Kết quả nghiên cứu đã xác định được cấu trúc và lượng carbon hấp thụ trong cây Mỡ, cây bụi thảm tươi, vật rơi rụng và trong đất rừng, từ đó đã xác định được tổng lượng carbon hấp thụ tro
Trang 1Tạp chí NN&PTNT số 19/2007, Trang 50-58
Kết quả nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon rừng mỡ trồng
thuần loμi tại vùng trung tâm bắc bộ, việt nam
TS Võ Đại Hải
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Tóm tắt: Nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng nhằm định lượng
giá trị môi trường của rừng, phục vụ cho việc xây dựng cơ chế chi trả các dịch vụ môi trường của rừng Nghiên cứu này được thực hiện tại 2 tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ cho đối tượng nghiên cứu là rừng trồng Mỡ thuần loài - một trong những loài cây trồng rừng chủ yếu ở nước ta Kết quả nghiên cứu đã xác định được cấu trúc và lượng carbon hấp thụ trong cây Mỡ, cây bụi thảm tươi, vật rơi rụng và trong đất rừng, từ đó đã xác định được tổng lượng carbon hấp thụ trong lâm phần Mỡ trồng trên các cấp đất và cấp tuổi khác nhau Kết quả nghiên cứu cũng đã xây dựng được mối quan hệ giữa lượng carbon hấp thụ với các nhân tố điều tra dễ xác định như D 1,3 , Hvn, tuổi và mật độ làm cơ sở cho việc xác định nhanh và dự báo lượng carbon tích lũy ở rừng trồng Mỡ tại vùng Trung Tâm Bắc Bộ nước ta
Từ khoá: Mỡ (Manglietia conifera Dandy); Hấp thụ Carbon, Cấp đất
Summary: Research on carbon sequestration is one of important research activities aiming at
quantifying environmental value of the forests, serving as a basis for formulation of environmental service payment mechanism The research has conducted in Tuyen Quang and Phu
Tho provinces focusing on pure plantation of Manglietia conifera Dandy - one of major planting
tree species in Vietnam Structure and amount of carbon sequestration in trees, ground vegetation cover, litter and soil were identified Based upon that total amount of carbon sequestration of the
Manglietia conifera forest on different site and age classes were also calculated Relation between
carbon sequestration amount and D1.3, total height, age and density has been established in order
to forecast carbon sequestation capability of Manglietia conifera forest in Central region of North
Vietnam
I Đặt vấn đề
Bằng quá trình quang hợp, thực vật màu xanh đã hấp thụ một lượng CO2 khá lớn và trả lại môi trường khí O2 (để cho tương đồng với CO2) Quá trình quang hợp của thực vật là một hoạt
động không thể thiếu của Chu trình carbon, là cơ sở của sự sống trên trái đất Vai trò hấp thụ khí
CO2, điều hoà khí O2 trong khí quyển của rừng đã được thừa nhận, song việc định lượng hóa vai trò đó của rừng thì chưa được nghiên cứu nhiều, đặc biệt là ở Việt Nam Đây là nội dung nghiên cứu cần thiết nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường của rừng Nghiên cứu này được thực hiện năm 2006 tại 2 tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ trong
