NGUYỄN VIỆT HỒNG ANH 1 MỤC TIÊU CHƯƠNG Hiểu được các khái niệm, nguyên lý cơ bản trong phân bổ vốn đầu tư, cách thức lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu; Phân tích danh mục bao gồm tài s
Trang 1CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT DANH MỤC ĐẦU TƯ
TS NGUYỄN VIỆT HỒNG ANH
1
MỤC TIÊU CHƯƠNG
Hiểu được các khái niệm, nguyên lý cơ bản trong phân bổ vốn đầu
tư, cách thức lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu;
Phân tích danh mục bao gồm tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro, xây
dựng đường phân phối vốn (Capital Allocation Line – CAL);
Phân tích danh mục các tài sản rủi ro và ứng dụng mô hình
Markowitz trong xây dựng danh mục đầu tư.
Vận dụng mô hình chỉ số đơn trong đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Trang 22.1 Phân bổ vốn giữa tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro
Trang 3Gọi (C) là DMĐT kết hợp bao gồm TSRR (P) và tài sản phi RR (F)
5
Tài sản trong
DMĐT (C)
Tỷ suất lợitức (%)
Độ lệch chuẩn(%)
Tỷ trọng
2.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
Tỷ suất lợi tức kỳ vọng của DMĐT (C):
E(𝑅 ) = y x E 𝑅 + (1-y) x 𝑅 E(𝑅 ) = 𝑹𝑭+ y E 𝑹𝑷 − 𝑹𝑭 = 7 + y (15-7) (1)
Phần bù rủi roE(𝑹𝑪) - 𝑹𝑭 = y E 𝑹𝑷 − 𝑹𝑭
n1i
)E(R
)E(Rp
2.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
Trang 42.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
2.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
Trang 5 Biểu diễn các danh mục kết hợp (C) của 2 tài sản (P) và (F) lên biểu đồ Ta sẽ có
đồ thị tập hợp các cơ hội đầu tư, tập hợp các cặp TSSL kỳ vọng và độ lệch
chuẩn khả thi của tất cả các DMĐT với các giá trị khác nhau của tỷ trọng (y%)
Đường thẳng nối từ RFqua điểm P – thể hiện tất cả các kết hợp rủi ro – TSSL
sẵn có cho các nhà đầu tư, gọi là đường phân bổ vốn CAL
Độ dốc của CAL ký hiệu là S, bằng với sự tăng thêm trong TSSL kỳ vọng của
DMĐT kết hợp trên mỗi đơn vị độ lệch chuẩn tăng thêm – TSSL tăng thêm
tương ứng với 1 đơn vị rủi ro tăng thêm Gọi là TSSL trên 1 đơn vị rủi ro (tỷ số
Sharpe)
S = E𝑹𝑷 𝑹𝑭
𝝈𝑷 (3)
Nhận định chung:
2.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
Trường hợp NĐT chia đều tỷ trọng đầu tư giữa
2.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
C
Trang 6Giả sử ngân sách đầu tư là 100 triệu đồng,
NĐT vay thêm 20 triệu đồngđể đầu tư
vào TSRR, lãi suất vay bằng 𝑅 là 7%
Trường hợp NĐT vay tiền để đầu tư vào TSRR (P)
2.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
=> DMĐT có sử dụng đòn bẩy tài chính có σ cao hơn so với DMĐT không sử dụng đòn bẩy tài chính vào tài sản rủi ro.
26,4%
C
Giả sử ngân sách đầu tư là 100 triệu
đồng, NĐT vay thêm 20 triệu đồng để đầu
tư vào TSRR, lãi suất vay bằng 𝑹𝑭𝑩là 9%
Trường hợp NĐT vay tiền để đầu tư vào TSRR (P)
2.1.1 Phân bổ vốn giữa 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
(Capital Allocation Line – CAL)
Trang 7DMĐT (P) Lợi tức kỳ vọng
(%)
Độ lệch chuẩn(%)
Tỷ trọng
E(Rp) = 𝒘𝟏E(𝑹𝟏) + 𝒘𝟐E(𝑹𝟐)
=> Hệ số tương quan càng thấp, càng giảm được rủi ro.
