1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chọn hsg tháng 10 chọn hsg tháng 10 132

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Khảo Sát Chất Lượng Đội Tuyển HSG Lần 2 Năm Học 2022-2023
Trường học Trường Thpt Dtn Ngọc Lặc
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Từ thực tiễn thắng lợi của cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939- 1945 đã chứng minh sự đúng đắn của Nguyễn Ái Quốc trong cuộc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG THPT DTNT NGỌC LẶC

(Đề thi có 06 trang)

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG LẦN 2

NĂM HỌC 2022- 2023 Môn thi: Lịch sử

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Họ tên học sinh:………

Số báo danh:………

Câu 1: Nội dung nào sau đây phản ánh bước phát triển mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở

Việt Nam so với các phong trào yêu nước trước đó?

A Xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

B Đã thực hiện thành công khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

C Thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập dân tộc.

D Khối liên minh công nông được hình thành trong thực tế.

Câu 2: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ

hai là gì?

A Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh.

B Mở rộng hợp tác với các nước Đông Nam Á và EU.

C Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

D Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

Câu 3: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 ở Việt Nam đều

A đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

B tập hợp lực lượng cách mạng trong mặt trận thống nhất.

C tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

D sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình, hợp pháp.

Câu 4: Trong Chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô viết (1921), Nhà nước

A chỉ nắm ngành ngân hàng.

B không thu thuế lương thực.

C trưng thu toàn bộ lương thực thừa.

D khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư vào Nga.

Câu 5: Từ thực tiễn thắng lợi của cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939- 1945) đã chứng minh sự

đúng đắn của Nguyễn Ái Quốc trong cuộc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam qua luận điểm nào dưới đây?

A Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam

B Đảng cộng sản Việt Nam luôn giữ vai trò lãnh đạo cách mạng

C Xử lí đúng đắn mối quan hệ của các giai cấp trong xã hội

D Phải luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Câu 6: Pháp đã chuyển sang chiến lược "đánh lâu dài" sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947 chứng tỏ

A Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.

B Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

D Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược trên toàn Đông Dương.

Câu 7: Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, lực lượng kháng chiến của quốc gia nào

sau đây không có vùng tập kết?

Câu 8: Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2-19450 đã có ảnh hưởng tích cực đến tình hình

thế giới sau chiến tranh, vì

A thay đổi mô hình trật tự thế giới mới sau chiến tranh

B thúc đẩy chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc sớm

Trang 1/6 - Mã đề thi 132

Mã đề thi 132

Trang 2

C Liên Xô và Mĩ vẫn duy trì quan hệ Đồng minh

D đưa đến sự hình thành trật tự hai cực Ianta

Câu 9: Nội dung nào dưới đây cung cấp thông tin đúng và đầy đủ về tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945

A Chính quyền cách mạng vừa mới thành lập, nhưng lực lượng vũ trang còn non yếu

B Phải đương đầu với nhiều thế lực ngoại xâm, nội phản, các di hại của chế độ cũ để lại

C Lực lượng ngoại xâm đông và mạnh, nạn đói và ngân sách đang trống rỗng.

D Giặc ngoại xâm, thiên tai hạn hán kéo dài, nạn đói đang đe dọa trầm trọng

Câu 10: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, chiến thắng nào của

ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"?

A Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.

B Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.

C Chiến thắng Ðiện Biên Phủ năm 1954.

D Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950.

Câu 11: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước ở Việt Nam mang những nét mới

mà các phong trào yêu nước trước đó không có?

A Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần hai.

B Do sự du nhập mạnh mẽ của những hệ tư tưởng mới.

C Do sự phát triển gay gắt của những mâu thuẫn trong xã hội.

D Do sự phân hóa xã hội và sự du nhập những hệ tư tưởng mới.

Câu 12: Việc xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Cộng sản Việt Nam chứng tỏ

A vấn đề đấu tranh giai cấp được đặt lên hàng đầu.

B nhiệm vụ dân tộc và dân chủ được đặt lên hàng đầu.

C sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam.

D nhiệm vụ cách mạng ruộng đất được đặt lên hàng đầu.

Câu 13: Nhận xét nào sau đây phù hợp với phong trào đấu tranh giành độc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế

giới thứ hai?

A Diễn ra chủ yếu dưới hình thức đấu khởi nghĩa vũ trang.

B Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của chính đảng vô sản.

C Cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra từ thấp đến cao.

D Xóa bỏ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

Câu 14: Để hướng tới nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là giải phóng dân tộc, các tổ chức chính trị, cách

mạng của quần chúng trong mặt trận Việt Minh đều có tên gọi chung là

Câu 15: Một trong những nguyên nhân giúp cho trật tự thế giới 2 cực Ianta mang tính tích cực hơn so

với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn là do

A không có sự tham gia của các nước đế quốc.

B có sự tham gia của Liên Xô.