khuôn khổ đề tài “Nghiên cứu khả năng hấp thụ và giá trị thương mại carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam"
II Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu
1 Mục tiêu
Xác định được lượng carbon hấp thụ ở rừng Mỡ trồng thuần loài (trong tầng cây gỗ, cây bụi thảm tươi, vật rơi rụng, trong đất rừng) theo các cấp đất
Xây dựng mối quan hệ giữa lượng carbon hấp thụ với các nhân tố điều tra chủ yếu nhằm phục vụ cho công tác dự báo
2 Nội dung
Trang 2Nghiên cứu lượng carbon tích lũy trong cây Mỡ cá thể; lượng carbon tích lũy trong cây bụi thảm tươi, vật rơi rụng dưới tán rừng trồng Mỡ; lượng carbon tích lũy trong đất dưới tán rừng trồng Mỡ; lượng carbon tích luỹ của rừng Mỡ
3 Phương pháp
a Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường: Lập 48 ô tiêu chuẩn (ÔTC) diện tích 1.000
m2 (25m x 40m) cho 4 cấp đất rừng Mỡ trồng thuần loài tại Tuyên Quang và Phú Thọ, mỗi cấp
đất lập 12 ÔTC Trên mỗi ÔTC, lập 5 ô thứ cấp (4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa ÔTC) diện tích 25 m2
(5mx5 m) để điều tra cây bụi, thảm tươi; tổng số ô thứ cấp là 240 ô ở trung tâm mỗi ô thứ cấp, lập 1 ô dạng bản diện tích 1m2 (1mx1m) để điều tra vật rơi rụng, số ô dạng bản là 240 ô
Thu thập mẫu cây cá thể Mỡ: Trên mỗi ÔTC, tiến hành đo đếm toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng D1,3, Hvn, Dtán từ đó chọn ra cây tiêu chuẩn Tiến hành chặt hạ cây tiêu chuẩn và phân thành các bộ phận: lá, cành, thân, đào và lấy toàn bộ rễ có đường kính lớn hơn 2 mm Mỗi bộ phận được cân tươi ngay tại rừng rồi lấy mẫu đem về phân tích trong phòng thí nghiệm
Thu thập mẫu cây bụi thảm tươi: Tại mỗi ô thứ cấp, tiến hành chặt và đào lẫy rễ của toàn
bộ cây bụi thảm tươi rồi phân chia thành các bộ phận thân, cành, lá, rễ Cân tươi các bộ phận ngay tại hiện trường rồi lấy mẫu đem về phân tích trong phòng thí nghiệm
Thu thập mẫu vật rơi rụng: Tại mỗi ô dạng bản, thu gom toàn bộ vật rơi rụng, cân tại chỗ khối lượng tươi sau đó tính trung bình cho 1 m2 Trộn đều vật rơi rụng, lẫy mỗi ÔTC 1 mẫu đem
về phân tích trong phòng thí nghiệm
Thu thập mẫu đất: Tại mỗi ÔTC lấy 3 mẫu đất tổng hợp từ các điểm ngẫu nhiên ở các độ
sâu lấy mẫu đất là 0-10 cm, 10-20 cm và 20-30 cm Xác định dung trọng đất ở 3 độ sâu tương ứng Mỗi mẫu lấy từ 1,5-2,0 kg đem phân tích hàm lượng carbon trong phòng thí nghiệm
b Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Đối với các bộ phận của cây và mẫu vật rơi rụng: Mẫu thu về được sấy khô đến nhiệt độ
700 C, sau đó mang phân tích hàm lượng carbon trong mẫu theo phương pháp Rayment và Higginsin (1992), Gifford (2000), Mc Kenzie (2001) Lượng carbon tích luỹ trong rừng được quy