2.1.2 Phân bổ vốn giữa 2 tài sản rủi ro ( Investment Opportunity Set – IOS )
Trang 8Tỷ trọng
Trường hợp 1: Đầu tư 25% vào cổ phiếu, 75% vào trái phiếu
Tăng thêm tài sản có tính biến động lớn như CP lại làm giảm rủi ro
Xét bắt đầu từ vị thế đầu tư 100% vào trái phiếu
2.1.2 Phân bổ vốn giữa 2 tài sản rủi ro ( Investment Opportunity Set – IOS )
Trang 9DMĐT (A) Lợi tức kỳ vọng
(%)
Độ lệch chuẩn(%)
Tỷ trọng
Trường hợp 2: Đầu tư 50% vào cổ phiếu, 50% vào trái phiếu
Trường hợp 3: Danh mục phương sai tối
thiểu khi𝝈𝑨min
Danh mục phương sai tối thiểu có độ lệch
chuẩn nhỏ hơn so với độ lệch chuẩn của bất
cứ tài sản thành phần riêng lẻ nào
Tại điểm này NĐT có thể xây dựng
DMĐT có hiệu quả lợi nhuận so với độ
lệch chuẩn cao nhất
2.1.2 Phân bổ vốn giữa 2 tài sản rủi ro ( Investment Opportunity Set – IOS )
⇒E 𝑹𝑨 = 11,33%
Trang 10Nhận xét chung trường hợp DMĐT bao gồm 2 tài sản rủi ro:
Lợi suất kỳ vọng của DMĐT là bình quân gia quyền của TSSL kỳ vọng của từng
tài sản riêng lẽ, trọng số là tỷ trọng đầu tư của từng tài sản
Rủi ro của DMĐT phụ thuộc vào hệ số tương quan của từng tài sản trong DM
Để đo lường khuynh hướng biến động cùng chiều hay ngược chiều của 2 tài sản,
dùng hiệp phương sai và hệ số tương quan
Nhà đầu tư có thể xây dựng 1 DMĐT có phương sai tối thiểu (độ lệch chuẩn của
DMĐT thấp hơn so với độ lệch chuẩn của các tài sản thành phần riêng lẻ) bằng
cách phân bổ theo tỷ trọng như sau:
CÂU 1: Tính toán và vẽ tập hợp các cơ hội đầu tư vào 1 danh mục gồm
2 tài sản: trái phiếu và cổ phiếu.
Lợi tức kỳ vọng E(R) Độ lệch chuẩn 𝝈
Bài tập thực hành
Trang 11CÂU 2: Lấy dữ liệu của 2 cổ phiếu bất kỳ đang giao dịch trên thị
trường chứng khoán từ ngày 01/01/2020 đến nay để thiết lập 1
2.2.1
Danh mục đầu tư
tối ưu gồm 1 tài
sản rủi ro và 1 tài
sản phi rủi ro
2.2.1
Danh mục đầu tư
tối ưu gồm 1 tài
sản rủi ro và 1 tài
sản phi rủi ro
2.2.3
Đường giới hạnhiệu quả đầu tư
và danh mục thịtrường
2.2.3
Đường giới hạnhiệu quả đầu tư
và danh mục thịtrường
2.2 Danh mục đầu tư tối ưu
2.2.2
Danh mục đầu tưtối ưu gồm 2 tàisản rủi ro và 1 tàisản phi rủi ro
Trang 12Độ lệch chuẩn (%)
Tỷ trọng
Tài sản rủi ro
(P)
E(𝑅 ) = 15% 𝜎 = 22% y Tài sản phi RR
(F)
𝑅 = 7% 𝜎 = 0% 1 - y
Hệ số góc: S =E 𝑹𝑷 𝑹𝑭
𝝈 𝑷
NĐT phải chọn một DMĐT tối ưu (C), từ tập hợp những điểm của CAL, sao cho
(C) tối đa hóa hàm hữu dụng:
Trang 13Cho hệ số ngại rủi ro A = 4
25
𝒚∗ = E 𝑹𝑷 𝑹𝑭
𝑨𝝈𝑷𝟐 = ,∗ , , = 0,41
Danh mục đầu tư tối ưu :
Tài sản trong DMĐT (C) Tỷ suất lợi tức
(%)
Độ lệch chuẩn(%)
Tỷ trọng
NĐT sẽ đầu tư 41% vào tài sản rủi ro (P) và 59% vào tài sản phi rủi ro (F)
2.2.1 Danh mục tối ưu bao gồm 1 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
Cho hệ số ngại rủi ro A = 4
Độ lệch chuẩn (%)
Tỷ trọng
Tài sản rủi
ro (P)
E(𝑅 ) = 15%
