Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình sau : Chức năng, nhiệm vụ của từng ngời : a.Kế toán trởng trởng phòng : Chỉ đạo chung công tác kế toán, tài chính trong phòng, hớng
Trang 1
I Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần dệt 10-10.
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dệt 10-10.
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Dệt 10-10
Trụ sở chính : số 6, Ngô Văn Sở, Hà Nội
Xí nghiệp dệt 10-10 ( nay là công ty cổ phần Dệt 10-10) thuộc sở côngnghiệp Hà Nội đợc chính thức thành lập theo quyết định số 262/ CN ngày25/12/1973 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Kế hoạch do Nhà nớcgiao, qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, chất lợng sản phẩm không ngừng đ-
ợc nâng cao, sản phẩm của công ty đã dần chiếm đợc cảm tình của đông đảokhách hàng trong và ngoài nớc
Đầu năm 1973, Sở công nghiệp Hà Nội giao cho một nhóm cán bộcông nhân viên gồm 14 ngời thành lập nên ban nghiên cứu dệt KOKETT sảnxuất vải valyde, vải tuyn, trên cơ sở dây chuyền, máy móc của cộng hoà dânchủ Đức Sau thời gian chế thử, ngày 1/9/1974 xí nghiệp đã chế thành côngvải valyde bằng sợi Vico và cho xuất xởng
Cuối năm 1974, Sở công nghiệp Hà Nội đã đề nghị Uỷ ban nhân dânthành phố Hà Nội đầu t thêm cơ sở vật chất, thiết bị máy móc kĩ thuật, côngnghệ, lao động kèm theo quyết định số 2580/ QĐ - UB ngày 10/10/1974 –ngày giải phóng thủ đô, đặt tên xí nghiệp là 10-10 Lúc đầu xí nghiệp có tổngdiện tích mặt bằng là 580 m2, trong đó tại số 6 Ngô Văn Sở với diện tích là
195 m2 và tại Trần Quý Cáp với diện tích 355 m2
Trong những năm 80, nền kinh tế của đất n ớc gặp nhiều khó khăn và
có nhiều biến động lớn nên hoạt động kinh doanh của xí nghiệp có những thay
đổi đáng kể cho phù hợp với cơ chế mới Xí nghiệp đợc cấp thêm 1000 m2 đất
ở Minh Khai để đặt phân xởng sản xuất chính gồm : phân xởng dệt, văng sấy,cơ điện, bộ phận bảo dỡng, kho nguyên vật liệu Còn tại Ngô Văn Sở làm nơi
đặt văn phòng trụ sở chính với các phân xởng cắt may và kho thành phẩm Tháng 10/1992, xí nghiệp dệt 10-10 đợc Sở công nghiệp đồng ý chuyển
đổi tổ chức của mình thành công ty dệt 10-10 với số vốn kinh doanh4.201.760.000 VNĐ, trong đó vốn ngân sách cấp là 2.775.540.000 VNĐ vànguồn vốn bổ sung 1.329.180.000 VNĐ
Từ ngày thành lập nhiều năm liền công ty đợc các tổ chức trao tặng huychơng vàng tại các hội chợ triển lãm thành tựu khoa học kĩ thuật và đợc cấpdấu chât lợng từ năm 1985 đến nay
Tính đến năm 1995, công ty đã đợc trao 10 huy chơng vàng và 6 huychơng bạc Bên cạnh đó, công ty còn đợc UBND thành phố Hà Nội tặng nhiềubằng khen
Trang 2
Năm 1981: đợc tặng Huân chơng lao động Hạng B
Năm 1983: đợc tặng Huân chơng lao động Hạng Hai
Năm 1991: đợc tặng Huân chơng lao động Hạng Nhất
Ngày 29/2/1999 UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định số5784/QĐ-UB về chuyển đổi công ty dệt 10/10 thành công ty Cổ phần Dệt10/10
Là một doanh nghiệp nhỏ nhng với ý chí vơn lên, cộng với nhiệt tìnhgắn bó và tinh thần hăng say lao động, từ chỗ số lao động chỉ có 14 ngời nay
đã gần 700 ngời, với số vốn pháp định lên tới 8tỉ đồng Công ty cổ phần dệt10/10 đã đứng vững và ngày càng phát triển, uy tín ngày càng đợc nâng cao.Qua hơn 30 năm xây dựng và trởng thành, công ty đã nhanh chóng phát triển
về mọi mặt nh cơ sở vật chất, trình độ quản lý và sản xuất ngày càng nângcao, làm ăn có hiệu quả, cán bộ công nhân viên có việc làm ổn định và đờisống của họ không ngừng đợc nâng cao Đó chính là những đóng góp thiếtthực của công ty cổ phần Dệt 10-10 cho công cuộc đổi mới nền kinh tế nớcnhà
Dới đây là một số chỉ tiêu kinh tế cho thấy sự phát triển của công tytrong hai năm qua : (đơn vị tính 1.000 đ)
Trang 3111.173.0573.371.639381.201
6871.631
38.259.755385.6857.957
147275
+52.47+12.92+2.13
+27.22+20.28
2.Chức năng, nhiệm vụ và vị trí của đơn vị đối với ngành.
