Chào mừng các em đến với khóa học Khoa học tự nhiên lớp 6của cô Trần Thu Hoài Cảnh 2 00:07 – 00:23 Giới thiệu qua về Trái Đất và liên hệ của Trái Đất với Hệ Mặt Trời -Như các em đã biết
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- -BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ICT TRONG GIÁO DỤC
THIẾT KẾ HỒ SƠ DẠY HỌC Giảng viên hướng dẫn : TS.Vũ Cẩm Tú,
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em muốn bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến TS.Vũ Cẩm Tú cùngTS.Nguyễn Thị Duyên, người hướng dẫn của em, đã dành thời gian và công sứckhông ngừng để hỗ trợ và chỉ dẫn em trong quá trình dạy học trên lớp Sự kiên nhẫn, kiến thức chuyên môn và động viên từ cô đã giúp em vượt qua những khókhăn và hoàn thành bản báo cáo về hồ sơ dạy học
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị sinh viên đi trước đã đóng góp
ý kiến và đưa ra những lời khuyên quý giá trong quá trình học tập môn học này.Những chia sẻ của các anh chị đã mang lại cho em nhiều kiến thức bổ ích và quý giá
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn tới các bạn trong nhóm học tập Em rất trân trọng sự giúp đỡ nhiệt tình và tinh thần làm việc nhóm trách nhiệm, tận tâmcủa các bạn
Trong quá trình thực hiện, khó tránh khỏi những sót, em rất mong nhận đượcnhững lời đóng góp quý giá của cô để hoàn thiện những bài báo cáo sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện
Hoài Trần Thu Hoài
Trang 31 Thông tin chung
- Tên bài giảng: Hệ Mặt Trời
- Họ và tên: Trần Thu Hoài
- Môn học: Khoa học tự nhiên
- Đối tượng dạy của bài giảng: học sinh lớp 6
Trang 4• Bài kiểm tra – đánh giá: sử dụng phần mềm Quizizz
-Bài giảng môn Khoa học Tự nhiên dành cho các em học sinh lớp 6 được thiết
kế để mang đến cho học sinh những kiến thức về thế giới tự nhiên thông qua môi trường học trực tuyến, khuyến khích các em tự học và khám phá qua ứng dụng công nghệ
-Trong bài giảng, giáo viên sẽ sử dụng các công cụ học trực tuyến như video, bài giảng, hình ảnh và tài liệu kỹ thuật số để trình bày và truyền đạt kiến thức cho học sinh Học sinh có thể tham gia vào các cuộc trò chuyện trực tuyến, thảo luận và gửi câu hỏi qua nền tảng học tập trực tuyến
- Bài giảng cho phép học sinh tiếp cận nội dung học tập ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào, giúp các em tự quản lý thời gian và học tập theo nhu cầu cá nhân -Giúp cho các em học sinh muốn chuẩn bị bài và soạn bài trước khi đến lớp, nắm được ý nghĩa của bài các em sẽ có hứng thú hơn trong giờ học
-Ôn tập và củng cố lại kiến thức sau khi đã học bài trên lớp Kiến thức được nhắc lại cho các em theo một phương pháp khác thú vị sẽ dễ dàng được ghi nhớ hơn
Trang 5-Giúp các em học sinh lỡ mất buổi học trên lớp có điều kiện được nghe bài giảng,
không bị chậm hơn so với các bạn
-Những sản phẩm như trò chơi khởi động, hình ảnh, video mở rộng, cũng có thể được sử dụng để phục vụ giảng dạy để tăng tương tác với học sinh, làm cho giờ học thêm thú vị
b, Dự kiến cách thức triển khai, sử dụng sản phẩm:
• Quản lý lớp học:
-Tạo lớp học trên SHub Classroom
- Giao nhiệm vụ và bài tập cho học sinh thông qua Shub Classroom Học sinh sẽnhận được thông báo về các nhiệm vụ và có thể hoàn thành trực tuyến Có thể theo dõi tiến độ của học sinh và cung cấp phản hồi cho từng nhiệm vụ
• Tạo video bài giảng:
1 Thiết kế bài giảng trên ứng dụng Powerpoint
2 Quay video bài giảng trực tiếp trên Powerpoint
3 Chỉnh sửa video bài giảng bằng ứng dụng Capcut
4 Đăng bài giảng lên Youtube
5 Gửi link video bài giảng lên SHub Classroom
•Tạo bài kiểm tra đánh giá:
1.Tạo bài kiểm tra trên ứng dụng Quizizz
2.Sau khi tạo bài kiểm tra, tạo liên kết hoặc mã truy cập để học sinh có thể truy cập vào bài kiểm tra Chia sẻ liên kết hoặc mã truy cập thông qua phần mềm Shub Classroom
3.Cung cấp hướng dẫn cho học sinh về cách thực hiện bài kiểm tra
4.Sau khi học sinh hoàn thành bài kiểm tra, phân tích kết quả và đánh giá các em
Trang 63 Kịch bản kĩ thuật (đối với video, bài giảng e-learning)
Phân cảnh Nội dung Lời giáo viên nói
Cảnh 1
(từ 0:00 – 00:07)
Lời giới thiệu
Gửi lời chào
và giới thiệu
về bài học
-Hi xin chào các em Chào mừng các em đến với khóa học Khoa học tự nhiên lớp 6của cô Trần Thu Hoài
Cảnh 2
(00:07 – 00:23)
Giới thiệu qua về Trái Đất và liên
hệ của Trái Đất với Hệ Mặt Trời
-Như các em đã biết Trái Đất của chúng
ta là nhà của hàng triệu loài sinh vật trong
đó có con người Tuy nhiên Trái Đất chỉ
là một trong các hành tinh thuộc hệ mặt trời thôi các em ạ Vậy Hệ Mặt Trời là gì chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay nhé!
-Bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các nội dung chính sau 1 hệ mặt trời và 2 các hành tinh của hệ mặt trời Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu nội dung đầu tiên của bài học nhé
Cảnh 5
(00:41-00:54)
Sơ lược Hệ Mặt Trời
-Đây chính là hình ảnh của hệ mặt trời đấy các em ạ Hệ mặt trời hay còn đượcgọi là Thái Dương Hệ Hệ mặt trời được hình thành và tiến hóa bắt đầu từ cách đâykhoảng 4,6 tỷ năm
Cảnh 6
(00:54-01:10)
Thành phần của Hệ Mặt Trời
- Hệ mặt trời gồm có mặt trời, 8 hành tinh, hơn 100 vệ tinh, các sao chổi, các tiểu hành tinh, các thiên thạch khác và bụi
vũ trụ
Trang 7Cảnh 7
(01:10-01:25)
Các hành tinh trong
Hệ Mặt Trời
-Ở đây ta có thể thấy 8 hành tinh của hệ mặt trời đó chính là Hải Vương Tinh, Thổtinh Hỏa Tinh, Kim Tinh, Thủy Tinh, TráiĐất, Mộc tinh và Thiên Vương Tinh
Cảnh 8
(01:26-1:59)
Mặt Trời -Mặt trời như ta đã biết là một ngôi sao
khổng lồ đang ở thời kỳ bùng nổ Nó đemlại nhiều lượng và ánh sáng cho các hành tinh trong đó có Trái Đất của chúng taTuy nhiên, việc nhìn thẳng vào mặt trời làrất nguy hiểm đấy các em ạ Ánh sángmặt trời có thể làm mù mắt Do đó các nhà thiên văn học không bao giờ nhìn thẳng
trực tiếp vào mặt trời mà phải sử dụng kính thiên văn đặc biệt để có thể chụp ảnh
bề mặt mặt trời
Cảnh 9
(02:00-02:06)
Hình ảnh mặt trời quan sát qua kính thiên văn nhỏ và trung bình
-Đây chính là hình ảnh mặt trời quan sát qua kính thiên văn nhỏ và trung bình
Cảnh 10
(2:07-2:15)
Hình ảnh mặt trời quan sát qua kính thiên văn lớn
-Còn nếu sử dụng kính thiên văn lớn và
có chất lượng tốt thì đây là hình ảnh mặt trời mà ta sẽ quan sát được
Trang 8Cảnh 11
(2:16-2:25)
Mở đầu các hành tinh của Hệ Mặt Trời
-Và trong nội dung tiếp theo của bài học chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về cáchành tinh của hệ mặt trời nhé!
Cảnh 12
(2:26-2:42)
Các hành tinh của Hệ Mặt Trời
-Hệ mặt trời gồm có 8 hành tinh, các hànhtinh vừa chuyển động quanh mặt trời
và vừa tự quay quanh trục của nó-Bây giờ các em hãy giúp cô sắp xếp các hànhtinh này theo thứ tự từ gần mặt trờinhất đến xa mặt trời nhất nhé!