đổi thông qua lượng carbon có trong mẫu đem phân tích
Đối với mẫu đất: Mẫu đất được đem phân tích hàm lượng carbon bằng phương pháp đốt cháy rồi tính trung bình tỷ lệ carbon trong cả 3 vị trí lấy mẫu, căn cứ vào dung trọng đất để quy
đổi ra lượng carbon có trong 1 ha đất rừng
c Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS Sử
dụng phương pháp bình phương bé nhất để xây dựng mối quan hệ giữa các đại lượng Các phương trình được chọn là phương trình có hệ số tương quan cao nhất, sai số thấp nhất và dễ áp dụng nhất
iii Kết quả nghiên cứu vμ thảo luận
1 Nghiên cứu lượng carbon hấp thụ trong cây cá thể Mỡ
a Cấu trúc lượng carbon hấp thụ trong cây cá thể
Kết quả nghiên cứu về lượng carbon hấp thụ trong cây cá thể ở 48 ÔTC được thể hiện trong bảng 1
Trang 3Bảng 1: Cấu trúc carbon hấp thụ trong cây cá thể
Cấp
đất
Số
OTC
Cấp Tuổi
1 6 6,04 62 1,01 10 0,46 5 2,22 23 9,73 100
1 8 7,85 68 0,98 9 0,59 5 2,12 18 11,54 100
6 10 14,23 71 1,11 5 1,10 5 3,51 18 19,96 100
2 12 22,09 73 1,45 5 0,89 3 5,92 19 30,34 100
I
2 16 60,94 78 3,77 5 0,93 1 13,24 17 78,87 100
3 8 5,17 54 1,04 11 0,50 5 2,85 30 9,56 100
2 10 13,91 76 0,93 5 0,77 4 2,77 15 18,37 100
6 12 20,32 73 1,50 6 1,33 5 4,33 16 27,48 100
II
1 14 27,26 80 0,97 3 1,01 3 4,95 14 34,19 100
2 8 5,92 68 0,66 8 0,40 5 1,66 19 8,64 100
1 10 12,44 69 0,77 4 0,75 4 3,96 22 17,93 100
6 12 15,52 70 1,42 6 1,36 6 3,97 18 22,28 100
III
3 14 24,59 77 1,12 4 1,43 4 4,86 15 32,00 100
1 10 6,51 61 0,84 8 0,41 4 2,85 27 10,61 100
1 14 14,70 72 1,73 8 0,68 3 3,34 16 20,45 100
6 16 15,78 71 1,83 8 1,12 5 3,51 16 22,24 100
IV
4 18 17,78 67 2,36 9 1,30 5 4,86 18 26,31 100 Qua bảng 1 cho thấy:
Về l−ợng carbon tích lũy trong cây cá thể:
Trong cùng một cấp đất, khi tuổi cây cá lẻ tăng lên thì l−ợng carbon hấp thụ trong cây cũng tăng theo và ng−ợc lại, ví dụ ở cấp đất II, ở cấp tuổi 8 l−ợng carbon tích luỹ trong thân cây cá lẻ là 9,56 kg, sang đến tuổi 10 con số này là 18,37 kg, đến tuổi 12 là 27,48 kg và tuổi 14 là 34,19 kg, điều này phản ánh quá trình tích luỹ carbon của cây rừng theo thời gian, cây tuổi càng cao thì l−ợng carbon tích luỹ trong thân càng lớn (biểu đồ 1)
Trang 4Trong một cấp tuổi, lượng carbon tích luỹ trong cây cá thể có xu hướng giảm dần theo cấp
đất, từ cấp đất tốt đến cấp đất xấu (I→ II→ III→ IV) Cụ thể ở cấp tuổi 10, lượng caron hấp thụ trong thân cây cá thể ở cấp đất I là 19,96 kg, sang cấp đất II giảm xuống còn 18,37 kg, cấp đất III là 17,93 kg và ở cấp đất IV là 10,61 kg Điều này cho thấy ở cấp đất tốt hơn, rừng có khả năng hấp thụ
và đồng hoá carbon nhiều hơn so với cấp đất xấu hơn (biểu đồ 2)
0 5 10 15 20 25 30
35
Carbon (Kg)
tuổi
Biểu đồ 2: Lượng carbon hấp thụ cây cá thể theo cấp đất ở cấp tuổi 10
0
5
10
15
20
Carbon
(Kg)
đất
Biểu đồ 1: Lượng carbon hấp thụ cây cá
thể theo cấp tuổi ở cấp đất II
Về cấu trúc carbon tích lũy trong cây cá thể:
Cấu trúc carbon cây cá thể Mỡ gồm 4 phần, carbon trong thân cây, cành cây, lá cây và rễ cây Trong đó carbon chủ yếu tập trung vào thân cây (54 - 80%), rễ cây (14 - 30%), cành cây (3 - 11%) và thấp nhất là ở trong lá cây (1 - 6%) Cấu trúc carbon trong cây cá thể Mỡ nếu tính trung bình cho cả 48 ÔTC nghiên cứu thì sẽ là: thân 70%, cành 7%, lá 4% và rễ 19%
Trong từng cấp đất, cùng với sự tăng lên của tuổi thì tỷ lệ % carbon của thân cây tăng lên trong khi tỷ lệ này của cành, lá, rễ đều giảm xuống Ví dụ ở cấp đất I: ở cấp tuổi 6 tỷ trọng carbon của thân chiếm 62%, rễ là 23%, cành là 10% và cuối cùng là lá 5% (biểu đồ 4.8); còn ở cấp tuổi 16 tỷ trọng của thân là 78%, rễ là 17%, cành là 5% và lá là 1% (biểu đồ 3)
Cấp tuổi 6 Thõn 62%
Cành 10%
Lỏ
5%
Rễ 23%
Cấp tuổi 16
Cành 5%
Rễ 17%
Lỏ 1%
Thõn 78%
Biểu đồ 3 Cấu trúc carbon cây cá thể cấp đất I theo cấp tuổi
b Mối quan hệ giữa lượng carbon hấp thụ trên mặt đất và dưới mặt đất trong cây cá thể Mỡ
Kết quả nghiên cứu cho thấy, giữa lượng carbon trên mặt đất và carbon dưới mặt đất cây cá thể Mỡ có mối liên hệ với nhau Mối quan hệ này được biểu diễn qua phương trình tương quan sau:
C = 0,6485 + 0,1775*C
Trang 5Với: C1 là lượng carbon dưới mặt đất cây cá thể (là lượng carbon tích luỹ trong rễ
cây); C2 là lượng carbon trên mặt đất (tổng lượng carbon tích luỹ trong thân, cành và lá cây)
Phương trình trên có hệ số tương quan R = 0,89 với sai tiêu chuẩn thấp (S = 1,0852)
chứng tỏ rằng carbon dưới mặt đất có mối quan hệ chặt chẽ với carbon trên mặt đất cây cá thể
Mỡ Kết quả kiểm tra sự tồn tại của R2 và hệ số hồi quy đều cho Sig.F và Sig.Ta1 nhỏ thua
0,05 chứng tỏ hệ số xác định R2 và các hệ số của phương trình đều tồn tại Vậy có thể sử dụng
các phương trình này để biểu diễn mối quan hệ giữa carbon trên mặt đất với carbon dưới mặt
đất cây cá thể Mỡ
c Mối quan hệ giữa lượng carbon hấp thụ trong cây cá lẻ với các nhân tố điều tra lâm phần
Nghiên cứu đã sử dụng phần mềm SPSS 13.0 để thăm dò các dạng phương trình tuyến tính và
phi tuyến nhằm xây dựng mối quan hệ giữa lượng carbon tích luỹ trong cây cá thể với các nhân tố
điều tra lâm phần Kết quả đã chọn được các phương trình tương quan thích hợp nhất được trình bày ở
bảng 2
Bảng 2: Kết quả phân tích mối quan hệ lượng carbon hấp thụ trong cây cá thể Mỡ theo cấp
đất với các nhân tố điều tra lâm phần
Cấp
đất
Bộ
Thân lnCth = -4,8013 + 3,1457.lnD1.3 0,97 0,170
Cành Cc = -2,5910 + 0,3602.D1.3 0,83 0,692
Lá lnCl = -4,1803 + 4,2183.lnD1.3 - 2,5659.lnHvn 0,77 0,338
Rễ lnCr = -4,5187 + 2,4633.lnD1.3 0,87 0,325
I
Tổng lnCZ = -3,8263 + 2,8837.lnD1.3 0,97 0,175
