Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần khí công nghiệpViệt Nam đợc minh hoạ dới sơ đồ sau:2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận: 2.1.Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo: động Phòng hành c
Trang 1Chơng I: Quá trình hình thành và phát triển của công
ty cổ phần khí công nghiệp việt nam
I.Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty.
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam là một
công ty có bề dày kinh nghiệm 45 năm trong lĩnh vực sảnxuất và kinh doanh khí công nghiệp- nguyên liệu đầu vàoquan trọng cho các ngành công nghiệp khác Kể từ ngày đầuthành lập, để đứng vững, phát triển và chiếm đợc ví trí ”Công ty chuyên ngành khí lớn nhất phía Bắc Việt Nam” nhhiện nay, công ty đã trải qua những bớc thăng trầm Ta cóthể chia quá trình hình thành và phát triển của công tythành bốn mốc lớn là:
Thứ nhất, năm 1960 công ty cổ phần khí công nghiệpViệt Nam đợc thành lập tài Yên Viên- Gia Lâm- Hà Nội dới têngọi là nhà máy dỡng khí Yên Viên, đợc tranh bị một hệ thốngthiết bị sản xuất có công suất là 50 m3 /h và với số côngnhân khiêm tốn là 50 ngời
Thứ hai, từ năm 1971 đến 1994: Trong những năm1971- 1972 Nhà máy đợc trang bị 3 hệ thống máy 70M củaLiên Xô cũ Tuy nhiên, đây là những năm đất nớc ta đangtrong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, do vậy hệ thốngthiết bị sản xuất ban đầu đã bị bom phá huỷ, điều nàygây cho công ty một khó khăn vô cùng lớn Cho đến năm
1975 nhà máy đợc đầu t hệ thống OG 125 m3 /h của cộnghoà dân chủ Đức Mặc dù vậy, những năm từ 1982 đến
1987, công ty lại rơi vào cảnh sản xuất bấp bênh, không đáp
đợc nhu cầu của xã hội cả về số lợng và chất lợng Trớc tìnhhình đó, Nhà máy đã bắt đầu thực hiện các biện pháp
Trang 2khẩn trơng để khôi phục sản xuất Năm 1990 nhà máy đãmạnh dạn vay vốn mua thiết bị OG 250 m3 /h lắp đặt tại
địa điểm mới( Đức Giang- Long Biên- Hà Nội), đây là trụ sởchính của công ty hiện nay
Thứ ba, năm 1995 nhà máy đợc đổi tên thành Công tyKhí công nghiệp trực thuộc Tổng công ty hoá chất Việt Nam
Thứ t, năm 1999 công ty đã tiến hành cổ phần hoá với100% vốn góp của cán bộ công nhân viên công ty
Năm 2000, công ty đầu t mở rộng sản xuất, lắp đặt
hệ thống sản xuất Oxy,Nitơ lỏng LOX 500 của Cộng hoà Liênbang Đức và đợc đa vào sản xuất tháng 5 năm 2004 Với loạithiết bị đợc coi là có công nghệ tiên tiến nhất thế giới hiệnnay, công ty đã cho ra những sản phẩm chất lợng cao đểphục vụ cho các ngành kỹ thuật công nghệ cao
Đầu năm 2005, Trứơc nhu cầu thị tr ờng cũng nh
năng lực của mình, công ty triển khai dự án đầu t hệ thốngsản xuất Oxy, Nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với côngnghệ hiện đại tơng đơng với Cộng hoà Liên bang Đức
Trong suốt quá trình phát triển, công ty luôn xác định
phơng châm hoạt động là luôn luôn hoàn thiện, và khôngngừng đổi mới sản xuất kinh doanh để da dạng hoá sảnphẩm, đồng thời chất lợng dịch vụ cũng đợc chú trọng hoànthiện và nâng cao đáp ứng đứng đợc sự thay đổi của nhucầu thị trờng tại mọi thời điểm
II Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 3Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần khí công nghiệpViệt Nam đợc minh hoạ dới sơ đồ sau:
2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
2.1.Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo:
động
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng bán hàng
X ởng cơ điện Nhà máy
thiết bị
áp lực
Trạm CO2
Trang 42.1.1.Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất củacông ty
Đại hội đồng cổ đông của công ty có các chức năng và
nhiệm vụ sau:
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyềnchào bán quy định tại điều lệ công ty
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị,thành viên ban Kiểm soát
- Quyết định tổ chức và giải thể công ty
- Quyết định sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
- Thông qua định hớng phát triển của công ty, quyết địnhbán số tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợcghi trong sổ kế toán của công ty
Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán củamỗi loại
2.1.2 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
2.1.3 Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của công ty bao gồm ba thành viên, có
quyền và nhiệm vụ sau: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongquản lý điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ
kế toán
Trang 5Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, thờng xuyên thôngbáo với hội đồng quản trị kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty.