𝜎 = 22% y =
0,41 Tài sản phi
Trang 14DMĐT (C) Tỷ suất lợi tức(%) Độ lệch chuẩn(%)
Tài sản phi rủi ro (F) 𝑅 = 8%
1 Khách hàng (A) muốn đầu tư vào DM kết hợp (C) để đạt mức tỷ suất lợi tức là 14% thì phải
đầu tư vào tài sản (P) và tài sản (F) với tỷ lệ là bao nhiêu Biết rằng khách hàng (A) chỉ đầu
tư bằng số vốn tự có Độ lệch chuẩn của DM kết hợp (C) trong trường hợp này là bao nhiêu?
2 Khách hàng (B) muốn thu được lợi nhuận cao nhất với điều kiện độ lệch chuẩn không quá
12% khi đầu tư vào danh mục kết hợp (C) Với những lựa chọn đầu tư như vậy thì giữa
khách hàng (A) và khách hàng (B), ai ngại rủi ro hơn?
3 Nếu khách hàng (A) muốn vay thêm 20% so với tổng vốn hiện có để đầu tư vào tài sản (P)
với lãi suất đi vay là 10% thì tỷ suất lợi tức và độ lệch chuẩn trên danh mục kết hợp (C) là
Độ lệch chuẩn (%) Hệ số tương quan
và hiệp phương sai giữa (D) và (E)
Trang 15Đường phân phối vốn (CAL) tiếp
xúc đường IOS sẽ có hệ số góc cao
nhất tại danh mục tiệm cận
(Tangency portfolio – P) Đây là
danh mục rủi ro tối ưu với sự kết
hợp với tài sản phi rủi ro
2.2.2 Danh mục tối ưu bao gồm 2 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
Trang 16Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của
danh mục rủi ro tối ưu này như sau:
Việc phân bổ tài sản này tạo ra một danh mục
rủi ro tối ưu, (CAL) của nó có độ dốc bằng:
2.2.2 Danh mục tối ưu bao gồm 2 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
Xác định sự phân bổ vốn tối ưu trong DMĐT kết hợp (C) theo hệ số ngại rủi ro A=4 sẽ
thực hiện đầu tư vào danh mục P với tỷ trọng tối ưu như sau:
𝒚∗= E𝑹𝑷 𝑹𝑭
𝑨𝝈𝑷𝟐 = , ,
∗ , = 67,89%
Như vậy NĐT sẽ đầu tư 67,89% vốn của mình vào danh mục rủi ro (P) và 32,11% vào TS
phi rủi ro Danh mục (P) bao gồm 35% trái phiếu (D) và 65% cổ phiếu (E)
=> Tỷ trọng đầu tư vào trái phiếu (D) trong DMĐT (C) sẽ là: 67,89% * 35% = 23,76%
Tỷ trọng đầu tư vào cổ phiếu (E) trong DMĐT (C) sẽ là: 67,89% * 65% = 44,13%
Trang 179,45
10,55
2.2.2 Danh mục tối ưu bao gồm 2 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro
Các bước xây dựng danh mục tối ưu bao gồm 2 tài sản rủi ro và 1 tài sản phi rủi ro:
1 Xác định đặc tính của tất cả các tài sản rủi ro (TSSL kỳ vọng, phương sai, hiệp
phương sai)
2 Thiết lập danh mục rủi ro tối ưu:
-Xác định danh mục rủi ro tối ưu P giúp tối đa Tỷ số Shapre theo công thức:
-Xác định các đặc tính của danh mục P:
E(𝑅 ); 𝜎
3 Xác định danh mục kết hợp tối ưu của (P) và (F)
- Xác định tỷ trọng đầu tư vào P theo công thức: 𝒚∗ = E 𝑹𝑷 𝑹𝑭
Trang 18CÂU 4: Xét 1 DMĐT bao gồm 2 tài sản rủi ro A, B và tín phiếu kho bạc
Lợi tức kỳ vọng E(R) Độ lệch chuẩn 𝝈
2 Xác định danh mục rủi ro tối ưu (P) bao gồm cổ phiếu (A) và cổ
phiếu (B) và TSSL kỳ vọng, phương sai của danh mục (P).