Thân lnCth = -3,1970 + 2,4479.lnD1.3 0,90 0,290
Cành lnCc = -0,7511 + 2,4484.lnD1.3 - 2,0752.lnHvn 0,81 0,208
Lá lnCl = -3,8904 + 1,5777.lnD1.3 0,68 0,420
Rễ Cr = 8,6370 + 0.0091.D1.32.Hvn 0,85 4,976
II
Tổng lnCZ = -1,4663 + 1,8780.lnD1.3 0,91 0,215
Thân lnCth = -2,4113 + 2,1531.lnD1.3 0,94 0,174
Cành lnCc = -2,2003 + 4,2544.lnD1.3 - 3,3711.lnHvn 0,77 0,310
Lá lnCl = -5,2992 + 2,2503.lnD1.3 0,85 0,328
Rễ lnCr = -2,5698 +1,6250.lnD1.3 0,83 0,253
III
Tổng lnCZ = -1,7458 + 2,0147.lnD1.3 0,94 0,165
Trang 6Thân lnCth = -4,5231 + 3,0491.lnD1.3 0,82 0,182 Cành lnCc = -7,2126 + 3,2952.lnD1.3 0,82 0,194 Lá lnCl = -9,0738 + 3,8265.lnD1.3 0,72 0,314
Rễ lnCr = -0,7496 + 0,1939.D1.3 0,71 0,164
IV
Tổng lnCZ = -3,6616 + 2,8437.lnD1.3 0,88 0,134 Thân lnCth = -3,4782 + 2,5953.lnD1.3 0,92 0,215 Cành Cc = -0,7449 + 0,2012.D1.3 0,57 0,629 Lá lnCl = -3,7974 + 1,5626.lnD1.3 0,60 0,407
Rễ lnCr = -2,3523 + 1,5470.lnD1.3 0,73 0,289
Chung
cho các
cấp đất
Tổng lnCZ = -2,3327 + 2,2646.lnD1.3 0,92 0,188 Qua bảng 2 cho thấy thực sự tồn tại mối quan hệ giữa tổng lượng carbon và lượng carbon tích lũy trong các bộ phận cây cá thể trong từng cấp đất với các nhân tố điều tra lâm phần dễ xác
định như D1.3, Hvn bằng các phương trình dạng đơn giản như: C = a0 + a1.D1.3;lnC = a0 + a1.lnD1.3; lnC = a0 + a1.lnD1.3 + a2.lnHvn hoặc C = a0 + a1.D1.32.Hvn với C là lượng carbon tích luỹ; a0, a1, a2 là các hệ số của phương trình tương quan
Các phương trình lập được có hệ số tương quan (R) biến động từ 0,57 đến 0,97 chứng tỏ rằng lượng carbon hấp thụ trong cây có quan hệ với D1.3, Hvn từ tương đối chặt đến rất chặt Kiểm tra sự tồn tại của các phương trình và hệ số hồi quy cho Sig.F và Sig.T nhỏ thua 0,05 chứng tỏ R
và các hệ sốcủa phương trình đều tồn tại
Biểu đồ 4 Tương quan giữa carbon thân (C th ) với D 1,3 cấp đất I
Qua các phương trình lập được cho thấy mối quan hệ giữa carbon trong thân và tổng lượng carbon của cây với các nhân tố điều tra lâm phần ở cấp đất I, II, III và chung cho các cấp đất là rất chặt chẽ (R = 0,90 - 0,97), riêng cấp đất IV là ở mức chặt (R = 0,82 - 0,88) Còn đối với các bộ phận khác như cành, rễ và lá thì mối quan hệ này từ tương đối chặt đến chặt (R = 0,57 - 0,87) với hầu hết các sai tiêu chuẩn đều ở mức thấp
Trang 7d Mối quan hệ giữa lượng carbon hấp thụ với sinh khối khô cây cá thể
Hiện nay để xác định lượng carbon tích luỹ trong sinh khối khô của cây gỗ, người ta thường sử dụng một hệ số quy đổi là 0,44 hoặc hệ số là 0,5 (do tổ chức JIFPRO đề xuất), tuy nhiên với mỗi loại cây gỗ khác nhau thì tỷ lệ này là không giống nhau, mặt khác cấu tạo gỗ ở từng bộ phận của cây cũng khác nhau nên việc áp dụng cùng một chỉ số với tất cả các loài cây