2.1.4 Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc công ty cổ phần khí công nghiệp Việt
Nam phải là ngời đáp ứng tiêu chuẩn là tiến sĩ kinh tế hoặc
cử nhân Luật
Tổng giám đốc công ty cổ phần khí công nghiệp Việt
Nam là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty vàchịu trách nhiệm với hội đồng quản trị của công ty về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao cũng nh tráchnhiệm trứơc pháp luật
*Tổng giám đốc trực tiếp quản lý và phụ trách các bộ
*Về quyền hạn: Tổng giám đốc có quyền:
-Thứ nhất, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý
trong công ty trừ các chức danh do hội đồng quản trị bổnhiệm và bãi nhiệm
Trang 6-Thứ hai, tổng giám đốc là ngời thay mặt công ty tuyển
dụng lao động, ký kết hợp đồng lao động, thoả ứơc lao
động tập thể, quyết định mức lơng, thởng, phụ cấp, xử lý
kỷ luật đối với ngời lao động theo quy định của pháp luật vềlao động và quy chế nội bộ của công ty
-Thứ ba, tổng giám đốc quy định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
- Thứ t, tổng giám đốc công ty có quyền quy định thanh
toán các hợp đồng nhập khẩu trong toàn bộ hệ thống quy
định các giải pháp về tài chính và đầu t mới
2.1.5 Phó tổng giám đốc thứ nhất:
Phó tổng giám đốc thứ nhất là ngời đòi hỏi trình độ
tốt nghiệp đại học kinh tế, cử nhân Luật trở lên
Phó tổng giám đốc thứ nhất công ty cổ phần khí công
nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm báo cáo với tổng giám
đốc về trách nhiệm đợc giao *Trách nhiệm:
- Phó tổng giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm toàn bộcông tác thơng mại( quá trình bán hàng, kinh doanh, tiếp thịsản phẩm) cũng nh công tác hành chính tổ chức của công ty
- Trực tiếp phụ trách công ty trách nhiệm hữu hạn khí côngnghiệp Việt Nam
* Về quyền hạn:
- Phó tổng giám đốc thứ nhất có quyền đề nghị tổnggiám đốc bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các tr-ởng phòng hay phó phòng kinh doanh, phòng bán hàng,phòng hành chính quản trị, phòng tổ chức lao động
Trang 7- Mặt khác phó tổng giám đốc có quyền yêu cầu tất cả cácphòng ban trong công ty cung cấp số liệu để phục vụ côngtác của mình.
2.1.6 Phó tổng giám đốc kỹ thuật:
Phó tổng giám đốc kỹ thuật là ngời có trình độ năng
lực: kỹ s chuyên ngành kỹ thuật, thạc sỹ kinh tế, cử nhân anhvăn và cũng chịu trách nhiệm báo cáo với công ty
- Ngoài ra, phó tổng giám đốc kỹ thuật còn trực tiếp phụtrách nhà máy thiết bị áp lực
*Quyền hạn:
- phó giám đốc kỹ thuật có quyền đề nghị tổng giám
đốc bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thởng,kỷluật các trởngphòng, phó phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật vật t
- Trong quá trình công tác của mình, phó giám đốc kỹ
thuật có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban cung cấp sốliệu đầy đủ
2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Gồm 10 bộ phận chủ yếu là:
2.1 Phòng tổ chức lao động:
Trang 8*Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức:
- Bộ phận tổ chức có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo và
cho thôi việc đối với công nhân viên và tổ chức, quản lýnhân sự
- Bộ phận chịu trách nhiệm nghiên cứu các chế độ chính
sách của nhà nớc, sắp xếp tiền lơng, tiền thởng và các chế
độ khác có liên quan đến quyền lợi ngời lao động
-Bộ phận cũng chịu trách nhiệm xây dựng và theo dõi
quy chế về thởng phạt
- Bộ phận còn nghiên cứu sắp xếp, tổ chức quản lý nhân
sự, điều chuyển lao động phù hợp với khả năng cũng nhngành nghề đào tạo
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch :
- Bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty theo kỳ và giám sát các quátrình thực hiện kế hoạch
- Lên lịch công tác cho các tuần cũng nh kỳ trọng điểm
- Xây dựng các phơng án, dự án đầu t mới và thực hiện
công tác điều độ sản xuất
