Sau 1 năm thí nghiệm tức là sau 4 năm trồng, kết quả cho thấy bón phân năm thứ 3 có ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng, trữ lượng cây đứng ở công thức bón phân cao
Trang 1Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ
để phát triển gỗ nguyên liệu cho xuất khẩu
(Đề tài cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005, Mã số: KC.06.05.NN)
Nguyễn Huy Sơn Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản
1 Đặt vấn đề
Nhu cầu sử dụng gỗ nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp như chế biến bột giấy, ván nhân tạo, đồ mộc xuất khẩu đặc biệt là nhu cầu nhập khẩu gỗ nguyên liệu của các nước trong khu vực ngày càng gia tăng Dự báo từ nay đến năm 2010 và 2020 nhu cầu sử dụng gỗ nguyên liệu trong nước và xuất khẩu rất lớn Trong khi đó, đất giành cho trồng rừng hiện nay có hạn, hầu hết
là đất thoái hoá, nếu trồng rừng quảng canh như trước đây thì năng suất rừng trồng sẽ rất thấp không thể đáp ứng nhu cầu thực tế ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu về gỗ nguyên liệu cũng
như góp phần vào tiến trình phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển gỗ nguyên liệu cho xuất khẩu” với mục tiêu chính là
xác định được giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
gỗ rừng trồng Trong phạm vi giới hạn của đề tài này, chủ yếu tập trung nghiên cứu xác định
được một số biện pháp kỹ thuật thâm canh trên cơ sở giống đã được cải thiện để nâng cao năng suất gỗ rừng trồng Các loài cây sinh trưởng nhanh cho năng suất cao thường chất lượng gỗ sẽ giảm, nên một số tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ chế biến gỗ cũng được chú ý ứng dụng để nghiên cứu nâng cao chất lượng gỗ nguyên liệu và các sản phẩm chế biến như chất lượng bột
giấy, chất lượng ván nhân tạo,
2 phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu gồm 4 vùng chính là: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và
Đông Bắc Bộ Diện tích thực hiện gồm 70ha, trong đó trồng mới 45ha, chăm sóc bổ sung 25ha mô hình cũ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm theo phương pháp sinh thái thực nghiệm kết hợp với phương pháp phân tích trong phòng Sử dụng phương pháp kế thừa, lấy không gian thay thế thời gian Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên đầy đủ lặp lại từ 3-4 lần, n=32-49 Thu thập số liệu theo phương pháp điều tra ÔTC gồm các chỉ tiêu D1.3; Hvn; Dt Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học có sự trợ giúp của phần mền Excel 5.0 Ngoài ra, phần chế biến còn ứng dụng các phương pháp và công nghệ đã được tiêu chuẩn hoá ở trong nước và Quốc tế
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu hoàn thiện một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng
3.1.1 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Keo lai ở Đông Nam Bộ
Các thí nghiệm trồng rừng thâm canh Keo lai thực hiện trên đất phù sa cổ ở Bầu Bàng-Bình Dương, đất nghèo dinh dưỡng, độ pHKCl<4,5 Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25-270C, tháng cao nhất 30,80C, tháng thấp nhất 20,50C Độ ẩm không khí bình quân năm 83,5% Lượng
mưa từ 1800-2400mm/năm
* ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng rừng trồng Keo lai ở Bầu Bàng-Bình Dương
Trang 2- ảnh hưởng của phân bón lót và bón thúc năm thứ 2: làm đất toàn diện bằng cơ giới, giống Keo lai gồm các dòng TB03; TB05; TB06 và TB12 trồng hỗn hợp theo tỷ lệ 1:1:1:1 Thí nghiệm bón lót gồm 14 công thức khác nhau, trong đó có 1 công thức không bón làm đối chứng Phân bón chủ yếu là sự phối hợp của các loại phân: NPK(14:8:6), phân hữu cơ vi sinh (VS), than bùn, P2O5
và một số loại phân khoáng vi lượng Năm thứ 2 bón thúc lặp lại như khi bón lót Sau 6 năm trồng
tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm đạt từ 61,91-80,27%, mật độ hiện tại còn từ 1028-1332cây/ha, thấp nhất ở công thức đối chứng Khả năng sinh trưởng cũng như năng suất gỗ của rừng trồng ở các công thức thí nghiệm khác nhau khá rõ rệt, tốt nhất ở các công thức 3 (200gNPK+100gVS/gốc); công thức 5 (100gNPK+50gVS/gốc); công thức 10 (100gNPK+160g than bùn/gốc) và công thức 11 (100gNPK+100g than bùn + 2g Bo + 2g Sulphat Zn/gốc) Sau 6 năm trồng ở các công thức bón phân tốt nhất, trữ lượng cây đứng đều đạt từ 36-37m3/ha/năm, trong khi đó công thức đối chứng chỉ đạt 28,75m3/ha/năm
- ảnh hưởng của bón thúc năm thứ 3: cũng trên đất phù sa cổ ở Bầu Bàng-Bình Dương với các biện pháp kỹ thuật làm đất và các giống Keo lai như ở thí nghiệm trên, bón lót và bón thúc năm thứ 2 đồng nhất như nhau, mỗi lần bón 200gNPK+100gVS/gốc Năm thứ 3 bố trí 2 công thức thí nghiệm bón phân khác nhau:
1/ Công thức 1 bón thúc (200gNPK+150gVS/gốc) ; 2/ Công thức 2 không bón làm đối chứng
Sau 1 năm thí nghiệm (tức là sau 4 năm trồng), kết quả cho thấy bón phân năm thứ 3 có
ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng, trữ lượng cây đứng ở công thức bón phân cao hơn hẳn so với công thức không bón phân từ 13,61-14,37m3/ha Rõ ràng bón phân năm thứ 3 cho rừng trồng vẫn có tác dụng thúc đẩy khả năng sinh trưởng của rừng và đạt hiệu quả khá cao
* ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng rừng trồng Keo lai
Thí nghiệm mật độ gồm 3 công thức: 1100cây/ha; 1660cây/ha và 2220cây/ha, giống và các biện pháp làm đất, trồng rừng tương tự như ở các thí nghiệm trên, bón lót gồm 200gNPK(14:8:6)+100gVS/gốc Sau 24 tháng trồng tỷ lệ sống trung bình đạt từ 86,46-97,90%, cao nhất ở mật độ 1100 cây/ha và giảm dần theo chiều tăng của mật độ, thấp nhất ở mật độ 2220 cây/ha Sinh trưởng đường kính và chiều cao giữa các công thức mật độ sau 24 tháng tuổi khác
nhau khá rõ rệt, cao nhất ở mật độ 1100 cây/ha với đường kính đạt 7,72cm, chiều cao đạt 8,79m,
tiếp theo là mật độ 1660 cây/ha có các trị số tương ứng là 6,46cm và 7,40m và thấp nhất ở mật độ
2220 cây/ha có các trị số tương ứng là 5,85cm và 7,12m Từ kết quả thí nghiệm này kết hợp với kết quả nghiên cứu khác cho thấy Keo lai được trồng trên đất phù sa cổ ở khu vực Đông Nam Bộ chỉ nên trồng với mật độ từ 1110-1330 cây/ha là thích hợp
* ảnh hưởng tổng hợp của biện pháp tưới nước, phân bón và vi khuẩn cộng sinh cố định đạm đến sinh trưởng của Keo lai trồng trên đất phù sa cổ ở Bầu Bàng-Bình Dương
Số liệu bảng 01 cho thấy khả năng sinh trưởng cũng như trữ lượng gỗ cây đứng giữa các công thức thí nghiệm sau 2 năm trồng khác nhau khá rõ rệt So sánh toàn bộ thí nghiệm thì thấy khả năng sinh trưởng cũng như trữ lượng gỗ cây đứng được chia làm 3 nhóm chính: nhóm kém nhất gồm CT8 và CT1 đạt từ 39,58-41,98m3/ha Nhóm trung gian gồm CT2 ; CT4 ; CT5 và CT7
đạt từ 47,06-53,51m3/ha Nhóm tốt nhất gồm CT3 và CT6 với trữ lượng gỗ từ 62,7-63,25m3/ha
Bảng 1 ảnh hưởng của biện pháp tưới, phân bón, vi khuẩn cộng sinh cố định đạm đến sinh
trưởng của Keo lai sau 2 năm tuổi (7/2003-7/2005)
Trang 3Thí nghiệm (%) (cm) (%) (m) (%) (m ) (%)
CT8 Không tưới, có phân, có VK 91,67 8,41 11,65 9,90 9,50 39,58 100,00 CT1 Không tưới, có phân, không VK 90,63 8,68 9,66 9,97 10,13 41,98 106,06 CT4 Tưới thấm, không phân, không VK 93,75 8,71 13,43 10,73 11,40 47,06 118,90 CT7 Tưới thấm, không phân, có VK 94,79 8,75 13,60 10,84 11,90 48,51 122,56 CT5 Tưới phun, có phân, không VK 93,75 8,84 13,57 11,52 9,20 52,05 131,51 CT2 Tưới phun, không phân, không VK 92,71 8,99 11,46 11,58 9,15 53,51 135,19 CT3 Tưới thấm, có phân, có VK 94,79 9,55 10,99 11,76 9,69 62,70 158,41
CT6 Tưới thấm, có phân, không VK 96,88 9,50 13,89 11,73 10,83 63,25 159,80