3 Xác định độ dốc của CAL được hình thành từ tín phiếu kho bạc
và danh mục (P).
4 NĐT có A=5 sẽ đầu tư bao nhiêu % vào cổ phiếu (A), cổ phiếu
(B) và tín phiếu kho bạc?
Trang 192.2.3 Đường giới hạn hiệu quả đầu tư (Đường cong Markowitz)
Một danh mục P gồm n loại chứng khoán với tỷ suất lợi tức kỳ vọng
E 𝑅 , độ lệch chuẩn 𝜎 , i=1,…,n
Khi n>2, có nhiều hơn 1 danh mục có cùng 1 tỷ suất lợi tức.
=> NĐT sẽ chọn danh mục đầu tư có phương sai nhỏ nhất trong các
danh mục có cùng một tỷ suất lợi tức.
Trang 20Đường cong chứa tất cả các điểm biểu
diễn các phương án đầu tư tốt nhất có
phương sai tối thiểu có thể đạt được đối
với một TSSL kỳ vọng cho trước gọi là
đường giới hạn hiệu quả đầu tư (The
efficient frontier)
Đường biểu diễn tập hợp các DMĐT
mang lại TSSL cao nhất với mức rủi ro
cho trước
392.2.3 Đường giới hạn hiệu quả đầu tư (Đường cong Markowitz)
Xét 1 DMĐT (P) có n tài sản rủi ro, thì sẽ có n ước lượng của lợi nhuận kỳ vọng
E(ri), n × n ước lượng của ma trận hiệp phương sai, trong đó, n các yếu tố theo
đường chéo là ước lượng của phương sai 𝜎 , và n2- n = n(n- 1) các yếu tố không
thuộc đường chéo là ước lượng của hiệp phương sai
2.2.3 Đường giới hạn hiệu quả đầu tư (Đường cong Markowitz)
Trang 21 Ta có ma trận hiệp phương sai: NxN
N phần tử trên đường chéo chính
N2 – N = N(N-1) phần tử trên ngoài đường chéo
Mà mỗi hiệp phương sai xuất hiện 2 lần trong bảng này Do đó, chúng
ta có thực sự N(N-1)/2 các ước lượng hiệp phương sai khác nhau.