- Bộ phận kế hoạch có trách nhiệm giúp tổng Giám đốc
trong vấn đề đối nội, đối ngoại
- Bộ phận kế hoạch cũng chịu trách nhiệm về công tác
xuất nhập
- Ngoài ra việc quảng bá thơng hiệu công ty cũng thuộc
chức năng nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch
2.2 Phòng hành chính quản trị:
Phòng hành chính quản trị có các chức năng nhiệm vụ
sau:
Trang 9- Thứ nhất, Phòng nhận các công văn, th từ báo chí đến và
đi, quản lý Giấy giới thiệu cũng nh con dấu của công ty
- Thứ hai, quản trị văn phòng: các công việc tạp vụ, trựctổng đài, lễ tân, hớng dẫn khách đến làm việc với các bộphận trong công ty
- Thứ ba, soạn thảo các văn bản, đánh máy, in ấn,photocopy các ấn phẩm mà phòng ban yêu cầu
- Theo dõi vỏ chai ra vào công ty
-Ngoài ra, phòng hành chính tổng hợp còn phụ trách mảngmua sắm trang thiết bịm văn phòng phẩm và phân phối vnphòng phẩm của công ty
2.3 Phòng kế toán:
Phòng kế toán của công ty có chức năng nhiệm vụ là:
- Thứ nhất, phòng kế toán cân đối thu chi và tham mu chotổng giám đốc về kế hoạch tài chính
- Thứ hai, phòng kế toán hạch toán tập trung và phân tíchtoàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính của công ty Hàngtháng, phòng có nhiệm vụ lập bảng báo cáo các yếu tố về chiphí, phân tích so sánh đánh giá và tìm ra nguyên nhâncủa sự tăng giảm chi phí trình tổng giám đốc
- Thứ ba, phòng quản lý vốn cố định, vốn lu động, cácchứng từ kế toán, theo dõi và đôn đốc công nợ
Trang 10- Thứ t, phòng có nhiệm vụ hạch toán về tiền lơng, thởng
- Phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ khai thác ký hợp đồngbán sản phẩm với khách hàng, chuyển cho phòng bán hàngthực hiện hợp đồng, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng
- Phòng có niệm vụ phân tích các dữ liệu về thị trờng,khách hàng, cũng nh tham gia chăm sóc khách hàng của côngty
- Chịu trách nhiệm xử lý các khiếu nại của khách hàng
Ngoài ra, phòng kinh doanh cùng với phòng kế toán và phòngbán hàng thu hồi công nợ, thu hồi vỏ chai
2.5 Phòng bán hàng
Phòng bán hàng của công ty có chức năng nhiệm vụ là:
thực hiện các công việc bán hàng theo hợp đồng hoặc theo
đơn đặt hàng do phòng kinh doanh khai thác
- Cân đối việc cung cấp sản phẩm tới các khách hàng củamình
- Theo dõi các kho về sản phẩm, về vỏ chai cũng nh vật t
- Thực hiện các công việc liên quan đến khách hàng
- Cùng với phọng kế toán và phòng kinh doanh, thu hồi công
nợ và thu hồi vỏ chai
2.6 Phòng kỹ thuật vật t:
Trang 11* Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kỹ thuật:
- Bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất sáng
kiến cà các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng sảnphẩm, nâng cao năng suất Bộ phận này cũng nghiên cứu,
đề xuất tham mu cho Tổng giám đốc về chiến lợc pháttriển, những đế xuất về các phơng án công nghệ nhằmphục vụ cho lợi ích lâu dài của công ty
- Bộ phận cũng phụ trách đào tào nghề, tổ chức thi
nâng bậc cho công nhân, hợp lý hoá công nghệ sản xuất
- Khi có công nghệ mới để ứng dụng đa vào sản xuất, bộ
phận chịu trách nhiệm đứng ra tiếp nhận
- Trong qua trính hoạt động, bộ phận này cũng phải
quản lý chặt chẽ các thiết bị sản xuất
* Chức năng nhiệm vụ của phòng KCS
- Bộ phận KCS chịu trách nhiêm quản lý và kiểm soát
công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ của côngty
- Bộ phận KCS cũng chịu trách nhiệm quản lý và kiểm
soát chất lợng của tất cả các sản phẩm của toàn công ty
- Chịu trách nhiệm xử lý các khiếu nại của khách hàng về
chất lợng sản phẩm
- Làm thủ tục đăng ký hợp cách chất lợng sản phẩm với các
cơ quan quản lý nhà nớc
Trang 12- Bộ phận còn phối hợp với phòng TCHC tổ chức các khoá
đào tạo về an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên
* Chức năng nhiệm vụ của bộ phận Vật t:
- Bộ phận Vật t lên kế hoạh và thực hiện mua sắm vật t,
kế hoạch đợc giao
