BÁO CÁO ĐỒ ÁN: QUẢN TRỊ DỰ ÁN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE. Việt nam với gần một trăm triệu dân và dân số là dân số trẻ là thị trường vô cùng hấp dẫn với ngành đồ ăn nhanh. Các thói quen liên quan đến đồ ăn nhanh đã thay đổi đáng kể trong vòng 10 hoặc 15 năm qua. Trước đây người Việt chỉ quen dùng các món ăn Việt Nam như “phở”, “bánh mì”, các món bún và cơm. Ngày nay, thế hệ trẻ yêu thích các thương hiệu như McDonald’s, Burger King, KFC, Texas Chicken, Pizza Hut, Domino’s, Starbucks, Coffee Bean Tea Leaf, và nhiều thương hiệu khác. Bởi khi thu nhập tăng lên, nhu cầu về những sản phẩm tốt hơn và phức tạp hơn sẽ được cải thiện trong ngành nhà hàng nói chung và thức ăn nhanh nói riêng. Ngày nay tiềm năng của ngành càng ngày càng phát triển nhưng cũng đi kèm là rất nhiều thách thức từ việc biến động thị trường nên doanh nghiệp phải có những giải pháp, chiến lược phù hợp để có thể phát triển bền vững.
Trang 1ĐỀ TÀI QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN
ĐỒ ĂN NHANH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Đức Huy Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hương 19521953 Nguyễn Thủy Tiên 19522341 Nguyễn Hữu Thắng 19522209 Trần Dương Thùy Ngân 19521889
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy cô giảng viên
Trường Đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM và quý thầy cô khoa Hệ
thống Thông tin đã giúp cho nhóm chúng em có những kiến thức cơ bản làm nền tảng để thực
hiện đề tài này
Đặc biệt, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy
ThS.Huỳnh Đức Huy, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm đề tài Thầy đã
trực tiếp hướng dẫn tận tình, sửa chữa và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp nhóm chúng
em hoàn thành tốt báo cáo môn học của mình Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và
chúc thầy dồi dào sức khoẻ
Trong thời gian một học kỳ thực hiện đề tài, nhóm chúng em đã vận dụng những kiến
thức nền tảng đã tích lũy đồng thời kết hợp với việc học hỏi và nghiên cứu những kiến thức
mới từ thầy cô, bạn bè cũng như nhiều nguồn tài liệu tham khảo Từ đó, nhóm chúng em vận
dụng tối đa những gì đã thu thập được để hoàn thành một báo cáo đồ án tốt nhất Tuy nhiên,
vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên
nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý,
chỉ bảo thêm của quý thầy cô nhằm hoàn thiện những kiến thức của mình để nhóm chúng em
có thể dùng làm hành trang thực hiện tiếp các đề tài khác trong tương lai cũng như là trong
việc học tập và làm việc sau này
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022 Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU 3
1.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ 3
1.2 Tham khảo 3
1.3 Tổng quan dự án 4
1.4 Mục đích và mục tiêu 5
1.5 Các bên liên quan và nhân sự chính 7
1.6 Điều phối dự án 7
PHẦN 2: TỔ CHỨC DỰ ÁN 8
2.1 Mô hình phát triển phần mềm 8
2.2 Cơ cấu tổ chức dự án 11
2.2.1 Tổ chức dự án 11
2.2.2 Vai trò và trách nhiệm 11
PHẦN 3: QUẢN LÝ DỰ ÁN 13
3.1 Giả định, điều kiện và rủi ro 13
3.1.1 Giả định 13
3.1.2 Các hạn chế 13
3.1.3 Rủi ro ban đầu 13
3.1.4 Rủi ro ban đầu 14
3.2 Khởi tạo dự án 15
3.2.1 Ước lượng 15
3.2.2 Yêu cầu nguồn lực 15
3.2.3 Yêu cầu đào tạo nhân sự dự án 16