Trường hợp NĐT có 50 CK Thì cần phải có 50 ước lượng về TSSL kỳ
vọng, 50 ước tính về phương sai và 50 x 49/2 =1.225 ước tính hiệp
phương sai
Khó khăn
2.2.3 Đường giới hạn hiệu quả đầu tư (Đường cong Markowitz)
41
Công thức tổng quát cho danh mục đầu tư gồm n tài sản rủi ro
Đo lường lợi nhuận và mức độ rủi ro của danh mục đầu tư Markowitz
Để đơn giản ta giả sử DM có tỷ trọng là bằng nhau, nghĩa là Wi = 1/n
𝒋 𝟏 Cov 𝑹𝒊, 𝑹𝒋 (*) Đặt 𝜎 = 𝟏𝒏∑𝒏𝒊 𝟏𝝈𝒊𝟐, 𝑪𝒐𝒗 = 𝒏(𝒏 𝟏)𝟏 ∑ 𝒏 ∑𝒏𝒊 𝟏Cov 𝑹𝒊, 𝑹𝒋
𝒋 𝟏
Phương trình (*) trở thành 𝝈𝑷𝟐 =𝒏𝟏𝝈𝟐+𝒏 𝟏𝒏 𝑪𝒐𝒗
Khi đa dạng hóa DM càng lớn thì dần tiến đến 1, tiến đến 0 và giả sử các CK đều có độ lệch
chuẩn và hệ số tương quan chung Ta có:
𝝈𝑷𝟐 = 𝟏
𝒏σ2+ 𝒏 𝟏
𝒏 ρσ22.2.3 Đường giới hạn hiệu quả đầu tư (Đường cong Markowitz)
Trang 22Phương pháp xây dựng danh mục tối ưu phối hợp n tài sản rủi ro và
tài sản phi rủi ro
1 Xác định các kết hợp rủi ro – TSSL có sẵn từ tập hợp các tài
sản rủi ro (TSSL kỳ vọng, phương sai, hiệp phương sai).
2 Xác định DM tài sản rủi ro tối ưu bằng cách tìm ra TSSL trong
DM làm cho CAL có độ dốc lớn nhất (Tỷ số Sharpe cao nhất)
Đường CAL tiếp xúc với đường biên hiệu quả.
3 Chọn DM tối ưu cuối cùng bằng cách phối hợp giữa tài sản phi
rủi ro và DM rủi ro tối ưu dựa trên mức ngại rủi ro của NĐT.
432.2.3 Đường giới hạn hiệu quả đầu tư (Đường cong Markowitz)
Đường phân phối vốntiếp cận với đường biêngiới hạn hiệu quả tạiđiểm P, tạo ra danh mụcrủi ro tối ưu (P)
2.2.3 Đường giới hạn hiệu quả đầu tư (Đường cong Markowitz)
Trang 23 Từ n tài sản đầu tư trên thị trường, có thể xây dựng được một đường
giới hạn hiệu quả đầu tư (được gọi là đường cong Markowitz), các
NĐT riêng lẻ có thể xây dựng DMĐT hiệu quả tương ứng với các điểm
trên đường cong đó.
Tuy nhiên, nếu các NĐT có thể cho vay hoặc đi vay vô hạn với lãi suất
phi rủi ro RF, đồng thời trong điều kiện kỳ vọng của các nhà đầu tư là
hợp lý thì đường phân bổ vốn của họ sẽ tiến tới trùng nhau và trùng với
đường thẳng cắt trục tung tại điểm RF. Gọi là đường thị trường vốn
(Capital Market Line – CML).
Đường CML tiếp xúc với đường cong Markowitz tại điểm M.
2.2.3 Danh mục thị trường (Đường thị trường vốn)
45
M
CML
Đường cong Markowitz
Đi vay Cho vay
E(R)
𝝈
2.2.3 Danh mục thị trường (Đường thị trường vốn)
Trang 24 Điểm M chính là điểm biểu diễn danh mục thị trường Danh mục thị
trường có những đặc điểm đặc biệt như sau:
Bao gồm tất cả các tài sản đầu tư trên thị trường Như đã phân tích,
các nhà đầu tư được giả định đều nắm giữ danh mục thị trường, do đó nếu
có tài sản nào đó không nằm trong danh mục thị trường thì giá của tài sản
đó sẽ rớt xuống đến mức rất thấp đủ để hấp dẫn các nhà đầu tư đưa tài sản
vào danh mục của mình.
Vì danh mục thị trường bao gồm tất cả các tài sản rủi ro trên thị
trường nên hiệu quả đa dạng hóa đầu tư của danh mục đạt mức tối
ưu, rủi ro phi hệ thống được triệt tiêu hòan toàn, và danh mục chỉ còn rủi
ro hệ thống.