Xét riêng từng nhân tố thì thấy các công thức tưới nước luôn luôn có khả năng sinh trưởng tốt hơn các công thức không tưới nước mặc dù có bón phân Tưới thấm có phân (CT6) tốt hơn cả tưới thấm không phân (CT4 và CT7), riêng chế phẩm sinh học có các vi khuẩn cộng sinh cố định
đạm ảnh hưởng chưa rõ đến sinh trưởng và năng suất rừng trồng Mặt khác, tỷ lệ sống ở tất cả các công thức thí nghiệm đều khá cao (90,63-96,88%), nhưng tỷ lệ sống ở các công thức không tưới
đều thấp hơn so với các công thức được tưới nước trong mùa khô
* ảnh hưởng của tỉa thưa đến năng suất gỗ rừng trồng Keo lai ở Đông Nam Bộ
Kế thừa mô hình rừng trồng thâm canh năm 1998 trên đất phù sa cổ ở Bầu Bàng, mật độ trồng ban đầu là 1660 cây/ha, mật độ hiện tại là 1344 cây/ha Căn cứ đường kính tán bình quân tính được mật độ tối ưu là 875 cây/ha, bố trí 4 công thức mật độ để lại là: 475; 725; 875 và 1333cây/ha Trước khi tỉa thưa (5/2003) trữ lượng ở các công thức TN đều xấp sỉ bằng nhau (88,64-90,78m3/ha) Ngay sau khi tỉa thưa trữ lượng gỗ cây đứng còn lại của rừng biến động từ 33,32-88,64m3/ha Sau 2 năm tỉa thưa (tức là 7 năm tuổi) trữ lượng gỗ cây đứng ở các công thức cũng rất khác nhau, biến động từ 92,02-151,98m3/ha, tăng dần theo chiều tăng của mật độ Tuy nhiên, nếu cộng cả sản phẩm tỉa thưa thì tổng trữ lượng cây đứng cao nhất thuộc về mật độ 875 cây/ha (168,54m3/ha), tiếp theo mật độ 725 cây/ha (163,72m3/ha) Như vậy, rừng đã qua 1 lần tỉa thưa ở tuổi 5 với mật độ để lại từ 725-875 cây/ha thì năng suất gỗ ở tuổi 7 cao hơn hẳn so với không tỉa
Bảng 2 Năng suất gỗ ở các công thức tỉa thưa (1998-2005)
Công thức thí
nghiệm
(cây/ha)
M ban
đầu (m3/ha)
M ngay sau tỉa (m3/ha)
M bị tỉa (m3/ha)
M sau tỉa
2 năm (m3/ha)
M tăng sau 2 năm (m3/ha)
∑M (m3/ha)
3.1.2 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Keo lá tràm ở Đông Nam Bộ
* ảnh hưởng phân bón đến khả năng sinh trưởng của Keo lá tràm
Các thí nghiệm thâm canh Keo lá tràm đều được bố trí trên đất phù sa cổ ở Đồng Nơ-Bình Phước, làm đất toàn diện bằng cơ giới, giống Keo lá tràm gồm hỗn hợp các dòng a19; a33; a58 và a147 được tuyển chọn từ vườn giống FOTIP (Regional Project on Forest Tree Improvement), mật
độ trồng là 1660 cây/ha
Bảng 3 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Keo lá tràm 2 năm tuổi
Trang 4TN (%) (cm) (%) (m) (%)
1 50g NPK + 100g VS 84,85 6,33 1,21 19,12 6,05 0,60 9,92
2 150g NPK + 100g VS 80,81 6,03 1,12 18,57 5,89 0,62 10,53
3 200g NPK + 100g VS 85,86 6,42 1,28 19,94 6,03 0,72 11,94
4 150g NPK + 50g VS 88,89 6,03 1,18 19,57 5,90 0,68 11,53
5 150g NPK + 200g VS 88,89 6,24 1,04 16,67 6,11 0,50 8,18
6 150g NPK + 300g VS 87,88 6,63 1,25 18,85 6,22 0,64 10,30
7 150g NPK 89,90 6,12 1,18 19,28 5,97 0,57 9,55
8 300g VS 88,89 5,95 0,92 15,46 5,88 0,61 10,37
9 ĐC (không bón) 88,89 5,72 1,06 18,53 5,73 0,75 13,10
Căn cứ đặc điểm đất bố trí 9 công thức thí nghiệm bón lót với sự kết hợp của các loại
phân NPK(14:8:6) và vi sinh (bảng 3), năm thứ 2 bón thúc lặp lại như bón lót Tỷ lệ sống ở các
công thức thí nghiệm sau 2 năm tuổi đều đạt từ 84,85-89,90%, sinh trưởng đường kính (D1,3) đạt
từ 5,72-6,63cm và chiều cao từ 5,73-6,22m, tốt nhất ở công thức bón 150gNPK+300gVS/gốc,
kém nhất ở các công thức 7; 8 và 9
* ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến khả năng sinh trưởng của Keo lá tràm
Mật độ và phân bón được bố trí theo phương pháp thí nghiệm 2 nhân tố, nhân tố mật độ
gồm: 1660 cây/ha và 1100 cây/ha, nhân tố bón phân gồm: CT1- bón lót 200g NPK+100gVS/gốc;
CT2- cùng loại phân và lượng phân như vậy chia làm 2 lần bón, lần 1 bón lót 100g
NPK+100gVS/gốc, còn lại 100g NPK/gốc bón thúc sau khi trồng 30 ngày Sau 17 tháng tuổi tỷ lệ
sống đạt từ 92,59%, sau 29 tháng tuổi tỷ lệ sống giảm không đáng kể và vẫn đạt từ
87,04-90,63% (bảng 4) Sau 17 tháng tuổi cả mật độ và phân bón đều ảnh hưởng chưa rõ đến khả năng
sinh trưởng đường kính, riêng phân bón đã ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng chiều cao Sau 29
tháng tuổi mật độ đã ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng cả đường kính và chiều cao, mật độ 1660
cây/ha có các trị số đường kính nhỏ hơn nhưng chiều cao lớn hơn ở mật độ 1110 cây/ha
Bảng 4 ảnh hưởng của mật độ và cách bón phân đến sinh trưởng của Keo lá tràm
Mật độ 1660 cây/ha Mật độ 1100cây/ha
CT thí
nghiệm
TLS (%)
D1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
TLS (%)
D1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
Giai đoạn 17 tháng tuổi (7/2002-12/2003)
CT1 89,81 4,16 23,16 4,79 16,70 87,04 4,54 24,45 4,60 17,17
CT2 92,59 4,11 22,85 5,05 16,57 90,74 4,38 27,01 5,01 16,03
Giai đoạn 29 tháng tuổi (7/2002-12/2004)
CT1 89,81 7,51 17,13 7,95 10,26 87,04 8,02 18,37 7,65 10,95
CT2 90,63 7,28 18,09 7,90 9,30 88,54 7,95 17,84 7,60 10,83
Giai đoạn 37 tháng tuổi tức là sau 12 tháng bón thúc (7/2002-8/2005)
1 Bón phân 89,81 8,71 17,26 8,58 8,01 87,04 9,51 16,91 8,52 7,83
2 Không bón 89,81 8,38 14,66 8,44 9,23 88,54 8,92 18,21 8,36 7,95
Kế thừa hiện trường thí nghiệm của CT1 ở trên, năm thứ 3 bố trí thí nghiệm 2 nhân tố vào
đầu mùa mưa 2004, nhân tố thứ nhất gồm mật độ 1110 và 1660 cây/ha, nhân tố thứ 2 gồm 2 công
thức: bón (200gNPK+150gVS/gốc) và không bón Sau 12 tháng bón thúc trên cả 2 loại mật độ,
khả năng sinh trưởng của Keo lá tràm giữa các công thức đã khác nhau khá rõ cả đường kính và
chiều cao, mật độ 1110 cây/ha và bón thúc năm thứ 3 sinh trưởng tốt hơn mật độ 1660cây/ha và
không bón
Trang 53.1.3 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Keo tai tượng ở Đông Nam Bộ
* ảnh hưởng bón lót đến sinh trưởng của Keo tai tượng
Thí nghiệm gồm 9 công thức bón lót trên đất phù sa cổ ở Đồng Nơ-Bình Phước, mật độ trồng 1660cây/ha, giống gồm hỗn hợp các dòng m35; m52; m113 và m14 Sau 24 tháng trồng tỷ
lệ sống còn từ 82,83-88,89% Kết quả phân tích phương sai cho thấy các công thức bón phân đã
ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh trưởng cả đường kính và chiều cao, tốt nhất ở công thức 150gNPK+300gVS/gốc, kém nhất ở công thức đối chứng
Bảng 5 ảnh hưởng bón lót đến sinh trưởng Keo tai tượng 24 tháng
Công thức TN TLS
(%)
D1,3 (cm)
(%)
H (m)
Sh Vh
(%)
1 50g NPK + 100g VS 86,87 7,24 1,44 19,89 6,18 0,69 11,17
2 150g NPK + 100g VS 88,89 7,41 1,32 17,81 6,33 0,71 11,22
3 200g NPK + 100g VS 85,86 7,85 1,38 17,58 6,69 0,70 10,46
4 150g NPK + 50g VS 87,88 7,05 1,34 19,01 6,26 0,67 10,70
5 150g NPK + 200g VS 86,87 7,83 1,18 15,07 6,61 0,67 10,14
6 150g NPK + 300g VS 87,88 8,06 1,45 17,99 6,81 0,76 11,16
7 150g NPK 84,85 7,40 1,07 14,46 6,28 0,59 9,39
8 300g VS 82,83 7,43 1,44 19,38 6,34 0,54 8,52
9 ĐC (không bón) 86,87 6,75 1,26 18,67 6,06 0,65 10,72
* ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng của Keo tai tượng
Mật độ và phân bón được bố trí theo phương pháp thí nghiệm 2 nhân tố trên đất dốc tụ ở
Tà Thiết-Bình Phước, nhân tố thứ nhất gồm mật độ 1110 và 1660cây/ha; nhân tố thứ 2 gồm CT1: bón lót 200gNPK (14:8:6)+100gVS/gốc; CT2- cũng loại phân và lượng phân như vậy nhưng chỉ bón lót 100gNPK+100gVS/gốc, còn lại 100gNPK/gốc bón thúc sau khi trồng 1 tháng Bón thúc năm thứ 2 lặp lại như khi bón lót Sau 29 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức đều đạt từ 81,25-90,62%, đường kính (D1,3) đạt từ 9,68-9,98cm, chiều cao đạt từ 8,24-8,37m Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố cho thấy giữa các công thức mật độ và bón phân ảnh hưởng chưa rõ đến khả năng sinh trưởng đường kính và chiều cao
Bảng 6 ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng của Keo tai tượng
Mật độ 1660 cây/ha Mật độ 1100 cây/ha
CT thí
nghiệm
TLS (%)
D1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
TLS (%)
D1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
Giai đoạn 29 tháng tuổi (7/2002-12/2004)
1 CT1 90,62 9,84 17,34 8,37 6,35 82,29 9,93 18,89 8,35 6,21
2 CT2 87,50 9,68 15,29 8,24 5,70 81,25 9,98 19,78 8,25 8,09
Giai đoạn 37 tháng tuổi tức là sau 12 tháng bón thúc (7/2002-8/2005)
1 Bón phân 88,04 10,40 17,93 9,43 11,02 81,52 10,62 20,14 9,18 11,87
2 Không bón 89,13 9,97 16,56 9,09 10,13 80,43 10,30 21,68 8,99 10,31
Kế thừa hiện trường thí nghiệm của CT1 ở trên, năm thứ 3 bố trí thí nghiệm 2 nhân tố vào
đầu mùa mưa 2004, nhân tố thứ nhất gồm mật độ 1110 và 1660 cây/ha, nhân tố thứ 2 gồm bón phân (200gNPK)+100gVS/gốc) và không bón phân Kết quả phân tích phương sai cho thấy sau
12 tháng bón thúc chưa có sự khác nhau rõ rệt cả đường kính và chiều cao Vì đất dốc tụ còn khá
Trang 6giầu dinh dưỡng nên việc bón phân ít có ý nghĩa đối với cây keo lai, kể cả bón lót và bón thúc (bảng 6)
3.1.4 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Tếch ở Đông Nam Bộ
Mật độ và phân bón được bố trí theo phương pháp thí nghiệm 2 nhân tố, nhân tố mật độ gồm 1110 và 1250cây/ha, nhân tố bón phân gồm 8 công thức (bảng 07) Sau 40 tháng tuổi
(6/2002-10/2005) tỷ lệ sống ở các công thức biến động từ 77,78-95,83%, đường kính đạt từ
5,20-6,22cm, chiều cao đạt từ 3,95-4,78m, thấp nhất ở công thức đối chứng Tuy kết quả phân tích phương sai cho thấy giữa các công thức mật độ và phân bón chưa có sự khác nhau rõ rệt, nhưng ở
hầu hết các công thức bón phân sinh trưởng trội hơn không bón phân
Bảng 7 ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng của Tếch ở Tà Thiết
CTTN TLS
(%)
D 1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh TLS (%)
D 1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh
1 100gNPK+100gVS 87,22 6,04 19,54 4,65 20,43 80,73 5,89 24,28 4,43 19,64
2 150gNPK+100gVS 85,56 6,06 21,29 4,71 20,17 84,90 5,68 24,47 4,25 20,94
3 200gNPK+100gVS 77,78 5,82 24,91 4,48 19,87 84,90 6,22 23,79 4,52 20,58
4 250gNPK+100gVS 88,33 6,14 21,50 4,78 18,20 88,54 5,76 19,62 4,21 15,44
5 100gNPK+200gVS 88,33 6,19 17,93 4,69 17,70 86,46 5,75 22,96 4,42 16,29
6 100gNPK+300gVS 87,22 5,99 20,20 4,67 17,99 83,85 5,82 25,77 4,53 19,65
7 100gNPK+400gVS 78,33 5,94 20,20 4,58 20,74 95,83 5,84 23,63 4,50 20,44
8 ĐC 93,33 5,84 25,34 4,58 20,96 93,22 5,20 25,96 3,95 20,00
3.1.5 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Keo lai ở khu vực Tây Nguyên
* ảnh hưởng của bón lót và bón thúc năm thứ 2 đến sinh trưởng của Keo lai
Giống Keo lai gồm hỗn hợn các dòng BV5; BV10 và BV33, làm đất toàn diện bằng cơ giới Căn cứ đặc điểm đất và công thức bón phân của địa phương đã bố trí 10 công thức bón lót khác nhau, năm thứ 2 bón thúc như khi bón lót (bảng 08)
Bảng 8 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Keo lai 34 tháng tuổi
NPK=5:10:3 (%) (cm) (%) (m) (%) (m) (%) (m3)
1 100gNPK 84,26 7,65 19,08 7,68 13,72 3,30 9,45 23,46
2 100gNPK+100gVS 84,26 7,84 18,62 7,99 12,70 3,35 8,63 25,52
3 100gNPK+200gVS 86,11 7,97 18,55 8,04 13,38 3,37 7,65 27,11
4 100gNPK+400gVS 83,33 8,12 17,00 8,37 11,41 3,34 8,29 28,35
5 200gNPK+100gVS 86,11 7,91 17,89 8,06 11,10 3,36 9,57 26,77
6 200gNPK+100gSPL 81,48 8,07 16,03 8,22 11,24 3,37 9,08 26,91
7 200gVS+100gSPL 87,96 7,87 17,71 8,00 12,07 3,34 9,00 26,87
8 300gSPL (supe lân) 84,26 7,67 18,40 7,61 10,91 3,32 7,80 23,27
9 300gVS 87,96 7,67 16,74 7,73 10,61 3,33 7,62 24,66
10 ĐC (không bón) 85,16 7,10 18,61 7,29 12,28 3,37 7,30 19,30 Sau 34 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm đều đạt từ 81,48-87,96%, khả năng sinh trưởng giữa các công thức chưa khác nhau rõ rệt về đường kính (D1,3) nhưng đã khác nhau rõ rệt về chiều cao, tốt nhất ở công thức 4 bón 100g NPK+400gVS/gốc
Trang 7* ảnh hưởng mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
Cũng các giống Keo lai và biện pháp làm đất như thí nghiệm trên, nhưng phân bón đồng nhất gồm 200g NPK+100gVS/gốc Thí nghiệm gồm 3 loại mật độ: 166 0cây/ha; 2000 cây/ha và
2500 cây/ha Sau 34 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức biến động từ 83,33-88,89% và giảm dần theo chiều tăng của mật độ, khả năng sinh trưởng giữa các công thức mật độ khác nhau khá
rõ rệt cả về đường kính và chiều cao, tốt nhất ở mật độ 1660 cây/ha và kém nhất ở mật độ 2500 cây/ha (bảng 9)
Bảng 9 ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của Keo lai 34 tháng tuổi
1660c/ha 88,89 8,32 18,21 8,22 12,05 3,38 7,98 31,20
2000c/ha 83,33 7,77 17,56 7,52 12,88 3,33 7,40 28,12
2500c/ha 84,26 7,40 22,23 7,24 14,28 3,29 8,03 31,02
3.1.6 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng ở khu vực Bắc Trung Bộ
* ảnh hưởng của bón lót và bón thúc năm thứ 2 đến sinh trưởng Keo lai
Thí nghiệm gồm 9 công thức bón lót khác nhau (bảng 10), năm thứ 2 bón thúc lặp lại như bón lót Sau 24 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm biến động từ 80,56-90,74% Khả năng sinh trưởng về đường kính và chiều cao giữa các công thức thí nghiệm khác nhau khá
rõ rệt, tốt nhất ở các công thức 2 và 3 (bón từ 100 đến 200g NPK+100gVS), kém nhất ở các công thức 7, 8 và 9
Bảng 10 ảnh hưởng của bón lót và bón thúc năm thứ 2 đến sinh trưởng Keo lai
1 50gNPK+100gVS 90,74 6,48 0,947 14,61 7,64 0,982 12,89
2 100gNPK+100gVS 81,48 6,89 0,925 13,43 7,73 0,935 12,67
3 200gNPK+100gVS 85,19 7,05 0,891 12,63 7,58 0,925 12,20
5 100gNPK+200gVS 85,19 6,67 0,953 14,29 7,23 0,818 11,28
6 100gNPK+300gVS 86,11 6,92 0,984 14,22 7,22 0,863 12,02
7 200gVS+100g P2O5 82,40 6,37 1,020 16,01 6,89 1,040 15,25
9 ĐC (100gNPK) 87,04 6,01 1,341 22,31 6,55 1,211 18,48
* ảnh hưởng của bón thúc năm thứ 4 đến sinh trưởng Keo lai
Kế thừa 5,0ha mô hình Keo lai trồng thâm canh năm 1999 trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Đông Hà, giống gồm hỗn hợp các dòng BV5; BV10 và BV33 Sau 3 năm trồng
tỷ lệ sống đạt từ 96-99%, khả năng sinh trưởng (D, H) của rừng khá đồng nhất Năm thứ 3 bố trí
5 công thức thí nghiệm phân bón khác nhau (bảng 11)
Bảng 11 ảnh hưởng của bón thúc năm thứ 3 đến sinh trưởng của Keo lai ở Đông Hà
Công thức
Sau khi bón 3 năm (6tuổi)
(%)
D1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
M (m3/ha)
(m3/ha/ năm)
1 300gNPK 94,44 13,85 16,46 15,95 11,03 178,22 29,70
Trang 82.300gNPK+400gVS 95,37 14,14 16,49 16,05 10,60 188,72 31,45
3 600gVS 95,37 13,56 16,66 15,57 11,25 168,36 28,06
4 400gVS + 200gP2O5 95,37 13,42 17,12 15,53 11,99 164,48 27,41
5 ĐC (không bón) 94,44 13,36 15,98 15,27 12,20 158,66 26,44
Sau 6 năm trồng tỷ lệ sống còn từ 94,44-95,37%, sau gần 3 năm bón phân bổ sung cho thấy phân bón có ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh trưởng và trữ lượng rừng trồng, tốt nhất ở công thức bón 300gNPK+400gVS/gốc đã nâng trữ lượng cây đứng lên tới 188,72m3/ha, bình quân đạt 31,45m3/ha/năm Trong khi đó ở công thức đối chứng (không bón) chỉ đạt 158,66m3/ha, bình quân đạt 26,44m3/ha/năm
* ảnh hưởng của tỉa cành đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
Thí nghiệm tỉa cành gồm 4 công thức bố trí lặp lại ở 3 loại mật độ (1330; 1660 và 2500 cây/ha) trên diện tích 3ha, thời gian tỉa cành vào đầu mùa khô sau khi trồng được 4-5 tháng Sau
1 năm trồng tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm trung bình đều đạt >98% Biện pháp tỉa cành
đã ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh trưởng cả đường kính và chiều cao (bảng12), sinh trưởng kém nhất ở công thức 1, các công còn lại sinh trưởng khá hơn và tương đương nhau, nhưng chiều cao ở công thức không tỉa cành (CT4) trội nhất Chứng tỏ tỉa cành đã ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của Keo lai, vì đã làm giảm diện tích quang hợp của tán lá Mặt khác, kỹ thuật tỉa cành sát thân cây chưa thấy có dấu hiệu ảnh hưởng xấu tới phần thân cũng như khả năng sinh trưởng của cây
Bảng 12 ảnh hưởng của tỉa cành đến sinh trưởng của Keo lai 1 năm tuổi ở Đông Hà
Mật độ 1330 cây/ha 1660 cây/ha 2500 cây/ha
CT tỉa cành
TLS (%)
D00 (cm)
H (m)
TLS (%)
D00 (cm)
H (m)
TLS (%)
D00 (cm)
H (m)
1 Tỉa cành từ 3/4 thân
xuống, cắt sát thân cây 99,07 2,98 2,27 100 2,92 2,37 100 2,76 2,19
2 Tỉa từ 1/2 thân cây trở
xuống, cắt cách thân 5cm 99,07 3,52 2,55 100 3,08 2,48 100 2,97 2,34
3 Tỉa từ 1/2 thân cây trở
xuống, cắt sát thân cây 98,15 3,07 2,39 100 3,28 2,62 100 2,80 2,23
4 Không tỉa (đối chứng) 97,92 3,21 2,58 100 3,28 2,82 100 3,06 2,58
3.1.7 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Bạch đàn uro ở Đông Bắc Bộ
* ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của Bạch đàn uro ở Đại lải
Thí nghiệm gồm 3 loại mật độ (bảng 13) bố trí trên đất feralít phát triển trên phiến thạch sét Giống bạch đàn U6 tạo bằng phương pháp mô, hom, phân bón đồng nhất gồm 200g NPK(5:10:3)+100g VS/gốc
Bảng 13 ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của Bạch đàn uro
Công 6 tháng tuổi 30 tháng tuổi (6/2002-12/2004)
thức
mật
độ
TLS
(%)
D00 (cm)
H (m)
TLS (%)
D1,3 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
Dtán (m)
Vdt (%)
M/ha (m3)
1660 99,07 3,23 2,15 99,07 6,03 15,0 7,23 13,8 2,45 13,1 16,98
2000 98,15 2,96 1,89 98,15 6,01 14,5 7,33 11,7 2,44 12,8 16,94
2500 97,22 2,74 1,83 97,22 5,98 18,4 7,51 14,9 2,44 10,4 17,02
Trang 9Sau 6 tháng trồng tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm đều đạt từ 97,22-99,07%, sinh trưởng đường kính gốc (D00) đạt từ 2,74-3,23cm, chiều cao đạt từ 1,83-2,15m Sau 30 tháng tỷ lệ sống không thay đổi, sinh trưởng đường kính (D1,3) đạt từ 5,98-6,03cm, chiều cao đạt từ 7,23-7,51m (bảng 14) Kết quả phân tích phương sai cho thấy sau 30 tháng tuổi sinh trưởng giữa các công thức mật độ vẫn chưa khác nhau rõ rệt cả về đường kính, chiều cao và đường kính tán
* ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Bạch đàn uro ở Đại Lải
Căn cứ vào đặc điểm đất bố trí 8 công thức bón lót khác nhau, bón thúc năm thứ 2 lặp lại như bón lót, mật độ trồng 1660 cây/ha Số liệu (bảng 14) cho thấy sau 30 tháng trồng tỷ lệ sống
đạt từ 97,22-98,15%, sinh trưởng đường kính (D1,3) đạt từ 6,32-7,23cm, chiều cao đạt từ 8,21-9,66m Giữa các công thức bón phân đã khác nhau khá rõ rệt cả đường kính và chiều cao, tốt nhất
là bón 100g NPK (5:10:3)+200gVS+100g vôi bột/gốc
Bảng 14 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Bạch đàn uro trồng
(m-3/ha)
1 100gNPK+100gVS (NPK=5:10:3) 30 97,22 6,72 16,8 8,21 13,7 23,50
4 100gNPK+400gVS+50gV.bột 30 97,22 7,08 14,9 9,63 12,4 30,60
5 100gNPK+200gVS+100gV.bột 30 97,22 7,23 13,7 9,66 11,4 32,00
6 100gNPK+200gVS+100gSP lân 30 98,15 6,86 15,4 9,14 14,8 27,52
7 200gNPK+200g Supe lân 30 97,22 6,65 16,4 8,83 12,6 24,99
* ảnh hưởng của bón thúc năm thứ 3 đến sinh trưởng của rừng bạch đàn uro
Kế thừa 4,0ha mô hình rừng thâm canh Bạch đàn (U6) trồng năm 1999 trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Đại Lải, mật độ trồng là 1660cây/ha, cuốc hố thủ công 40x40x40cm, bón lót 2kg phân gà, năm thứ 2 bón 100gNPK(5:10:3) Tỷ lệ sống trước khi bón thúc (3 năm tuổi) đạt từ 89-91%, sinh trưởng của rừng khá đồng nhất, đường kính trung bình (D1,3) đạt từ 6,09-6,17cm, chiều cao trung bình đạt từ 7,08-7,21m Sau khi bón thúc 30 tháng tỷ lệ sống hầu như không thay đổi, khả năng sinh trưởng giữa các công thức thí nghiệm khác nhau khá
rõ rệt cả đường kính và chiều cao, tốt nhất ở công thức 6 bón 150NPK+300g supe lân/gốc So sánh về trữ lượng gỗ cây đứng sau 5,5 năm tuổi thì thấy ở công thức tốt nhất (CT6) đã đạt được từ 17,62m3/ha/năm, trong khi đó công thức đối chứng chỉ đạt 11,15m3/ha/năm (bảng 15)
Bảng 15 ảnh hưởng của bón thúc năm thứ 3 đến sinh trưởng của bạch đàn uro
(6/1999-12/2004)
Công thức
Trước khi bón (6/2002)
Sau khi bón 30 tháng (12/2004)
Lượng tăng trưởng sau 30 tháng ΔM thí nghiệm
(NPK=5:10:3)
D1,3 (cm)
H (m)
M (m3/ha)
D1,3 (cm)
H (m)
M (m3/h a)
ΔD (cm)
ΔH (m)
ΔM (m3/h a)
(m3/h a/nă)
1 200gNPK+100gV.bột 6,17 7,18 16,03 11,53 12,35 96.3 5,36 5,17 80,29 17,51
2 150gNPK+ 300gVS 6,17 7,18 16,03 10,81 11,95 81,9 4,64 4,77 65,96 14,90
Trang 103 300gVS 6,15 7,15 15,87 10,87 11,99 83,1 4,72 4,84 67,25 15,11
4 300gVS +300g SPlân 6,15 7,15 15,87 11,01 12,30 87,5 4,86 5,15 71,61 15,91
5 300g supe lân 6,09 7,08 15,41 10,67 11,59 77,4 4,58 4,51 62,01 14,08 6.150gNPK+300g SPlân 6,14 7,28 16,10 11,56 12,36 96,9 5,42 5,08 80,80 17,62
7 ĐC (không bón) 6,15 7,21 16,00 9,74 11,02 61,3 3,59 3,81 45,34 11,15
3.1.8 ứng dụng TBKT thâm canh rừng trồng Thông caribê ở Đông Bắc Bộ
* ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của Thông caribê ở Đại Lải
Thí nghiệm cũng được bố trí trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Đại Lải-Vĩnh Phúc với 3 loại mật độ khác nhau, bón lót đồng nhất 200gVS+200g SP lân/gốc, làm đất cục bộ
bằng thủ công, cuốc hố 40x40x40cm Giống tạo từ hạt của xuất xứ P caribeae var hondurensis
trồng ở Đại Lải Sau 1,5 năm tuổi tỷ lệ sống đạt 87,96-100% và sau 2,5 năm tuổi tỷ lệ sống đạt 87,96-90,74% Số liệu phân tích thống kê cho thấy trong giai đoạn từ 1,5-2,5 năm tuổi giữa các công thức mật độ chưa khác nhau rõ rệt cả đường kính, chiều cao và đường kính tán (bảng 16)
Bảng 16 ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của Thông caribê
CT
TN
18 tháng tuổi (1,5năm) (6/2002-12/2003
30 tháng tuổi (2,5 năm) (6/2002-12/2004)
(cây/ha) TLS
(%)
D00 (cm)
H (m)
TLS (%)
D00 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
Dtán (m)
Vdt (%)
2500 88,89 2,62 0,96 88,89 4,70 19,11 2,29 17,63 1,31 10,63
1660 87,96 2,81 1,00 87,96 4,78 25,65 2,34 22,45 1,30 18,66
1330 100,00 2,83 0,95 90,74 4,74 22,77 2,32 18,98 1,31 14,18
* ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng Thông caribê ở Đại Lải
Cùng một giống và loại đất như thí nghiệm trên, bón lót gồm 8 công thức khác nhau, năm thứ 2 bón thúc lặp lại như khi bón lót (bảng 17) Sau 1,5 năm trồng tỷ lệ sống biến động từ 83,33-92,59%, khả năng sinh trưởng giữa các công thức bón phân chưa khác nhau rõ rệt cả đường kính
và chiều cao Sau 2,5 năm trồng tỷ lệ sống ở các công thức còn từ 81,48-91,67%, khả năng sinh trưởng giữa các công thức bón phân đã khác nhau rõ về đường kính gốc, nhưng chưa khác nhau
rõ về chiều cao Hầu hết các công thức có bón supe lân đều có xu hướng sinh trưởng trội hơn so với các công thức khác, trội nhất công thức bón 200gVS+200g supe lân/gốc
Bảng 17 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng Thông Caribê ở Đại Lải
Công thức
18 tháng tuổi (1,5năm) 30 tháng tuổi (2,5 năm)
(6/2002-12/2004)
(%)
D00 (cm)
H (m)
TLS (%)
D00 (cm)
Vd (%)
H (m)
Vh (%)
1 300g supe lân 92,59 3,01 0,98 90,74 5,35 34,13 1,73 34,61
2 300g SPlân +200gVS 91,67 3,25 1,05 89,81 5,53 26,71 2,04 30,90
3 200g SPlân +200gVS 91,67 3,41 1,10 91,67 5,85 26,94 2,11 30,96
4 100g SPlân +200gVS 92,59 3,34 1,05 89,81 5,44 28,15 1,79 32,24
5 100gNPK+400gVS 88,89 3,24 1,04 87,04 4,99 30,68 1,64 25,10
6 100gNPK+200gVS 88,89 2,80 1,14 87,96 4,55 32,72 1,47 28,71