3.3 Kế hoạch thực hiện dự án 16
3.3.1 Phân rã công việc 16
3.3.2 Lập lịch làm việc 21
Trang 53.3.4 Điều phối nguồn lực 24
3.4 Kế hoạch kiểm soát dự án 26
3.4.1 Kiểm soát kế hoạch thực hiện 26
3.4.2 Kế hoạch quản lý yêu cầu 26
3.4.3 Kế hoạch quản lý yêu cầu 27
3.4.4 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 30
3.4.5 Báo cáo dự án 31
3.4.6 Đo lường dự án 32
3.5 Kế hoạch quản lý rủi ro 32
3.5.1 Nhận diện rủi ro 33
3.5.2 Nhận diện rủi ro 34
3.5.3 Lập kế hoạch đối phó 36
3.5.4 Giám sát và điều chỉnh 40
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm 4
Hình 2.1 Các khái niệm chính trong Scrum 9
Hình 2.2 Vòng đời phát triển theo quy trình Scrum 10
Hình 3.1 Bảng đánh giá xác suất xuất hiện rủi ro 35
Hình 3.2 Bảng đánh giá khả năng tác động 35
Hình 3.3 : Bảng sắp xếp độ ưu tiên 36
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng từ ngữ viết tắt và thuật ngữ 3
Bảng 1.2 Bảng tài liệu tham khảo 3
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức dự án 11
Bảng 2 Bảng vai trò và trách nhiệm 12
Bảng 3.1 Bảng danh sách rủi ro ban đầu 14
Bảng 3.2 Bảng danh sách rủi ro ban đầu 15
Bảng 3.3 Bảng phân rã công việc 21
Bảng 3.4 Bảng phân lịch làm việc 23
Bảng 3.5 Bảng cột mốc (milestone) và các work product chính 24
Bảng 3.6 Bảng điều phối nguồn lực 26
Bảng 3.7 Bảng kế hoạch chuyển giao tài liệu 30
Bảng 3.8 Bảng các loại rủi ro 34
Trang 7QUẢN LÝ TÀI LIỆU
Ngày tạo: 06/09/2022 Thời gian lưu: 12/15/2022 6:10:50 CH
Trần Dương Thùy Ngân 19/10/2022 Tổ chức dự án 2.1
Nguyễn Thủy Tiên 12/12/2022 Chỉnh sửa, bổ sung lại các phần 2.4
Trang 8PHẦN 1: GIỚI THIỆU
Tài liệu này là báo cáo đồ án môn học Quản lý dự án TMĐT của nhóm 7 bao gồm toàn bộ quá trình lên kế hoạch và cách sử dụng phần mềm để phân chia và quản lý tiến độ công việc của các thành viên trong nhóm
1.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ
PM Project Manager – Trưởng dự án
Work Products Tất cả các tài liệu/source của dự án như tài liệu yêu cầu người dùng, tài
liêu kỹ thuật, source code, hướng dẫn sử dụng
PERT Program Evaluation & Review Technique là kỹ thuật ước lượng thời gian
sử dụng công thức có sẵn
EVM Earned Value Management là kỹ thuật đo lường thực hiện dự án thông qua
việc tích hợp dữ liệu của phạm vi, thời gian và chi phí dự án
BHT CNPM Ban học tập Công nghệ Phần mềm, khác hàng yêu cầu phát triển ứng dụng UAT Viết tắt của User acceptance testing - Kiểm thử chấp nhận
Bảng 1.1 Bảng từ ngữ viết tắt và thuật ngữ
1.2 Tham khảo
1 UseCase.docx Sơ đồ mô tả usecase hệ thống và các usecase thành phần
2 BangQuanLyRuiRo.xlsx Mô tả thứ tự thực hiện dưới dạng sơ đồ cho
các usecase
3 ThietKeDuLieu.docx Dữ liệu được thiết kế dưới dạng bảng (sql)
Trang 91.3 Tổng quan dự án
Hình 1.1 Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Việt nam với gần một trăm triệu dân và dân số là dân số trẻ là thị trường vô cùng hấp dẫn với ngành đồ ăn nhanh Các thói quen liên quan đến đồ ăn nhanh đã thay đổi đáng kể trong vòng 10 hoặc 15 năm qua Trước đây người Việt chỉ quen dùng các món ăn Việt Nam như
“phở”, “bánh mì”, các món bún và cơm Ngày nay, thế hệ trẻ yêu thích các thương hiệu như McDonald’s, Burger King, KFC, Texas Chicken, Pizza Hut, Domino’s, Starbucks, Coffee Bean & Tea Leaf, và nhiều thương hiệu khác Bởi khi thu nhập tăng lên, nhu cầu về những sản phẩm tốt hơn và phức tạp hơn sẽ được cải thiện trong ngành nhà hàng nói chung và thức
ăn nhanh nói riêng Ngày nay tiềm năng của ngành càng ngày càng phát triển nhưng cũng đi kèm là rất nhiều thách thức từ việc biến động thị trường nên doanh nghiệp phải có những giải pháp, chiến lược phụ hợp để có thể phát triển bền vững Và giải pháp và cũng là xu hướng phát triển đó chính là áp dụng công nghệ thông tin và việc quản lý kinh doanh Giảm thiểu tối đa những công việc phải sử dụng sức người để có thể giảm thiểu về nhân lực đem đến độ chính xác cao giúp cho các doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định kinh doanh chính xác, đúng thời điểm làm cho việc kinh doanh trở nên hiệu quả hơn Do đó việc xây dựng và phát triển một trang Web bán đồ ăn nhanh để giúp cho việc quảng bá sản phẩm, tăng độ nhận diện thương hiệu, tiếp cận đến với khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ là ưu tiên cho doanh nghiệp hiện tại
Trang 101.4 Mục đích và mục tiêu
• Mục đích: Xây dựng một website bán đồ ăn nhanh
• Mục tiêu:
Đáp ứng được tiêu chuẩn của một website:
o Cấu trúc khoa học, chặt chẽ, rõ ràng, dễ dàng điều hướng, khai thác, chỉnh sửa
o Thân thiện với người sử dụng
o Tương thích với các trình duyệt web khác nhau, nội dung được tối ưu, tốc độ tải/nạp trang web nhanh
• Nhân lực tham gia:
o 4 người là thành viên của nhóm
• Phạm vi:
o Dự án xây dựng website quảng bá sản phẩm và bán sản phẩm trực tuyến cho khách hàng thông qua hệ thống Internet
o Website được sử dụng cho các cửa hàng bán đồ ăn nhanh liên quan
• Những người liên quan
o Cửa hàng bán đồ ăn nhanh
o Khách hàng mua đồ ăn nhanh
• Mốc thời gian quan trọng
o Thời gian bắt đầu dự án: 06/09/2022
Trang 11o Chưa có
• Phương pháp: Quy trình Agile (Scrum): Nhóm phát triển phần mềm thông qua các
phân đoạn lặp (sprint) kéo dài khoảng 4 tuần Tất cả các thành viên cùng nhau làm việc
từ công đoạn thu thập, phân tích yêu cầu, tạo product backlog, lên kế hoạch, thực hiện các chức năng trong mỗi sprint cho đến việc testing
• Xác định yêu cầu của khách hàng
Website cần có các chức năng sau:
o Phần quản trị hệ thống (Administrator)
▪ Quản lý các nhóm người dùng trên hệ thống, quản trị nội dung
▪ Quản lý các quyền của người sử dụng
▪ Quản lý các danh mục hàng hóa
▪ Quản lý sản phẩm
▪ Quản lý tin tức
▪ Quản lý các chính sách khuyến mãi, hậu mãi
▪ Quản lý thông tin phản hồi
▪ Quản lý banner quảng cáo
▪ Quản lý thông tin hóa đơn mua hàng
▪ Quản lý thống kê hóa đơn
o Phần khách hàng (Customer)
▪ Xem và mua hàng trực tuyến qua mạng
▪ Thiết lập cấu hình máy thông qua tư vấn của các nhân viên bán hàng giúp cho khách hàng có một cấu hình vừa ý
▪ Download báo giá mới nhất và 1 số tiện ích cho khách hàng dễ sử dụng
▪ Đóng góp ý kiến xây dựng
▪ Đăng ký thành viên
▪ Tìm kiếm sản phẩm mà khách hàng quan tâm
▪ Thống kê số người truy cập
▪ Gợi ý các sản phẩm nổi bật cho khách hàng
Trang 121.5 Các bên liên quan và nhân sự chính
1 Nguyễn Hữu
Thắng
Phòng điều hành
Quản lý dự án Chịu trách nhiệm lên
kế hoạch và điều phối công việc
Chính trách nhiệm hỗ trợ dự án
3 Xác nhận tài liệu YCND Tuần 1, 10/2022
4 Tài liệu hướng dẫn sử
Trang 13Agile được thể hiện trên bản tuyên ngôn gồm 4 ý chính:
