Tuy nhiên do ảnh hởng của những quan niệm trớc đây về một CNXH không có kinh tế hànghoá, không có quan hệ thị trờng, do bản thân nền kinh tế thị trờng có tính haimặt của nó nên trong thự
Trang 1Mở bài
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay đòi hỏi mỗi nớc phải nhìn nhận
và cân nhắc để định hớng cho mình một con đờng đi đúng đắn vừa đảm bảo tăngtrởng kinh tế ổn điịnh bền vững vừa đảm bảo sự thành công trong công cuộc xâydựng và bảo vệ chế độ chính trị mà mình đã lựa chọn
Việt Nam đi lên CNXH từ một xuất phát điểm thấp: một nền nông nghiệp lạchậu; chiến tranh kéo dài lại qua thời kì khá lâu với nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung khiến nền kinh tế vốn đã trì trệ lại càng trì trệ, tụt lùi hơn, trongnhịp độphát triển nh vũ bão của nền kinh tế thế giới việc thừa nhận và phát triển kinh tếthị trờng, mở cửa với thế giới bên ngoài đang làm thay đổi căn bản những vấn đềnhận thức và phơng thức điều tiết sự phát triển nền kinh tế nớc ta trong giai đoạnhiện nay Giải quyết vấn đề phát triển nền kinh tế theo định hớng CNXH khôngthể không chú ý đến sự tăng trởng nhanh và bền vững trong một thời kỳ dài đểkhắc phục nguy cơ tụt hậu đang là thách thức to lớn nhất hiện nay Tuy nhiên do
ảnh hởng của những quan niệm trớc đây về một CNXH không có kinh tế hànghoá, không có quan hệ thị trờng, do bản thân nền kinh tế thị trờng có tính haimặt của nó nên trong thực tế việc nhận thức đúng vai trò và tính tất yếu kháchquan của kinh tế thị trờng trong sự nghiệp xây dng CNXH, bản chất nền kinh tếthị trờng theo định hớng XHCN có khác gì với kinh tế thị trờng TBCN? Nó cóphải là của riêng và đặc trng của CNTB hay không? Giải pháp phát triển nó theomục đích ra sao còn là vấn đề gây nhiều tranh cãi và cần đợc tiếp tục thảo luận Chính vì sự hấp dẫn của kinh tế thị trờng, không chỉ có ý nghĩa về mặt nhânthức lý luận mà ý nghĩa cả về mặt thực tiễn đối với một sinh viên kinh tế nói
riêng nên tôi quyết định chon đề tài: Phân tích tính tất yếu khách quan đặc“Phân tích tính tất yếu khách quan đặc
điểm của kinh tế thị trờng đinh hớng XHCN ở Việt Nam và các giải pháp để phát triển nó”, để có lợng kiến thức phong phú hơn, một hành trang, một vũ khí
bớc vào kinh tế thị trờng
Với một trình độ hiểu biết và lôgic còn non kém nên không thể tránh khỏinhững đánh giá còn cha sắc bén, chuyên sâu Tôi kính mong đợc sự góp ý, nhânxét và phê bình của thầy giáo, tôi chân thành cảm ơn
Trang 2Trong phơng thức tiến hành phát triển kinh tế, một thực tế là Mác và Enghen
đã không dự kiến có sản xuất hàng hoá thị trờng và tiền tệ dới CNXH Trong
“Phân tích tính tất yếu khách quan đặctuyên ngôn đảng cộng sản “Phân tích tính tất yếu khách quan đặc có viết: “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcNhững ngời cộng sản có thể tómtắt lý luận của mình bằng một công thức đơn giản là xoá bỏ t hữu”, hai ông chorằng “Phân tích tính tất yếu khách quan đặckhi chế độ t hữu tự nó tiêu vong thì tiền tệ trở thành thừa và khi đó xã hộikhông cần thớc đo giá trị nữa mà dung thớc đo tự nhiên của nó tức là thời gian
để biểu hiện những số lợng lao động ấy”(1) Hay trong “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcchống Duyring”Ph.Enghen viết: “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcCùng với việc xã hội nắm lấy những t liệu sản xuất thì sản xuấthàng hoá cũng bị loại trừ và do đó sự thống trị của hàng hoá đối với những ngời
Trang 3sản xuất cũng bị loại trừ”(2) Tuy nhiên ở đây Enghen nói đến trờng hợp một xãhội chủ nghĩa đã ở một trình độ đầy đủ chín muồi, tức ở giai đoạn CNCS.
Lênin trớc cách mạng tháng Mời, cũng cho rằng nền kinh tế hàng hoá sẽ bị xoá
bỏ “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcđể tổ chức một nền sản xuất không có những nhà kinh doanh” Ông nghĩrằng có thể dùng các biện pháp trực tiếp để đi nên CNXH nên đã chủ trơng “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcthựchiện một cách hết sức nhanh chóng những biện pháp triệt để nhất để chuẩn bịcho việt thủ tiêu tiền tệ”(3)
Cần hiểu đúng dự đoán của Mác và Enghen xuất phát tự luận điểm cho rằngCách mạng vô sản nổ ra và giành thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới hoặc ít ra
là ở đại bộ phận các nớc T Bản phát triển nhất, ở đó tính chất xã hội hoá của lựclợng sản xuất phát triển đến mức không còn sản xuất nhỏ Nhng thực tế lịch sửCách Mạng Vô sản không diễn ra nh vậy mà nổ ra ở khâu yếu nhất tức ở đó cònnền sản xuất tiểu nông với nhiều loại hình sở hữu chiếm đại bộ phận.Do đó saucách mạng còn tiền đề cho sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trờng
Mùa xuân năm 1921 khi nội chiến kết thúc sau những thử không thành nhữngbiện pháp trực tiếp đi lên CNXH, trớc những nhiệm vụ nặng nề của việc khôiphục nền kinh tế, Lênin đã thay đổi quan điểm bằng cách chuyển sang thực hiệnchính sách kinh tế mới(NEP) mà nội dung chủ yếu là thừa nhận và sử dụng kinh
tế thị trờng, sử dụng kinh tế T Bản Nhà nớc để đi lên CNXH (thừa nhận tự dobuôn bán, cho phép tồn tại đến một giới hạn nhất định thành phần kinh tếTBTN…).)
Nh vậy chính Lênin khi căn cứ vào điểm xuất phát từ trình độ phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội còn thấp ở Nga lúc bắt đầu lên CNXH có vai trò kinh tế hànghoá kinh tế thị trờng Tuy cha đợc thử nghiệm trong thời gian dài và cần thiếtphải đuợc tổng kết đầy đủ hơn về lý luân, có thể nói lần đầu tiên trong lịch sử cókinh tế thị trờng XHCN
Lý luận của Lênin rất phong phú nhng cha hoàn chỉnh ,nhiều vấn đề cha đơc
ông lý giải một cách cặn kẽ, và do một trong những nguyên nhân trên khiến chokinh tế thị trờng trong nhiều năm bị nhìn nhận bằng thái độ kỳ thị tại các nớcthuộc hệ thống XHCN
Kinh tế thị trờng là thành tựu chung của văn minh nhân loại, nó không phải làsản phẩm riêng của CNTB, và nó cũng không phải là một chế độ kinh tế mà làmột biện pháp phát triển lực lợng sản xuất
Xét lịch sử ra đời và phát triển của kinh tế thị trờng, cùng với quá trình pháttriển lực lợng sản xuất và đời sống xã hội, nhân loại đã và đang trải qua hai kiểu
tổ chức kinh tế : kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá mà giai đoạn phát triển caocủa nó là kinh tế thị trờng
Trang 4Kinh tế tự nhiên là kiểu tổ chức kinh tế đầu tiên của nhân loại Đó ph ơng thứcsinh hoạt ở trình độ thấp, ban đầu, lấy quan hệ trực tiếp giữa con ngời và tự nhiên
mà tiêu biểu là giữa lao động và đất đai làm nền tảng Hoạt đọng kinh tế đó gắnliền với nông nghiệp, tự cung tự cấp Nó tồn tại và thống trị trong các xã hội:CSNT, CHNL, phong kiến và tuy không còn giữ địa vị thống trị nhng vẫn tồn tại
đến ngày nay Kinh tế tự nhiên hiện vật, tự cung tự cấp gắn liền với sự kém pháttriển, lạc hậu và không có động lực thúc đẩy
Kinh tế hàng hoá bắt đầu bằng kinh tế hàng hoá giản đơn ra đời từ khi chế độcộng sản tan rã, dựa trên hai tiền đề cơ bản là sự phân công lao động xã hội và có
sự tách biệt về kinh tế do chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Chuyển từkinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá là đánh dấu một bớc chuyển lớn sang thời
đại kinh tế của sự phát triển, thời đại văn minh của nhân loại Từ chỗ không phổbiến trong xã hội CHNL đến chỗ đợc thừa nhận trong xã hội phong kiến và đếnCNTB thì nó trở thành thống trị ở giai đoạn cao hơn nữa: kinh tế thị trờng
Kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá, trải qua bagiai đoạn phát triển
Giai đoạn thứ nhất kinh tế hàng hoá giản đơn chuyển sang kinh tế thị trờng.Tất cả cung cầu, trao đổi đều thông qua thị trờng
Giai đoạn hai: phát triển kinh tế thị trờng tự do với dặc trng là sự phát triểnkinh tế theo tinh thần tự do, nhà nớc không can thiệp vào hoạt động kinh tế Nóthể hiện nhiều hạn chế nh khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát…)
Giai đoạn ba: kinh tế thị trờng hiện đại Đặc trng của giai đoạn này là sự canthiệp của nhà nớc và thị trờng và mở rộng giao lu kinh tế với nớc ngoài Sự canthiệp của nhà nớc thông qua việc xây dựng hình thức sở hữu nhà nớc, các côngtrình khuyến khích đầu t và tiêu dùng cùng với việc sử dụng các công cụ kinh tế
nh tài chính, tín dụng, tiền tệ…) để điều tiết kinh tế tầm vĩ mô Sự phối hợp giữachính phủ và thị trờng đảm bảo sự phát triển có hiệu quả của những nớc có mứctăng trởng kinh tế cao
Từ đây có thể khẳng định một lần nữa là kinh tế thị trờng không phải là mộtchế độ kinh tế xã hội Kinh tế thị trờng là hình thức và phơng pháp vân hànhkinh tế.giữa kinh tế thị trờng và CNXH không có mâu thuẫn cơ bản Kinh tế thịtrờng không phải là hiện thân của CNTB, CNXH cũng có kinh tế thị trờng vàkinh tế thị trờng không phải là tiêu thức để phân biệt CNXH hay CNTB
Kinh tế thị trờng có u thế rất lớn mà kinh tế tự nhiên không thể có Nó tác
động sâu sắc và thay đổi một cách toàn diện mọi mặt đời sống xã hội loài ngời.Thứ nhất trong kinh tế thị trờng sản xuất ra hàng hoá là để bán, để trao đổi, mục
đích vì giá trị thị trờng vừa là điều kiện và môi trờng của sản xuất hàng hoá vừa
là trung tâm của toàn bộ quá trình tái sản xuất hàng hoá Đồng thời qua việc lấy
Trang 5tiền tệ làm môi giới, thị trờng thực hiện chức năng phân phối của quá trình táisản xuất Các qui luật của thị trờng chi phối việc phân bổ các tài nguyên, sảnxuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai? Đây là một kiểu tổ chức kinh
tế hình thành do những đòi hỏi khách quan của sự phát triển LLSX Nó có độnglực phát triển mạnh mẽ bởi sự cạnh tranh trong cơ chế thị trờng tuân theo quyluật giá trị, đòi hỏi các chủ thể không ngừng đổi mới sáng tạo, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, mở rộng quymô sản xuất kinh doanh Quá trình phát triển kinh tế thị trờng là quá trình mởrộng phân công lao động và ứng dụng chúng vào thực tiễn, sản xuất kinh doanh Ngoài ra sản xuất hàng hoá với vai trò động lực của nhu cầu giao lu kinh tế,văn hoá phát triển nên đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đợc nâng cao,tạo điều kiện phát triển độc lập, tự do, bình đẳng của mỗi cá nhân.Thị trờngchính là cầu nối sự hợp tác đa quốc gia trên phạm vi quốc tế
I.2.Xét về mặt lịch sử
Đến cuối những năm 80, nớc ta về cơ bản, sản xuất nhỏ vẫn chiếm u thế,trạng thái kinh tế, tự nhiên, hiện vật, tự cung tự cấp là chủ yếu Xã hội Việt Nam
về cơ bản vẫn dựa trên nền tảng của văn minh nông nghiệp; nông dân chiếm đại
đa số.Việt Nam vẫn là một nớc nghèo nàn lạc hậu và kém phát triển Mục đíchcủa chúng ta là địng hớng XHCN tức là đa đất nớc lên nấc thang phát triển củaloài ngời đợc đánh dấu bằng tiến bộ, công bằng và văn minh Cũng chính vì mụctiêu đó mà Đảng và nhân dân ta quyết tâm dành độc lập dân tộc bằng cuộc cáchmạng trờng kì, gian khổ và quyết liệt Trong sự tiến nhanh nh vũ bão trên thếgiới và ngay trong khu vực thì nhu cầu phát triển về mọi mặt mà phát triển LLSXdẫn đầu trở thành vô cùng cấp thiết Sự phát triển của Việt Nam phải là sự pháttriển vì sự giàu có, phồn vinh và hạnh phúc của nhân dân lao động; vì sự hùngmạnh của toàn xã hội của toàn dân tộc; là sự phát triển mang tính chất XHCN,
là sự phát triển hiện đại Cũng có nghĩa là chúng ta phải phát triển kinh tế thị ờng theo định hớng XHCN
Tuy nhiên, suốt thời gian dài các nớc XHCN nói chung và Việt Nam ta nóiriêng đã không nhận thức đúng vai trò của sản xuất hàng hoá, của kinh tế thị tr -ờng, đã đồng nhất hình thức sở hữu với hình thức tổ chức kinh tế và thành phầnkinh tế; coi nhẹ, thậm chí phủ nhận quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luậtcung cầu, chỉ nhìn thấy mặt tiêu cực của kinh tế thị trờng và phủ nhận quan hệhàng hoá tiền tệ Do đối lập kinh tế thị trờng với kinh tế kế hoạch hoá tập trung,cho thị trờng là phạm trù riêng của CNTB nên chúng ta chỉ thừa nhận sự tồn tạicủa sản xuất hàng hoá trong khuôn khổ của “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcthi đua XHCN”, tách rời một cáchsiêu hình sản xuất hàng hoá với thị trờng Chúng ta đã duy trì nền kinh tế quanliêu bao cấp trong thời gian khá dài mà điều kiện kinh tế khách quan không cho
Trang 6phép, chậm đổi mới, gây trì trệ, tụt hậu về mọi mặt trong khi thế giới đangchuyển mình bằng cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Chính vì thếchúng ta đã không tạo đợc động lực để phát triển sản xuất, vô tình hạn chế việcứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng suất lao độngtăng chậm, gây rối loạn và ách tắc trong lĩnh vực phân phối, lu thông, làm chonền kinh tế rơi vào tình trạng kém năng động, trì trệ.
Nh vậy, yêu cầu của phát triển LLSX, thực trạng và mục tiêu phát triển buộcchúng ta phát triển nền kinh tế thị trờng là một tất yếu khách quan Chúng ta có
đầy đủ cơ sở khách quan đểtồn tại và phát triển một nền kinh tế thị trờng hiện
đại
Thứ nhất, phân công lao động xã hội với t cách là cơ sở kinh tế của sản xuấthàng hoá chẳng những không mất đi trái lại ngày càng phát triển cả về chiềurộng lẫn chiều sâu ở nớc ta, ngày càng có nhiều ngành nghề mới ra đời và pháttriển Trong nội bộ từng ngành, từng khu vực, từng địa phơng ngày càng chi tiếtthơn Điều đó đợc phản ánh ở tính phong phú, đa dạng, chất lợng cao của sảnphẩm lao động đa ra thị trờng Sự chuyên môn hoá, hợp tác hoá lao động đã vợt
ra khỏi phạm vi quốc gia trở thành phân công lao động trên phạm vi quốc tế Hai là, nền kinh tế nớc ta đang tồn tại nhiều thành phần kinh tế một cáchkhách quan Đó là KTNN, KTHT, KTTBNN, KTTBTN, KTCT, kinh tế cóvốn đâù t nớc ngoài ứng với các hình thức sở hữu khác nhau Hơn nữa trình độxã hội hoá giữa các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh cha đều nhau Dovậy việc hạch toán kinh doanh, phân phối và trao đổi sản phẩm lao động tất yếuphải thông qua hình thái hàng hoá tiền tệ đêr thực hiện các mối quan hệ kinh tế,
đảm bảo lợi ích kinh tế giữa các tổ chức kinh tế trong các thành phần với ngờilao động; giữa các tổ chức kinh doanh thuộc các thành phần với nhau
Nh vậy các điều kiện đó thực chất đang tồn tại khách quan Việc không thừanhận nền sản xuất hàng hoá và quy luật giá trị trong thời kì trớc đổi mới đã chỉcho chúng ta rõ ý nghĩa sâu sắc về hậu quả của nó Từ thực tế đó chúng ta thấyrằng chỉ có thể phát triển nền sản xuất hàng hoá, dựa trên cơ sở các hình tthức sởhữu, các loại hình kinh tế, tạo ra sự liên kết và tính đan xen giữa chúng thì mới
có khả năng đa nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn, thúc đẩy LLSX phát triển,trrên đó xác lập mối quan hệ sản xuất thích ứng Đây là một nhân tố quyết địnhxoá bỏ nền kinh tế tự cấp tự túc, mở đờng cho phơng thức sản xuất kinh doanhlấy năng suất, chất lợng và hiệu quả lên hàng đầu Mặt khác nó còn tác độngmạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ cấu và phân công lao động xã hội một cáchhợp lý để khai thác đợc mọi khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế quốc dân vàhình thành cơ cấu kinh tế thích ứng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật va côngnghệ của thời đại
Trang 7Trong đại hội lần VI, Đảng ta thừa nhận: “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcTrong nhận thức cũng nh trronghoạt động, chúng ta cha thật sự thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ỏ nớc
ta…).”(4)
Để khắc phục sai lầm đó Đảng đã đề ra chủ trơng: “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcQuá trình từ sản xuất nhỏlên sản xuất lớn ở nớc ta là quá trình chuyển hoá nền kinh tế còn nhiều tính chất
tự cấp, tự túc thành nền kinh tế hàng hoá …).Việc sử dụng quan hệ hàng hoá tiền
tệ đòi hỏi sản xuất phải gắn với thị trờng’’ đây là bớc tiến hết sức quan trọngtrong việc đổi mới t duy kinh tế của Đảng ta
Thực tế ta thấy dù kinh tế thị trờng mới còn rất non yếu song xác định mộtnền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN đạtnhiều thành tựu:
Thứ nhất nó thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh chóng, làm cho sựphân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất càng sâu sắc, hình thành các mốiliên hệ kinh tế và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp và ngời sản xuấttạo tiền đề cho sự hợp tác lao động ngày càng chặt chẽ
Hai là thúc đẩy LLSX phát triển có những bớc nhảy vọt so với thời bao cấp Sựtác động của qui luật giá trị, qui luật cạnh tranh, qui luật cung cầu buộc ng ời sảnxuất phải năng động, phải cầu tiến, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất l-ợng và hình thức mẫu mã hàng hoá phù hợp với nhu cầu hội, tìm mọi cách đa rathị trờng những loại hàng hóa mới thích hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, đời sốngnhân dân nâng cao rõ rệt, phong phú đa dạng hơn cả về vật chất lẫn tinh thần
Ba là thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, mở rộng giao l u kinh tếtrong nớc và hội nhập vào nền kinh tế thế giới
Bốn là giải phóng các mối quan hệ kinh tế ra khỏi sự trói buộc của nền sảnxuất khép kín đã từng kìm hãm sự phát triển của LLSX tạo điều kiện cần thiếtcho việc tổ chức và quản lý một nền kinh tế phát triển ở trình độ cao thực hiện d-
ới hình thức quan hệ hàng hóa tiền tệ
II Đặc điểm kinh tế thị trờng định hớng XHCN Việt Nam
II.1 Đặc điểm chung
Bản chất của nền kinh tế của chúng ta là nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN, nó cũng mang những tính chất chung của nền kinh tế, nền kinh tế vận
động theo những qui luật vốn có của kinh tế thị trờng “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcBàn tay vô hình ” nh quiluật giá trị, qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh, lu thông tiền tệ…) là guồngmáy vận hành của nền kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trờng là phơng thức cơ bản
để phân phối và sử dụng các nguồn lực (vốn, tài nguyên, công nghệ, LLSX, sứclao động); chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ để có quyền ra những quyết
định trong việc phân phối các nguồn lực kinh tế để lựa chọn tối u hoá các hoạt
động kinh tế để đạTrọng lợng lợi nhuận tối đa; giá cả do thị trờng quyết định Sự
Trang 8can thiệp vĩ mô của nhà nớc phải thích hợp với yêu cầu của các qui luật thị trờngnhằm giảm bớt những “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcthất bại thị trờng”.
Kinh tế thị trờng dù trong XHTB hay trong XHĐH XHCN vẫn thể hiện ttínhhai mặt: tích cực và tiêu cực
Về mặt tích cực nh đã nói trên , nó là cơ chế tự điều tiết bởi “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcbàn tay vô hình”rất linh hoạt, mềm dẻo, có tính chọn lọc: những doanh nghiệp hoặc cá thể biếtnăng động đổi mới, phù hợp qui luật, trên cơ sở đó kích thích sản xuất và luthông hàng hóa
Mặt tiêu cực thể hiện: trên thị trờng chứa đựng tính tự phát, nhiều yếu tố bất
ổn bất cân đối Vì chạy theo lợi nhuận các nhà sản xuất kinh doanh có thể gâynhiều hậu quả xấu: môi trờng bị huỷ hoại, tình trạng cạnh tranh không lànhmạnh, phá sản, thất nghiệp, phân hoá xã hội cao, lợi ích công cộng bị coi nhẹ,các vấn đề công bằng xã hội trở nên bức xúc, làm ăn bất hợp pháp (hàng giả,trốn thuế, buôn lậu…).) Đó là những vấn đề cấp thiết vừa trớc mắt vừa lâu dài đặt
ra không chỉ riêng với từng nhà nớc, ở mỗi chế độ xã hội khác nhau Vấn đề là ởchổ chính quyền nhà nớc ở mỗi nớc đó giải quyết nó nh thế nào phù hợp với lợiích và mục đích của mình
II.2 Sự khác biệt
Có ý kiến cho rằng không có sự khác biệt nào giữa thị trờng trong CNTB và thịtrờng trong CNXH ,không nên gắn tính từ XHCN với kinh tế thị trờng cũng nhkhông cần thiết phải nói qui luật giá trị XHCN.Nếu chỉ giới hạn nhận thức kháiniệm kinh tế thị trờng ở mức độ hiện tợng nh các nhà kinh tế học phơng Tây đểrồi đồng nhất các kiểu thị trờng nh trên là cha chính xác Xét ở bản chất, thị tr-ờng không đơn thuần chỉ là trao đổi hàng hóa, tiền tệ, cung cầu mà là hình thứcvật chất biểu hiện quan hệ sản xuất Là hình thức biểu hiện quan hệ sản xuất nênthị trờng mang bản chất xã hội- kinh tế khác nhau, phụ thuộc vào tính chất quan
hệ sản xuất mà trớc hết là chế độ sở hữu Qui luật giá trị là qui luật kinh tế cơbản của mọi nền kinh tế hàng hóa nhng mang tính chất khác nhau và tác độngkhác nhau tuỳ thuộc vào chế độ sở hữu thống trị Nó vận động trong sự tác độngqua lại với các qui luật kinh tế đặc thù của phơng thức sản xuất chủ đạo và chịu
sự chi phối của các qui luật kinh tế của phơng thức sản xuất đó
Do vậy, tuy có những điểm giống nhau nhng kinh tế thị trờng trong CNXH vàtrong CNTB vãn có những điểm khác nhau về chất, thể hiện ở các mặt sau:
II.2.1Mục đích phát triển.
Với các nớc TBCN, kinh tế thị trờng nh phơng tiện để đặt nền thống ttrị lêntoàn cầu Mục tiêu của nó là vì quyền lợi của từng nhà t bản và của cả giai cấp tsản CNTB đã sử dụng cơ chế thị trờng nh một lợi khí làm giàu cho các nhà tbản Trái lại CNXH hoàn toàn có khả năng sử dụng cơ chế thị trờng nh một lợi
Trang 9khí để phát triển sản xuất, khai thác nguồn vốn, tiếp cận công nghệ hiện đại…).xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thoả mãn nhu cầu đại đa số quần chúng lao
động
Nền kinh tế thị trờng mà chúng ta sẽ xây dựng là nền kinh tế thị trờng hiện đạivới tính chất xã hội hiện đại xã hội XHCN Mặc dù nền kinh tế nớc ta đang nằmtrong tình trạng lạc hậu và kém phát triển nhng khi chúng ta chuyển sang nềnkinh tế thị trờng hiện đại (không nhất thiết và không thể phải trải qua giai đoạnnền kinh tế thị trờng giản đơn hay giai đoạn kinh tế thị trờng tự do, do khiếmkhuyết của nó và khuynh hớng thời đại) chúng ta vẫn kiên định mục tiêu duynhất là định hớng XHCN Đó cũng là nội dung, yêu cầu của sự phát triển Sựnghiệp “Phân tích tính tất yếu khách quan đặcdân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh” vừa là mục tiêu vừa
là nhiệm vụ của việc phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta
II.2.2 Chế độ sở hữu
Kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa luôn hoạt động trên nền tảng của chế độ thữu về t liệu sản xuất trong đó các công ty t bản đế quốc giữ vai trò sự phát triểncủa toàn bộ nềnkinh tế Có thể nói chiếm hữu t bản t nhân là bản chất, trở thành
đạc thù của chủ nghĩa t bản Qúa trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa t bảngắn với sự chiếm hữu t nhân đợc tích tụ và tập trung Sở hữu t nhân chính là điềukiện sống còn của chủ nghĩa t bản Chính vì thế mà chúng hoạt động kinh tế thịtrờng bằng nhiều thủ đoạn để tích đắp cho mình ngày càng lớn các nguồn của cải
từ sức lao động của giai cấp vô sản
Kinh tế thị trờng theo hớng XHCN lại hoạt động trong môi trờng của sự đadạng của các quan hệ sở hữu, trong đó chế độ công hữu giữ vai trò là nền tảngcủa nền kinh tế quốc dân, với vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta tồn tại 3 loại hình kinh tế cơ bản: sởhữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu t nhân Từ 3 loại hình sở hữu cơ bản đó hìnhthành nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức tổ chức kinh doanh Chúng tồntại khách quan Chúng ta lợi dụng, kết hợp sự tồn tại và phát triển của chúngthành phơng án tối u Do đó không chỉ phát triển các thành phần kinh tế thuộcchế độ công hữu mà còn khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế thuộc sởhữu t nhân để hình thành nền kinh tế thị trờng rộng lớn bao gồm các đơn vị kinh
tế thuộc chế độ công hữu, các đơn vị kinh tế t danh, các hình thức hợp tác liêndoanh giữa trong và ngoài nớc, các hình thức đan xen và thâm nhập vào nhaugiữa các thành phần kinh tế đều có thể tham gia thị trờng một cách bình đẳng Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta, kinh tế nhà nớc giữ vai tròchủ đạo Việc xác định vị trí chủ đạo của kinh tế nhà nớc là sự khác biệt có tínhchất bản chất giữa kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN với kinh tế thị trờngcủa các nớc khác Tính định hớng XHCN của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đòi
Trang 10hỏi và qui định kinh tế nhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tếnhiều thành phần Bởi lẽ mọi chế độ xã hội đều có một cơ sở kinh tế tơng ứngvới nó, kinh tế nhà nớc (tức kinh tế dựa trên chế độ công hữu bao gồm kinh tếnhà nớc và kinh tế hợp tác) tạo cơ sở kinh tế cho chế độ xã hội mới- XHCN.Kinh tế nhà nớc và kinh tế hợp tác trở thành nền tảng của nền kinh tế có khảnăng điều tiết, hớng dẫn sự phát triển của kinh tế hàng hóa nhỏ và t bản chủnghĩa Kinh tế nhà nớc giữ các vị trí then chốt của nền kinh tế ở lĩnh vực quốcphòng an ninh, các lĩnh vực xã hội cần thiết…) mà các thành phần kinh tế kháckhông có điều kiện hoặc không muốn đầu t vì không sinh ra lời hoặc ít lãi Kinh
tế nhà nớc là kim chỉ nam cho mọi thành phần kinh tế khác
II.2.3 Chế độ phân phối thu nhập:
Mỗi chế độ xã hội có một chế độ phân phối tơng ứng với nó Chế độ phânphối do quan hệ sản xuất thống trị, trớc hết là quan hệ sở hữu quyết định Phânphối có liên quan đến chế độ xã hội, đến chính trị
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập: phân phối theo kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế giữ vai trònòng cốt, kết hợp với phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực vào sản xuấtkinh doanh, và phân phối thông qua các qũy phúc lợi xã hội đi đôi với chínhsách điều tiết thu nhập một cách hợp lý Chúng ta không coi bất bình đẳng xã hộilàm một trật tự tự nhiên, là điều kiện của sự tăng trởng kinh tế mà thực hiện mỗibớc tăng trởng gắn liền với cải thiện đời sống nhân dânvới tiến bộ—công bằng xãhội Đây là điểm khác biệt giữa nền kinh tế thị trờng trong CNTB với nền kinh tếthị trờng theo định hớng XHCN ở nớc ta
Dới CNTB phân phối theo nguyên tắc giá trị: đối với ngời lao động theo giá trịsức lao động, còn đối với nhà TB theo giá trị t bản…) Tức là thu nhập của ngờilao động chỉ giới hạn ở giá trị sức lao động mà thôi Trong mối quan hệ giửa lao
độngvà t bản vốn, giữa lao động sống vàlao động quá khứ lao động đãđợc vậthoá CNTB coi trọng nhân tố t bản ,nhân tố lao động quákhứ đợc tích luỹ Bởi vậytrong phân phối thu nhập phân phối thành quả lao động CNTB nhấn mạnh đếnnhân tố t bản (vốn) hơn là nhân tố lao động lao động sống, nhấn mạnh tích luỹ,
đầu t hơn là yếu tố tiền luơng, thu nhập của ngời lao động Phân phối theoCNTB, cũng có nghĩa là ngời thắng trên thị trờng là ngời có lợng t bản nhiềuhơn, vì có thu nhập cao hơn và mua đợc nhiều chất xám hơn Nguyên tắc cơ bảncủa thị trờng này là dùng t bản để mua thị phần, ngày càng lớn kể cả gây chiếntranh thế giới để cớp thị trờng
Nguyễn Thị Thiềm
Trang 11Ngợc lại CNXH đặt con ngời ở vị trí trung tâm của sự phát triển Cho nên trongphân phối thu nhập và thành quả lao động của xã hội, CNXH nhấn mạnh đếnnhân tố lao động (lao động sống) và yếu tố tiền lơng thu nhập của ngời lao động.Tuy nhiên không phải là quá coi thờng các yếu tố vốn, tích lũy và đầu t Trongkinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta đa dạng nhiều hình thức phân phối,thích ứng với các hình thức sở hữu khác nhau vừa đảm bảo công bằng xã hội vừatạo động lực phát triển kinh tế, vì thu nhập là lợi ích vật chất của chính từng cánhân Chúng ta không chỉ gíới hạn phân phối ở giá trị sức lao động mà vợt qua
nó Tăng số ngời có số thu nhập cao đồng thời giảm số ngời có thu nhập thấptrong xã hội và thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch giàu nghèo vừa là mục tiêuvừa là nội dung quan trọng của chính sách thu nhập và chính sách điều tiết thunhập của nhà nớc ta Mở rộng các qũi phúc lợi xã hội, trợ cấp những ngời khôngthể đóng góp sức lao động (ngời tàn tật, thơng binh, ngời già không nơi nơng tựa) mang đậm bản chất một xã hội định h
II.2.4Bản chất nhà nớc.
Bản chất nhà nớc chính là cơ sở chính trị của nền kinh tế thị trờng nếu nhtrong kinh tế thị trờng TBCN, chính quyền là của giai cấp t sản, nhà nớc t bản làcủa giai cấp t sản, nó thâu tóm về mọi mặt kinh tế, văn hoá, xã hội Nhà nớc tbản là hiện thân cho quyền lực và lợi ích của giai cấp t sản, hoạt động bảo vệ cho
sự thống trị của giai cấp t sản Nó có thể dùng bộ máy quyền lực đó đè bẹp tất cảnhững gì, kể cả lợi ích đa số quần chúng lao động nếu cản trở đến con đờng đikên ngôi vị bá chủ toàn cầu của CNTB Sự can thiệp của nhà nớc t bản luônmang đậm tính chất t sản và bị bản chất t sản chi phối Nó luôn hoạt động trongkhuôn khổ chế độ t sản với mục đích đảm bảo môi trờng kinh tế, chính trị, xã hộithuận lợi cho sự bền vững của chế độ bóc lột- TBCN
ở nớc ta, nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là nhà nớcpháp quyền XHCN, là nhà nớc của dân, do dân và vì dân Tính quyết định trongnền kinh tế thị trờng hiện đại là nhà nớc tham gia vào các quá trình kinh tế Nh-
ng khác với nhà nớc t sản, nhà nớc ta là nhà nớc “Phân tích tính tất yếu khách quan đặccủa dân, do dân và vì dân”, nhànớc công nông, nhà nớc của đại đa số nhân dân lao động, đặt dới sự lãnh đạo của
ĐCSVN Nó có đủ bản lĩnh, khả năng và đang tự đổi mới phù hợp với thời đại đểvừa đảm bảo giữ vững định hớng XHCN vừa phát triển nền kinh tế hiện đại ở n-
ớc ta Sự khác biẹt về bản chất nhà nớc là một nội dung và là một điều kiện, mộttiền đề cho sự khác biệt về bản chất của mô hình kinh tế thị trờng ở nớc ta so vớicác mô hình kinh tế thị trờng trên thế giới
II.2.5 Vai trò điều tiết của nhà nớc
Nguyễn Thị Thiềm