- Chức năng : sản xuất kinh doanh hàng hoá, xuất nhập khẩu trực tiếp, vớimặt hàng chính là màn tuyn các loại, vải tuyn và rèm cửa
đầy đủ yêu cầu của khách hàng để đạt tối đa lợi nhuận
+ Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, pháp luật của Nhà nớc vềhoạt động kinh doanh, đảm bảo quyền lợi của các cổ đông va ngời lao động
- Vị trí của đơn vị đối với ngành :
Công ty có vị trí quan trọng trong ngành dệt may trong nớc nói riêng
và nớc ngoài nói chung Sản phẩm của công ty ngày càng đáp ứng nhu cầu thịhiếu của ngời tiêu dùng, đồng thời công ty cũng góp một phần nhỏ bé vào giảiquyết vấn đề lao động và việc làm ở nớc ta
3.Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh.
Qui trình công nghệ sản xuất :qua các công đoạn chính sau :
- Công đoạn mắc sợi : sợi đa vào Cacbobin, Cacbobin mắc xong chuyểnsang bộ phân dệt
- Công đoạn dệt : sợi đợc dệt thành vải tuyn, sau đó chuyển sang bộ phậntẩy trắng hay nhuộm màu và văng sấy
- Công đoạn văng sấy : vải tuyn đợc đa vào văng sấy có nhiệm vụ định hình.Sản phẩm của giai đoạn này là vải tuyn và chuyển sang công đoạn cắt may
Trang 44.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Dệt 10-10 đợc bố trí theo mô hìnhtrực tuyến chức năng
Đơn đặt hàng
(hợp đồng kinh tế) Khovật t Mắcsợi
Văngsấy
KiểmmộcDệt 1
Dệt 2
CắtMay 1
May 2
KCS
Đónggói
Phòng
kế hoạch sản xuất
Phòng tài vụ
Phòng
tổ chức bảo vệ
Phòng hành chính
Trang 5Phòngkinhdoanh
Phòngtổchứcbảo vệ
Phânxởngvăngsấy
Phânxởngcắt
Phânxởngmay 1
Phânxởngmay 2Phó giám đốc
Trang 6d.Phòng kinh doanh :
Có chức năng cung ứng vật t, nguyên liệu kịp thời, đảm bảo chất lợng,
số lợng, đảm bảo giá cả hợp lý nhất Tổ chức việc bán hàng tại công ty, tại cửahàng giới thiệu sản phẩm với mục tiêu tất cả hoàn thành kế hoạch doanh thu
đã đặt ra, đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để nângcao hiệu quả kinh doanh
f.Phòng đảm bảo chất lợng :
Nghiên cứu, soạn thảo văn bản liên quan đến hệ thống quản lý chất lợngtheo tiêu chuẩn ISO để ban hành trong công ty, theo dõi việc thực hiện các vănbản nội qui quản lý chất lợng, lu trữ văn bản tài liệu liên quan đến hệ thốngISO trong máy tính và bảo quản các tài liệu đó Tổ chức công tác kiểm tra chấtlợng sản phẩm, vật t hàng hoá theo tiêu chuẩn của công ty
g.Phòng hành chính y tế :
Trang 7
Tổ chức công tác văn th, văn phòng, tiếp nhận công văn, giấy tờ, th từ, …theo qui định Quản lý con dấu và các giấy tờ khác có liên quan, trang trí, kẻbảng tuyên truyền vào các dịp lễ Tết hoặc các sự kiện chính trị của Nhà nớc vàcông ty Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp, cấp thoát nớc, trông giữ xe
đạp, xe máy, tổ chức ăn ca, tổ chức chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh,phòng chống bệnh dịch
5.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
5.1.Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung để phùhợp với tổ chức sản xuất và quản lý của công ty Theo đó toàn bộ công tác kếtoán đợc tập trung ở phòng tài vụ của công ty.Tại các phân xởng không bố trínhân viên kế toán mà chỉ có nhân viên thống kê ghi chép các công việc phátsinh ban đầu và chuyển về phòng tài vụ của công ty để các nhân viên kế toántiến hành ghi sổ kế toán
Phòng tài vụ của công ty gồm 7 nguời trong đó có 1 kế toán tr ởng (trởngphòng kế toán ), 1phó phòng kế toán, 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình sau :
Chức năng, nhiệm vụ của từng ngời :
a.Kế toán trởng ( trởng phòng ) :
Chỉ đạo chung công tác kế toán, tài chính trong phòng, hớng dẫn và kiểmtra hoạt động của các nhân viên kế toán, phân tích và cung cấp thông tin tàichính cho lãnh đạo công ty để chỉ đạo kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanhtrong công ty
Kế toán tiền l-
ơng,
BHXH, BHYT, KPCĐ
Kếtoántiêuthụ vàTSCĐ
Thủ quỹ
Phó phòng kế toán(kế toán tổng hợp
và tính giá thành )
Trang 8c.Kế toán vật t :
Có nhiệm vụ mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm cả hiện vật lẫn giá trị,
đồng thời theo dõi tình hình biến động ( nhập, xuất, tồn ) cuả các loại công cụ,dụng cụ Cuối kỳ phải tiến hành tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho
d.Kế toán tiêu thụ và tài sản cố định :
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm về mặt giátrị và chất lợng, tính doanh thu bán hàng, các khoản phải thu, theo dõi tìnhhình biến động của TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ
e.Kế toán tiền lơng :
Có nhiệm vụ tính tổng tiền lơng và các khoản mang tính chất tiền lơngphải trả công nhân viên và phân bổ cho các đối tợng Đồng thời tiến hành tính
và trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ, công nhân viên
f.Kế toán thanh toán :
Có nhiệm vụ theo dõi thu, chi tiền mặt, các khoản phải thu, phải trả củacông ty, tình hình thanh toán với ngân sách, quản lý các loại vốn ngân hàng,phụ trách việc vay, trả với ngân hàng
g.Thủ quỹ :
Theo dõi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và bảo quản chứng từ thu, chi ban
đầu, cung cấp cho kế toán thanh toán vào sổ quỹ để báo cáo quỹ
5.2.Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ở công ty.
Hiện nay công ty đang đăng ký và sử dụng các tài khoản kế toán theoquyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995 và các quyết
định sửa đổi, bổ sung khác, trừ các tài khoản kế toán sau ;
Hiện nay công ty đang nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
5.3.Hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán áp dụng tại công ty
a.Hình thức kế toán :
Trang 9
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chứng từ’’
Đây là hình thức kế toán đợc xây dựng trên nguyên tắc kết hợp giữa việc ghichép theo trật tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợpvới kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báocáo cuối tháng, đảm bảo các phần hành kế toán đợc tiến hành song song vàviệc sử dụng, kiểm tra số liệu đợc thờng xuyên Theo hình thức này, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh trên sổ chi tiết, bảng phân bổ, bảng
kê và Nhật ký chứng từ Cuối tháng làm căn cứ ghi vào sổ cái và lập các báocáo tài chính
Bên cạnh đó công ty còn áp dụng hệ thống máy vi tính với việc sử dụngchơng trình Microsoft Excel để hỗ trợ cho công tác kế toán tại công ty đợcnhanh chóng và chính xác
Trang 10
+ Sæ chi tiÕt ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n
+ Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi mua
+ Sæ chi tiÕt thuÕ nhËp khÈu
+ Sæ chi tiÕt thuÕ tiªu thô
+ Sæ chi tiÕt thuÕ VAT,…
5.4.Tæ chøc hÖ thèng b¸o c¸o tµi chÝnh.
§èi chiÕu sè liÖu
B¶ng kª
vµ c¸cb¶ng ph©nbæ
Ghi chó :
Trang 11
Công ty sử dụng 4 báo cáo tài chính theo mẫu của bộ tài chính qui địnhbao gồm :
- Bảng cân đối kế toán ( mẫu B01 – DN )
- Báo cáo kết quả kinh doanh ( mẫu B02 – DN )
- Bảng lu chuyển tiền tệ ( mẫu B03 – DN )
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B04 – DN )
Bên cạnh đó công ty còn có các báo cáo phục vụ cho yêu cầu quản trị
nh :
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
- Bảng cân đối kho thành phẩm
5.5.Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty hiện đang sử dụng các chứng từ sau để hạch toán :
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm ,hàng hoá
+ Biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lơng
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH
+ Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng
1.Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.
Vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn và các khoản phải thu là một bộ phận vố lu
động quan trọng của các doanh nghiệp Nó vận động không ngừng, phức tạp
và có tính luân chuyển cao Quản lý chặt chẽ các loại vốn này sẽ góp phầntăng hiệu quả sử dụng vốn lu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa cáchiện tợng lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị
Để góp phần quản lý tốt tài sản của công ty, việc hạch toán vốn bằng tiền,
đầu t ngắn hạn và các khoản thanh toán cũng đợc tôn trọng các nguyên tắc kế
Trang 12Hoá đơn, chứng từ sử dụng : hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng, hoá
đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc
Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ của công ty thựchiện Hàng ngày thủ quỹ căn cứ và các chứng từ hợp lý, hợp lệ ( phải có chữ
ký của kế toán trởng ) để thực hiên việc thu chi tiền mặt
Sau khi thực hiện việc thu, chi tiền mặt, thủ quỹ giữ lại những chứng từ
đã có chữ ký của ngời nộp, ngời nhận tiền để làm căn cứ ghi vào sổ quỹ Sổquỹ đợc mở làm 2 liên, ghi chép và khoá sổ hàng ngày
Sau khi vào sổ quỹ, thủ quỹ kiểm tra sổ quỹ để xác định là đã khớp với
số tiền tại quỹ thực tế, sau đó gửi cho kế toán thanh toán của công ty với cácchứng từ thu, chi có liên quan
Kế toán thanh toán sau khi nhận đợc các chứng từ đó tiến hành kiểmtra tính hợp lệ của các chứng từ, kiểm tra việc ghi chép trên sổ quỹ Sổ quỹ saukhi kiểm tra tính chính xác đợc kế toán thanh toán làm căn cứ để ghi vào sổchi tiết tài khoản 111,sau đó vào bảng kê số 1, Nhật ký chứng từ số 1 Từ đótiến hành ghi vào sổ cái TK 111
Trang 13
C«ng ty cæ phÇn DÖt 10-10
Sæ quü( trÝch sæ )Tµi kho¶n 111- TiÒn ViÖt Nam
71.246.325712.463
46.826.32546.113.862PC5 05/01
T¹m øngmua vËt t(Lª.V.Hïng-PKD )
Trang 14
C«ng ty cæ phÇn DÖt 10-10
NhËt ký chøng tõ sè 1Ghi Cã tµi kho¶n 111 Th¸ng 12/2004ST
Trang 15D Nợ cuối tháng 65.151.929
D Có cuối tháng
( ký, họ tên ) Kế toán trởng ( ký, họ tên )
2.Kế toán vật t.
Vật t của công ty rất đa dạng, nhiều chủng loại, bao gồm nguyên liệu, vậtliệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,….Đó là tài sản lu độngdựtrữ cho sản xuất của công ty
Kế toán vật t của công ty vừa thực hiện tốt nhiệm vụ của một kế toán vật
t, vừa đảm bảo đúng nguyên tắc đánh giá vật t của công ty, nhằm phản ánhtrong sổ kế toán một cách chính xác, kịp thời
Công ty hạch toán vật t theo phơng pháp kê khai thờng xuyên tức là việcnhập xuất vật t đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục Căn cứ vào chứng từ nhậpxuất kho để ghi vào các tài khoản vật t ( TK 152, 153 ) và xác định giá trị thực
tế của vật t xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền
Trong quá trình hạch toán vật t kế toán của công ty đã sử dụng các chứng
từ sau : Phiếu nhập kho( 01- VT), phiếu xuất kho (02- VT), phiếu đề nghị
Số d đầu tháng
18.926.78
0
Trang 16+ Định kỳ ngắn, các phiếu nhập, phiếu xuất này sau khi đã ghi vào thẻkho đợc lên phòng tài vụ Kế toán vật t sử dụng chúng để làm căn cứ ghi sổchi tiết, đồng thời xác định số d cuối kỳ và lập các bảng kê, bảng phân bổ vật
t trong tháng cho toàn công ty Cuối tháng kế toán vật t căn cứ vào các sổ đó
để vào các sổ cái các tài khoản 152, 153 cho công ty sau khi đã đối chiếu sốliệu với nhân viên thống kế ở thẻ kho
+ Các bảng kê, bảng phân bổ này sau đó sẽ đợc chuyển sang kế toántổng hợp và tính giá thành để kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnxuất của sản phẩm
Trang 17Họ, tên ngời nhận hàng : Nguyễn Thị Hoa (PXD 2)
Lý do xuất kho : sản xuất màn
Xuất tại kho : Nam (NH P)
Đơnvịtính
giá
(đ)
Thànhtiền(đ)
đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) hàng (ký, họ tên)
Trang 18Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, công ty cũng phânTSCĐ ra thành các loại bao gồm :
- TSCĐ trong sản xuất :
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị, động lực + Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ Dụng cụ đo lờng
- TSCĐ ngoài sản xuất :
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị công tác
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý trong cách phân loại TSCĐ công ty
có biện pháp quản lý chặt chẽ TSCĐ cả về hiện vật và giá trị Công ty hạchtoán TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại Trong quá trình hạch toánTSCĐ, công ty có sử dụng các hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, biênbản thanh lý TSCĐ làm căn cứ để ghi sổ kế toán và theo dõi tình hình biến
động của TSCĐ
Định kỳ, kế toán TSCĐ và tiêu thụ của công ty theo dõi sự biến động củatừng loại TSCĐ và căn cứ vào các chứng từ liên quan để vào sổ, thẻ kế toánchi tiết TSCĐ Đồng thời kế toán phải xác định mức khấu hao TSCĐ hàngtháng và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ làm căn cứ để hạch toán khấu haoTSCĐ Từ đó kế toán lập bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ cả năm cho công ty.Căn cứ vào đó kế toán lập sổ cái TK 211,214, vào Nhật ký chứng từ số 9.Căn
cứ vào mục đích sử dụng, cách phân loại cà thời gian sử dụng của TSCĐ công
ty xác định mức khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Trang 19
MKHth¸ng =
Sè n¨m sö dôngMKH n¨m
n¨mn¨m
12
Trang 20TKchi phÝ
Tªn TK chiphÝ
Gi¸ trÞ ph©nbæ
6 21413 Hao mßn m¸y
mãc thiÕt bÞ 62745KH CP KHTSC§
219.988.309
Trang 21
4.Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Công ty có khá nhiều hoạt động, với số lợng công nhân viên tơng đốinhiều (gần 700 ngời ), bao gồm cả bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuấtkinh doanh trực tiếp, gián tiếp Trong đó lao động của công ty đợc phân loại
nh sau :
- Lao động quản lý
- Lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh
- Lao động phụ, phục vụ
Các chứng từ tính lơng, các khoản trích theo lơng kế toán tiền lơng củacông ty sử dụng bao gồm : Bảng chấm công ( lập riêng cho phân xởng sảnxuất ) do các trởng phòng, ban ghi, bảng thanh toán tiền lơng do kế toán tiềnlơng lập căn cứ vào kết quả tính lơng, phiếu nghỉ hởng BHXH, bảng thanhtoán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng, phiếu xác nhận sản phẩm hoànthành
Đối với các khoản trích theo lơng, công ty cũng áp dụng qui định củaNhà nớc, của Sở lao động thơng binh và xã hội để trích nộp các khoản BHXH,BHYT và KPCĐ cho ngời lao động Cụ thể :
+ BHXH : trích 20% tổng tiền lơng của ngời lao động, trong đó15% tính vào chi phí của công ty, 5% khấu trừ vào lơng của ngời lao động + BHYT : trích 3%, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, còn 1% ngời lao động phải chịu