• Individuals and interactions over processes and tools: Cá nhân và sự tương tác hơn là quy trình và công cụ
• Working software over comprehensive documentation: Phần mềm chạy tốt hơn là tài liệu đầy đủ
• Customer collaboration over contract negotiation: Cộng tác với khách hàng hơn là đàm phán hợp đồng
• Responding to change over following a plan: Phản hồi với sự thay đổi hơn là bám theo
kế hoạch
Và 12 tuyên ngôn của Agile:
1 Ưu tiên cao nhất của chúng tôi là thỏa mãn khách hàng thông qua việc chuyển giao sớm và liên tục các phần mềm có giá trị
2 Chào đón việc thay đổi yêu cầu, thậm chí rất muộn trong quá trình phát triển Các quy trình linh hoạt tận dụng sự thay đổi cho các lợi thế cạnh tranh của khách hàng
3 Thường xuyên chuyển giao phần mềm chạy tốt tới khách hàng Từ vài tuần đến vài tháng, ưu tiên cho các khoảng thời gian ngắn hơn
4 Nhà kinh doanh và nhà phát triển phải làm việc cùng nhau hàng ngày trong suốt dự án
5 Xây dựng các dự án xung quanh những cá nhân có động lực Cung cấp cho họ môi trường và sự hỗ trợ cần thiết, và tin tưởng họ để hoàn thành công việc
6 Phương pháp hiệu quả nhất để truyền đạt thông tin tới nhóm phát triển và trong nội bộ nhóm phát triển là hội thoại trực tiếp
7 Phần mềm chạy tốt là thước đo chính của tiến độ
8 Các quy trình linh hoạt thúc đẩy phát triển bền vững Các nhà tài trợ, nhà phát triển,
và người dùng có thể duy trì một nhịp độ liên tục không giới hạn
9 Liên tục quan tâm đến các kĩ thuật và thiết kế tốt để gia tăng sự linh hoạt
10 Sự đơn giản – nghệ thuật tối đa hóa lượng công việc chưa xong – là căn bản
11 Các kiến trúc tốt nhất, yêu cầu tốt nhất, và thiết kế tốt nhất sẽ được làm ra bởi các nhóm tự tổ chức
Trang 1412 Đội sản xuất sẽ thường xuyên suy nghĩ về việc làm sao để trở nên hiệu quả hơn Sau
đó họ sẽ điều chỉnh và thay đổi các hành vi của mình cho phù hợp
Và việc trọng tâm vào con người và sự tương hỗ giữa những thành viên trong team Nếu
dự án có những thành viên có năng lực, chịu làm việc cùng nhau thì sẽ mang đến thành công cho dự án
Cách quản lý dự án truyền thống tập trung quá nhiều vào tài liệu Việc viết tài liệu thật ra rất mất nhiều thời gian và được cho là rất chán Ý tưởng ở đây là tại sao mình phải tập trung quá nhiều cho việc không cần thiết mà không dành thời gian đó để trao đổi để hiểu thêm về công việc phải làm Sau đó đúc kết và chỉ viết những gì mà mọi người cần đọc
Đàm phán có nghĩa là trải qua 1 quá trình trao đổi, nó có thể chưa được hoàn thiện và phải chỉnh sửa Nhưng 1 khi quá trình đàm phán kết thúc thì giấy trắng mực đen đã in sẵn, không còn gì để bàn them Agile khuyến khích ta cộng tác với Khách hàng để có được quá trình làm việc hiệu quả
Mục tiêu cuối cùng mà tất cả các bên đều muốn đạt được là có được 1 Web hoạt động tốt
và phục vụ đáp ứng các nhu cầu đặt ra ban đầu Vì thế thích nghi với thay đổi để có được phần mềm tốt thì hơn là bán sát kế hoạch để cuối cùng tạo ra sản phẩm không thể đưa vào vận hành
Để có thể sử dụng Agile trong quá trình phát triển dự án ta có rất nhiều lựa chọn Ví dụ như: Kanban, Scrum, Lean, XP, Trong dự án này, chúng tôi sử dụng Scrum
Scrum có thể có là 1 trong những framework phổ biến nhất trong họ Agile Trong dự án, chúng tôi tin tưởng vào nhóm phát triển, họ được tự quản lý và trao quyền với 3 vai trò cụ thể, được xác định như sau:
Hình 2.1 Các khái niệm chính trong Scrum
• Product owned: Là người chịu trách nhiệm về sự thành công của dự án, người định nghĩa các yêu cầu và đánh giá cuối cùng đầu ra của các nhà phát triển phần mềm
Trang 15• Scrum master: Là người hướng dẫn nhóm scrum Bảo đảm nhóm làm việc có năng suất và tiến bộ Nếu trong quá trình phát triển gặp trở ngại sẽ là người đứng ra giải quyết Scrum master cũng là người trung gian giữa PO và nhóm
• Development team: Là một nhóm liên chức năng (cross-functional) tự quản lý để tiến hành chuyển đổi các yêu cầu được tổ chức trong Product Backlog thành chức năng của
hệ thống Nhóm bao gồm 7(cộng trừ tối đa 2) thành viên Trong này sẽ có developers, testers, database people, support people etc
Các hoạt động diễn ra trong scrum bao gồm :
Hình 2.2 Vòng đời phát triển theo quy trình Scrum
• Plan meeting: Họp lên kế hoạch là điểm bắt đầu của mỗi sprint, trong cuộc họp sẽ có mặt tất cả thành viên của scrum Scrum master sẽ chọn các user story dựa trên mức độ
ưu tiên từ product backlog và nhóm sẽ cùng động não cùng nó Nhóm sẽ xác định cụ thể độ phức tạp (theo dãy fibonacci) và ước lượng nỗ lực cần thiết để hoàn thành (hours)
• Execute of sprint task: Tương tự như cái tên, đây sẽ là những công việc thực sự sẽ được hoành thành bởi scrum team để đạt được công việc của họ và chuyển user story
đó vào trạng thái done
• Daily standup: Trong suốt vòng đời của sprint, mỗi ngày team sẽ họp đều đặn trong vòng 15 phút để thảo luận về: Team đã làm được cái gì vào ngày hôm qua, hôm nay team dự kiến sẽ làm những gì, có bất kỳ trở ngại nào không?
• Review meeting: Vào cuối mỗi sprint, nhóm scrum sẽ họp lại cho cho PO xem kết quả,
PO sẽ xem và xác nhận công việc đã ổn hay chưa Sau đó sprint được đóng lại và các
Trang 16• Retrospective meeting: Hoạt động này diễn ra sau khi đã review meeting Khi đó team
sẽ trao đổi và viết tài liệu về: Những thứ đã làm tốt trong sprint, cái gì còn chưa tốt, bài học rút ra
• Chịu trách nhiệm quản lý, điều phối toàn bộ dự án
• Lập kế hoạch cho việc triển khai dự án trực thuộc phạm
vi quản lý: thông qua việc quản xử ly, để dự trù các nguồn lực khác nhau Liên kết và thông báo cho các phòng ban liên quan và quan để triển khai thực lực thực hiện dự án, đưa ra những phương án dự phòng không được triển khai theo đúng kế hoạch Tham gia đánh giá,
dự phòng rủi ro và các biện pháp phòng tránh, khắc phục rủi ro
• Điều quan trọng là đảm bảo dự án đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm
Trang 17Trần Dương
Thùy Ngân
Trưởng nhóm lập trình
• Quản lí việc lập trình trang web của dự án Phân chia việc lập trình từng bước một, và chức năng cho mỗi thành viên trong team code
Nguyễn
Thủy Tiên
Trưởng nhóm phân tích
• Chịu trách nhiệm về việc đưa ra các phân tích nhu cầu của bên khách hàng, và những bên liên quan để tìm hiểu vấn
đề và đưa ra những đề xuất, giải pháp giải quyết vấn đề phát sinh về việc quản lý tham gia các sự kiện Viết tài liệu phân tích hệ thống
Nguyễn Thị
Hương
Trưởng nhóm hỗ trợ
• Chịu trách nhiệm về việc quản lí cung cấp các trang thiết
bị đầy đủ cho các nhóm lập trình
• Hỗ trợ tìm kiếm khách hàng cho các phòng ban phân tích