2.2.3 Danh mục thị trường (Đường thị trường vốn)
47
Đường thẳng RFM chính là đường thị trường vốn CML, đó chính
là đường phân bổ vốn chung của các nhà đầu tư có kỳ vọng hợp lý
trên thị trường khi thị trường đạt trạng thái cân bằng Hay là đường
phân bổ vốn đại diện cho 2 danh mục: danh mục tài sản phi rủi ro và
danh mục các cổ phiếu thường mô phỏng một chỉ số thị trường
chung.
Phương trình của đường CML có thể viết lại dựa trên phương
trình của đường CAL như sau, trong đó, E(RM) và σM là tỷ suất lợi
tức và rủi ro dự kiến của danh mục thị trường.
E(RC) = RF+ 𝑬 𝑹𝑴 𝑹𝑭
σM σC2.2.3 Danh mục thị trường (Đường thị trường vốn)
Trang 25 Độ dốc của đường CML được đo bằng giá trị𝑬 𝑹𝑴 𝑹𝑭
𝑴
Trong đó:
Phần tử số thể hiện mức thu nhập vượt quá thu nhập an toàn của thị
trường, cũng chính là mức bù đắp rủi ro của việc nắm giữ các tài sản rủi
ro thay cho tài sản phi rủi ro.
Mẫu số thể hiện mức độ rủi ro của danh mục thị trường.
Như vậy, độ dốc của đường CML biểu hiện mức độ bù đắp thu nhập cho
mỗi đơn vị rủi ro của thị trường Vì vậy, đường CML phản ánh giá trị thị
trường của rủi ro.
2.2.3 Danh mục thị trường (Đường thị trường vốn)
49
Danh mục đầu tư tối ưu được lựa chọn theo sở thích của nhà đầu tư (the
preferred portfolio)
Tỷ suất và rủi ro của các nhà đầu tư tham gia vào một thị trường luôn luôn bị
giới hạn bởi những đặc điểm của thị trường đó
Danh mục đầu tư tối ưu đối với mỗi nhà đầu tư khác nhau sẽ không giống
nhau, vì phụ thuộc vào sở thích và nhu cầu của từng người
Các nhà đầu tư có khuynh hướng né tránh rủi ro càng cao thì điểm cân bằng
đầu tư (danh mục đầu tư tối ưu được lựa chọn) càng gần về phía gốc tọa độ, do
đường bàng quan của họ có hình dạng tương đối dốc Ngược lại, các nhà đầu
tư có khuynh hướng mạo hiểm càng cao thì điểm cân bằng đầu tư càng xa gốc
tọa độ, do đường bàng quan của họ có hình dạng tương đối bè về phía trục
hoành
Trang 26Danh mục đầu tư tối ưu được lựa chọn theo sở thích của nhà đầu tư
(the preferred portfolio)
M
CML
Đường cong Markowitz
Đi vay Cho vay
Giả sử tập hợp các tài sản rủi ro sẵn có bao gồm một lượng lớn cổ phiếu, có phân
phối đồng nhất với E(r)=15%, σ=60%, ρ=0,5
(i) TSSL kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục rủi ro gồm 25 cổ phiếu có tỷ
trọng bằng nhau?
(ii) Số lượng cổ phiếu nhỏ nhất cần thiết để tạo ra một DMĐT hiệu quả có độ lệch
chuẩn nhỏ hơn hoặc bằng 43%?
(iii) Rủi ro hệ thống trong tập hợp các cổ phiếu là bao nhiêu?
(iv) Nếu tín phiếu kho bạc có sẵn và TSSL 10%, độ dốc CML là bao nhiêu? (Do
tính đối xứng được giả định cho tất cả các cổ phiếu trong tập hợp đầu tư, nên
chỉ số thị trường trong nền kinh tế này sẽ là một DM gồm tất cả các cổ phiếu
có trọng số bằng nhau)
CÂU 5: