1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG

85 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường Trên Địa Bàn Thành Phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang
Tác giả Thái Văn Phúc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Quy
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 501,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu lý luận và tích lũy kinh nghiệm t thực tế của ản thân. Kiến thức các thầy, cô giáo truyền đ t đã giúp em làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Để hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo Khoa Sau đ i học, các thầy cô giáo tham gia giảng d y chương trình th c sĩ của Học viện Hành chính Quốc gia. Em in gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo đã chỉ ảo giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn. Đặc iệt em in chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Quy đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ em hoàn thành ản luận văn này. Tôi gửi lời cám ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đ o Sở Tài Nguyên – Môi trường tỉnh Kiên Giang, Ủy an nhân dân thành phố R ch Giá, Phòng Tài Nguyên – Môi trường thành phố R ch Giá đã cung cấp nhiều tư liệu quý áu để tôi hoàn thành luận văn. Vì nhiều lý do khách quan, chủ quan; luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và đồng nghiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN HOÀNG QUY

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành

phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu khoa học độc

lập của tôi dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Quy, Học viện

Hành chính Quốc gia Các số liệu, thông tin, kết quả được nêu trong luậnvăn là hoàn toàn chính ác, trung thực và đã được công ố trong các văn

ản của thành phố R ch Giá Nội dung luận văn chưa t ng được công ốtrong ất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2023

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Thái Văn Phúc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập,

nghiên cứu lý luận và tích lũy kinh nghiệm t thực tế của ản thân Kiến thứccác thầy, cô giáo truyền đ t đã giúp em làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duytrong suốt quá trình thực hiện luận văn

Để hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ của cácthầy, cô giáo Khoa Sau đ i học, các thầy cô giáo tham gia giảng d y chươngtrình th c sĩ của Học viện Hành chính Quốc gia Em in gửi lời cảm ơn chânthành tới các thầy, cô giáo đã chỉ ảo giúp đỡ em trong quá trình thực hiệnluận văn

Đặc iệt em in chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Quy đã

trực tiếp, tận tình giúp đỡ em hoàn thành ản luận văn này

Tôi gửi lời cám ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đ o Sở TàiNguyên – Môi trường tỉnh Kiên Giang, Ủy an nhân dân thành phố R chGiá, Phòng Tài Nguyên – Môi trường thành phố R ch Giá đã cung cấpnhiều tư liệu quý áu để tôi hoàn thành luận văn

Vì nhiều lý do khách quan, chủ quan; luận văn chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của cácnhà khoa học, các thầy cô giáo và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn./

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2023

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Thái Văn Phúc

Trang 4

1.1 Lý luận về môi trường 8

1.1.1 Khái niệm môi trường và ảo vệ môi trường 81.1.2 Vai trò, đặc điểm của ảo vệ môi trường 11

1.2 Quản lý nhà nước về môi trường 13

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường 131.2.2 Nguyên tắc, mục tiêu, vai trò quản lý nhà nước về môi trường 151.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường 231.2.4 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường 261.2.5 Điều kiện ảo đảm quản lý nhà nước về môi trường 37

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường 42

1.3.2 Thành phố Hội An 425

1.3.3 Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường cho thành

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI

TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ,

Trang 5

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - ã hội và môi trường ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về môi trường trên địa àn thành phố R ch Giá, tỉnh Kiên Giang 51

2.1.1 Tình hình kinh tế - ã hội ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về môi

trường trên địa àn thành phố R ch Giá, tỉnh Kiên Giang 512.1.2 Hiện tr ng môi trường trên địa àn thành phố R ch Giá, tỉnh Kiên

2.2 Thực tr ng quản lý nhà nước về môi trường trên địa àn thành phố R ch Giá 68

2.2.1 Công tác ây dựng, an hành chính sách, pháp luật ảo vệ môitrường trên địa àn thành phố R ch Giá 682.2.2 Tổ chức thực hiện pháp luật ảo vệ môi trường trên địa àn thành

2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và ử lý vi ph m pháp luật

2.3.3 Nguyên nhân của những h n chế, yếu kém 82

Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ

3.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý Nhà nước về môi trường trên địa àn thành

phố R ch Giá, tỉnh Kiên Giang 85

3.1.1 Quản lý nhà nước về môi trường phải dựa trên quan điểm phát

3.1.2 Quản lý nhà nước về môi trường phải uất phát t đặc điểm tình

hình kinh tế - ã hội và thực tr ng môi trường của thành phố 86

Trang 6

3.1.3 Quản lý nhà nước về môi trường phải đi đôi với việc nâng cao ý

thức và trách nhiệm ảo vệ môi trường của mọi chủ thể 873.1.4 Quản lý nhà nước về môi trường phải đảm ảo tính tương thích

của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế về ảo vệ môi trường 88

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về môi trường trên địa àn thành phố

3.2.1 Nhóm giải pháp về ây dựng và hoàn thiện hệ thống văn ản quy

ph m pháp luật về ảo vệ môi trường 913.2.2 Nhóm giải pháp về tăng cường tổ chức thực hiện pháp luật về ảo

3.2.3 Nhóm giải pháp về kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán

ộ, công chức thực thi chính sách, pháp luật trong quản lý nhà nước về

3.2.4 Nhóm giải pháp về tiếp tục đẩy m nh tuyên truyền, giáo dục, nâng

cao nhận thức và trách nhiệm ảo vệ môi trường 1043.2.5 Nhóm giải pháp về tăng cường sự lãnh đ o của các cấp ủy Đảng

trong công tác quản lý nhà nước ằng pháp luật về ảo vệ môi trường

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Lý luận về môi trường

1.1.1 Khái niệm môi trường và bảo vệ môi

trường Khái niệm môi trường

Tùy vào cách tiếp cận và góc độ nghiên cứu, nên có rất nhiều định nghĩa khác nhau về môi trường:

Theo Hoàng Phê: “Môi trường là toàn ộ những điều kiện tự nhiên, ãhội, trong đó con người hay một sinh vật tồn t i, phát triển, trong quan hệ vớicon người, với sinh vật ấy” [18, tr.997]

Theo T điển Bách khoa Việt Nam (2002): “Môi trường được hiểu là cácyếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân t o có quan hệ mật thiết với

nhau, ao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản uất, sự tồn t i vàphát triển của con người và thiên nhiên” [18, tr.940]

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật ảo vệ môi trường năm 2014: “Môi trường là

hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân t o có tác động đối với sự tồn t i

và phát triển của con người và sinh vật”

Trong báo cáo toàn cầu năm 2000 (công bố năm 1982) đã đưa ra địnhnghĩa về môi trường: “Theo tự nghĩa, môi trường là những vật thể vật lý và sinhhọc ao quanh loài người Con người cần đến sự hỗ trợ của môi trường xungquanh để sống… , mối quan hệ giữa loài người và môi trường chặt chẽ đến mức

mà sự phân biệt giữa cá thể con người và môi trường bị óa nhòa đi” [36, tr.5-6]

T các khái niệm trên, tác giả rút ra khái quát chung về môi trường như

sau: Môi trường bao gồm tổng hợp các yếu tố tự nhiên, yếu tố vật chất nhân

tạo bao quanh con người, ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát

Trang 8

triển của con người Trong đó các yếu tố tự nhiên chủ yếu như đất, nước, không khí, ánh sáng, các hệ sinh thái, sinh vật… có ảnh hưởng và chi phối đặc biệt quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của con người Những yếu tố này phát triển theo quy luật tự nhiên, nhưng chịu sự chi phối và tác động nhất định của con người.

Phân loại môi trường

Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, có nhiều cách phân lo i môitrường khác nhau Có thể phân lo i môi trường theo các dấu hiệu sau đây:

Theo quy mô: Chủ yếu người ta phân lo i môi trường theo không gianđịa lý như: môi trường toàn cầu, môi trường khu vực, môi trường quốc gia,môi trường vùng, môi trường địa phương

Theo mục đích nghiên cứu sử dụng: Quản lý, sử dụng, khai thác cácnguồn tài nguyên thiên nhiên và ử lý chất thải sao cho không ị ảnh hưởng tớiđời sống hiện t i cũng như đối với các thế hệ mai sau hay nói cách khác là chỉ

ét tới những nhân tố tự nhiên và ã hội liên quan trực tiếp tới cuộc sống củacon người

Với mục đích nghiên cứu của đề tài này tác giả sẽ đi sâu vào tiếp cậnphân lo i môi trường theo chức năng

Theo chức năng được chia làm các lo i:

Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như: vật lý, hoáhọc, sinh học, tồn t i ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tácđộng của con người Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để ây nhàcửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các lo i tài nguyên khoáng sảncần cho sản uất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấpcho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

Môi trường ã hội: Là tổng thể các lo i quan hệ giữa con người với conngười Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp

Trang 9

khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, các quốc gia, tỉnh huyện,

cơ quan, làng, ã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoànthể… Môi trường ã hội định hướng ho t động của con người theo một

khuôn khổ nhất định, t o nên sức m nh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Môi trường nhân t o: Bao gồm tất cả các nhân tố do con người t o nên,làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như: ôtô, máy ay, nhà ở, công sởcác khu vực đô thị, công viên nhân t o…

Bảo vệ môi trường

thức được sự nguy hiểm, tác h i do các hành vi của mình gây ra cho môi

trường Hiện có rất nhiều quan niệm về ảo vệ môi trường

Theo GS TSKH Lê Huy Bá: “Bảo vệ môi trường gồm các chính sách, chủ trương, các chỉ thị nhằm ngăn chặn hậu quả ấu của con người đối với môi trường, các sự cố môi trường do con người và thiên nhiên gây ra Bảo vệ môi trường còn

ao hàm cả ý nghĩa sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” [4, tr.96-97]

Theo t điển Bách khoa Việt Nam: “Bảo vệ môi trường là tập hợp các iện phápgiữ gìn, sử dụng hoặc phục hồi một cách hợp lý sinh giới (vi sinh vật, thựcvật, động vật và môi sinh, đất nước, không khí, lòng đất) nghiên cứu, thửnghiệm thiết ị sử dụng tài nguyên thiên nhiên, áp dụng công nghệ ít có hoặckhông có phế liệu… nhằm t o ra một không gian tối ưu cho cuộc sống của con

người Ngoài ra, ảo vệ môi trường còn t o ra điều kiện tinhthần, văn hóa khiến cho đời sống con người được thoải mái” [16, tr.160]

Văn kiện Đ i hội đ i iểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cho rằng: “Bảo

vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn ã hội vànghĩa vụ của mọi công dân Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát, ngăn ng a, khắcphục ô nhiễm với khôi phục và ảo vệ môi trường sinh thái Phát triển

Trang 10

năng lượng s ch, sảnuất s ch và tiêu dùng s ch Coi trọng nghiên cứu, dự áo

và thực hiện các giải pháp ứng phó với quá trình iến đổi khí hậu và thảmhọa thiên nhiên Quản lý, ảo vệ, tái t o và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tàinguyên quốc gia” [8, tr.78]

Theo Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: “Ho t động

ảo vệ môi trường là ho t động giữ gìn, phòng ng a, h n chế các tác động

ấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái,cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [26]

T các khái niệm trên, tác giả thấy rằng cho dù cách diễn đ t hoặc quanniệm có thể khác nhau song các quan điểm về ảo vệ môi trường đều thống nhất ởđiểm chung: Bảo vệ môi trường là ho t động có ý thức của Nhà nước, các tổ chức

và mọi người dân trong ã hội trong việc giữ cho môi trường trong lành, s ch đẹpkhắc phục những tác động ấu của con người đối với môi trường vì sự phát triển

ền vững Bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ của mỗi quốc gia mà còn lànghĩa vụ của mọi thành viên trong cộng đồng thế giới để giữ cho trái đất mãi mãi

là màu anh Hơn nữa, ảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân

1.1.2 Vai trò, đặc điểm của bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường có vai trò rất quan trọng đối với mỗi cá thể conngười, cũng như đối với cộng đồng con người và cả ã hội loài người

Bảo vệ môi trường tạo ra không gian sống tốt cho con người

Con người chỉ có thể tồn t i và phát triển trong không gian môi trường.Môi trường là nơi duy nhất cho con người được hưởng các cảnh đẹp thiênnhiên, thư thái về tinh thần, thoả mãn các nhu cầu tâm lý Trái đất là ộ phậncủa môi trường gắn ó với con người và các loài sinh vật qua hàng triệu năm

Trang 11

không thay đổi về độ lớn, nhưng dân số trên trái đất ngày một gia tăng Nhưvậy, không gian môi trường mỗi người được hưởng sẽ giảm uống và chấtlượng suy giảm nghiêm trọng Năm đầu tiên của công lịch ình quân mỗi

người 75 ha, thì nay chỉ còn khoảng 1,5- 1,8 ha Loài người tồn t i trên trái đấtkhông chỉ đòi hỏi ở môi trường về ph m vi không gian sống mà cả về chấtlượng của không gian sống đó Chất lượng không gian sống trước hết là phải s

ch sẽ, tinh khiết, giàu ô y, không chứa các chất cặn ã ẩn, độc h i đối với

sức khoẻ của con người Vì vậy, cần phải ảo vệ môi trường để t o ra khônggian sống đảm ảo được các yêu cầu về cảnh quan, các yếu tố kinh tế và khảnăng ền vững của môi trường tốt phục vụ cho con người

Bảo vệ môi trường nhằm cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và cho các hoạt động sản xuất của con người

Nguồn tài nguyên ao gồm các tài nguyên tái t o và không tái t o, có tácdụng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống con người Tài nguyên thiên nhiêncung cấp nơi ở, thức ăn, vật liệu làm dụng cụ cho sản uất, chế t o ra những đồdùng vật liệu khác, trao đổi, uôn án với nhau để nâng cao đời sống kinh tế Tàinguyên thiên nhiên có trong th ch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinhquyển Khi mà con người chưa đến được các hành tinh khác để tìm kiếm cácnguồn tài nguyên mới, thì nơi con người có thể khai thác tài nguyên chỉ cótrong môi trường của trái đất Hàng năm con người khai thác tài nguyên nhiềuthêm, do nhu cầu vật chất ngày càng tăng về số lượng và chất lượng

Do nhu cầu gia tăng nhiên liệu và nguyên liệu của thế giới, các ước tính

đã phỏng đoán nhiều lo i khoáng sản sẽ c n kiệt trong thời gian không a Vìvậy, ảo vệ môi trường nhằm ảo đảm cho việc sử dụng tài nguyên thiên nhiêntiết kiệm, hiệu quả theo phương thức ền vững để phục vụ cho cuộc sống củacon người và định hướng cho con người có ý thức ảo vệ chúng và sử dụngchúng một cách hợp lý

Trang 12

Bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm cho môi trường làm tốt chức năng là nơi chứa các chất thải

Trong mọi ho t động của con người t quá trình khai thác tài nguyên cho sảnuất chế iến t o ra sản phẩm, đến quá trình lưu thông và tiêu dùng đều có phếthải Chất thải ao gồm nhiều d ng, nhưng chủ yếu chúng được tồn t i ở a d ng

là chất thải d ng khí, d ng rắn, d ng lỏng Ngoài ra còn có các d ngkhác như nhiệt, tiếng ồn và tất cả các chất thải đều đưa vào môi trường

Trong ã hội sản uất hàng hóa chưa phát triển cao, mật độ dân số thấp,các chất thải thường được tái sử dụng Như: các chất ài tiết thường được dùnglàm phân ón, các chất thải t nông sản, lâm sản được dùng làm thức ăn cho giasúc, nhiên liệu

Trong ã hội công nghiệp hóa, sản uất hàng hóa phát triển, mật độ dân sốcao, lượng chất thải thường rất lớn, môi trường không đủ nơi chứa đựng, quátrình tự phân hủy không theo kịp so với lượng chất thải t o ra Hay người tathường gọi lượng chất thải vượt quá mức chịu tải của môi trường Đây lànguyên nhân cơ ản gây ra những iến đổi về môi trường Do vậy, ảo vệ môitrường nhằm quản lý, ử lý chất thải, hướng dẫn hành vi của con người có cáchứng ử thân thiện với môi trường, ảo đảm cho môi trường luôn được ảo vệ

1.2 Quản lý nhà nước về môi trường

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường

Theo Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước của Học viện Chính trịquốc gia Hồ Chí Minh: Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổchức và điều chỉnh ằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình ã hội vàhành vi ho t động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ ã hội

và trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nướctrong công cuộc ây dựng chủ nghĩa ã hội và ảo vệ tổ quốc ã hội chủ nghĩa

Như vậy, quản lý nhà nước là ho t động mang tính quyền lực nhà nước,quyền lực nhà nước được sử dụng để điều chỉnh các mối quan hệ ã hội

Trang 13

Quản lý nhà nước được em là một ho t động chức năng của các cơ quan nhà

lý được các nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ ã hội nhằm thiết lậpmột trật tự mà giai cấp thống trị mong muốn Tuỳ thuộc vào đặc điểm lịch sử,văn hoá, các điều kiện kinh tế, chính trị, ã hội của mỗi quốc gia trong t ng thời

kỳ mà các chủ thể quản lý nhà nước có sự linh ho t, sáng t o trong việc vậndụng, kết hợp các công cụ quản lý khác nhau nhằm đ t hiệu quả tối ưu nhất.Điều này lý giải t i sao trong cùng một giai đo n, có quốc gia sử dụng phápluật làm công cụ cơ ản để quản lý nhà nước, có quốc gia l i chủ yếu sử dụng đ

o đức, phong tục, tập quán, hương ước, các tín điều tôn giáo Hay trongchính một quốc gia, tùy t ng thời kỳ có thể sử dụng pháp luật (pháp trị)

hoặc đ o đức (đức trị) hoặc kết hợp cả hai công cụ đó để quản lý nhà nước.Trong rất nhiều công cụ nêu trên, pháp luật có vị trí đặc iệt quan trọng trongquản lý nhà nước, không có pháp luật, Nhà nước không thể quản lý ã hội có

hiệu quả Nói đến quản lý nhà nước ằng pháp luật chính là nói đến một phươngthức quản lý trong đó pháp luật được sử dụng như một công cụ quan trọng Mộtnhà nước muốn quản lý có hiệu quả phải iết dựa vào pháp luật, iết sử dụng phápluật để quản lý ã hội Quản lý nói chung và quản lý nhà nước ằng pháp luật nóiriêng là một khoa học; đồng thời còn là một nghệ thuật, đòi hỏi nhiều kiến thức

ã hội, tự nhiên, kỹ thuật, luật pháp và phải iết sử dụng đồng ộ, linh ho t, sáng t

o các công cụ, phương tiện quản lý Vì thế, ên c nh

pháp luật, Nhà nước cần sử dụng kết hợp các công cụ, phương tiện quản lýkhác, như: đ o đức, truyền thống dân tộc để tăng cường công tác quản lý nhànước T sự phân tích trên đây, theo tác giả thì quản lý nhà nước ằng phápluật được hiểu là phương thức ho t động của Nhà nước, sử dụng công cụ pháp luật để tác động lên các quá trình ã hội, nhằm thiết lập, duy trì trật tự ã hội

Trang 14

Xét trong lĩnh vực môi trường, quản lý nhà nước ằng pháp luật về ảo vệmôi trường là một nội dung của quản lý nhà nước ằng pháp luật (Nhà nước quản

lý ã hội ằng pháp luật) Do đó, quản lý nhà nước ằng pháp luật về ảo vệ môitrường chính là việc Nhà nướ c s d ng pháp lu t làm ph ử ụ ậ ươ ng t n đ th c hi n ệ ể ự ệ

trường trong lành, s ch đẹp Muốn thực hiện quản lý nhà nước ằng pháp luật về

ảo vệ môi trường thì trước hết Nhà nước phải ây dựng và an hành hệ thống

pháp luật về môi trường Pháp luật về môi trường là một ộ phận cấu thành trong

hệ thống pháp luật Việt Nam, đây là công cụ, phương tiện để Nhà nước thực hiệnquản lý một cách có hiệu quả đối với lĩnh vực ảo vệ môi trường - một lĩnh vực đa

d ng, phức t p, đan en nhiều mối quan hệ tác động của các chủ thể (cá nhân, tổchức, doanh nghiệp v.v) và các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến môi trường hàngngày, hàng giờ Hệ thống các quy ph m pháp luật này phải được an hành tương

đối hoàn thiện, đồng ộ để điều chỉnh và thực hiện nhiệm vụ quản lý, ảo vệ môi trường trong quá trình ây dựng và ảo vệ đất nước

T việc phân tích trên, tác giả cho rằng: Quản lý nhà nước bằng pháp luật về bảo vệ môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.

1.2.2 Nguyên tắc, mục tiêu, vai trò quản lý nhà nước về môi trường

1.2.2.1 Nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý môi trường nhằm đạt tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế

-xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường

Thuật ngữ “phát triển ền vững” đang nổi lên như một trong những mốiquan tâm hàng đầu của toàn nhân lo i Ở Việt Nam, phát triển ền vững cũngđược chú ý nhiều trong giới nghiên cứu cũng như những nhà ho ch địnhđường lối, chính sách Quan niệm về phát triển ền vững thường được tiếp

Trang 15

cận theo các khía c nh: Một là, phát triển ền vững là phát triển trong mối quan

hệ duy trì những giá trị môi trường sống, coi giá trị môi trường sinh thái làmột trong những yếu tố cấu thành những giá trị cao nhất cần đ t tới của sự

phát triển Hai là, phát triển ền vững là sự phát triển dài h n, cho hôm nay và cho mai sau; phát triển hôm nay không làm ảnh hưởng tới mai sau Ba là, phát

triển ền vững phải đảm ảo hài hòa giữa các yếu tố phát triển kinh tế với ảo vệmôi trường và ảo đảm sự công ằng ã hội Theo khoản 4, Điều 3, Luật Bảo vệ

môi trường năm 2014: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu

cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu

đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” Định nghĩa

này nêu ật những yêu cầu và mục tiêu trọng yếu nhất của phát triển

ền vững, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế ở Việt Nam

Quản lý môi trường kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư

Nguyên tắc này thể hiện rất rõ đặc điểm địa lý của công tác quản lý môitrường là không phụ thuộc vào iên giới hành chính quốc gia mà phụ thuộc vàokhông gian, thời gian của t ng vùng địa lý Các sự cố môi trường ảy ra ở vùnglãnh thổ, quốc gia này có thể gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến vùngkhác, quốc gia khác Chẳng h n, vấn đề khí hậu toàn cầu đang nóng lên gây ngậplụt ở các quốc gia trên thế giới, hay thảm họa sóng thần ảnh hưởng đến một sốnước Đông Bắc Á đòi hỏi phải có sự phối hợp và nỗ lực mang tính quốc tế Do

đó, việc hợp tác quản lý giữa các vùng, các quốc gia là vô cùng cần thiết thôngqua việc ký kết và tham gia các công ước quốc tế về môi trường

Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công

cụ tổng hợp thích hợp

Môi trường có vị trí và tầm quan trọng không chỉ đối với mỗi conngười, cộng đồng dân cư, mỗi quốc gia mà còn đối với toàn nhân lo i Để giải

Trang 16

quyết các nhu cầu thiết yếu nhằm duy trì sự tồn t i và phát triển, con ngườikhai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên vào ho t động sản uấtnhằm t o ra của cải vật chất Tuy nhiên, do vô ý hoặc cố tình ch y theo mụcđích kinh tế, con người không tự giác nhận thức được những tác động tiêu cực

do mình gây ra đối với môi trường Hơn nữa, tác h i đối với môi trường

không nhìn thấy được mà muốn “định lượng” chính ác phải sử dụng cácphương tiện, trang ị kỹ thuật tiên tiến, hiện đ i và có giá thành rất cao Điềunày vượt quá khả năng tài chính của các quốc gia nghèo, các quốc gia đangphát triển Mặt khác, trong nhiều trường hợp, ảnh hưởng, tác h i của conngười gây ra đối với môi trường không đưa đến hậu quả nghiêm trọng ngay

mà kéo dài hàng chục năm t thế hệ này sang thế hệ khác Do đó, muốn quản

lý môi trường có hiệu quả, Nhà nước phải sử dụng tổng hợp nhiều iện pháp,công cụ thích hợp t truyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về ảo vệ

vệ môi trường, iện pháp kinh tế, iện pháp pháp luật và iện pháp khoa

l i hiện tr ng môi trường tự nhiên phải tốn kém rất nhiều thời gian với sựquyết tâm, nỗ lực của toàn ã hội, sự đầu tư về kinh phí, con người, trang thiếtị mới chỉ đ t được một phần nào đó của hiện tr ng an đầu Trong nhiềutrường hợp sự ô nhiễm môi trường đã hủy ho i cả một hệ sinh thái tự nhiên màthiên nhiên và con người không thể tái t o được Điều này ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sự đa d ng sinh học, sự phong phú, đa d ng của các giống,

Trang 17

lo i và nguồn gien trong tự nhiên Do đó, muốn ảo vệ môi trường có hiệu quảthì con người phải coi trọng việc chủ động ngăn ng a, phòng chống ô nhiễmmôi trường, suy thoái môi trường chứ không phải khi ảy ra sự cố môi

trang thiết ị, kỹ thuật hiện đ i trong việc ử lý, khắc phục ô nhiễm môi

trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường ảy ra

Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó

các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các iện pháp ử lý hành chínhđối với các hành vi vi ph m Đây là nguyên tắc có tính hiệu quả cao ởi nóđánh trực tiếp vào lợi ích vật chất của các tác nhân vi ph m Thông qua việc ử

ph t và ồi thường thiệt h i do hành vi gây ô nhiễm môi trường, sự cố

môi trường và suy thoái môi trường mà tổ chức, cá nhân tự điều chỉnh hành vicủa mình để không lặp l i những hành vi vi ph m tương tự trong tương lainhằm tránh không phải chịu một khoản tiền ồi thường vật chất rất lớn Qua

đó, các tổ chức, cá nhân tự giáo dục nâng cao nhận thức về việc ảo vệ môitrường, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Bên c nh đó, ngoài những nguyên tắc trên, việc quản lý môi trường ởViệt Nam còn được thực hiện dựa trên quan điểm của Đảng Tùy t ng giai đo

n phát triển khác nhau mà Đảng ta đưa ra những quan điểm chủ trương về ảo

vệ môi trường phù hợp Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trườngdựa vào quan điểm này và các nguyên tắc trên để ây dựng chương trình, kế ho

ch hành động cụ thể

Trang 18

1.2.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về môi trường

Mục tiêu của quản lý nhà nước về môi trường là sự phát triển ền vững,đảm ảo cân ằng giữa phát triển kinh tế - ã hội và ảo vệ môi trường Nói cáchkhác, phát triển kinh tế - ã hội t o ra tiềm lực kinh tế để ảo vệ môi trường cóhiệu quả, còn ảo vệ môi trường là nhằm duy trì các thành quả phát triển kinh

tế - ã hội lâu dài và ền vững Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, ã hội,

hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của t ng quốc gia mà mục tiêuquản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng

Một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường ở Việt Namhiện nay là:

Khắc phục và phòng chống suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường,

sự cố môi trường phát sinh trong ho t động sản uất và đời sống của con người

Hoàn chỉnh hệ thống văn ản luật pháp về ảo vệ môi trường, an hành cácchính sách phát triển kinh tế - ã hội phải gắn liền với ảo vệ môi trường,nghiêm chỉnh thi hành Luật ảo vệ môi trường

Tăng cường công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu, đào t o cán ộ vềmôi trường t Trung ương đến địa phương

Phát triển đất nước theo nguyên tắc phát triển ền vững được Hội nghịthượng đỉnh về môi trường do Liên Hiệp quốc tổ chức t i Bra - in năm 1992thông qua

Bên c nh đó, Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03-6-2013 của Ban Chấp

hành Trung ương khóa XI “Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng

cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” đã nêu lên 03 mục tiêu cụ

thể về ảo vệ môi trường ở nước ta đến năm 2020, đó là:

Về ứng phó với iến đổi khí hậu Nâng cao năng lực dự áo, cảnh báothiên tai, giám sát iến đổi khí hậu của các cơ quan chuyên môn Hình thànhcho mỗi thành viên trong ã hội ý thức chủ động phòng, tránh thiên tai, thíchứng với iến đổi khí hậu

Trang 19

Về quản lý tài nguyên Đánh giá được tiềm năng, giá trị của các nguồn tàinguyên quan trọng trên đất liền và tài nguyên iển Quy ho ch, quản lý và khai

thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và ền vững các nguồn tài nguyên quốc gia

Về ảo vệ môi trường Không để phát sinh và ử lý triệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng; 70% lượng nước thải ra môi trườnglưu vực các sông được ử lý; tiêu huỷ, ử lý trên 85% chất thải nguy h i, 100%chất thải y tế; tái sử dụng hoặc tái chế trên 65% rác thải sinh ho t Nâng caochất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư Cải thiện

rõ rệt môi trường làng nghề và khu vực nông thôn Quản lý khai thác

hợp lý, sớm chấm dứt khai thác r ng tự nhiên, nâng diện tích các khu ảo tồnthiên nhiên lên trên 3 triệu ha; nâng độ che phủ của r ng lên trên 45% [8]

1.2.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý nhà nước về môi trường là hoạt động có tính chất liên ngành

và đa ngành

phức t p, khó giới h n về mặt không gian, cũng như thời gian, v a mang tínhhữu hình, v a mang tính vô hình Do vậy, các cơ quan quản lý nhà nước ởTrung ương cũng như địa phương phải có sự phối, kết hợp và quản lý đan en.Đơn cử như khi nước sông Thị Vải ị ô nhiễm, đòi hỏi rất nhiều cơ quan phảivào cuộc và phối, kết hợp để giải quyết Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơquan chuyên môn quản lý chuyên ngành phải chịu trách nhiệm chính, nhưngcác cơ quan khác phải vào cuộc để giải quyết, ngăn ng a và khắc phục hậuquả ô nhiễm, cũng như việc ác định nguyên nhân gây ô nhiễm và mức độ

ô nhiễm đó là Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế,

Bộ Công an, Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân Tối cao Bên c nh đó, chính quyền địa phương các cấp và chính người dân địa phương nơi có sự cố

môi trường phải tham gia tích cực để cùng phối kết hợp giải quyết

Trang 20

Hệ thống cơ quan quản lý, ảo vệ môi trường được thiết lập t Trungương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, aogồm: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthông, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Y tế,

Bộ Công an (Tổng cục Cảnh sát môi trường)

Các cơ quan ở địa phương ao gồm Hội đồng Nhân dân và Ủy an Nhândân các cấp, các Sở, Ban, ngành có liên quan như: Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Sở Xâydựng, Sở Công thương, Sở Kế ho ch và Đầu tư, Sở Khoa học và công nghệ,

Sở Y tế, Sự đa ngành và liên ngành được thể hiện trong chức năng, nhiệm

vụ và thẩm quyền của các cơ quan này liên quan đến vấn đề ảo vệ môi trường

Do vậy, trong quá trình quản lý phải có sự phối, kết hợp liên ngành để t o sựthống nhất về quan điểm và cách thức quản lý nhằm mang l i hiệu quả trongcông tác ảo vệ môi trường Đồng thời phải tổ chức thực hiện hết sức khoahọc, tránh chồng chéo, mâu thuẫn với nhau

Quản lý nhà nước về môi trường là sự biểu hiện tập trung cao nhất quyền lực và ý chí của con người đối với tự nhiên

Sản uất vật chất là một tất yếu khách quan của loài người, để duy trì sựtồn t i và phát triển Chính sản uất vật chất mà con người đã tác động vào môitrường tự nhiên, việc tác động này ngày một tăng lên để nhằm thỏa mãn nhucầu vật chất của ản thân và ã hội Nhưng không phải lúc nào con người cũng

có ý thức ảo vệ môi trường, khai thác hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

và khắc phục sự cố môi trường Điều đó, dẫn đến hậu quả là tài nguyên thiênnhiên ngày càng c n kiệt, môi trường ngày càng suy thoái, ô nhiễm Hậu quả

là con người phải trả giá cho những hành động của mình gây ra đối với môitrường, do làm trái quy luật tự nhiên, ệnh tật ngày càng gia tăng, thiên tai, lũlụt ngày càng nhiều, thời tiết, khí hậu ngày càng khắc nghiệt Cũng chính t

Trang 21

nhu cầu cuộc sống ản thân, con người phải nhận thức được rằng cần có hành

môi trường do mình gây ra Pháp luật là ý chí, là công cụ để Nhà nước quản lý

ã hội Bằng quyền lực của mình, Nhà nước ảo đảm cho pháp luật được thựcthi có hiệu lực, hiệu quả Thông qua các cơ quan trong ộ máy nhà nước tTrung ương đến địa phương để thực hiện vai trò quản lý nhà nước ằng phápluật về ảo vệ môi trường Các cá nhân, tổ chức, đơn vị nào không chấp hànhpháp luật về ảo vệ môi trường sẽ ị ử lý theo quy định của pháp luật; ên

c nh đó, pháp luật cũng đòi hỏi chính các cơ quan nhà nước, các chủ thể quản lýnhà nước phải chấp hành và thực thi nghiêm minh pháp luật Chính quá trình

quản lý này là iểu hiện tập trung cao nhất ý chí quyền lực của con người đốivới môi trường Vì vậy, pháp luật hay Nhà nước chẳng qua chỉ là ý chí vàquyền lực của con người iểu hiện mà thôi

Quản lý nhà nước về môi trường đòi hỏi trình độ chuyên môn nghiệp

kỹ thuật tiên tiến, đồng ộ mới có thể giúp hỗ trợ cho cơ quan quản lý nhànước trong công tác kiểm tra, giám sát và kiểm soát chất lượng môi trườngđược tốt; đồng thời, giúp ác định chính ác mức độ gây ô nhiễm

Trang 22

lượng, trữ lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật trong đánh giá tác động môi trường,các thiết ị quan trắc môi trường Phải có công cụ kỹ thuật hỗ trợ mới cungcấp cho con người những thông tin có cơ sở khoa học, t đó các cơ quan quản

lý nhà nước về môi trường mới đề ra được các giải pháp, phương án ảo vệmôi trường một cách khả thi và hiệu quả Việc sử dụng phương tiện kỹ thuật

sẽ giúp cho việc giám định, đánh giá để đưa ra những kết luận chính ác mức

độ thiệt h i do những hành vi vi ph m gây ra Hơn nữa, việc sử dụng công cụ,phương tiện hỗ trợ kiểm soát, đánh giá tác động môi trường có ý nghĩa đặc iệtquan trọng, nhằm giảm thiểu những tiêu cực tới môi trường, h n chế cáctác động tiêu cực của dự án, ho t động phát triển tới môi trường

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường

Theo Điều 139, Luật ảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định nhữngnội dung quản lý nhà nước về ảo vệ môi trường với những vấn đề cơ ản nhưsau:

1.2.3.1 Nhà nước xây dựng, ban hành hệ thống chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường

Để ảo vệ môi trường, Nhà nước sử dụng tổng hợp các iện pháp như chínhtrị, kinh tế, giáo dục, công nghệ , các iện pháp này sẽ hỗ trợ, tương tác chonhau, nhằm giữ cho môi trường trong lành, ngăn chặn và khắc phục những

hậu quả ấu do con người, thiên nhiên gây ra Trong các iện pháp ảo vệ môitrường thì mỗi iện pháp có điểm m nh và điểm h n chế riêng, trong đó phápluật là một trong những công cụ quản lý của Nhà nước mang l i hiệu quả nhất.Pháp luật ảo vệ môi trường là những quy tắc ử sự mang tính ắt uộc chung doNhà nước an hành hay th a nhận, thể hiện ý chí chung của toàn ã hội,

thông qua Nhà nước phản ánh sự phù hợp với các quy luật tự nhiên, quy luậtcủa đời sống ã hội, phản ánh nguyện vọng được sống trong môi trường tronglành của con người nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã

Trang 23

hội với ảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển ền vững Nó là cácvăn ản quy định những điều được làm và những điều không được làm vànhững điều kiện ắt uộc phải thực hiện để ảo vệ môi trường; đồng thời, quyđịnh các chế tài để uộc những người không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng các quy định của pháp luật về ảo vệ môi trường phải gánh chịu tráchnhiệm pháp lý tương ứng với hành vi do mình gây ra cho môi trường.

Để quản lý nhà nước về môi trường đ t được hiệu quả, đảm ảo mục tiêuphát triển ền vững, một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước

đó là phải ây dựng và an hành một hệ thống chính sách, pháp luật đồng ộ vàhoàn chỉnh, đủ về số lượng, đảm ảo về chất lượng, có tính khả thi cao

trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng ã hội chủ nghĩa ởnước ta hiện nay Đồng thời phải có chiến lược, sách lược và tầm nhìn vềcông tác ảo vệ môi trường lâu dài, với mục tiêu nhất quán phát triển phải điđôi với ảo vệ môi trường Việc ây dựng chiến lược ảo vệ môi trường đánhdấu một ước chuyển quan trọng của Nhà nước trong cả nhận thức lý luận và

việc ảo vệ môi trường

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường

Hiệu quả điều chỉnh của các văn ản pháp luật đến đâu, nó có được đi vàocuộc sống hay không thì một trong những việc làm mang tính quyết định, đó là

tổ chức thực hiện pháp luật hay nói cách khác là đưa pháp luật đi vào thực tiễnđời sống Tổ chức thực hiện pháp luật trong quản lý nhà nước về môi trường làmột hình thức của thực hiện pháp luật về ảo vệ môi trường Nó được thực hiện ởi

cơ quan nhà nước có thẩm quyền, với tư cách là chủ thể quản lý nhà nước cóthẩm quyền áp dụng các quy ph m pháp luật về ảo vệ môi trường Đây là một ho

t động mang tính quyền lực nhà nước, được tiến hành

Trang 24

theo các trình tự thủ tục luật định Để tăng cường hiệu quả và nhằm đưa phápluật thực sự là công cụ quản lý của Nhà nước trong ảo vệ môi trường thì việc

tổ chức thực hiện lĩnh vực pháp luật này không chỉ diễn ra đối với cơ quan nhà

nước có thẩm quyền mà còn phải iết huy động nguồn lực ã hội, các tổ chứcchính trị, đoàn thể nhân dân, các tổ chức ã hội, tổ chức phi chính phủ và mọi

cá nhân tham gia ảo vệ môi trường Mặt khác, để tổ chức thực hiện pháp luật

về ảo vệ môi trường có hiệu quả, tránh tình tr ng chồng chéo về chức năng,

nhiệm vụ và đùn đẩy trách nhiệm, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quanquản lý chuyên ngành với nhau, Nhà nước cần phân công cụ thể trách nhiệm,quyền h n của t ng cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quản lý nhà nước

về ảo vệ môi trường Tổ chức, ây dựng cơ chế phối hợp đảm ảo thực hiệncông tác ảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển ền vững đất nước Xây dựngđội ngũ cán ộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước về ảo vệ môi

trường có trình độ, năng lực chuyên môn, nắm vững pháp luật môi trường, cóphẩm chất đ o đức trong sáng, ản lĩnh chính trị vững vàng

1.2.3.3 Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Ho t động này nhằm theo dõi việc thực hiện pháp luật về ảo vệ môi trường củacác cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc tuân thủ lĩnh vực pháp luật này củamọi tổ chức và cá nhân; đồng thời, phát hiện những hành vi vi ph m để có nhữngiện pháp ngăn chặn hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ử lý tổ chức, cá nhân vi ph m Mặt khác, thông qua ho t động giám sát, thanhtra, kiểm tra về lĩnh vực này, Nhà nước thiết lập sự ổn định trật tự ã hội, ảođảm an ninh môi trường Để công tác quản lý nhà nước ằng pháp luật về ảo vệmôi trường đ t hiệu quả, đảm ảo hiệu lực điều chỉnh của các

Trang 25

văn ản quy ph m pháp luật thì ho t động kiểm tra, thanh tra và giám sát làrất quan trọng Nếu thiếu ho t động này sẽ dẫn đến tình tr ng không chấp

hành các quy định của pháp luật về ảo vệ môi trường Việc kiểm tra, thanh tra

và giám sát trong quản lý nhà nước về ảo vệ môi trường nhằm đảm ảo thựchiện và tuân thủ nghiêm các quy định của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cánhân trong lĩnh vực ảo vệ môi trường

1.2.4 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

Cơ quan quản lý nhà nước là ộ phận hợp thành của ộ máy nhà nước,được thành lập để thực hiện các chức năng của Nhà nước; trong đó có chứcnăng quản lý ã hội Các cơ quan quản lý nhà nước được thành lập thống nhất

t trung ương đến địa phương và ho t động theo nguyên tắc “song trùng trựcthuộc” Điều này có nghĩa là cơ quan quản lý nhà nước các cấp chịu sự quản

lý về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý cấp trên; đồng thời, nó cóchức năng tham mưu, giúp việc và chịu sự lãnh đ o, quản lý về nhân sự, tổchức, cơ sở vật chất của cơ quan hành chính cùng cấp (chính quyền các địaphương) Trong lĩnh vực môi trường, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về

ảo vệ môi trường cũng được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ ản này Căn cứvào thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và quyền h n do pháp luật quy định, hệthống cơ quan này được phân chia cụ thể như sau:

1.2.4.1 Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường

Thuật ngữ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung” được sửdụng để chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về mọi lĩnh vực của đời

sống ã hội theo địa giới hành chính ở mỗi địa phương và trong ph m vi cả nước

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung được thực hiện theocác cấp đơn vị hành chính (Ở cấp trung ương là Chính phủ; Ở cấp tỉnh là Ủy annhân dân cấp tỉnh; Ở cấp huyện là UBND cấp huyện; Ở cấp ã là UBND

Trang 26

cấp ã) Cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền chung được thành lập theo quyđịnh của Hiến pháp và pháp luật, có chức năng quản lý hành chính nhà nướctổng hợp đối với ã hội; được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh cácmối quan hệ ã hội và hành vi ử sự của con người trong chức năng hành pháp

cử hoặc kết hợp giữa ầu và ổ nhiệm; phương thức lãnh đ o theo nguyên tắc tậpthể, quyết định theo đa số và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu; vàthường ký thay mặt tập thể lãnh đ o trên các văn ản hành chính nhà nước

Xét trong lĩnh vực môi trường, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung trong lĩnh vực ảo vệ môi trường, ao gồm:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nhà nước

về môi trường

Luật ảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Chính phủ thống nhất

quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước” (Điều 140).

Theo Điều 9 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2014, Chính phủ có các nhiệm vụ

về quản lý tài nguyên, môi trường và ứng phó với iến đổi khí hậu, như sau:

Thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và ứng phó với

cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai,

s ch, tiêu dùng s ch; phát triển các dịch vụ môi trường và ử lý chất thải

Thống nhất quản lý, nâng cao chất lượng ho t động nghiên cứu, dự áokhí tượng thủy văn, iến đổi khí hậu và đánh giá tác động môi trường để chủđộng triển khai có hiệu quả các giải pháp phòng, chống thiên tai và ứng phóvới iến đổi khí hậu

Trang 27

Quyết định chính sách cụ thể về ảo vệ, cải thiện và giữ gìn môi trường;chỉ đ o tập trung giải quyết tình tr ng suy thoái môi trường ở các khu vựctrọng điểm; kiểm soát ô nhiễm, ứng cứu và khắc phục sự cố môi trường.

Thi hành chính sách về ảo vệ, cải t o, tái sinh và sử dụng hợp lý cácnguồn tài nguyên thiên nhiên

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường

chính sách, chương trình, quy ho ch, kế ho ch về ảo vệ môi trường

Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lược, chương trình, kế ho ch vànhiệm vụ về bảo vệ môi trường

Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường của địa phương phùhợp với quy ho ch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia

Tổ chức đánh giá và lập áo cáo môi trường Truyền thông, phổ biến,giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường

Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy ho ch bảo vệ môi trường, báo cáođánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môitrường, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác nhận kế ho ch bảo vệ môi trườngtheo thẩm quyền

Cấp, gia h n, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trườngtheo thẩm quyền

Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi ph m pháp luật về bảo vệ môi trường; giảiquyết khiếu n i, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật

về khiếu n i, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan; phối hợp với Ủyban nhân dân cấp tỉnh liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh

Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy ra ô nhiễm môitrường nghiêm trọng trên địa bàn

Trang 28

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường

Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế ho ch về bảo vệmôi trường

Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế ho ch và nhiệm vụ vềbảo vệ môi trường

Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế ho ch bảo vệ môi trường theothẩm quyền

Hàng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường.Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệmôi trường

Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi ph m pháp luật về bảo vệ môi trường; giảiquyết khiếu n i, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định củapháp luật về khiếu n i, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan

Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết cácvấn đề môi trường liên huyện

Chỉ đ o công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy bannhân dân cấp xã

Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra ônhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường

Xây dựng kế ho ch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệsinh môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệmôi trường trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môitrường vào đánh giá thôn, làng, ấp, bản, uôn, phum, sóc, khu dân cư và giađình văn hóa

Trang 29

Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế ho ch bảo vệ môi trường theo ủyquyền; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ giađình, cá nhân.

Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi ph m pháp luật về bảo vệmôi trường hoặc áo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấptrên trực tiếp

Hòa giải tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa àn theo quy địnhcủa pháp luật về hòa giải

Quản lý ho t động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố

và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địabàn

Hàng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Chủ trì, phối hợp với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tổchức công khai thông tin về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ với cộng đồng dân cư

Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra ônhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn

1.2.4.2 Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền riêng trong lĩnh vực

về môi trường

Thuật ngữ “Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng” được

sử dụng để chỉ các cơ quan quản lý nhà nước về một lĩnh vực chuyên ngành.Các cơ quan này v a được thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một lĩnhvực theo thẩm quyền chuyên môn v a tham mưu, giúp việc cho Chính phủ vàUBND các cấp quản lý nhà nước về mặt lãnh thổ trong ph m vi cả nước và ở

t ng địa phương Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền riêng đượcthành lập theo Hiến pháp và pháp luật, có chức năng quản lý hành chính nhà

Trang 30

nước về ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn; được sử dụng quyền lực nhà nước

để điều chỉnh một hoặc một số quan hệ ã hội nhất định; các cán ộ, công chứclãnh đ o được hình thành chủ yếu theo cơ chế ổ nhiệm (chỉ có Bộ trưởng phảiđược Thủ tướng giới thiệu để Quốc hội phê chuẩn); phương thức lãnh đ o theochế độ thủ trưởng; và thường ký trực tiếp, không ký thay mặt trên các văn ảnquản lý hành chính Xét trong lĩnh vực môi trường, hệ thống cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền riêng trong lĩnh vực ảo vệ môi trường, ao gồm:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài nguyên đất đai; tài nguyên nước;tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; iến đổi khíhậu; đo đ c và ản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về iển và hải đảo; quản

lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc ph m

vi quản lý của Bộ Tổng cục Môi trường là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên

và Môi trường được thành lập dựa trên nguyên tắc một lĩnh vực, một côngviệc chuyên môn được giao cho một cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thốngnhất, điều phối ho t động quản lý và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về lĩnh vực quản lý nhà nước về môitrường Tổng cục Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý nhà nước và tổ chức thực thipháp luật về môi trường trong ph m vi cả nước; quản lý, thực hiện các dịch vụcông về môi trường theo quy định của pháp luật

Điều 141 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 quy định trách nhiệm quản

lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệmtrước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

và có trách nhiệm sau:

Trang 31

Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn ản quy ph

m pháp luật, chính sách, chiến lược, quy ho ch, kế ho ch, chương trình, đề ánquốc gia về bảo vệ môi trường

Chủ trì xây dựng, an hành văn ản quy ph m pháp luật theo thẩm quyền,quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; an hành văn ản hướng dẫn kỹthuật theo thẩm quyền

Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giảiquyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh

Chỉ đ o, hướng dẫn và xây dựng hệ thống quan trắc môi trường quốcgia, thông tin môi trường và áo cáo môi trường; chỉ đ o, tổ chức đánh giá hiện

tr ng môi trường quốc gia và địa phương

Chỉ đ o, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền ho t động xâydựng, thẩm định, phê duyệt quy ho ch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáođánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt áo cáo đánh giá tácđộng môi trường; xác nhận kế ho ch bảo vệ môi trường; kiểm tra, xác nhậnhoàn thành công trình bảo vệ môi trường

Chỉ đ o, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc cấp, gia

h n, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường

Chỉ đ o, hướng dẫn và tổ chức thực hiện ho t động bảo tồn đa d ng sinhhọc, an toàn sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phụchồi môi trường

Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chương trình, môhình thử nghiệm về sản xuất và tiêu thụ bền vững, thân thiện với môi trường;hướng dẫn, chứng nhận sản phẩm, cơ sở thân thiện với môi trường; chỉ đ o,hướng dẫn ho t động cải thiện sức khỏe môi trường

Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi ph m pháp luật về bảo vệ môi trường;giải quyết khiếu n i, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật

Trang 32

Chỉ đ o và hướng dẫn việc lồng ghép nội dung về bảo vệ môi trường trongquy ho ch, kế ho ch sử dụng đất quốc gia, chiến lược quốc gia về tài nguyênnước và quy ho ch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; chiến lược tổng thể

Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá, theo dõi tìnhhình thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trên ph m vi toàn quốc; truyềnthông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường

Trình Chính phủ việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhậpđiều ước quốc tế về môi trường; chủ trì ho t động hợp tác quốc tế về bảo vệmôi trường

Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Điều 142 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 quy định trách nhiệm quản lýnhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ;

cụ thể:

liên tịch về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực bộ, ngành quản lý

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ thực hiện các nhiệm vụ đượcquy định t i Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc ph

m vi quản lý của mình; hằng năm áo cáo Chính phủ các ho t động quản lý nhànước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành quản lý

Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được quyđịnh như sau:

Bộ trưởng Bộ Kế ho ch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ và Chủ

Trang 33

tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong chiếnlược, quy ho ch tổng thể và kế ho ch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước,vùng và dự án, công trình thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, ho t động thu hút đầu tư và tổ chức triển khai việcthực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợpvới Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiệnpháp luật về bảo vệ môi trường trong ho t động sản xuất, nhập khẩu, sử dụnghóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, chất thải trong nôngnghiệp và các ho t động khác trong lĩnh vực quản lý

Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ và Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý, phát triển ngành công nghiệpmôi trường và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường tronglĩnh vực quản lý

Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ và Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trườngtrong ho t động xây dựng kết cấu h tầng về cấp nước, thoát nước, xử lý chấtthải rắn và nước thải t i đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuấtvật liệu xây dựng, làng nghề và khu dân cư nông thôn tập trung và ho t độngkhác trong lĩnh vực quản lý

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ và Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ

Trang 34

môi trường trong xây dựng kết cấu h tầng giao thông, quản lý phương tiệngiao thông vận tải và ho t động khác trong lĩnh vực quản lý.

Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ và Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong

ho t động y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, ho t động mai táng, hỏa táng; tổchức việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý chất thải củabệnh viện, cơ sở y tế và ho t động khác trong lĩnh vực quản lý

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện phápluật về bảo vệ môi trường trong ho t động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch và

Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức, chỉ đ o ho t động phòngchống tội ph m về môi trường và bảo đảm an ninh trật tự trong lĩnh vực môitrường; huy động lực lượng tham gia ho t động ứng phó với sự cố môi trườngtheo quy định của pháp luật; chỉ đ o hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tácbảo vệ môi trường trong lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang ộ thực hiện các nhiệm vụ đượcquy định t i Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi

Trang 35

trường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong ph m

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về môi trường

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDcấp huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lýnhà nước về tài nguyên và môi trường, ao gồm: tài nguyên đất đai; tài nguyênnước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; iếnđổi khí hậu; đo đ c và ản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về iển và hải đảo(đối với các huyện, thị ã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có iển)

Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ tài nguyên và môi trường xã, phường, thị trấn trong quản lý nhà nước về môi trường

Cán ộ tài nguyên và môi trường ã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cán ộ môitrường cấp ã) là công chức nhà nước cấp cơ sở thuộc UBND cấp ã, thực hiệnchức năng tham mưu, giúp UBND cấp ã quản lý nhà nước về tài nguyên vàmôi trường, ao gồm: tài nguyên đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng

sản; môi trường; quản lý tổng hợp và thống nhất về iển và

Trang 36

1.2.5 Điều kiện bảo đảm quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý nhà nước về môi trường phải ảo đảm điều kiện chính trị và điều kiện pháp lý

1.2.5.1 Điều kiện về mặt chính trị

Đường lối, chủ trương của Đảng là định hướng chính trị cho chiến

thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất nước Đảng đề racương lĩnh, đường lối và những chủ trương định hướng cho công tác ảo vệmôi trường làm cơ sở cho Nhà nước thể chế hóa ằng các quy định của phápluật mang tính ắt uộc chung để triển khai thực hiện trên thực tế Những nămqua, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định ảo vệ môi trường v a là mục tiêu,

v a là một trong những nội dung cơ ản của sự phát triển ền vững

Nội dung về ảo vệ môi trường phải được thể hiện trong các chiến lược, quy

ho ch, kế ho ch, dự án phát triển kinh tế - ã hội của t ng ngành, t ng địaphương Điều này thể hiện qua các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban Chấphành Trung ương Đảng về công tác ảo vệ môi trường, cụ thể: Nghị quyết số

41-NQ/TW, ngày 15-11-2004 “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Để thực hiện mục tiêu phát triển ền

vững mà Nghị quyết Đ i hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra, đồng thời thựchiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế về ảo vệ môi trường, tháng

8-2004 Chính phủ đã phê duyệt và an hành “Định hướng chiến lược phát

triển bền vững ở Việt Nam” hay còn gọi là Chương trình Nghị sự 21 của Việt

Nam Đây là cơ sở chính trị, pháp lý để các ộ, ngành, địa phương phối hợphành động ảo đảm phát triển ền vững đất nước trong thế kỷ 21 T i Hội nghịTrung ương 07, khóa XI, Ban Chấp hành Trung ương đã an hành Nghị quyết

số 24-NQ/TW ngày 03-6-2013 “Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,

tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” Chiến lược ảo

Trang 37

vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày

02-12-2003; Nghị quyết số 35/NQ-CP, ngày 18-3-2013 của Chính phủ “Về

một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”; Nghị định số

18/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về “Quy hoạch bảo vệ môi trường,

đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường” Pháp luật về ảo vệ môi trường thể chế hóa quan điểm,

đường lối, chủ trương của Đảng về ảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển

ền vững đất nước

1.2.5.2 Điều kiện về mặt pháp lý

Cơ sở của quản lý nhà nước về môi trường là hệ thống văn ản quy ph mpháp luật về lĩnh vực này Điều này có nghĩa là nói đến quản lý nhà nước thìtrước hết phải có hệ thống văn ản pháp luật hoàn chỉnh, đồng ộ và đầy đủ, cótính khả thi cao Bởi lẽ, nếu không có hệ thống pháp luật này thì Nhà nước sẽkhông có phương tiện pháp lý để quản lý môi trường nói chung và ảo vệ môitrường nói chung Hệ thống pháp luật về môi trường ở nước ta

ao gồm các điều ước quốc tế, công ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam

ký kết hoặc tham gia và các văn ản quy ph m pháp luật về môi trường do các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền an hành Do môi trường là vấn đề toàn cầu;

ởi lẽ, môi trường tự nhiên là một thể thống nhất không thể tách rời; ô

nhiễm môi trường ở quốc gia này có ảnh hưởng đến môi trường của các quốcgia láng giềng, ảnh hưởng đến môi trường khu vực và thế giới Việc quản lýmôi trường mang tính chất “quản lý mềm”, có nghĩa là việc phân cấp quản lýmôi trường cho chính quyền t ng địa phương chỉ mang hết sức tương đốinhằm ác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân Muốn quản lý lĩnhvực này có hiệu quả phải có sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới;

sự phối, kết hợp giữa các ộ, ngành và địa phương trong cả nước Để t o

Trang 38

cơ sở pháp lý cho việc hợp tác quốc tế về ảo vệ môi trường có hiệu quả, cácquốc gia đàm phán, thương lượng, ký kết và tham gia các công ước quốc tế,điều ước quốc tế về môi trường Những quy định này được giới luật học t mgọi là pháp luật quốc tế về môi trường nhằm phân iệt với các quy định về

Pháp luật quốc tế về ảo vệ môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy

ph m quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ… trong việc ngăn chăn, lo i tr những ảnh hưởng, tác động gây ra cho môi trường trong ph m vi quốc gia và trên thế giới Đây chính là các điều ước quốc tế, hiệp ước quốc tế và công ướcquốc tế do các quốc gia đàm phán, so n thảo, ký kết hoặc tham gia nhằm rànguộc trách nhiệm pháp lý của t ng quốc gia đối với việc ảo vệ môi trường trêntrái đất Bên c nh đó, còn có các tập quán quốc tế trong lĩnh vực môi trườngđược các quốc gia công nhận và ràng uộc về mặt pháp lý; các phán quyết củacác tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế về môi trường… Để thực hiện các camkết và trách nhiệm của một quốc gia thành viên với cộng đồng quốc tế, ViệtNam t ng ước “nội luật hóa” nội dung các điều ước quốc tế, công

ước quốc tế về ảo vệ môi trường mà mình đã ký kết hoặc tham gia trong cácquy định của pháp luật về ảo vệ môi trường; đồng thời, ác lập nguyên tắctrong trường hợp quy định của Luật ảo vệ môi trường trái hoặc mâu thuẫnvới điều ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia thì ápdụng quy định của điều ước quốc tế

Pháp luật quốc gia về ảo vệ môi trường là tổng hợp các quy ph m phápluật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong khai thác,

sử dụng, ảo vệ tài nguyên và môi trường vì sự phát triển ền vững của đấtnước Hệ thống Luật quốc gia về ảo vệ môi trường, ao gồm Luật ảo vệ môitrường và các đ o luật chuyên ngành như Luật đất đai, Luật tài nguyên

Trang 39

nước, Luật đa d ng sinh học, Luật tài nguyên môi trường iển và hải đảo, Luậtkhoáng sản, Luật ảo vệ và phát triển r ng, Luật đa d ng sinh học và các văn ảnhướng dẫn thi hành các đ o luật này Hệ thống các văn ản quy pham pháp luật

về ảo vệ môi trường do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền an

hành, theo trình tự thủ tục luật định nhằm triển khai có hiệu quả công tác ảo

vệ môi trường theo thẩm quyền quản lý nhà nước

Bảo đảm về tổ chức, bộ máy và cán bộ, công chức làm nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Để phát huy vai trò của quản lý nhà nước về môi trường đòi hỏi phải cómột ộ máy quản lý nhà nước đủ m nh t trung ương đến địa phương Bên c nh

đó, Nhà nước phải ây dựng đội ngũ cán ộ, công chức có trình độ, năng lựcchuyên môn, có kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp và có phẩm chất, đ ođức trong sáng, tận tâm với công việc ảo vệ môi trường Đây là vấn đề có ýnghĩa then chốt; ởi suy cho cùng con người quyết định tất cả Để vận hành

ộ máy nhà nước ho t động hiệu quả không ai khác chính là con người

Quản lý nhà nước về môi trường đòi hỏi kỹ thuật cao, do đó đội ngũcán ộ, công chức phải có trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực môi trường thìmới có khả năng đánh giá, thẩm định phê duyệt áo cáo đánh giá tác động môitrường (ĐTM) của các doanh nghiệp, cơ sở sản uất - kinh doanh khi có yêucầu; ởi vì các yếu tố môi trường có cấu t o vật chất lý, hóa rất phức t p

Đồng thời thẩm định các áo cáo hiện tr ng môi trường để t đó ây dựng chiếnlược, kế ho ch về ảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền phê

duyệt Hơn nữa, họ phải là người có ản lĩnh nghề nghiệp vững vàng; vì trong

cơ chế thị trường, đứng trước những cám giỗ vật chất và sự tinh vi của các lo

i tội ph m về môi trường Nếu cán ộ, công chức không có ản lĩnh chính trị, ảnlĩnh nghề nghiệp vững vàng, sẽ rất dễ ị mua chuộc, thoái hóa, iến chất và tiếptay cho ọn tội ph m phá ho i môi trường T những yêu cầu

Trang 40

trên, đối với đội ngũ cán ộ, công chức nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lýnhà nước về ảo vệ môi trường đòi hỏi Nhà nước phải có chiến lược cán ộ phùhợp t khâu đào t o, tuyển dụng đến quy ho ch, ổ nhiệm; việc sát h ch chuyênmôn phải tuân theo một quy trình chặt chẽ Đồng thời, các cấp chính quyềnphải thường uyên đào t o, ồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

ản lĩnh chính trị nghề nghiệp cho đội ngũ cán ộ, công chức nhà nước Trên

người, đúng việc, t o điều kiện cho họ có môi trường rèn luyện, trau dồi trình

độ chuyên môn, ản lĩnh chính trị và phẩm chất đ o đức để tự khẳng định

nhiệm hay nói cách khác là đề cao trách nhiệm cá nhân trong công việc

Bảo đảm về vật chất, kỹ thuật, tài chính cho thực hiện quản lý nhà nước

về môi trường

Môi trường nói chung và ảo vệ môi trường nói riêng là một lĩnh vựcquản lý phức t p, đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao Vì vậy, nếu chỉ có hệthống pháp luật về môi trường và con người thôi thì chưa đủ mà cần có cơ sởvật chất, kỹ thuật, trang thiết ị, máy móc hiện đ i, do môi trường có nhữngthành phần vật tư, hóa học rất phức t p, cấu t o hữu cơ, vô cơ , Việc ĐTMphải có các thiết ị quan trắc, các thí nghiệm đòi hỏi công nghệ cao và rất tốnkém, hay việc đầu tư các thiết ị ử lý môi trường hiện đ i đắt tiền, chi phí ử

lý ô nhiễm môi trường l i rất tốt kém Điều này đòi hỏi Nhà nước phải đầu tư

cơ sở vật chất, kỹ thuật tiên tiến, hiện đ i để thực hiện mục tiêu quản lý vềmôi trường hiệu quả Việc đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tiên tiến, hiện đ ikhông chỉ là công cụ hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về môi trường mà còngiúp phát hiện kịp thời, chính ác các hành vi vi ph m pháp luật về ảo vệ môitrường Đồng thời, giúp cho việc kiểm tra, đánh giá ĐTM một cách chính

Ngày đăng: 06/11/2023, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w