GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 DÙNG ĐƯỢC CẢ 3 BỘ SÁCH NĂM HỌC 2023 2024
Trang 1KHTN 6 : soạn word
GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 6 TIẾT… : ÔN TẬP TẾ BÀO Ngày soạn: 22/10/2023
1 Về năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào ( 1.1)
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào (1.1)
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh (1.2)
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống (1.1)
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân
sơ thông qua quan sát hình ảnh (1.3)
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào →
2 tế bào → 4 tế bào → n tế bào) ( 1.1)
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào (3.1)
- Dành cho HSKT hòa nhập: Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh
sản của tế bào
2 Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được
phân công trong học tập khi tìm hiểu về tế bào (NLC 1.1)
- Dành cho HSKT hòa nhập: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
trong học tập khi tìm hiểu về tế bào.
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
- Tự giác: Hoàn thành BT ở lớp, ở nhà
- Trách nhiệm: Làm BT đầy đủ, học thuộc bài trước khi đến lớp
- Dành cho HSKT hòa nhập: Chăm chỉ, tự giác, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình vẽ: 17.1- SGK/85; 17.2, 17.3- SGK/86; 17.4, 17.5 – SGK/87; 17.6 (a,b), 17.7 (a,b), 17.8 –SGK/88 )
- Tranh cấu tạo tế bào, sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Clip sự lớn lên của thực vật (cây đậu)
Trang 2- Phiếu học tập số 1, 2, 3.
- HS: Ôn tập trước ở nhà bài 31: Hệ vận động ở người
- Dành cho HSKT hòa nhập: Phiếu BT 5-7 câu hỏi TNKQ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
- Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt: Ở Bài 17, chúng ta đã học về hình dạng và kích thước tế bào, cấu
tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào Bài ôn tập ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến thức…
2 HOẠT ĐỘNG: ÔN TẬP
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
- Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về hình dạng và kích thước tế bào,
cấu tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập nội dung kiến thức theo yêu cầu
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những
kiến thức cơ bản của chủ đề
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ đồ tư duy
tổng hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày sơ đồ
tư duy của nhóm mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập.
- Mục tiêu: Định hướng cho HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN
cho cả chủ đề
Trang 3- Nội dung: HS giải được một số bài tập theo yêu cầu của GV.
- Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện:
kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv đưa ra một số bài tập để cho HS hoạt động cá nhân
để làm bài tập vận dụng của chủ đề
+ Bài tập 1: Cho ba tế bào kí hiệu lân lượt là (1), (2), (3)
với thành phần cấu tạo như sau:
Tế
bào
Vật chất di truyền
Màng nhân Lục lạp
Trong 3 tế bào này:
a Tế bào nào là tế bào nhân sơ? Tế bào nào là tế bào
nhân thực? Tại sao?
b Tế bào nào là tế bào động vật? Tế bào nào là tế bào
thực vật? Tại sao?
+ Bài tập 2: Hình sau mô tẩ cấu tạo của 3 tế bào (A), (B),
(C)
Hãy quan sát các thành phần cấu tạo của ba tế bào để hoàn
thành các yêu cầu sau:
a Gọi tên các thành phần cấu tạo tương ứng với số từ (1 )
đến (5)
b Đặt tên cho các tế bào (A), (B), (C) và cho biết tại sao
em lại đặt tên như vậy?
c Các thành phần nào chỉ có trong tế bào (C) mà không
có trong tế bào (B) Nêu chức năng các thành phẩn này
d Nêu hai chức năng chính của màng tế bào
Câu trả lời đúng của học sinh
Trang 4+ Bài tập 3: Em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau vào
vở:
Cấu trúc Tế bào
động vật
Tế bào thực vật
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động cá nhân động não để làm bài tập
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi cá nhân trả lời
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Giáo viên chốt lại đưa ra đáp án đúng
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học trong bài trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm
b) Tổ chức thực hiện:
- GV Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1 Chức năng của màng tế bào là
A) chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
B) bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào
C) chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
D)tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào
Câu 2 Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào?
Trang 5-Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức, hoàn thành nội dung các câu trắc nghiệm.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện học sinh trả lời từng câu hỏi
-Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Nhận xét kết quả làm việc của học sinh
+ Chuẩn hóa kiến thức
- Dành cho HSKT hòa nhập: Trả lời 4 câu hỏi TNKQ
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chiếu nội dung hai câu hỏi vận dụng Yêu cầu thảo luận nhóm
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh vận dụng kiến thức, thảo luận hoàn thành nội dung hai câu trên
B3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi
B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và chuẩn hóa kiến thức
1 Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
- Vì mọi hoạt động của cơ thể sống đều diễn ra tại tế bào Tế bào thực hiện các chức năng của cơ thể sống như: TĐC, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng
2 Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn?