+ KPCĐ : trích 2% tính vào thu nhập của ngời lao dông do công tychịu
Tại phòng kế toán, kế toán tiền lơng tập hợp và phân loại các bảng thanhtoán lơng và phụ cấp ở các phân xởng sản xuất, các phòng ban; căn cứ vào đólập sổ chi tiết lơng Bảng tổng hợp lơng sản phẩm cho từng phân xởng và bảngtổng hợp lơng bộ phận văn phòng đợc lập để thuận tiện cho công việc theo dõitiền lơng ở từng phân xởng, từng phòng ban
Hiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức trả lơng là hình thức trả lơngtheo thời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm
-Hình thức trả lơng theo thời gian : áp dụng để trả lơng cho lao động giántiếp : nhân viên quản lý, nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng,… và cholao động trực tiếp sản xuất sản phẩm trong trờng hợp nghỉ phép, nghỉ lễ
tế trong thángx
Trang 23
Bảng thanh toán lơng và phụ cấp
Tháng 01/2005Văn phòng phân xởng Dệt 1
Tiền nghỉ 100%
Phụ cấp trách nhiệm
Tiền thởng BH
XH trả
thay
l-ơng
Các khoản khác
Tổng cộng Các khoản phải nộp
theo qui định
Tiền lơng và thu nhập
đ-ợc lĩnh BHXH
và BHYT (6%)
Tiền bồi thờng khâú trừ theo luật
Trang 24
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm : áp dụng để trả lơng cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm Hàng tháng, căn cứ vào khối lợng sản phẩm mỗi côngnhân đã hoàn thành để tính tiền lơng theo sản phẩm của mỗi công nhân Tiền lơng theo sản phẩm = Tổng khối lợng Spi x Đơn giá Spi
5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí của công ty đợc phân loại nh sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty rấtquan trọng, nó là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh , xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Đồng thời nó còn là tài liệu đểphân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí , Căn cứ vào tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành,căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý của công ty mà công ty cổ phần Dệt 10-10 đã xác định đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá thành, cách tậphợp chi phí và phơng pháp tính giá thành nh sau :
- Đối tợng tập hợp chi phí : là từng phân xởng đối với chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp , còn đối với chi phí sản xuất chungthì kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty sau đó phân bổ cho các sảnphẩm theo các tiêu thức phân bổ phù hợp
- Đối tợng tính giá thành : do qui trình công nghệ phức tạp, trải quanhiều công đoạn liên tục, sản phẩm của phân xởng này lại là đối tợng chế biếncủa phân xởng khác nên đối tợng tính giá thành đợc xác định là thành phẩmtrong qui trình công nghệ sản xuất cuối cùng
- Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ trên các TK 621, 622,
627 kế toán tiến hành kiểm tra, đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
để làm căn cứ tính giá cho sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành Tổng chi phí Chi phí sản Chi phí sản
thực tế của sp = sản xuất dở dang xuất dở dang
đầu kỳ cuối kỳ
+
Trang 25
-Phơng pháp tính giá thành : công ty áp dụng phơng pháp tính giá thànhphân bớc không kết chuyển bán thành phẩm để tính tổng giá thành và phơngpháp hệ số để tính giá thành đơn vị của sản phẩm
=H
=
Tổng giá thành sản xuất Tổng giá thành kế hoạch
x
Giá thành đơn
vị tiêu chuẩn của spm
Trang 26
C«ng ty cæ phÇn DÖt 10-10
NhËt ký chøng tõ sè 7PhÇn I : TËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh toµn doanh nghiÖp
Trang 27
PhÇn I : TËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh toµn doanh nghiÖp (tiÕp)
Quý IV/2004 Ghi
Trang 28
48876846483622
1.946.764.3372.871.160.366
7706946178627
996.251.767136.863.82618.240.5007872112120
Trang 29
641
239.776.33741.350.591703.680
6704073261642
574.017.180881.127.695
2968794122Céng A
3.182.792.441
Trang 30
3.930.502.478 703.680
18.240.500 74.128.772.160
154
48.876.846.4837.706.946.1787.872.122.120
64.455.904.781111
1.157.000
1.157.000112
Trang 31
34.655.725
34.655.725155
67.816.397.451138
Trang 32
331
632
135.628.863421
Trang 33
133
Céng B
48.876.846.483 7.741.601.903 7.873.269.120 3182792441 3930502478 703.680
Trang 34
18.240.500 121.308.114.960
Céng A+B
48.876.846.483 7.741.601.903 7.873.269.120 3182792441 3930502478 703.680
18.240.500 195.436.887.120
Trang 35
III.Một số nhận xét và đề xuất
Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt chỉ có thể có chỗ đứng cho nhữngdoanh nghiệp có đủ sức lực, trí tuệ và tài năng thực sự Vì vậy có những doanhnghiệp làm ăn có lãi nhng cũng có không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn
đến phá sản Trong điều kiện nền kinh tế mở hiện nay ban lãnh đạo công ty cổphần Dệt 10-10 đã không ngừng khắc phục mọi khó khăn, linh hoạt đa ranhiều biện pháp để quản lý hiệu quả Bộ phận kế toán đợc coi là một bộ phậnquan trọng của công ty cũng không ngừng đợc hoàn thiện cả về cơ cấu lẫnkiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Dệt 10-1, đợc quan sátthực tế công tác kế toán ở đơn vị với những kiến thức đã học ở trờng và khảnăng t duy còn hạn chế nhng em cũng mạnh dạn đa ra một và nhận xét vềcông tác kế toán của công ty nh sau :
có hệ thống kế toán của công ty đợc tổ chức khoa học, hợp lý, qui củ nên việckiểm tra của các cơ quan chức năng đợc tiến hành nhanh chóng, thuận tiện
- Về hình thức kế toán : việc áp dụng hình thức kế toán Nhật kýchứng từ là hoàn toàn phù hợp với qui mô sản xuất, kinh doanh của công ty
Ưu điểm của hình thức này là kết hợp giữa việc ghi sổ theo hệ thống với việcghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giữa kế toán tổnghợp với kế toán chi tiết đảm bảo cho việc sử dụng và kiểm tra số liệu một cáchthờng xuyên, góp phần quản lý chặt chẽ tài sản của công ty
Đặc biệt công ty đã áp dụng hệ thống máy tính vào công tác kế toán Việctính toán có sự hỗ trợ của máy tính đã góp phần đẩy nhanh tiến độ công việc,
đảm bảo sự chính xác của thông tin, kịp thời xử lý các thông tin kế toán vớikhối lợng lớn cung cấp kịp thời cho công tác quản lý kinh tế tài chính trongcông ty
- Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, tạo
điều kiện thuận lợi cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, tăng cờnggiám sát các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành
Những hạn chế và biện pháp khắc phục :
Trang 36
Về cơ bản công tác kế toán tại công ty cổ phần Dệt 10-10 đã đảm bảotuân thủ theo đúng chế độ của Nhà nớc, phù hợp với điều kiện thực tế củacông ty hiện nay Tuy nhiên bên cạnh đó công tác kế toán của công ty cũngkhông tránh khỏi những tồn tại mà công ty cần khắc phục nhằm hoàn thiệnhơn nữa công tác kế toán , đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty
- Công tác kiểm nghiệm hàng hoá nhập kho( vật liệu, vật t ) của công ty
về chỉ tiêu chất lợng còn cha đảm bảo, cha kiểm tra kỹ càng, cần khắc phục đểnâng cao hay đánh giá chính xác đợc chất lợng của nguyên liệu đầu vào, từ đónâng cao đợc chất lợng sản phẩm
- Công tác kiểm tra thực tế vật liệu, hàng hoá tồn kho của thủ kho để đốichiếu số liệu với kế toán vật liệu cha đợc thực hiện đầy đủ, kịp thời, cần chútrọng hơn nữa đến công tác này, tránh thất thoát tài sản của đơn vị
- Việc tìm kiếm thị trờng, mở rộng thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệpcòn hạn chế và cha năng động Công ty, cụ thể là phòng kinh doanh nên mởrộng khai thác thị trờng, góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Kết luận
Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo tổng hợp về quá trình thực tập tạicông ty cổ phần Dệt 10-10 Trong thời gian thực tập tại công ty, mặc dù khôngnhiều nhng đã giúp em có thêm đợc những kiến thức, nhận thức về hệ thống,
bộ máy tổ chức, tác phong làm việc, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong cuộcsống nói chung và trong nghiệp vụ kế toán nói riêng
Qua đợt thực tập này em cũng đã có thêm cơ hội để tiếp xúc với nghiệp vụ
kế toán và vận dụng những kiến thức đã học, đã biết vào thực tế Đây là những
Trang 37ty cổ phần Dệt 10-10 đã tận tình giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
Để thu đợc lợi nhuận các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các vấn
đề trong sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm Đối với các doanh nghiệp sảnxuất thì giá thành sản phẩm sản xuất đợc là một yếu tố quan trọng ảnh hởng
đến lợi nhuận Do đó, việc tính đúng và đủ chi phí sản xuất vào giá thành sảnphẩm là một việc làm rất cần thiết để xác định chính xác lợi nhuận của doanhnghiệp Từ đó giúp doanh nghiệp có những quyết định đúng đăn trong trongviệc lựa chọn mặt hàng sản xuất
Chính vì nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất nên sau quátrình học tập, nghiên cứu lý thuyết ở nhà trờng và thời gian thực tập tại công ty
