1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi ôn tập sinh học 1đáp án bt chương 1 mức 1

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Ôn Tập Sinh Học
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 202,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Gen phiên mã k lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là A = k.T ; U = k.A ; G = k.X ; X = k.Gmt goác mt goác mt go

Trang 1

Bài 1: Một gen phiên mã 3 lần đã cần môi trường cung cấp 450A; 600U; 900G; 1200X.

a) Hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại trên mạch gốc của gen

b) Xác định số nuclêôtit mỗi loại gen

Hướng dẫn giải

Công thức giải nhanh:

Gen phiên mã k lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình phiên

mã là A = k.T ; U = k.A ; G = k.X ; X = k.Gmt goác mt goác mt goác mt goác

Chứng minh:

- Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, do đó số nuclêôtit loại T trên mạch

gốc sẽ = số nuclêôtit loại A của ARN; Số nuclêôtit loại A của ARN đúng bằng số nuclêôtit loại

A mà môi trường cung cấp để tổng hợp 1 phân tử ARN

- Khi phiên mã k lần thì sẽ tạo ra k phân tử ARN cho nên số nuclêôtit loại A mà môi trường

cung cấp cho gen phiên mã k.AARN= k.T goác

- Suy luận tương tự, chúng ta có số nuclêôtit các loại mà môi trường cung cấp là:

mt goác mt goác mt goác

U = k.A ; G = k.X ; X = k.G

Áp dụng:

a) Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch gốc của gen

T = A = 450 : 3 = 150 A = U = 600: 3 = 200

X=G = 900 : 3 = 300 G = X = 1200 : 3 = 400

b) Số nuclêôtit mỗi loại của gen

A = T = 150 + 200 = 350 G = X = 300 + 400 = 700

Bài 2: Một phân tử mARN có tổng số 1500 nuclêôtit và tỉ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4 Sử dụng phân

tử mARN này làm khuôn để tổng hợp phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN mạch kép có

3000 nuclêôtit thì số nuclêôtit loại A của phân tử ADN này là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Công thức giải nhanh:

Khi sử dụng phân tử ARN để phiên mã ngược tổng hợp ADN mạch kép thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN mạch kép là:

ADN ADN ARN ARN ADN ADN ARN ARN

Chứng minh:

Trang 2

Trong quá trình phiên mã ngược được diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, do đó:

- Số nuclêôtit loại A của ARN sẽ bổ sung với số nuclêôtit loại T trên mạch 1 Sau đó, số

nuclêôtit loại T trên mạch 1 sẽ bằng số nuclêôtit loại A trên mạch 2 Tức là AARN T A 1  2

- Số nuclêôtit loại U của ARN sẽ bổ sung với số nuclêôtit loại A trên mạch 1 Sau đó, số

nuclêôtit loại A trên mạch 1 sẽ bằng số nuclêôtit loại T trên mạch 2 Tức là UARN A = T 1 2

- Vì AADN A T 1 1 Cho nên suy ra AADN= UARN+ AARN

Bằng phép suy luận tương tự, ta có GADN= XADN= GARN+ XARN

Vận dụng để giải bài toán:

- Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN.

A = 1500 : 10 = 150 U = 150 × 2 = 300

G = 150 × 3 = 450 X = 150 × 4 = 600

- Xác định số nuclêôtit loại A của ADN

A = T = 150 + 300 = 450

Ví dụ vận dụng: Một phân tử mARN có tổng số 900 nuclêôtit và tỉ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4 Sử

dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN mạch kép có 1800 nuclêôtit thì số nuclêôtit loại X của phân tử ADN này là bao nhiêu?

Cách tính:

- Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN

A = 900 : 10 = 90 U = 90 × 3 = 270

G = 90 × 2 = 180 X = 90 × 4 = 360

- Xác định số nuclêôtit loại X của ADN

X = G = 180 + 360 = 540

Bài 3: Trên mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có 300 ađênin, 600 timin, 400 guanin, 200

xitôzin Gen phiên mã 5 lần, hãy xác định:

a Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ARN

b Số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã

Hướng dẫn giải

Công thức giải nhanh:

- Số nuclêôtit mỗi loại của mARN bổ sung với số nuclêôtit mỗi loại trên mạch gốc của

Trang 3

ARN gốc ARN gốc ARN gốc ARN gốc

A = T ; G = X ; U = A ; X = G

- Số liên kết hĩa trị được hình thành khi gen phiên mã k lần là (rN-1).k (rN là tổng số

nuclêơtit của ARN)

a Khi phiên mã, mạch gốc của gen được dùng để làm khuơn tổng hợp ARN, do vậy số nuclêơtit mỗi loại của ARN bổ sung với số nuclêơtit của mạch gốc

Gen của vi khuẩn là gen khơng phân mảnh, do đĩ sau khi phiên mã thì phân tử mARN khơng

bị sự cắt bỏ các nuclêơtit trên

 ARN gốc

 ARN gốc

b Khi phiên mã, các nuclêơtit tự do của mơi trường nội bào liên kết với nhau bằng liên kết hĩa trị để tạo nên phân tử ARN Liên kết hĩa trị được hình thành giữa nuclêơtit này với nuclêơtit

kế tiếp Do vậy, tổng số liên kết hĩa trị bằng tổng số nuclêơtit trừ 1

- Tổng số nuclêơtit của phân tử ARN này là 600 + 300 + 400 + 200 = 1500

- Tổng số liên kết hĩa trị được hình thành giữa các nuclêơtit là 1500 - 1 = 1499

- Khi gen phiên mã 1 lần thì số liên kết cộng hĩa trị được hình thành là 1499 Gen phiên mã 5 lần thì số liên kết cộng hĩa trị được hình thành là

5 1499 = 7495 (liên kết)

2 Bài tập về mối quan hệ giữa gen, mARN, prơtêin

   Phiên mã   dịch mã

Bài 4: Hãy xác định bộ ba đối mã khớp bổ sung với các bộ ba mã sao (cơđon) sau đây.

a 5 AUG3   b 3 AAA5   c 5 UAA3   d 3 GXA5  

Hướng dẫn giải

Để xác định được bộ ba đối mã, đầu tiên phải viết các bộ ba mã sao theo đúng trật tự từ 5 đến 3 Sau đĩ chú ý đến bộ ba kết thúc (vì bộ ba kết thúc khơng cĩ bộ ba đối mã tương ứng) và viết

các bộ ba đối mã tương ứng với các bộ ba mã sao theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều.

Vậy bộ ba đối mã tương ứng với các bộ ba mã sao nĩi trên là

a 5 AUG3   b 3 AAA5   c 5 UAA3   d 3 GXA5  

3UAX5 5UUU3 Kết thúc 5XGU3

Trang 4

Bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung và ngược chiều với bộ ba mã sao trên mARN Các bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã (5UAA3; 5UAG3; 5UGA3) không có bộ ba đối mã tương ứng.

Bài 5: Ở một phân tử mARN, tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 900 nuclêôtit Phân

tử mARN này tiến hành dịch mã có 20 ribôxôm trượt qua 1 lần

Hãy xác định:

a Số chuỗi pôlipeptit được tạo ra

b Số lượng axit amin (aa) mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã

Hướng dẫn giải

a Có 20 riboxom dịch mã trên 1 phân tử mARN thì sẽ có 20 chuỗi pôlipeptit

b Số aa mà môi trường cung cấp:

- Phân tử mARN này có tổng số bộ ba là 900:3 = 300 (bộ ba)

Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định tổng hợp 1 aa (trừ bộ ba kết thúc) Do đó để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần số aa là 300 – 1 = 299

- Cứ mỗi ribôxôm trượt qua 1 lần trên mARN thì sẽ tổng hợp được 1 chuỗi pôlipeptit cho nên

số aa mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã nói trên là 20 × 299 = 2990 (aa)

- Một phân tử mARN có m riboxom trượt qua thì sẽ tổng hợp được m chuỗi pôlipeptit.

- Một phân tử mARN có n bộ ba khi dịch mã và có m riboxom trượt qua một lần thì số

aa mà môi trường cung cấp là m.(n – 1).

Bài 6: Cho biết các côđon mã hóa các axit tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU –

Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình

tự các nuclêôtit là 5AGXXGAXXXGGG3 Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin, hãy xác định trình tự của 4 axit amin đó

Hướng dẫn giải

Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi pôlipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen Mạch gốc của gen được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’

- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5AGXXGAXXXGGG3 thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’GGGXXXAGXXGA5’

- Mạch ARN tương ứng là: 5’XXXGGGUXGGXU3’

- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi pôlipeptit

Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’XXX GGG UXG GXU3’.

Trang 5

Trình tự các aa tương ứng là Pro- Gly- Ser- Ala

Trình tự các nuclêôtit trên mạch gốc của gen quy định trình tự các bộ ba trên mARN, trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các aa trên chuỗi pôlipeptit.

3 Bài tập về điều hòa hoạt động gen

Bài 7: Trong một vòng đời của vi khuẩn E.coli, gen Z của opêron Lac tiến hành nhân đôi 1 lần

và phiên mã 22 lần Hãy xác định:

a Số lần nhân đôi của gen A

b Số lần phiên mã của gen Y

Hướng dẫn giải

a Các gen trong opêron Lac đều thuộc 1 phân tử ADN dạng vòng của vi khuẩn Cho nên số lần nhân đôi của các gen này là như nhau Vì vậy, gen Z nhân đôi 1 lần thì gen A cũng nhân đôi

1 lần

b Các gen trong opêron Lac đều có chung một cơ chế điều hòa (có chung vùng khởi động, vùng vận hành), do đó có số lần phiên mã giống nhau Vì vậy, gen Z phiên mã 22 lần thì gen Y cũng phiên mã 22 lần

Các gen trong một opêron luôn có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã bằng nhau.

Bài 1: Ở trạng thái chưa đột biến, NST có trình tự các gen ABCDoMN (o là kí hiệu của tâm

động) Từ NST này đã phát sinh 2 thể đột biến mới Thể đột biến thứ nhất có trình tự các gen CDoMN, thể đột biến thứ 2 có trình tự các gen ABCDoMNQ Hai thể đột biến này thuộc dạng nào?

Hướng dẫn giải

So sánh trình tự các gen của NST đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thường, ta thấy:

- NST của thể đột biến thứ nhất bị mất gen AB, các trình tự còn lại không bị thay đổi so với NST lúc bình thường Do vậy đây là đột biến mất đoạn NST

- NST của thể đột biến thứ 2 có thêm một gen mới (gen Q), các trình tự còn lại không bị thay đổi

so với NST lúc bình thường  Đây là đột biến chuyển đoạn NST (chuyển đoạn không tương hỗ), gen Q được chuyển từ NST khác tới

So sánh trình tự các gen của NST đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thường sẽ biết được dạng đột biến Nếu NST đột biến bị mất gen thì đó là đột biến mất đoạn, nếu được lặp gen thì đó là đột biến lặp đoạn, nếu có một nhóm gen bị đảo vị trí thì đó là đảo đoạn, nếu có thêm một gen mói nào đó thì đó là chuyến đoạn (gen mới là gen được chuyển

Trang 6

từ NST khác đến).

Bài 2: Một loài có bộ NST 2n = 22 Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị

đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp sô 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7 Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì hãy cho biết:

a) Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

b) Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

d) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Công thức giải nhanh:

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n Giả sử có một thể đột biến ở m cặp NST (trong đó mỗi cặp chỉ bị đột biến ở 1 NST) Nếu thể đột biến này giảm phân bình thường thì:

- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ

m

1 2

 

- Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ =

m

1 1 2

  

- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ =

m

1 m

2

- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở X NST chiếm tỉ lệ =

m x m

1

C 2

Chứng minh công thức:

- Có bộ NST lưỡng bội 2n nhưng chỉ bị đột biến ở m cặp NST, vì vậy tỉ lệ giao tử phụ thuộc vào

m cặp NST này

- Ở các cặp NST bị đột biến, mỗi cặp chỉ bị đột biến ở 1 NST nên được xem là đột biến ở thể dị hợp

a) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ

m

1 2

 

- Ở mỗi cặp NST bị đột biến, khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử, đó là giao tử mang NST không đột biến (chiếm tỉ lệ = 1/2) và giao tử mang NST đột biến (chiếm tỉ lệ = 1/2)

Trang 7

- Ở m cặp NST bị đột biến, giao tử không bị đột biến về tất cả các NST sẽ chiếm tỉ lệ

m

1 2

 

b) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ =

m

1 1 2

  

- Khi giảm phân sẽ sinh ra 2 loại giao tử là giao tử đột biến và giao tử không đột biến Tổng của hai loại giao tử này chiếm tỉ lệ = 100%

- Giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ

m

1 2

 

  thì giao tử đột biến chiế m tỉ lệ =

m

1 1 2

  

c) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ =

m

1 m

2

- Với m cặp NST bị đột hiến ở dạng dị hợp thì giao tử đột biến ở 1 NST sẽ có m trường hợp

- Với mỗi trường hợp sẽ có tỉ lệ giao tử =

m

1 2

 Tỉ lệ giao tử đột biến ở một NST=

m

1 m

2

d) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở X NST chiếm tỉ lệ =

m x m

1

C 2

- Với m cặp NST bị đột biến ở dạng dị hợp thì giao từ đột biến ở x NST sẽ có tố hợp chập x của

m phần tử Cxm

- Với mỗi trường hợp sẽ có tỉ lệ giao tử =

m

1 2

 Tỉ lệ giao tử đột biến ở một NST =

m x m

1

C 2

Áp dụng công thức giải nhanh để tính

a) Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử không

bị đột biến

4

Trang 8

b) Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột

biến

4

1

c) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột

biến ở 1 NST

4

4

d) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến  Tỉ lệ giao tử bị đột

biến ở 3 NST

4 4 3

C

Bài 3: Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí Các điểm

a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể

a Nếu đoạn NST từ B đến E bị quay đảo 180° thì hãy cho biết:

- Trật tự sắp xếp của các gen sẽ như thế nào?