-Xởng trực tiếp quản lý nhân sự, thiết bị
- Đôn đốc nhắc nhở công nhân chấp hành tốt các nội quy
về an toàn lao động- an toàn phòng chống cháy nổ, các quy
định về kỹ thuật, công nghệ sản xuất
- Thống kê phân xởng phải bám sát thực tế, ghi chép đầy
đủ: nhân công, nguyên vật liệu đầu vào, thành phẩm, bánthành phẩm, phế liệu, phế phẩm Công việc thống kêphân xởng phải chính xác, chặt chẽ giúp lãnh đạo, các phòngban có số liệu thực để quản lý, đầu t theo dõi và hạch toán
- Cùng với phọng kỹ thuật vật t KCS chịu trách nhiệm vềchất lợng sản phẩm
2.8 Xởng cơ điện:
Trang 13- Xởng cơ điện có chức năng xây dựng kế hoạch bảo dỡng
thiết bị định kỳ và lập kế hoạch dự trù vật t, linh kiện đểphục vụ sửa chữa Xởng thực hiện bảo dỡng và sửa chữa toàn
bộ thiết bị sản xuất của Công ty
- Xởng còn gia công cơ khí các chi tiết phục vụ cho quá
trình sửa chữa bảo dỡng toàn bộ thiết bị sản xuất của côngty
- Xởng cũng tham gia gia công cơ khí các chi tiết phục vụ
cho quá trình sửa chữa bảo dỡng thiết bị hoặc gia công vanchai, gia công cơ khí theo đơn đặt hàng nếu có
- Bên cạnh các nhiệm vụ trên, xởng cơ điện còn thực hiện
việc lập và thực hiện các kế hoạch bảo dỡng, sữa chữa cáctrạm cấp LOX tại nơi sử dụng của khách hàng,
- Ngoài ra, nhận lệnh sản xuất, cân đối nhân lực, vật t,
thiết bị triển khai sản xuất C2H2 theo kế hoạch từ trên giaoxuống cũng là một nhiệm vụ không thể thiếu đối với xởng cơkhí
2.9 Nhà máy thiết bị áp lực:
Nhà máy thiết bị áp lực có chức năng nhiệm vụ là:
- Trực tiếp quản lý lao động cũng nh thiết bị
- Nhà máy nhận lệnh sản xuất, cân đối nhân lực, vật t,thiết bị triển khai chế tạo, gia công cơ khí thiết bị áp lựctheo kế hoạch đợc giao
- Nhà máy thiết bị áp lực chịu trách nhiệm đôn đốc nhắcnhở công nhân sản xuát thực hiện tốt các định mức kinh tế
kỹ thuật, chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động, antoàn phòng cháy chữa cháy, các quy định về kỹ thuật, côngnghệ sản xuất
Trang 14- Thực hiện ghi chép đầy đủ: nhân công, nguyên vật liệu
đầu vào, thành phẩm, phế phẩm, phế liệu Công việc thống
kê phân xởng phải chính xác chặt chẽ để giúp cho lãnh đạo,các phòng ban có số liệu thực để quản lý, đầu t theo dõi vàhạch toán
- Cùng với phòng kỹ thuật- vật t- KCS chịu trách nhiệm vềchất lợng sản phẩm
- Bảo hành bảo trì sản phẩm do nhà máy sản xuất
2.10 Trạm CO2:
Trạm CO2 có các chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thứ nhất, tram nhận lệnh sản xuất, cân đối nhân lực,thiết bị kiểm tra vỏ chai trớc khi triển khai nạp CO2 theo kếhoạch đựơc giao
- Thứ hai, trạm đôn đốc nhắc nhở công nhân chấp hànhtốt các nội quy về an toàn lao động, an toàn phòng chốngcháy nổ, an toàn về kỹ thuật, công nghệ sản xuất
- Thứ ba, theo yêu cầu của khách hàng, trạm có thể bánCO2
- Thứ t , trạm tham gia quản lý vỏ chai và sản phảm CO2
III Một số hoạt động chung của công ty.
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam cung cấp
các mặt hàng kinh doanh chủ yếu là:
- Thứ nhất, sản xuất và kinh doanh các loại khí côngnghiệp, khí y tế( bao gồm: Oxy, Nitơ dạng lỏng, dạng khí,cácbonic, axetylen, Argon, các loại khí hỗn hợp và các loại khíkhác mà pháp luật không cấm);
Trang 15- Thứ hai, chế tạo thiết bị áp lực: téc siêu lạnh, van chaiOxy, cấu kiện thép, thùng tháp công nghiệp;
- Sửa chữa đào tạo và đóng mới các xe vận chuyển téc;
- Thứ t, công ty còn tham gia môi giới, kinh doanh bất độngsản;
- Ngoài ra, xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi, cơ sở hạng tầng, công trìnhngầm dới đất và dới nớc
- Xây dựng kết cấu công trình
- Công ty còn kinh doanh các dịch vụ vận tải và các hoạt
động phụ trợ vận tải
- Các sản phẩm của công ty đựơc cung cấp cho thị trờng
nội địa, bao gồm tất cả các tỉnh và thành phố trong cả nớc
Trang 16
Chơng II: Các hoạt động đầu t của công ty cổ phần
khí công nghiệp Việt Nam.