- Do các tế bào có khả năng sinh sản để thay thế các tế bào đã mất
IV HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Trang 6- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
- Đọc trước bài 18: tìm hiểu thông tin về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
- Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các câu hỏi trang 92 và 93
IV HỒ SƠ DẠY HỌC
Phiếu học tập số 1 (Nhóm 1,2)
Thời gian: 3 phút
Nhóm:……… Lớp: …………
SO SÁNH CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC + Giống nhau:
+ Khác nhau: Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
Phiếu học tập số 2 (Nhóm 3,4) Thời gian 3 phút Nhóm:……… Lớp: ……… Hãy xác định chức năng của các thành phần cấu tạo nên các tế bào bằng cách ghép thông tin cột A và cột B
Cột A (Thành
phần)
1 Màng tế bào
A) Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
2 Chất tế bào B) Bỏ vệ và kiểm soát các chất
đi vào, đi ra khỏi tế bào.
3 Nhân tế bào
(Vùng nhân)
C) Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của
tế bào.
Phiếu học tập số 3 (Nhóm 5,6)
Trang 7Thời gian 3 phút
Nhóm:……… Lớp: ……… Câu 1 Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào động vật
1 Hình dạng
2 Lục lạp
Câu 2 Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
GIÁO ÁN TỰ CHỌN KHTN 7
TIẾT 1 : ÔN TẬP VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT Ngày soạn: 22/10/2023
- Hoàn thiện giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên
- Củng cố khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Hệ thống kiến thức về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể
- Dành cho HSKT hòa nhập: Ôn tập lại kiến thức đã học Bài 27 Vai trò của
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để khái quát lại kiến thức trọng tâm đã học trong chương
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm hoàn thiện các bài tập được
giao
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ theo nhiệm vụ học tập được
giao
- Dành cho HSKT hòa nhập: Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
a Năng lực khoa học tự nhiên
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.chuyển hoá năng lượng Nếu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ
Trang 8-Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ)
- Nêu được khái niệm; Viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải.Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào
- Nêu được khái niệm trao đổi khí Quá trình trao đổi khí ở cơ thể động vật và thực vật? Cơ quan thực hiện trao đổi khí ở thực vật, động vật Mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người)
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.dinh dưỡng ở sinh vật Mô tả được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng, lấy được ví dụ ở thực vật và động vật, cụ thể:
+ Dựa vào sơ đồ đơn giản mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoảng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và
lá cây
+ Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch
gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống);
+ Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước;
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinhdưỡng ở thực vật,
+ Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người);
+ Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoả ở động vật (đại diện ở người)
+ Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh, ảnh, môhình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người
Trang 9– Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ).
- Dành cho HSKT hòa nhập: Viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện
hai chiều tổng hợp và phân giải, vận dụng kiến thức bài học biết cách trồng và bảo vệ cây xanh.
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tâp
- Trung thực khi báo cáo kết quả
- Trách nhiệm với các công việc được giao
- Dành cho HSKT hòa nhập: Chăm chỉ, tự giác, trung thực
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
- Bảng nhóm, phiếu học tập, bút dạ
- Thiết bị chiếu hình ảnh: TV, hoặc máy chiếu, Laptop GV tự chuẩn bị
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài ôn tập
2 Đối với học sinh : Ôn lại kiến thức cơ bản bài 27, vở ghi, sgk, đồ dùng học
tập
- Dành cho HSKT hòa nhập:
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập.
- Bảng nhóm, phiếu học tập, bút dạ.
- Thiết bị chiếu hình ảnh: TV, hoặc máy chiếu, Laptop GV tự chuẩn bị.
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài ôn tập
2 Đối với học sinh : Ôn lại kiến thức cơ bản bài 27, vở ghi, sgk, đồ dùng học
- Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các năng lực
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân quan sát hình, trao đổi nhóm
trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập -> Mọi hoạt động đều cần năng lượng
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 10GV chiếu sơ đồ cho HS quan sát.
- Vẽ sơ đồ vào vở ghi.
- Dành cho HSKT hòa nhập: Vẽ sơ đồ vào vở ghi.
2.2 Hoạt động: Luyện tập cơ bản
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
Trang 11- Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các phẩm chất, năng lực.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv giao nhiệm vụ cho HS hoạt động
cặp đôi trả lời câu hỏi luyện tập 1,2
trang 88,89 SGK
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cặp đôi thực hiện yêu cầu trong SGK
trả lời câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả,
bổ sung, hoàn chỉnh thông tin
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Dành cho HSKT hòa nhập: Tham gia
thảo luận nhóm với các bạn.
Luyện tập 1: Năng lượng cần cho các hoạt động của người (đi lại, chơi thể thao …) do quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào Quá trình phân giải các chất hữu cơ trong
tế bào biến đổi năng lượng từ dạng năng lượng hóa học trong chất hữu
cơ thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt
Luyện tập 2
- Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cây lớn lên và sinh sản
3 Hoạt động: Củng cố nội dung bài ôn tập.
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức và nâng cao kiến thức cho HS (đưa bài học vào cuộc sống)
- Góp phần hình thành, phát triển các biểu hiện của các phẩm chất, năng lực
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv giao nhiệm vụ cho nhóm HS trả lời
câu hỏi:
Câu hỏi 1: Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có
tiêu dung năng lượng không? Tại sao?
Câu hỏi 2: Vì sao làm việc nhiều cần tiêu
thụ nhiều thức ăn?
Câu hỏi 3: Vì sao khi vận động thì cơ thể
nóng dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai
ốc, rung mình khi găp lạnh?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện yêu cầu trong SGK
trả lời câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ
sung, hoàn chỉnh thông tin
Câu hỏi 1: Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dung năng lượng vì các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra trong tế bào ở cơ thể sống
Câu hỏi 2: Làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn vì khi làm việc nhiều cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng, do đó cần ăn nhiều
để cung cấp đủ nguyên liệu cho quá trình phân giải, giải phóng năng lượng cho hoạt động của cơthể
Câu hỏi 3: Khi vận động tế bào sản sinh ra nhiệt giúp cơ thể
Trang 12*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Dành cho HSKT hòa nhập: Tham gia
hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ học
tập
nóng dần lên
Khi gặp lạnh mạch máu ngoại vi
co lại giúp giữ nhiệt cho cơ thể dẫn tới sởn gai ốc, rung mình
4 Hoạt động : Tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kiến thức kỉ năng giải quyết để nhiệm vụ học
tập, giải thích hiện tượng thực tế
b) Nôi dung : Các câu hỏi về tình huống học tập và hiện tượng thực tế
c) Sản phẩm :Câu trả lời của học sinh
d) Cách thức tổ chức: Giaó viên trình chiếu nhiệm vụ học tập, cá nhân thực
hiện nhiệm vụ -> Đánh giá nhận xét từ bạn-> Chốt kiến thức
1 Phân biệt trao đổi chất với chuyển hóa năng lượng.
Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các
chất từ môi trường,biến đổi chúng thành
các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng
lượng cung cấp chocác hoạt động sống,
đồng thời trả lại cho môi trường các chất
thải
Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác
- Cơ thể nóng lên do quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào sinh ra nhiệt
- Nhịp thở tăng lên để cung cấp O2, cho các tế bào thực hiện quá trình tạo năng lượngđồng thời giúp tế bào đào thải CO2, ra khỏi cơ thể
- Do cơ thể nóng lên, cơ thể sẽ điều hòa tỏa bớt nhiệt bằng cách thoát mồ hôi (mồhội ra nhiều hơn)
- Mồ hôi toát ra nhiều khiến cơ thể mất nước biểu hiện bằng hiện tượng nhanh khátnước
- Cơ thể tiêu dùng nhiều chất hữu cơ để làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng dẫn đến hiện tượng đói tăng lên
* HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Trang 13- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
Công cụ đánh giá
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sựtham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thựchiện công việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
IV HỒ SƠ DẠY HỌC:
PHIẾU HỌC TẬP 1 Quan sát Hình 1,2 hoàn thành bảng sau:
Chất lấy từ
MT
Chất thải ra
Trang 14PHIẾU HỌC TẬP 1 Quan sát Hình 1,2 hoàn thành bảng sau:
HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi:
Câu 1 Xe máy đang chạy và người đang nâng tạ có sử dụng năng lượng không?Câu 2 Xe máy cần năng lượng từ đâu?
Câu 3 Con người vận động thì lấy năng lượng từ đâu?