C ảnh hưởng từ chương trình 14 điểm của Mĩ.

D sức ép của phong trào cách mạng thế giới.

Câu 16: Nhận định nào sau đây là không đúng về Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Đông Dương (5/1941)?

A Đưa nhân dân ta bước vào thời kì chuẩn bị trực tiếp chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám.

B Khẳng định lí luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyến Ái Quốc là đúng đắn.

C Hoàn chỉnh chủ trương, giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.

D Lần đầu tiên nhận thấy và khắc phục được hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930).

Câu 17: Tính cách mạng của phong trào yêu nước ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918 được

biểu hiện chủ yếu ở

Trang 3

C lực lượng lãnh đạo D mục tiêu đấu tranh.

Câu 18: So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của

thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây?

A Có quy mô rộng lớn, diễn ra ở cả trong và ngoài nước.

B Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau.

C Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.

D Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển.

Câu 19: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là

do

A có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vượt trội.

B Mĩ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.

C tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.

D có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh.

Câu 20: Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925 - 1929)?

A Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.

B Tổ chức tiền thân của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

C Một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản.

D Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

Câu 21: Phong trào cách mạng 1930- 1931 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải

phóng dân tộc ở Việt Nam

A Sử dụng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền

B Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc

C Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc

D Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài

Câu 22: Nhận định nào không đúng khi nói về phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

A Là phong trào mang tính chất dân tộc, dân chủ.

B Là phong trào mang tính chất dân chủ điển hình.

C Là phong trào mang tính chất dân tộc điển hình.

D Là phong trào đấu tranh chính trị.

Câu 23: Những khu vực nào sau đây được Hội nghị Tam cường quan tâm khi phân chia phạm vi ảnh

hưởng giữa các cường quốc?

A Châu Phi và châu Âu B Châu Á và châu Mĩ

C Châu Á và châu Âu D Châu Á và châu Phi

Câu 24: Nước Nga sau cách mạng tháng Mười ( 1917) và Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945)

có điểm chung là đều

A đối phó với quân Đồng minh vào phá hoại chính quyền

B phải giải quyết những tàn dư của chế độ cũ để lại

C tiếp tục giải quyết hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc

D Tổ chức tuyển cử bầu Hội đồng nhân dân các cấp

Câu 25: Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu -

đông 1950?

A Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mĩ.

B Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền.

C Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam.

D Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam.

Câu 26: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu do

A thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

B các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi.

C sự ra đời của hai khối quân sự đối lập.

D Mĩ thành công trong chiến lược toàn cầu.

Trang 3/6 - Mã đề thi 132

Trang 4

Câu 27: Giai đoạn 1950- 1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác

A mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

B tập trung vào quan hệ hợp tác với các nước Mĩ latinh

C mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á

D đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại

Câu 28: Điểm khác biệt cơ bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu so với Phan Châu Trinh là

A xu hướng và phương pháp thực hiện B việc tập hợp lực lượng.

C khuynh hướng cứu nước D chủ trương và xu hướng cứu nước.

Câu 29: Điểm khác căn bản giữa Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam

với Luận cương chính trị (10- 1930) của Đảng cộng sản Đông Dương là

A hình thái của cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa tiến lên Tổng khởi nghĩa

B giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giai cấp

C hình thức và phương pháp đấu tranh

D động lực của cách mạng có công nông

Câu 30: Tại sao sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển

kinh tế làm trọng tâm?

A Vì kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

B Do Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

C Nhằm bù đắp những chi phí quân sự khổng lồ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

D Vì chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã sụp đổ, sự đối đầu Đông - Tây chấm dứt.

Câu 31: Với sự vươn lên mạnh mẽ trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính thế giới của Nhật Bản và

Tây Âu đã tác động đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống trên thế giới.

B Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới.

C Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta.

D Thúc đẩy tình trạng chiến tranh lạnh diễn ra nhanh hơn.

Câu 32: Phong trào "vô sản hóa" do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động năm 1928 đã

A khiến công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.

B góp phần rèn luyện đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam.

C chuyển phong trào công nhân sang đấu tranh hoàn toàn tự giác.

D đánh dấu sự thắng thế hoàn toàn của xu thế vô sản ở Việt Nam.

Câu 33: Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8- 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân

Việt Nam

A có một tổ chức công khai lãnh đạo B bước đầu đấu tranh tự giác

C hoàn toàn đấu tranh tự giác D có một đường lối chính trị rõ ràng

Câu 34: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 - 1951) đánh dấu bước

phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

A quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

B quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

C chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

D xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 35: Tính chất dân chủ của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930- 1931) biểu hiện qua một

trong những hoạt động nào sau đây?

A Xóa bỏ các giai cấp bóc lột đưa công nông lên nắm chính quyền

B Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra

C Thực hiện chính sách đảm bảo quyền lợi về văn hóa cho nhân dân

D Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến

Câu 36: Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là đều

Trang 5

A căn cứ trên cơ sở pháp lý của Liên hợp quốc.

B hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.

C đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập.

D do Đảng cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.

Câu 37: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) chủ trương thực hiện quyền dân tộc tự quyết không xuất phát từ lí do nào sau đây?

A Phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc trong cuộc đấu tranh tự giải phóng.

B Tạo điều kiện đoàn kết ba dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.

C Mâu thuẫn chủ yếu của mỗi nước Đông Dương có sự khác nhau.

D Đập tan những luận điệu xuyên tạc của kẻ thù về vấn đề dân tộc.

Câu 38: Một nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây trong quan hệ quốc tế từ

đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

A Nhằm đối phó với các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới có tính chu kỳ.

B Những vấn đề tồn tại giữa hai nhà nước Đức từng bước được giải quyết

C Nhu cầu hợp tác giữa Liên xô và các trung tâm kinh tế- tài chính lớn

D Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 39: Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái chứng tỏ điều gì?

A Mục tiêu cuộc khởi nghĩa chưa phù hợp với nhân dân.

B Giai cấp tư sản chưa thống nhất chủ trương khởi nghĩa.

C Tổ chức lãnh đạo chưa đề ra được mục tiêu đấu tranh.

D Độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa tư bản.

Câu 40: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có

hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

A Trang bị lý luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ nòng cốt

B Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản

C Bắt đầu xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.

D Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

Câu 41: Nội dung nào không phải là phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt

Nam những năm 1950- 1953?

A “Đại chúng hóa” B “Phục vụ sản xuất”.

C “Phục vụ dân sinh” D “Phục vụ kháng chiến”

Câu 42: Từ khi nhân dân Liên Xô tham chiến (6-1941), tính chất Chiến tranh thế giới thứ hai có sự

chuyển biến như thế nào?

A Liên Xô và các nước chống phát xít là chính nghĩa

B Liên Xô là chính nghĩa, các thế lực khác là phi nghĩa

C Cả hai bên tham chiến đều là chiến tranh phi nghĩa

D Tạo ra bước ngoặt căn bản của chiến tranh thế giới

Câu 43: Đảng và chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946)

có tác dụng nào sau đây?

A Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

B Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

C Buộc Trung Hoa dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước

D Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa dân quốc

Câu 44: Cơ sở nào dưới đây để Nguyễn Ái Quốc xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt

Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”?

A Giành độc lập cho dân tộc, đưa công nhân lên nắm chính quyền.

B Không chỉ giải phóng dân tộc mà còn giải phóng xã hội.

C Giành độc lập cho dân tộc, đưa công nhân, trí thức lên nắm quyền.

D Không chỉ giành độc lập cho dân tộc mà còn giành ruộng đất cho dân cày.

Trang 5/6 - Mã đề thi 132

Trang 6

Câu 45: Một đặc điểm nổi bật của lực lượng tiểu tư sản, trí thức trong phong trào yêu nước (1919-

1925) của Việt Nam là gì?

A Không có khả năng lãnh đạo cách mạng, là lực lượng nòng cốt của phong trào dân tộc dân chủ.

B Hoạch định con đường cứu nước mới đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản

C Biết cách tập hợp lực lượng toàn dân để tham gia vào tổ chức tiền thân của Đảng

D Có nguồn gốc xuất thân từ nông dân nên có tinh thần yêu nước và cách mạng triệt để.

Câu 46: Trong giai đoạn 1939- 1945 Đảng cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những

hạn chế của Luận cương chính trị ( 10- 1930) qua chủ trương

A tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc

B tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc

C sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng

D xác định động lực cách mạng là công nông

Câu 47: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc

ở các thuộc địa như thế nào ?

A Tìm cách thiết lập trở lại ách thống trị trên các thuộc địa của mình trước đây.

B Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

C Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.

D Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

Câu 48: Điểm nổi bật về đấu tranh vũ trang của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

(1946-1954) là

A Sử dụng lực lượng vũ trang ba thứ quân là chính.

B Đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.

C Du kích chiến là chính, vận động chiến là phụ.

D Vận động chiến là chính, du kích chiến là phụ.

Câu 49: Thực chất cuộc vận động chống độc quyền ở thương cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa

gạo ở Nam Kì (1923) là

A cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

B cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Hoa Kiều.

C cuộc vận động chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam.

D cuộc vận động đấu tranh dân tộc của tư sản Việt Nam.

Câu 50: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945- 1954) đều là

A chỗ đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân

B chỗ dựa tốt về tinh thần cho quần chúng cách mạng

C nơi bảo vệ được an toàn tuyệt đối cơ quan đầu não

D nơi cũng cấp sức người sức của cho tiền tuyến.

- HẾT

Ngày đăng: 07/11/2023, 09:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w