Cảnh 13
(2:43-3:02)
Sắp xếp các hành tinh của Hệ Mặt Trời
-Chính xác rồi đấy Các em ạ hành tinh gần mặt trời nhất đó chính là Thủy Tinh , tiếp theo là Kim tinh, Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ mặt trời, sau đó là Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thiên Vương Tinh và hành tinh xa mặt thứ nhất chính là Hải Vương Tinh
Cảnh 14
(3:03-3:40)
Vành đai tiểu hành tinh
-Và đây chính là vành đai tiểu hành tinh chính đấy các em ạ Và ta có thể thấyrằng có bốn hành tinh nằm phía trong vành đai tiểu hành tinh chính đó là Hỏa tinh, Kim Tinh, Thủy Tinh và Trái Đất Cònlại 4 hành tinh nằm ngoài vành đai tiểu hành tinh chính đó là Mộc Tinh, Thiên Vương Tinh, Thổ Tinh và Hải Vương Tinh
-Vậy bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
kỹ hơn về các hành tinh vòng trong của
Trang 9hệmặt trời nhé.
Cảnh 15
(3:41-4:04)
Các hành tinh vòng trong của hệmặt trời
4 hành tinh vòng trong đó chính là Thủy Tinh, Kim tinh, Trái Đất và Hỏa tinh Cáchành tinh nằm ở phía trong vành đai tiểu hành tinh chính có thành phần chủ yếu từ silicat và các kim loại Các thiên thể thuộc vùng này nằm khá gần mặt trời nên
có nhiệt độ cao đấy các em ạ
Cảnh 16
(4:05-4:39)
Thủy tinh -Thủy Tinh Thủy Tinh là hành tinh nằm
gần nhất với mặt trời và sẽ lớn hơn so với mặt trăng của trái đất một chút Thủy Tinh được biết đến bởi người La Mã và
Hy Lạp cổ đại và có thể quan sát được bằng mắt thường Do rất gần với mặt trời nên ban ngày thì nửa thủy tinh hướng về phía mặt trời có nhiệt độ lên tới 450 độ C.Tuy nhiên vào ban đêm thì nhiệt độ lại hạ xuống cực thấp có khi đến âm hàng trăm
độ và dưới mức đóng băng
Cảnh 17
(4:40-5:12)
Kim tinh -Kim tinh Kim tinh là một hành tinh cực
kỳ nóng và còn nóng hơn cả thủy tinh vớibầu không khí rất độc hại Ap suất trên bềmặt kim tinh có thể sẽ nghiền nát và giết chết con người Kim tinh có kích thước vàcấu trúc tương tự với trái đất Tuy nhiên, bầu khí quyển rất dày và đặc độc hại Kimtinh là hành tinh quay chậm và quay theo
Trang 10hướng ngược lại với hầu hết những hành tinh khác
Cảnh 18
(5:13-5:36)
Trái Đất -Hành tinh thứ ba được tính từ mặt trời
chính là trái đất.Đây chính là hành tinh
mà chúng ta đang sinh sống hiện nay Trái Đất là một hành tinh nước có 2/3 hành
tinh được bao phủ bởi đại dương Cho tới hiện tại thì đây là hành tinh duy nhất
có tồn tại sự sống bởi Trái Đất có bầu khí quyển giàu nitơ và Oxi để duy trì sự sống
Cảnh 19
(5:37-6:25)
Hỏa tinh -Hành tinh thứ tư tính từ mặt trời chính là
hỏa tinh hay còn gọi là hành tinh đỏ.Hỏa tinh là một hành tinh đất đá và rất lạnh Nó có những đặc điểm tương đồngvới Trái Đất như có bề mặt đất đá, có núi,thung lũng và hệ thống bão trải dài từ
vị trí những cơn bão lốc xoáy mang bụi Những cơn bão bụi nhấn chìm hành tinh.Hỏa Tinh có bầu khí quyển quá mỏng để cho nước lỏng có thể tồn tại được trên
bề mặt Tuy nhiên, các nhà khoa học đã cho rằng hỏa tinh cổ đại có điều kiện đểtồn tại sự sống và hi vọng rằng các dấu hiệu về sự sống này có thể tồn tại được
ở Hỏa tinh
Cảnh 20
(6:26-7:33)
So sánh đặc điểm các
-Bây giờ chúng ta cùng so sánh một số đặc điểm của các hành tinh vòng trong
Trang 11hành tinh vòng trong
nhé!
.Đầu tiên đó là chu kỳ tự quay Ta có thể thấy rằng Trái Đất là hành tinh có chu kỳ
tự quay nhỏ nhất, đó là một ngày Còn kim tinh là hành tinh có chu kỳ tự quay lớn nhất, 244 ngày Chu kỳ quay quanh mặt trời Hành tinh có chu kỳ quay quanh mặt trời nhỏ nhất là Thủy tinh, còn hành tinh có chu kỳ quay quanh mặt trời lớn nhất chính là Hỏa tinh Ngoài ra chu kỳ quay quanh mặt trời của trái đất chỉ là 365,2 ngày Đây chính là thời gian của một năm đấy các em ạ Như vậy một năm chính là thời gian để Trái Đất đi hết một vòng quanh mặt trời Khoảng cách đến mặt trời theo đơn vị thiên văn Au Ta thấykhoảng cách từ các hành tinh này đến mặttrời là tăng dần
Cảnh 21
(7:34-8:03)
Các hành tinh vòng ngoài
-Tiếp theo chúng ta cuộc tìm hiểu về các hành tinh vòng ngoài của hệ mặt trời Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh được gọi là các hành tinh khí khổng lồ vì chúng có thành phần chủ yếu là các hợp chất khí và có kích thước rất lớn Các thiên thể này thuộc vùng nằm
xa mặt trời nên có nhiệt độ thấpCảnh 22
(8:04-8:30)
Mộc Tinh -Mộc tinh là hành tinh thứ 5 tính từ mặt
trời Mộc tinh là hành tinh lớn nhất trong
Trang 12hệ mặt trời, có khối lượng cực lớn Và đây là hành tinh khí khổng lồ có chứa khí Hidro và Heli là chủ yếu Mộc tinh có từ trường rất mạnh thu hút nhiều mặt trăng xung quanh và trông giống như một hệ mặt trời thu nhỏ đấy các em ạ
Cảnh 23
(8:31-8:51)
Thổ tinh -Thổ tinh là hành tinh thứ 6 tính từ mặt
trời Đây là hành tinh lớn thứ hai vàkích thước và khối lượng chỉ sau Mộc tinh Thổ tinh là hành tinh có chứa khíHidro và Heli là chủ yếu và nó cũng thu hút rất nhiều mặt trăng xung quanh
Cảnh 24
(8:51-9:19)
Thiên Vương tinh
-Thiên Vương tinh là một hành tinh độc nhất Nó là một hành tinh khí khổng lồ cóđường xích đạo vuông góc với quỹ đạo vàgần như song song với mặt phẳng quỹ đạocủa nó Thiên Vương Tinh có màu lục lam bởi lượng khí Metan có trong bầu khíquyển Thiên Vương Tinh có bầu khí quyển lạnh nhất trong hệ mặt trời với nhiệt độ khoảng dưới âm 224 độ C
Cảnh 25
(9:20-9:40)
Hải Vương tinh
-Hải Vương tinh là hành tinh cuối cùng nằm trong hệ mặt trời, được biết đếnvới những cơn gió lạnh nhanh hơn cả tốc
độ âm thanh Hải Vương Tinh nằm ở rất
xa và lạnh Nó nằm cách xa gấp 30 lần khoảng cách từ trái đất đến Mặt trời đấy
Trang 13-Bây giờ chúng ta sẽ cùng so sánh một số đặc điểm của các hành tinh vòng ngoài Chu kỳ tự quay, chu kỳ quay quanh mặt trời, và cuối cùng là khoảng cách đến mặttrời Vậy các em hãy cho cô biết hành tinhnào có chu kỳ tự quay lớn nhất, hành tinh nào có chu kỳ quay quanh mặt trời lớn nhất nhé! À đúng rồi Hành tinh có chu kỳ
tự quay lớn nhất là Thiên Vương tinh với chu kì là 0,72 ngày, còn hành tinh có chu
kỳ tự quay nhỏ nhất là mộc tinh với 0,41 ngày Hành tinh có chu kỳ quay quanh mặt trời lớn nhất đó chính là Hải Vương Tinh với chu kì 60152 ngày, còn Mục tinhthì có chu kỳ quay quanh mặt trời nhỏ nhất Ở đây ta cũng thấy được rằng khoảng cách đến Mặt trời của các hành tinh là tăng dần
Cảnh 27
(10:43-11:29)
So sánh kíchthước của các hành tinh
-Để so sánh về kích thước của các hành tinh thì các em có thể quan sát hình ảnh aau Trong đó Mộc tinh là hành tinh có kích thước lớn nhất và Thổ tinh thì chỉ nhỏ hơn Mộc tinh một chút Và đây chính
là trái đất của chúng ta Trái đất của chúng ta trônng rất nhỏ bé đối với mộc tinh và Thổ tinh đúng không nào Hơn thế
Trang 14nữa, chấm nhỏ ở đây chính là mặt trăng đấy các em ạ Thủy tinh thì chỉ to hơn mặt trăng một chút, sau đó đến Hỏa tinh, Kim tinh, Trái Đất, Thiên Vương Tinh và Hải Vương Tinh Đây chính là thứ tự sắp xếp kích thước tăng dần của các hành tinh.