Câu 4 Năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờ quá trình nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Họ và tên: ………
Lớp: ……… Nhóm: ……
HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi:
1 Cung cấp năng lượng
cho các hoạt động của
cơ thể
2 Xây dựng cơ thể
3 Loại bỏ chất thải ra
khỏi cơ thể
Trang 15TIẾT 2: ÔN TẬP QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Ngày soạn: 22/10/2023
Củng cố, hệ thống kiến thức bài 23 Quang hợp ở thực vật:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp Viết được phương trình quang hợp (ở dạng chữ)
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được mối quan
hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Dành cho HSKT hòa nhập: Viết được phương trình quang hợp dạng chữ thể
hiện hai chiều tổng hợp và phân giải, vận dụng kiến thức bài học biết cách trồng và bảo vệ cây xanh.
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp thông qua
SGK và các nguồn học liệu khác
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình quang hợp, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
- Dành cho HSKT hòa nhập: Tự học, tự chủ, giao tiếp, hợp tác.
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang
hợp ở tế bào lá cây Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp; nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; viết phương trình quang hợp dạng chữ; vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích; thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai
trò quang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật khác
Trang 16- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải
thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
- Dành cho HSKT hòa nhập: Viết được phương trình quang hợp dạng chữ thể
hiện hai chiều tổng hợp và phân giải, vận dụng kiến thức bài học biết cách trồng và bảo vệ cây xanh.
3 Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận trong học tập
- Dành cho HSKT hòa nhập: Chăm chỉ, tự giác, trung thực với nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
- Bảng nhóm, phiếu học tập, bút dạ
- Thiết bị chiếu hình ảnh: TV, hoặc máy chiếu, Laptop GV tự chuẩn bị
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài ôn tập
2 Đối với học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản bài 23, vở ghi, sgk, đồ dùng học
tập
- Dành cho HSKT hòa nhập:
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập.
- Bảng nhóm, phiếu học tập, bút dạ.
- Thiết bị chiếu hình ảnh: TV, hoặc máy chiếu, Laptop GV tự chuẩn bị.
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài ôn tập
2 Đối với học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản bài 23, vở ghi, sgk, đồ dùng học
tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là quá trình quang hợp) a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, kích thích sự tìm
hiểu của học sinh về quá trình quang hợp
c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng
điều chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề
Trang 17d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Quan sát mẫu, hình ảnh và trả lời một số
câu hỏi:
Amazon - một trong những nơi đa dạng
sinh học nhất trên trái đất Hơn 3 triệu loài
sống trong rừng nhiệt đới và hơn 2.5000
loài cây.
Thực vật rất đa dạng và có nhiều vai trò rất
quan trọng đối với tất cả các sinh vật.
- Tại sao thực vật được xem là “lá phổi
xanh” của Trái Đất?
- Vai trò của oxygen đối với sự sống?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của
GV
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->GV nêu vấn đề:
Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu
cơ cung cấp cho cơ thể và nhiều sinh vật
khác trên trái cây Khả năng kì diệu đó được
gọi là quang hợp Vậy quang hợp diễn ra ở
đâu trong cơ thể thực vật? Thực vật thực
hiện quá trình đó bằng cách nào? Cô và các
em sẽ tìm hiểu rõ hơn trong bài ngày hôm
2.1 Hoạt động 1: Luyện tập cơ bản.
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời 1A, 2B, 3C, 4C, 5D, 6A, 7C, 8A, 9A d) Tổ chức thực hiện
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C,
D để trả lời
- GV chia lớp thành các nhóm Phổ biến luật chơi
GV trình chiếu câu hỏi, mỗi câu hỏi trong 30 giây các
nhóm phải hoàn thành câu trả lời vào bảng chính Nhóm
hoàn thành nhanh và chính xác nhất được 10 điểm, các
nhóm còn lại được 9, 8,7 điểm
Câu 1: Vai trò nào dưới đây không phải của quang
hợp ?
A Tích lũy năng lượng.
B Tạo chất hữu cơ.
C Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
D Điều hòa không khí.
Câu 2: Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức
năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A Có cuống lá
B Có diện tích bề mặt lớn
C Phiến lá mỏng
D Các khí khổng tập trung ở mặt dưới
Câu 3: Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
(5) Điều hòa không khí
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
Câu 4: Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
A Tổng hợp glucid, các chất hữu cơ và giải phóng
Trang 19D Điều hòa tỉ lệ khí O2/CO2 trong khí quyển.
Câu 5: Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang
Câu 6: Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán
vào lá là trong lớp biểu bì lá
A có khí khổng B có hệ gân lá.