• Xây dựng phương pháp đo lường hiệu xuất hoàn thành công việc để hỗ trợ cho trưởng dự án
Bảng 2.2 Bảng vai trò và trách nhiệm
Trang 18PHẦN 3: QUẢN LÝ DỰ ÁN
3.1 Giả định, điều kiện và rủi ro
3.1.1 Giả định
• Server/ database/ network hoạt động ổn định, không xãy ra sự cố
• Các điện thoại và máy tính đời cũ chạy trình duyệt sẽ dễ bị lỗi
• Ứng dụng chưa thực sự tối ưu về tốc độ và visual
• Tất cả các thành phần trong ứng dụng được xây dựng mới hoàn toàn, không có thể tái
sử dụng từ các dự án trước là 1 trong những nguyên nhân đội chi phí dự án lên cao
3.1.3 Rủi ro ban đầu
Bảng danh sách rủi ro ban đầu:
TB, Thấp)
Xác suất xảy ra
Mức nguy hiểm
và Biện pháp dự phòng
-nt- Có những yêu cầu vô lý,
không làm phần mềm được
Trang 19Thiết kế
phần mềm
Kỹ sư thiết kế chưa có kinh nghiệm, phải chỉnh sửa nhiều lần
-nt- Thiết kế không tương
thích với hệ thống lập báo cáo
Bảng 3.1 Bảng danh sách rủi ro ban đầu
3.1.4 Rủi ro ban đầu
Bảng danh sách rủi ro ban đầu:
1 Công tác chuẩn bị 500.000 Giai đoạn chuẩn bị và xác định
2 Phân tích yêu cầu 450.000 Giai đoạn phân tích
3 Thiết kế 1.300.000 Giai đoạn thiết kế
Trang 204 Triển khai 2.000.000 Giai đoạn hiện thực
5 Kiểm thử 800.000 Giai đoạn kiểm thử hệ thống, kiểm thử chấp
nhận
6 Kết thúc dự án 1.000.000 Giai đoạn vận hành và bảo trì
Tổng 6.050.000 Đây là chi phí tối thiểu, cần tính thêm khoảng
o Thời gian thực hiện dự án dự kiến: 3,2 tháng (Man days: 88 ngày)
o Thời gian thực hiện dự án tối đa: 3.5 tháng (Man days: 96 ngày)
o Thời gian tập huấn sử dụng hệ thống: 3 ngày (Man days: 1,5 days)
o Thời gian sử dụng thử nghiệm hệ thống: 1 tháng
o Phương pháp sử dụng: Ước lượng dựa theo lịch sử
• Chí phí
o Chi phí dự kiến: 6.000.000₫ (Sáu triệu chẵn)
o Chi phí tối đa: 8.000.000₫ (Tám triệu chẵn)
o Phương pháp sử dụng: Bottom-up estimating (Từ dưới lên)
3.2.2 Yêu cầu nguồn lực
Đàm phán có nghĩa là trải qua 1 quá trình trao đổi, nó có thể chưa được hoàn thiện và phải chỉnh sửa Nhưng 1 khi quá trình đàm phán kết thúc thì giấy trắng mực đen đã in sẵn, không còn gì để bàn them Agile khuyến khích ta cộng tác với Khách hàng để có được quá trình làm việc hiệu quả
Gồm 4 nhân viên với vai trò được phân chia xuyên suốt quá trình phát triển mềm:
• Nguyễn Hữu Thắng
• Nguyễn Thị Hương
• Nguyễn Thủy Tiên
• Trần Dương Thùy Ngân
Trang 21• Nguồn nhân lực: Các thành viên
• Toàn bộ tài nguyên được sử dụng đều thuộc quyền sở hữu của công ty
• Các thành viên đều có kinh nghiệm làm việc nên cần đáp ứng mức lương tương xứng năng lực Số tiền thực hiện dự án bị giới hạn
3.2.3 Yêu cầu đào tạo nhân sự dự án
• Tiến hành đào tạo để các nhân viên nhất quán trong quy trình làm việc và các quy tắc lập trình để tiện cho việc bảo hành, bảo trì sau này
• Loại hình đào tạo:
o Làm việc theo mô hình Scrum
o Quy trình xin nghỉ phép và làm việc OT
o Sử dụng Clean Code
• Yêu cầu đạt được sau khóa học: Các nhân viên hiểu rõ quy trình làm việc
• Phương pháp đào tạo: Trưởng nhóm trình bày thông qua slides trên nền tảng Microsoft Teams Hằng tuần họp team vào 20h tối thứ 5 để đánh giá tiến độ và kiểm soát chất lượng quy trình làm việc
• Việc đào tạo là cần thiết trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và mở rộng tính năng
3.3 Kế hoạch thực hiện dự án
3.3.1 Phân rã công việc
Công việc
Thời gian (Ngày)
Người chịu trách nhiệm