cổ phần Dệt 10-10, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty em đã mạnh
dạn chọn đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá“
Trang 38
thành sản phẩm tại công ty cổ phần Dệt 10-10” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần :
- Phần I : Những vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
- Phần II : Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Dệt 10-10
- Phần III : Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổphần Dệt 10-10
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tiễn kế toán để hoàn thành
đề tài em đã nhận đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫnPGS – TS Đoàn Xuân Tiên cùng các cô, các anh chị trong phòng tài vụ củacông ty cổ phần Dệt 10-10, cùng với sự cố gắng của bản thân nhng do kiếnthức và trình độ còn hạn chế nên trong chuyên đề này chắc chắn không tránhkhỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp, chỉbảo của thầy giáo và các cán bộ trong phòng tài vụ của công ty cổ phần Dệt10-10 để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức hiểu biết của mình vềcông tác kế toán, phục vụ tốt hơn nữa cho công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 39
Phần INhững vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
I.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1Khái niệm chi phí sản xuất.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ng ời gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất xã hội của bất kì phơng thức sản xuất nào cũng gắn liềnvới sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nóicách khác, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố cơ bản :
.T liệu lao động nh nhà xởng, máy móc, thiết bị và những tài sản cố
định khác
Đối tợng lao động nh nhiên liệu, nguyên vật liệu …
Sức lao động của con ngời
Đồng thời, quá trình sản xuất cũng chính là quá trình tiêu hao của chínhbản thân các yếu tố trên Nh vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sảnxuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao
động Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩmsản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ng ờisản xuất
Để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợctập hợp theo từng thời kỳ nhất định: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợpvới kì báo cáo; không phân biệt các sản phẩm sản xuất đã hoàn thành hay chahoàn thành.Tuy nhiên, chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ratrong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.2.Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tếkhác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũngkhác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tậphợp chi phí sản xuất, ngời ta có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo
Trang 40
nhiều tiêu thức khác nhau Tuy nhiên, hiện nay trong hạch toán và quản lý, chiphí sản xuất đợc phân loại chủ yếu theo các tiêu thức sau:
1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có công dụng nhất
định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này, căn cứ vào côngdụng của chi phí, nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí để chia ra các khoảnchi phí có cùng công dụng, cùng mục đích, không kể đến nội dung kinh tế củachi phí đó nhằm phản ánh kết cấu của chi phí sản xuất phục vụ cho việc tínhgiá thành Do đó, cách phân loại này còn gọi là phân loại chí phí sản xuất theokhoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia thành cáckhoản mục sau ( theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành ) :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp thôngtin cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất thao định mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạchgiá thành sản phẩm cho kỳ sau
1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tếcủa chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chiphí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệtchi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu, dùng vào việc gìtrong quá trình sản xuất sản phẩm và có tác dụng nh thế nào Do đó, cáchphân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Tuỳ theo yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong từng giai đoạn mà chế
độ kế toán nhà nớc qui định cụ thể các yếu tố Hiện nay Nhà nớc yêu cầu toàn
bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu,vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền