
phát sinh nhu cầu thanh toán giữa các khách hàng;
7
Trang 88.1.1 Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
8.1.1.5 Phương tiện thanh toán
- Ủy nhiệm chi;
- Ủy nhiệm thu;
- Séc;
- Thẻ;
- Thư tín dụng.
8
Trang 98.1.1.6 Các hình thức thanh toán qua ngân hàng
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi:
Khái niệm
UNC là lệnh chi tiền do chủ TK lập theo mẫu của ngân
hàng, yêu cầu NH mở TKTGTT trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình chuyển vào TKTGTT của bên thụ hưởng.
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi là hình thức
thanh toán trong đó phương tiện thanh toán được sử dụng là ủy nhiệm chi.
9
Trang 108.1.1.6 Các hình thức thanh toán qua ngân hàng
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi:
10
Trang 12 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: (tt)
Quy định thanh toán bằng UNC
- UNC được lập thống nhất theo mẫu ngân hàng
- UNC được lập thành 3 hoặc 4 liên như nhau;
- Nội dung UNC phải phù hợp, rõ ràng;
- Số tiền thanh toán trên UNC không được vượt
quá số dư khả dụng trên TKTGTT;
- Thời gian thanh toán tối đa đối với UNC là 24
giờ từ khi tiếp nhận UNC từ khách hàng.
12
Trang 13 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: (tt)
Thanh toán UNC qua một ngân hàng
13
Trang 14 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: (tt)
Thanh toán UNC qua hai ngân hàng
14
Trang 15 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu:
Khái niệm
UNT là chứng từ do khách hàng lập để yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền từ người mua
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu là hình thức thanh toán qua ngân hàng trong đó phương tiện thanh toán được sử dụng là
15
Trang 16 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: (tt)
Quy định thanh toán bằng UNT
- Người mua và người bán phải có biên bản thoả thuận thanh toán bằng UNT gửi đến ngân hàng
để làm cơ sở thực hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu;
- Phải có chứng từ minh chứng hợp lệ kèm theo ủy nhiệm thu khi nhờ ngân hàng thu hộ.
16
Trang 17 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: (tt)
Thanh toán UNT qua một ngân hàng
17
Trang 18 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: (tt)
Thanh toán UNT qua hai ngân hàng
18
Trang 19 Thanh toán bằng séc:
Khái niệm
Thanh toán bằng séc là hình thức thanh toán qua ngân hàng mà trong đó
phương tiện thanh toán được sử dụng
là séc thanh toán do bên trả tiền lập ra.
19
Trang 20 Thanh toán bằng séc: (tt)
Quy định thanh toán séc
- Séc thanh toán phải được lập theo mẫu do ngân hàng cung cấp;
- Nội dung trên tờ séc phải hợp lệ;
- Phát hành trong phạm vi số dư khả dụng trên tiền gửi thanh toán;
- Xuất trình yêu cầu thanh toán trong thời hạn
thanh toán séc theo quy định của pháp luật.
20
Trang 21 Thanh toán bằng séc: (tt)
Thanh toán séc qua một ngân hàng
21
Trang 22 Thanh toán bằng séc: (tt)
Thanh toán séc qua hai ngân hàng
22
Trang 23 Thanh toán bằng séc: (tt)
Thanh toán séc bảo chi
23
Trang 24 Thanh toán bằng thẻ:
Khái niệm
Thanh toán thẻ là phương tiện thanh
toán qua ngân hàng mà trong đó
phương tiện thanh toán được sử dụng
là thẻ thanh toán do ngân hàng phát
hành thẻ phát hành cho khách hàng cho bên trả tiền.
24
Trang 25 Thanh toán bằng thẻ: (tt)
Qui trình thanh toán thẻ
25
Trang 26 Các phương thức thanh toán quốc tế:
- Phương thức chuyển tiền: KH (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định (thông qua ngân hàng đại lý)
+ T/T (Telegraphic Transfer): chuyển tiền bằng điện.
+ M/T (Mail Transfer): chuyển tiền bằng thư
- Phương thức nhờ thu: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hóa cho người nhập khẩu thì ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền từ người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
+Nhờ thu trơn : chỉ căn cứ vào hối phiếu (chứng từ tài chính)
+ Nhờ thu kèm chứng từ: Bộ chứng từ tài chính và
Trang 28 Thanh toán bằng thư tín dụng:
28
Trang 29 Thư tín dụng (L/C) là thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người ban/nhà xuất khẩu sẽ trả một số tiền nhất định trong thời gian nhất định nếu người bán xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ
Đây là hình thức NH thay mặt nhà nhập khẩu đứng ra bảo lãnh thanh toán cho nhà nhập khẩu
29
Trang 31 Thư tín dụng hủy ngang
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Thư tín
dụng không thể hủy ngang có xác nhận)
Thư tín dụng trả chậm
Thư tín dụng dự phòng
31
Trang 32 Thanh toán bằng thư tín dụng
Quy định thanh toán bằng TTD
- TTD được dùng để thanh toán khác địa phương
- TTD chỉ được dùng để thanh toán một lần với một người bán duy nhất.
- Số tiền thanh toán phải lớn hơn hoặc bằng số tiền tối
thiểu do pháp luật quy định.
- Thời hạn hiệu lực của một TTD phải phù hợp với
quy định của pháp luật hiện hành (là 3 tháng kể
từ ngày NH bên mua nhận mở TTD).
32
Trang 33 Thanh toán bằng thư tín dụng: (tt)
Qui trình thanh toán TTD
33
Trang 348.1.2 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
Khái niệm:
- Dịch vụ ngân hàng điện tử:
Dịch vụ ngân hàng điện tử là những dịch vụ được
ngân hàng cung ứng qua kênh phân phối điện tử.
Các hình thái phát triển của DVNHDT
Trang 35DVNH điện tử là gì ?
Là khả năng của một khách hàng có thể truy nhập từ xa vào một ngân hàng nhằm:
thu thập các thông tin.
thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó.
đăng ký sử dụng các dịch vụ mới.
Nói cách khác DVNH điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vu ngân hàng thông qua việc kết nồi mạng máy vi tính của mình với ngân hàng.
Trang 36Các hình thái phát triển của DVNHDT (tt)
Brochure-ware (website quảng cáo)
- Một website chứa những thông tin về ngân hàng, nhằm giới thiệu về ngân hàng, dịch vụ ngân hàng.
- Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua kênh phân phối truyền thống;
- Là hình thái đơn giản nhất của Ngân hàng điện
tử Chủ yếu là tra cứu thông tin và quảng cáo sản phẩm, không thực hiện giao dịch
36
Trang 37Các hình thái phát triển của DVNHDT (tt)
E- commerce (Thương mại điện tử).
Ngân hàng sử dụng mạng internet như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ ngân hàng,
hay nói cách khác là dịch vụ ngân hàng được
cung cấp qua mạng internet
Một vài nghiệp vụ được thực hiện (xem thông tin tài khoản, nhận thông tin giao dịch chứng
khoán…), sử dụng giao dịch trực tuyến như
một kênh bổ sung Hầu hết các Ngân hàng vừa
và nhỏ đang ở hình thái này
37
Trang 38Các hình thái phát triển của DVNHDT (tt)
E – bussiness (Quản lý điện tử)
Các xử lý cơ bản của cả hai phía khách hàng và người
cung ứng đều được tích hợp với Internet và các
kênh phân phối khác.
E – banking (Ngân hàng điện tử)
Việc cung ứng dịch vụ ngân hàng theo một mô
hình ngân hàng trực tuyến.