- Có thể sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của bao nhiêu gen, đó là nhũng gen nào?

- Cấu trúc của các phân tử prôtêin có bị thay đối hay không?

b Nếu đoạn NST từ C đến E bị đứt ra và tiêu biến đi thì hãy cho biết:

- Sẽ làm thay đổi cấu trúc của bao nhiêu gen?

- Trình tự sắp xếp của các gen sẽ như thế nào?

- Phân tử prôtêin do gen V mã hóa không bị thay đổi cấu trúc

c Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì hãy cho biết:

- Có bao nhiêu gen bị ảnh hưởng?

- Phân tử prôtêin do gen IV mã hóa có bị thay đối cấu trúc hay không?

d Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí D thì hãy cho biết:

- Có bao nhiêu gen bị thay đổi cấu trúc?

Trang 9

- Phân tử prôtêin do gen IV mã hóa có bị thay đối cấu trúc hay không?

Hướng dẫn giải

Cần phân biệt các dạng đột biến cấu trúc NST với đột biến gen.

- Đột biến cấu trúc NST chỉ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các gen có liên quan chứ không ảnh hưởng đến các gen khác Ví dụ đột biến mất đoạn NST thì chỉ làm mất đi các gen ở đoạn bị mất chứ không ảnh hưởng đến các gen khác.

- Quá trình phiên mã được diễn ra theo từng gen cho nên khi đột biến cấu trúc NST liên quan đến gen thứ nhất thì không làm ảnh hưỏng đến các gen thử 2, thử 3,

a Nếu đoạn NST từ B đến E bị quay đảo 180° thì:

- Trật tự sắp xếp của các gen sẽ là AEDCBG

Vì đoạn BE được quay đảo 180° thì các gen II, III, IV được đảo vị trí

- Có thể sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của 3 gen II, III, IV Vì chỉ có 3 gen II, III, IV đảo vị trí nên sẽ làm cho các gen này từ vừng đang hoạt động mạnh sang vùng họat động yếu hoặc ngược lại Tuy nhiên, cũng có trường hợp đột biến đảo đoạn làm đảo vị trí của gen nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động phiên mã của gen nếu các gen đó được đảo từ vùng đang hoạt động mạnh sang vùng đang hoạt động mạnh

- Cấu trúc của các phân tử prôtêin không bị thay đổi Nguyên nhân là vì đảo đoạn NST từ B đến

E không làm thay đổi cấu trúc của các gen

Tuy nhiên, nếu đảo đoạn NST mà vị trí đảo nằm giữa một gen nào đó thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen đó Do đó sẽ làm thay đổi cấu trúc của prôtêin

b Nếu đoạn NST từ c đến E bị đứt ra và tiêu biến đi thì:

- Không làm thay đổi cấu trúc của gen mà chỉ làm mất gen III và gen IV

- Trình tự sắp xếp của các gen sẽ là I, II, V

- Phân tử prôtêin do gen V mã hóa thường bị thay đổi cấu trúc

c Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì:

- Chỉ có gen II bị ảnh hưởng Nguyên nhân là vì đột biến ở gen này không làm ảnh hưởng đến gen khác

- Phân tử prôtêin do gen IV mã hóa không bị thay đổi cấu trúc

d Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí D thì:

Trang 10

- Không có gen nào bị thay đổi cấu trúc Vì D là vị trí nằm giữa hai gen, nó không thuộc cấu trúc của gen

- Phân từ prôtêin do gen IV mã hóa không bị thay đổi cấu trúc

2 Bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Bài 1: Một cơ thể lưỡng bội có 4000 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Giả sử

trong quá trình giảm phân có 40 tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Hãy cho biết:

a) Loại giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

b) Loại giao tử đột biến thừa 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c) Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Công thức giải nhanh:

Một cơ thể lưỡng bội (bộ NST 2n) có x tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Nếu trong quá trình giảm phân, có y tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì sẽ sinh ra 3 loại giao tử:

- Loại giao tử không đột biến (có bộ NST n) chiếm tỉ lệ

y 1 x

 

- Loại giao tử đột biến thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ

y 2x

- Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST (giao tử n-1) chiếm tỉ lệ

y 2x

Chứng minh:

- Có X tế bào giảm phân, trong đó có y tế bào có đột biến thì tỉ lệ giao từ bị đột biến

y x

- Tỉ lệ giao từ đột biến

y x

thì tỉ lệ giao tử không đột biến

y 1 x

 

- Trong số các giao tử đột biến thì có 2 loại là giao tử thừa một NST và giao tử thiếu một NST

Do đó, giao tử thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ

y 2x

Áp dụng ta có:

a) Loại giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Ngày đăng: 07/11/2023, 14:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w