Cảnh 28
(11:30-11:46)
Kích thước của các hànhtinh so với Mặt Trời
-Mộc tinh và Thổ tinh tuy lớn như vậy nhưng nếu so với mặt trời thì chúng cũngvẫn rất nhỏ bé Hơn thế nữa, lúc này Trái Đất của chúng ta chỉ còn là một chấm nhỏ
so với mặt trời đấy các em ạ
Cảnh 29
(11:47-12:31)
Tổng kết bài -Như vậy trong bài học này chúng ta đã
tìm hiểu về hệ mặt trời Vậy các em hãy nhớ rằng hệ mặt trời hay còn gọi là Thái Dương Hệ gồm có mặt trời ở trung tâm và
8 hành tinh quay quanh Các hành tinh trong hệ mặt trời gồm có Thủy tinh, Kim tinh, Trái Dất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương Tinh và Hải Vương Tinh Chúng vừa chuyển động quanh mặt trời, vừa tự quay quanh trục của nó Và cuối cùng khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời là khác nhau Trong đó Thủy tinh gần mặt trời nhất còn Hải Vương tinhthì xa mặt trời nhất
Cảnh kết Kết thúc bài -Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc
Trang 15(12:32-hết) học, lời cảm
ơn và hẹn gặp lại
xin cảm ơn các em đã theo dõi và hẹn gặplại các em ở những bài học tiếp theo
4 Cách thức tạo bài giảng và một số hình ảnh minh họa trong quá trình làm
a, Sử dụng phần mềm Shub Classroom để quản lí lớp học
-Bước 1: Đăng ký và tạo lớp học:
Truy cập vào trang web hoặc ứng dụng Shub Classroom và đăng ký tài khoản Sau đó, tạo một lớp học mới và cung cấp thông tin cần thiết như tên lớp, mô tả,
và thông tin liên lạc
-Bước 2: Thêm học sinh vào lớp học: Mời học sinh tham gia lớp học bằng cách
cung cấp mã lớp học hoặc liên kết đăng ký Học sinh cần tạo tài khoản và nhập thông tin yêu cầu để tham gia lớp học
Trang 16Tạo mã QR bằng app MEQR
-Bước 3: Giao nhiệm vụ và quản lý tiến độ:
Giao nhiệm vụ và bài tập cho học sinh thông qua Shub Classroom Học sinh sẽ nhận được thông báo về các nhiệm vụ và có thể hoàn thành trực tuyến Có thể theo dõi tiến độ của học sinh và cung cấp phản hồi cho từng nhiệm vụ
-Bước 3: Xem và chấm điểm bài tập:
Khi học sinh hoàn thành bài tập, có thể xem và chấm điểm trên Shub
Classroom Sử dụng tính năng đánh giá để cung cấp phản hồi chi tiết và điểm sốcho từng học sinh
-Bước 4: Tương tác và giao tiếp:
Trang 17Shub Classroom cung cấp các công cụ để tương tác và giao tiếp với học sinh
Có thể tạo diễn đàn, phòng chat, hoặc bình luận trực tiếp trên bài tập để trao đổi thông tin và giúp đỡ học sinh
b, Sử dụng phần mềm Powerpoint:
Bước 1: Chuẩn bị nội dung:
Xác định mục tiêu bài giảng và lựa chọn nội dung phù hợp Chuẩn bị các slide PowerPoint với các chủ đề, hình ảnh, đồ họa và chữ viết dễ đọc và dễ hiểu
Tìm hình ảnh minh họa trên các trang mạng
Bước 2: Thiết kế bài giảng hấp dẫn:
Sử dụng các slide mẫu có sẵn hoặc tạo ra các slide với màu sắc, hình ảnh và phông chữ phù hợp Không sử dụng quá nhiều hiệu ứng động, nhưng tận dụng các chức năng như chuyển đổi slide mượt mà, dễ sử dụng