I Hoạt động đầu t của công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
Đầu t xây là hoạt động quan trọng không thể thiếu đối với
công ty Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản của công ty cổphần khí công nghiệp Việt Nam bao gồm các hoạt độngchính sau:
1 Vốn và nguồn vốn đầu t:
Vốn là nhân tố rất quan trọng đối với bất kì một doanh
nghiệp nào, từ ngày đầu thành lập doanh nghiệp cũng phải
có vốn, sau đó để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cũng cần có vốn Công ty cổ phần khí côngnghiệp Việt Nam từ khi thành lập với số vốn rất nhỏ, và là mộtcông ty nhà nớc Đến 1999 công ty chuyển sang hớng cổ phầnhoá, năm 2005 vốn điều lệ của công ty là 25 tỷ đồng
Nguồn vốn huy động còn cha đa dạng, chủ yếu là huy
- Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
2 Đầu t vào nhà xởng, máy móc thiết bị:
Hệ thống nhà xởng là tài sản cố định có vị trí quantrọng đối với một doanh nghiệp, nó đợc đầu t ngay từ khi
Trang 17doanh nghiệp đó đựơc thành lập Ngày đầu thành lập, hệthống nhà xởng còn nhỏ và khá đơn sơ, nhng trong suốtchặng đờng phát triển của mình công ty đã chú trọng đầu
t mở rộng quy mô, nâng cấp hệ thống nhà xởng
Nhng bên cạnh đó, đầu t cho máy móc thiết bị cũng cc
kì quan trọng Bởi lẽ sau khi có nhà xởng, muốn sản xuất racác sản phẩm phải mua máy móc thiết bị hay nói khác đidoanh nghiệp muốn mở rộng thêm sản xuất cũng phải muathêm máy móc thiết bị Sau một thời gian sử dụng, máy mócthiết bị cũ hỏng, khấu hao hết, máy móc thiết bị hao mònhữu hình thì phải tiến hành bỏ chi phí để sửa chữa, muasắm mới
Quá trình đầu t cho hệ thống nhà xởng, máy móc thiết bịcủa công ty đợc thực hiện theo ba giai đoạn lớn là:
* Giai đoạn 1: từ năm 1999 đến 2003: tại thời điểm nàycông ty đang sử dụng hệ thống thiết bị OG 250 của Cộnghoà Liên Bang Đức đã quá cũ kỹ, phụ tùng đã bị mất mát hhỏng nhiều và không còn đồng bộ Mặc dù công ty đã khắcphục khó khăn bằng cách tự nghiên cứu chế tạo và bổ sung
để sản xuất trên hệ thống thiết bị này nhng kết quả sảnxuất vẫn không khá hơn, chất lợng sản phẩm lại không cao.Giá trị thiết bị này mặc dù cha khấu hao hết nhng trên thực
tế nó đợc mua từ năm 1975 để ở kho Hải Phòng, đã mất mát
h hỏng nhiều, năm 1989 công ty bắt đầu khôi phục lại đavào sản xuất năm 1991 đến năm 1999 đã gần 10 năm tức làhết thời gian khấu hao so với quy định của Bộ Tài Chính,mặt khác hệ thống này đợc nhập khẩu từ trớc đó đến gần
10 năm Cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công
Trang 18nghệ trên thế giới thì công nghệ của công ty đã kém xa,chất lợng sản phẩm sản xuất ra cũng không đáp ứng đúngtheo tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm của thế giới Chính vìvậy, giai đoạn này là một mốc lớn của công cuộc đầu t đổimới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất ở công ty cổphần khí công nghiệp Việt Nam Dự án đầu t giai đoạn này
đợc phân kì nh sau:
- Bớc thứ nhất, đầu t hệ thống thiết bị KKA 0,25 do các nớcLiên Xô cũ chế tạo Hệ thống thiết đợc nhập và lắp đặtngay cuối năm 1999 Tổng vốn đầu t cho giai đoạn 1 là 17,5
tỷ đồng trong đó vốn tự có thông qua phát hành cổ phiếu
là 6,5 tỷ đồng và vốn vay ngân hàng là 11 tỷ đồng
- Bớc thứ hai, công ty đã đầu t hệ thống tách khí KKA 0,5 soLiên Xô cũ chế tạo Hệ thống này đợc nhập khẩu và lắp đặtvào năm 2002
Tổng vốn đầu t giai đoạn này là 26 tỷ đồng, trong đó vốn
tự có là 5 tỷ đồng và vốn vay ngân hàng là 16 tỷ đồng
* Giai đoạn 2: Để mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị ờng cả về quy mô sản lợng cũng nh chất lợng sản phẩm, công
tr-ty đã đầu t thiết bị LOX 500 của Linde( Đức) Tổng vốn đầu
t cho hệ thống thiết bị LOX 500 là 41,39 tỷ đồng trong đóthiết bị máy móc 36,987 tỷ đồng, điện 0,929 tỷ đồng, nớc1,513 tỷ đồng, xây dựng cơ bản 0,323 tỷ đồng, lắp đặtvận chuyển 0,865 tỷ đồng Bên cạnh đó, công ty còn tiếnhành mua máy móc thiết bị vận chuyển phục vụ cho sảnxuất kinh doanh với số tiến đầu t là 4,19 tỷ đồng Nhvậy,tổng vốn đầu t giai đoạn này là 45,58 tỷ đồng trong
đó vốn tự có là 10,165 tỷ đồng, vốn vay ngân hàng Công
Trang 19thơng Đông Anh là 28,115 tỷ đồng tỷ đồng và vốn huy độngqua phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ là 7,3 tỷ
đồng
* Giai đoạn 3: từ năm 2005, do nhu cầu của thị trờng về
các sản phẩm khí công nghiệp ngày càng tăng, nhất là cácsản phẩm dạng lỏng Các dây chuyền sản xuất hiện có, mộtmặt do đã quá cũ kỹ, nên sản phẩm không đáp ứng đủ về
số lợng cũng nh chất lợng sản phẩm, một mặt lại tiêu hao
điện dẫn đến giá thành cao, do vậy công ty đã quyết định
đầu t thêm dây chuyền thiết bị sản xuất oxy, nitơ dạnglỏng với công suất 1000 m3/h đây là một dây chuyền đồng
bộ, công nghệ tiên tiến( cùng công nghệ của Linde và cáchãng tiên tiến khác trên thế giới) Tổng vốn đầu t ban đầucủa hệ thống thiết bị này là 44,054 tỷ đồng, trong đó vốn
cố định là 40,396 tỷ đồng và vốn lu động là 3,658 tỷ đồng.Tổng vốn đầu t cho dự án đợc huy động từ các nguồn sau:vốn tự có 12,119 tỷ đồng, vốn vay ngân hàng 28,277 tỷ
đồng, vay cán bộ công nhân viên và vay khác để hìnhthành vốn lu động là 3,658 tỷ đồng
5 Đầu t vào công nghệ.
Do đặc thù của công ty là sản xuất ra các loại khí
nghiên công nghiệp, khí y tế cho nên càng cần phải yêu cầucao về công nghệ Do vậy, đầu t cho dây chuyền côngnghệ cũng hết sức quan trọng
Trang 20Việc đầu t cho công nghệ thể hiện trớc hết: luôn chú
trọng hiện đại hoá các thiết bị máy móc nh máy nén, máydãn kiểu tuabin, các thiết bị tách Công ty luôn bám theo sựthay đổi của thị trờng cũng nh nắm bắt đợc xu thế pháttriển nh vũ bão của khoa học công nghệ trên thế giới để lựachọn các thiế bị công nghệ cho phù hợp với nhu cầu sản xuấtkinh doanh của công ty mỗi giai đoan Các thiết bị của công
ty đều nhập từ nớc ngoài và đợc công ty khảo sát thị trờng,thẩm định và lựa chọn kỹ lỡng, phù hợp với năng lực sản xuấtcũng nh năng lực tài chính của công ty
Cụ thể tình hình đầu t vào thiết bị công nghệ của
công ty nh sau: Những năm từ 1960 ban đầu là thiết bị cócông suất 50 m3/h và sau đó là các thiết bị của Liên Xô cũ-
hệ thống máy 70M, Năm 2000 dùng thiết bị sản xuất Oxylỏng của Liên Xô cũ Tiếp theo đó công ty mua thiết bị của
Đức, đó là hệ thống sản xuất Oxy, Nitơ lỏng LOX 500 Do yêucầu của sản phẩm mới cũng nh xu thế cạnh tranh ngày cànggay gắt trên thị trừơng, đầu năm 2005, công ty đã đầu tmột hệ thống sản xuất Oxy, Nitơ lỏng KDON 1000Y củaTrung Quốc với công nghệ hiện đại tơng đơng với Cộng hoàLiên bang Đức
Bên cạnh đó, công ty không ngừng đầu t nâng cao chất
lợng nguồn nhân lực Công ty luôn lấy phơng châm xâydựng đội ngũ công nhân viên có trình độ chuyên môn vữngvàng, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của công ty Đặc biệt
là đầu t cho đội ngũ công nhân kỹ thuật, nâng cao trình
độ lành nghề, đảm bảo quá trình vận hành của máy móc
Trang 21thiết bị cũng nh khả năng xử lý và ra quyết định khi cónhững sự cố bất ngờ xảy ra.
6 Đầu t phát triển nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời, là một
trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triểnkinh tế xã hội Nguồn nhân lực có thể đợc hiểu là toàn bộsức lao động và khả năng hoạt động của lực lựơng lao độngxã hội, cũng đợc hiểu là sức lao động, trình độ và ý thứccủa từng cá nhân và mối quan hệ giữa các cá nhân với nhauhay đó chính là mặt chất của nguồn nhân lực Nhng hiểutheo cách nào thì nguồn nhân lực cũng rất quan trọng bởivì trong bất kỳ doanh nghiệp nào, mọi hoạt động của nó
đều là do con ngời nắm giữ Ngời lãnh đạo thì cung cấpsản phẩm là các quyết định quản lý, còn ngời công nhânthì cung cấp đầu ra của công ty, cái có thể đem lại tiền chodoanh nghiệp, cũng nh khẳng định đợc uy tín, vị thế củadoanh nghiệp Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, công ty cổphần khí công nghiệp Việt Nam luôn chú trọng công tác đầu
t phát triển nguồn nhân lực, lấy đội ngũ công nhân viên vớitrình độ chuyên môn cao làm thế mạnh cho sự phát triểnbền vững của công ty
Công tác đầu t phát triển nguồn nhân lực trong công ty,
trớc hết bao gồm công tác tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại.Công tác tuyển dụng lao động đầu vào đợc tiến hành cẩnthận và nghiêm túc, đó là tổ chức thi sát hạch đầu vào đểlựa chọn những ngời có trình độ chuyên môn đạt tiêu chuẩn
và phù hợp với vị trí làm việc của mình Sau khi tuyển dụng
đầu vào, công ty cũng tổ chức đào tạo cán bộ công nhân
Trang 22viên, nhằm nâng cao trình độ, khả năng chuyên sâu, để
họ làm tốt hơn nữa vị trí của mình, trong thời gian đi học,công ty vẫn trả lơng cho ngời lao động Hàng năm, công ty
có quỹ đào tạo riêng để chi trả cho hoạt động đào tạo trongdoanh nghiệp
Ngoài ra, đầu t phát triển nguồn nhân lực ở công ty còn
thể hiện ở chỗ công ty chú trọng cải thiện và nâng cao môitrờng làm việc cho ngời lao động Điều kiện lao động có tác
động không nhỏ đối với chất lợng sản phẩm Bởi vì ngời lao
động có điều kiện làm việc tốt thì họ mới yên tâm làmviệc, phát huy hết khả năng của mình trong công việc Công
ty đã trang bị cho công nhân các thiết bị bảo hộ cần thiếttrong điều kiện làm việc có độc hại và nguy hiểm Khôngchỉ có vậy, công ty còn chăm lo tới đời sống vật chất tinhthần của cán bộ công nhân viên công ty tặng quà hàng nămcho tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty Ngời lao
động kết hôn cũng đợc công nhân tặng quà trị giá trên 300ngàn đồng Các ngày lễ của đất nớc và ngày kỷ niệm củacông ty, công nhân và lao động đợc nhận tiền thởng đối vớingời lao động ốm đau dài ngày, gia đình gặp rủi ro hoặcgặp nhiều khó khăn đợc công đoàn đề nghị Tổng giám
đốc công ty trợ cấp, trích từ quỹ phúc lợi, từ 200 đến 500ngàn đồng Hàng năm công ty cho tất cả công nhân lao
động đi nghỉ phép và nghỉ mát trên 300 ngàn/ngời Mặtkhác, công ty còn tổ chức khen thởng động viên con củacông nhân lao động học giỏi vào dịp nghỉ hè, mức thởngbình quân là trên 50 ngàn/ cháu công ty duy trì bữa an cacho công nhân lao động và giá suất ăn đựơc tăng theo thời
Trang 23gian Công ty cũng khám sức khoẻ định kỳ hàng năm chocông nhân viên Công ty cũng chi tiền thởng thi đua thừơngxuyên theo kết quả bình bầu A, B, C Tuỳ theo kết quả sảnxuất kinh doanh hàng quý và cả năm công nhân lao động đ-
ợc thởng quý, thởng năm Riên cuối năm vào dịp tết nguyên
đán, công nhân lao động đợc hởng thêm tháng lơng thứ 13,mức thởng ít nhất bằng một tháng lơng bình quân Hàngnăm, tuỳ theo khả năng tài chính, công ty xem xét tổ chứcviệc tổ chức cán bộ, công nhân lao động có thành tích xuấtsắc và công nhân lao động nghỉ hu đi tham quan du lịchtrong và ngoài nớc Hàng năm công ty tổng kết thi đua lao
động giỏi đựơc thởng 100 ngàn/ ngời, tổng số ngời đợc ởng không quá 40% công nhân lao động toàn công ty
th-7.Đầu t vào hoạt động Marketing:
Nói về lĩnh vực marketing ta cần có một cách hiểu khái
quát về khái niệm này Marketing là quá trình xúc tiến vớithị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của con ng-
ời bao gồm cả tổ chức
Còn thị trờng bao gồm tất cả những khách hàng tiềm
ẩn có cùng một nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể, sẵn sàng
và có khả năng tham gia vào trao đổi để thoả mãn nhu cầu
và mong muốn đó
Công ty thì có hai hoạt động chủ yếu nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng là:
7.1 Công tác nghiên cứu và mở rộng thị trờng:
Sự hiểu biết về các yếu tôss thị trờng đặc biệt là về
khách hàng và hành vi mua sắm là rất quan trọng quyết
định sựthành công hay thất bại của hoạt động Marketing
Trang 24Trong những năm qua, công ty nghiên cứu thị trờng bằng haiphơng pháp chủ yếu là:
Thứ nhất, công ty cử ngời đi thu thập thông tin về thị ờng thông qua các tài liệu nghiên cứu, hội nghị khách hàng
tr-đợc tổ chức một năm một lần để tổng kết các hoạt độngmarketing thực tế trong công tác tiêu thụ sản phẩm của công
ty Công ty tiến hành lập các phiếu điều tra, gửi các đại lý làkhách hàng lớn của công ty để thu thập thông tin Đó là cácthành viên đợc tham dự tại buổi hội nghị để đóng góp các ýkiến về sản phẩm của công ty: chủng loại, mẫu mã, chất lợngcũng nh thái độ phục vụ của công ty
Thứ hai, công ty cử ngời đi nắm bắt thu thập nhữngthông tin về sự biến động nhu cầu, giá cả trên thị trờng.Công ty đã đề cử nhân viên phòng kinh doanh đến các khuvực của thị trờng các tỉnh miền Bắc, cũng nh cử cán bộ ranứơc ngoài để thu thập thông tin về tình hình tiêu thụ sảnphẩm khí công nghiệp của các nớc khác
Công ty còn chú trọng giữ vững xây dựng và phát
triển hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trờng
về cả chiều rộng và chiều sâu, duy trì ổn định các cơ sởhiện có, phát triển mở rộng thêm các cơ sở, đại lý trong toànmiền Bắc và thêm một số tỉnh miền Trung
7.2 Các họat động xúc tiến và yểm trợ bán hàng:.
Các công cụ xúc tiến thờng là: quảngcáo, khuyến mại,
truyền thông, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp Hoạt
động xúc tiến ở công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Namchủ yếu là quảng cáo và khuyến mại công ty thờng quảngcáo trên đài truyền hình thành phố, và trên các tạp chí, chi
Trang 25đầu t cho hoạt động quảng cáo cũng còn rất eo hẹp Ngoài
ra, công ty cũng thực hiện chính sách chiết khấu thơng mạinhằm thu hút và nắm giữ khách hàng của mình
8 Công tác lập và quản lý các dự án đầu t.
8.1 Lập các dự án đầu t:
Dự án đầu t là một tập hồ sơ hay tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theomột kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiệnnhững kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất địnhtrong tơng lai
Dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế- xãhội trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ
thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuấtkinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho cácquyết định đầu t và tài trợ
Chính vì vậy, công việc soản thảo một dự án đầu t rất
quan trọng và yêu cầu đựơc soạn thảo một cách khoa học,khách quan, và toàn diện Việc soạn thảo một dự án đầu tbao gồm các bớc sau:
-Bớc 1: Nghiên cứu cơ hội đầu t
-Bớc 2: Nghiên cứu tiền khả thi
-Bớc 3: Nghiên cứu khả thi
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam giao
nhiệm vụ lập dự án đầu t cho phòng kế hoạch hay cụ thểhơn là nhóm soạn thảo dự án đầu t và sau khi lập xong dự
án, Hội đồng quản trị sẽ ra quyết định đầu t cuối cùng Kinh
Trang 26nghiệm lập dự án đầu t ở công ty là luôn dựa trên các căn cứkhoa học, đó là:
- Căn cứ vào chủ trơng, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
phát triển kinh tế xã hội của nhà nớc cũng nh của thành phố
Hà Nội
- Căn cứ vào chủ trờng, quy hoạch phát triển của ngành
khí công nghiệp Việt Nam
- Căn cứ vào các văn bản pháp quy nh Luật ngân sách,
Luật thuế VAT, Luật ngân hàng, Luật môi trừơng
- Nghiên cứu kỹ các tiêu chuẩn, quy phạm về định mức
trong mỗi lĩnh vực kỹ thuật của ngành khí công nghiệp ViệtNam
- Các quy ớc, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các loại thiết bị phục vụcho việc sản xuất kinh doanh các loại khí công nghiệp
- Các quy định của ngân hàng về thơng mại, tín dụng,
bảo lãnh
- Thăm dò và khảo sát thị trờng của các loại thiết bị tách
lọc với công nghệ của nớc ngoài nh Nga, Đức, ý
Nhờ đó mà các dự án đựơc lập ra đều đáp ứng yêu
cầu của quá trình đầu t Đó là những dự án đầu t đợc soạnthảo chính xác và khách quan, và đã đạt hiệu quả cao Từnăm 1999 đến nay, công ty thực hiện ba giai đoạn đầu t
đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất là:
- Giai đoạn 1: 1999- 2003 với tổng số vốn đầu t là 26 tỷ
đồng
- Giai đoạn 2: từ năm 2003- 2005 tổng vốn đầu t là 45,58tỷ
Trang 27- Giai đoạn 3: từ năm 2005- 2010 tổng vốn đầu t là 44 tỷ
đồng
8.2 Quá trình quản lý các dự án đầu t:
Quá trình thực hiện quản lý dự án đầu t của công ty cổ
phần khí công nghiệp Việt Nam bao gồm các nội dung là: lập
kế hoạch tổng quan, quản lý vi phạm, quản lý thời gian, quản
lý chi phí, quản lý chất lợng, quản lý nhân lực, quản lý thôngtin, quản lý rủi ro, quản lý thời gian Quá trình thực hiệnquản lý dự án đầu t ở công ty đựơc tiến hành nh sau:
9.Về thẩm định dự án đầu t:
Thẩm định dự án đầu t là quá trình thẩm tra, xem xétmột cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơbản của dự án, nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, vàtính khả thi của dự án, để từ đó ra các quyết định đầu thoặc cho phép đầu t triển khai dự án, để từ đó ra quyết
định đầu t hoặc cho phép đầu t và triển khai dự án
Nguồn vốn cho các dự án đầu t của công ty chủ yếu là
vốn do công ty bỏ ra, nên công ty thờng tiến hành tự thẩm
định Các dự án thực hiện tại công ty chủ yếu sử dụng nguồnvốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay ngân hàng, do vậy côngtác thẩm định do công ty tự tiến hành
Về thẩm quyền quyết định đầu t của công ty có quy
định nh sau:
-Đối với các dự án đầu t, các hạng mục đầu t tài sản có
tổng mức bằng hoặc lớn hơn 1/2 tổng giá trị tài sản ghitrong sổ sách kế toán công ty thì thẩm quyền quyết định
đầu t thuộc ĐHĐCĐ công ty