E-banking (electronic-banking)gồm: internet Banking;
Mobile banking; SMS Banking; ATM; WAP banking; call/email/Fax banking
38
Trang 40Lợi ích của DVNHDT (tt)
Đối với ngân hàng:
- Tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập;
- Mở rộng phạm vi hoạt động;
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ;
- Tăng khả năng cạnh tranh
- Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng
40
Trang 428.1.2 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
Điều kiện phát triển DVNHDT:
PHÁP LÝ CÔNG NGHỆ CON NGƯỜI
01
02
03
Trang 44 Phải có người trực 24/24 giờ.
b)Phone-banking( Ngân hàng qua điện thoại ):
Cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn
tự động
Các loại thông tin được ấn định trước: hướng dẫn sử dụng dịch vụ, cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê các giao dịch, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và dịch vụ hỗ trợ khách hàng… và nhiều dịch vụ
khác
c tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu
Trang 46Các DV NH điện tử:
d)Home-banking:
Khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nội bộ
do ngân hàng xây dựng riêng
Khách hàng dùng máy tính cá nhân, dùng modem kết nối với ngân hàng vào website của ngân hàng và các dịch vụ: chuyển khoản, thanh toán hoàn nợ,chuyển tiền, xem số
dư trên tài khoản và các dịch vụ khác…
Trang 47Các DV NH điện tử:
e) Internet-banking
Khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết, thực hiện thanh toán…
Thông tin được cung cấp chi tiết.Ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh
Trang 48a)Tiền điện tử-Digital Cash:
b)Séc điện tử-Digital Cheques:
c)Thẻ thông minh-Stored value smart card:
Trang 49Các sản phẩm của NH điện tử:
a)Tiền điện tử-Digital Cash:
Là phương thức thanh toán trên internet.
Người muốn sử dụng tiền điện tử gửi yêu cầu tới ngân hàng, ngân hàng sẽ:
Phát hành một bức điện được kí phát bởi một mã cá nhân của ngân hàng và được mã hóa bởi khóa công
khai của khách hàng.
Phát hành tiền với từng khách hàng cụ thể Khách hàng cất giữ tiền điện tử trên máy tính
cá nhân
Trang 50Các sản phẩm của NH điện tử:
a) Tiền điện tử-Digital Cash:
Khi thực hiện một giao dịch mua bán, khách hàng gửi tới nhà cung cấp một thông điệp điện tử được mã hoá bởi khoá công khai của nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ.
Nhà cung cấp dùng khoá riêng của mình để giải
mã thông điệp đồng thời kiểm tra tính xác thực của thông điệp thanh toán này với ngân hàng
phát hành cũng bằng mã hoá công khai của ngân hàng phát hành và kiểm tra số sêri tiền điện tử.
Trang 51Các sản phẩm của NH điện tử:
b) Séc điện tử-Digital Cheques:
Sec điện tử có nội dung giống như séc thường, chỉ khác biệt duy nhất là séc này được ký điện tử.
Khi ngân hàng của người thụ hưởng thực hiện
nghiệp vụ nhờ thu séc, họ sẽ đánh dấu lên thông điệp điện tử và việc thông điệp này được mã hoá công khai của ngân hàng phát hành séc sẽ là cơ
sở cho việc thanh toán séc điện tử này
Trang 52Các sản phẩm của NH điện tử:
c) Thẻ thông minh-Stored value smart card:
Là một loại thẻ nhựa gắn với một bộ vi xử lý Người sử dụng nạp tiền vào thẻ và sử dụng trong việc mua hàng Số tiền được ghi trong thẻ sẽ
được trừ lùi cho tới 0, chủ thẻ có thể nạp thêm tiền vào thẻ.
Thẻ thông minh được sử dụng trong các giao dịch như:
Trang 5454
Trang 55 Sinh viên tự tìm hiểu dịch vụ trả lương qua ngân hàng
tại NHTM
55
Trang 56 Khái niệm: Dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản là một dịch vụ trong đó NHTM nhận ủy thác từ khách hàng và thay mặt khách hàng thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản của khách hàng sao cho có lợi nhất cho khách hàng
Đối tượng khách hàng: Cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu
56
Trang 57 Kinh doanh ngoại hối
Kinh doanh bảo hiểm
Kinh doanh liên quan đến giao dịch trên TTCK: lưu ký chứng khoán, cấp tín dụng cho HĐKD chứng khoán, nghiệp vụ ngân hàng giám sát,…
57
Trang 58 Kinh doanh ngoại hối
1 Tỷ giá hối đoái
2 Các giao dịch trên thị trường hối đoái
3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh
hối đoái của ngân hàng thương mại
Trang 59- Các khái niệm
- Một số quy định về tỷ giá hối đoái
- Các loại tỷ giá
- Tỷ giá chéo
Trang 60• Ngoại hối: bao gồm ngoại tệ và các phương tiện có
giá trị như ngoại tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế
Trang 61• Ngoại hối bao gồm (K2 Đ6 LNHNN2010):
a)Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu
và đồng tiền chung khác được sử dụng trong TTQT và khu vực (ngoại tệ);
b)PTTT bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi
Trang 62• Ngoại tệ:
Khái niệm chung: là đồng tiền của các quốc gia
được lưu thông trên thị trường quốc tế.
Khái niệm cụ thể: Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong TTQT và khu vực.
(Điểm a K2 Đ6 LNHNN2010)
Trang 63• Tỷ giá hối đoái:
Là giá của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện
bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác
Hoặc: Là tỷ giá để đổi tiền của một nước để lấy tiền của một nước khác
Hoặc: Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền
tệ của Việt Nam.
Trang 641.2.1 Tên gọi và ký hiệu tiền tệ
Tên gọi: mỗi nước có tên gọi tiền tệ riêng nhằm phân biệt giữa tiền tệ nước này với tiền tệ nước khác.
Theo quy định chung, ký hiệu tiền tệ gồm ba chữ cái: hai chữ đầu phản ánh tên quốc gia, một chữ cuối phản ánh tên gọi tiền tệ của quốc gia đó Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại tệ.
Trang 651.2.2 Các thuật ngữ liên quan đến tỷ giá hối đoái
USD / SGD 1,7870
Đồng tiền hàng hóa / Đồng tiền định giá
Đồng tiền cơ sở / Đồng tiền đối ứng
Trang 66Đồng tiền hàng hóa còn gọi là đồng tiền cơ sở hay đồng tiền yết giá bởi vì đồng tiền này được coi như hàng hóa, ngoại tệ được mua hoặc được bán ra trên thị trường so với ngoại tệ khác.
Đồng tiền định giá còn gọi là đồng tiền đối ứng dùng để định giá của đồng tiền hàng hóa trên thị trường.
Trang 67• Hiện nay trên thế giới có 2 phương pháp yết giá: trực tiếp và gián tiếp.
Yết giá trực tiếp (kiểu Châu Âu): một đơn vị
ngoại tệ có thể đổi lấy bao nhiêu đơn vị nội tệ.
Tại Tokyo: USD/JPY: 112,56
Tại Singapore: USD/SGD: 1,2560
Tại TP.HCM: USD/VND: 20.820
Trang 68• Hiện nay trên thế giới có 2 phương pháp yết giá: trực tiếp và gián tiếp.
Yết giá gián tiếp (kiểu Mỹ): Một
đơn vị nội tệ có thể đổi được bao
nhiêu đơn vị ngoại tệ.
Tại London: GBP/USD: 1,5897
Tại NewYork: USD/JPY: 112,56
Tại Singapore: USD/SGD: 1,4560
Trang 691.3.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối:
Tỷ giá điện hồi
Tỷ giá thư hồi
1.3.2 Căn cứ vào việc quản lý ngoại hối:
Trang 701.3.3 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:
Tỷ giá séc
Tỷ giá hối phiếu
Tỷ giá chuyển khoản
Trang 71 Tỷ giá giao ngay
Tỷ giá kỳ hạn
Trong tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn bao gồm tỷ giá mua và tỷ giá bán
Trang 721.4.1 Khái niệm
Là tỷ giá của một cặp tiền được tính toán dựa vào đồng tiền thứ ba
Trang 73Currency Pairs Bid Ask
(1) USD/Currency1 Bid1 Ask1
(2) USD/Currency2 Bid2 Ask2
Cross rates Currency1/Currency2
Bid2/Ask1 Ask2/Bid1
Hai đồng tiền yết giá trực tiếp