C có lục lạp D diện tích bề mặt lớn.
Câu 7: Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau
đây?
A Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
B Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
C Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
D Điều hòa không khí.
Câu 8: Vì sao lá có màu lục?
A Do lá chứa diệp lục
B Do lá chứa sắc tố carôtennôit
C Do lá chứa sắc tố màu xanh tím
D Do lá chứa sắc tố màu xanh tím
Câu 9: Phương trình nào dưới đây là đúng
Câu 10: Trong các cây dưới đây, cây nào có quá trình
quang hợp không xảy ra ở lá?
HS nhận nhiệm vụ
Ánh sáng mặt trời Diệp lục
Ánh sáng mặt trời Diệp lục Ánh sáng mặt trời Diệp lục Ánh sáng mặt trời Diệp lục
Trang 20A Cây cành giao B Cây huyết dụ
C Cây lá lốt D Hoa mười giờ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm lần lượt giơ bảng
- GV chọn 1 nhóm trình bày câu trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Dành cho HSKT hòa nhập: Trả lời 5 -7 câu hỏi trong hệ
thống câu hỏi TNKQ.
-Một nhóm trình bày câu trả lời
- Các nhóm khác nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
2.2 Hoạt động 2: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống
b) Nội dung: GV đặt vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề
đặt ra
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
1 Quang hợp có ý nghĩa nhu thế nào đối với sự sống trên Trái Đất?
Quang hợp có ý nghĩa:
- Là nguồn cung cấp oxygen số một trong khí quyển
- Sản phẩm của quang hợp ở thực vật là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp và dược liệu
- Góp phần tạo nên mối quan hệ dinh dưỡng (năng lượng) giữa thực vật, động vật và con người
- Cung cấp năng lượng chính cho hầu hết thực vật
Trang 21- Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết sự sống trên Trái Đất.
2 Vì sao trong nông nghiệp, để tăng năng suất, người ta thường dùng đèn để chiếu sáng vào ban đêm ở một số loại cây trồng?
- Việc chiếu sáng vào ban đêm làm tăng cường độ quang hợp, giúp cây tổng hợpchất hữu cơ nhiều hơn Điều này làm tăng năng suất cây trồng
3 Giải thích được vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời Giải thích được ý nghĩa của việc đểcây xanh trong phòng khách
Nhiều loại cây cảnh trồng ở chậu để trong nhà mà vẫn xanh tốt vì nhiều loại cây cảnh có nhu cầu ánh sáng không cao, cây ưa bóng vì thế trồng trong nhà cây vẫnquang hợp được và xanh tốt
Ví dụ: thiết mộc lan; cây lưỡi hổ; vạn niên thanh;
d) Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yc HS nghiên cứu trả lời câu hỏi
1 Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sự
sống trên Trái Đất?
2 Những sinh vật nào có thể quang hợp?
3 Dựa vào kiến thức bài học em hãy đề xuất biện
pháp nhằm giảm thiểu nồng độ carbon dioxide
trong không khí?
HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn
đề giáo viên đặt ra
- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của cây xanh, giáo
dục ý thức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh
- Hs nộp SP theo nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau
- Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá
cây đối với quang hợp để có biện pháp chăm sóc
và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung
HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi
Trang 223 Hoạt động: Tìm tòi, mở rộng.
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về trao đổi nước và các chất dinh dưỡng để giải
thích các hiện tượng thực tiễn
b) Nội dung: Xây dựng một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí ở độ tuổi học
sinh, đảm bảo đầy đủ nước và chất dinh dưỡng
c) Sản phẩm: HS xây dựng được một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi đảm bảo đầy
đủ nước và chất dinh dưỡng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy xây dựng được
một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi đảm bảo
đầy đủ nước và chất dinh dưỡng
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
IV HỒ SƠ DẠY HỌC:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 22: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Họ và tên: ………
Trang 23Lớp: ……… Nhóm: ……
Phiếu học tập 1 Câu 1: Quan sát hình 22.1, hãy cho biết các chất tham gia và các chất tạo
thành, các yếu tố tham gia trong quá trình quang hợp
Nguyên liệu (chất tham
gia)
Sản phẩm (chất tạo
thành)
Các yếu tố tham gia
Câu 2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
Câu 3: Dựa vào kết quả câu 1, phát biểu khái niệm và viết phương trình tổng
quát quá trình quang hợp (ở dạng chữ)
Phiếu học tập 2
Câu 4: Vì sao nói: “Trong quá trình quang hợp trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng luôn diễn ra đồng thời”?