và cho các bộ phận khác nhau trên cây sẽ không cho độ chính xác cao Để nâng cao độ chính xác, đã tiến hành nghiên cứu đã xây dựng mối quan hệ giữa sinh khối khô với lượng carbon hấp thụ trong cây cá lẻ Mỡ thông qua số liệu của 48 cây tiêu chuẩn thu thập được Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 3
Bảng 3 Kết quả phân tích mối quan hệ giữa lượng carbon tích luỹ với sinh khối khô cây cá
thể Mỡ
Cấp
đất
Bộ
Sig
Ta 1
Thân lnCth = -0,5832 + 0,9985.lnPthk 0,99 0,0186 0,000 0,000 Cành lnCc = -0,5950 + 0,9931.lnPck 0,99 0,0231 0,000 0,000 Lá lnCl = -0,6862 + 1,0311.lnPlk 0,99 0,0335 0,000 0,000
Rễ lnCr = -0,5803 + 0,9879.lnPrk 0,99 0,0255 0,000 0,000
I
Tổng lnCZ = -0,5800 + 0,9974.lnPZk 0,99 0,0154 0,000 0,000 Thân lnCth = -0,5551 + 0,9886.lnPthk 0,99 0,0230 0,000 0,000 Cành lnCc = -0,6038 + 0,9978.lnPck 0,99 0,0201 0,000 0,000 Lá lnCl = -0,6688 + 1,0072.lnPlk 0,99 0,0332 0,000 0,000
Rễ lnCr = -0,5826 + 0,9864.lnPrk 0,99 0,0388 0,000 0,000
II
Tổng lnCZ = -0,5783 + 0,9939.lnPZk 0,99 0,0219 0,000 0,000 Thân lnCth = -0,6807 + 1,0206.lnPthk 0,99 0,0392 0,000 0,000 Cành lnCc = -0,6224 + 1,0305.lnPck 0,99 0,0234 0,000 0,000 Lá lnCl = -0,6807 + 1,0206.lnPlk 0,99 0,0392 0,000 0,000
Rễ lnCr = -0,5219 + 0,9583.lnPrk 0,99 0,0251 0,000 0,000
III
Tổng lnCZ = -0,5822 + 0,9968.lnPZk 0,99 0,0086 0,000 0,000 Thân lnCth = -0,5972 + 1,0056.lnPthk 0,99 0,0137 0,000 0,000 Cành lnCc = -0,5663 + 0,9640.lnPck 0,99 0,0236 0,000 0,000
IV
Lá lnCl = -0,6763 + 0,9661.lnPlk 0,99 0,0423 0,000 0,000
Trang 8Rễ lnCr = -0,4018 + 0,8781.lnPrk 0,88 0,0578 0,000 0,000 Tổng lnCZ = -0,5689 + 0,9914.lnPZk 0,99 0,0197 0,000 0,000 Thân lnCth = -0,5740 + 0,9969.lnPthk 0,99 0,0177 0,000 0,000 Cành lnCc = -0,6024 + 0,9989.lnPck 0,99 0,0229 0,000 0,000 Lá lnCl = -0,6794 + 1,0089.lnPlk 0,99 0,0380 0,000 0,000
Rễ lnCr = -0,5618 + 0,9761.lnPrk 0,99 0,0385 0,000 0,000
Chung
cho các
cấp đất
Tổng lnCZ = -0,5842 + 0,9969.lnPZk 0,99 0,0166 0,000 0,000 Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa lượng carbon hấp thụ và sinh khối khô cây cá thể
Mỡ thực sự tồn tại mối quan hệ rất chặt chẽ ở dạng phương trình lnC = a0 + a1.lnP, các phương trình lập được đều có hệ số tương quan rất cao (R = 0,99) với sai tiêu chuẩn rất thấp Kiểm tra
sự tồn tại của R2 và hệ số a1 đều cho Sig.F và Sig.Ta1 nhỏ thua 0,05 Qua các phương trình trên cũng nhận thấy tỷ lệ carbon trong sinh khối khô cây cá thể Mỡ dao động không nhiều theo các cấp đất, cấp tuổi và vị trí khác nhau trên cây Từ những kết quả nghiên cứu này, chúng ta có thể xác định lượng carbon tích lũy trong thân cây cá thể Mỡ thông qua sinh khối khô với độ chính xác cao
2 Nghiên cứu lượng carbon tích lũy trong cây bụi thảm tươi, vật rơi rụng dưới tán rừng trồng Mỡ
a Nghiên cứu lượng carbon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi
Lượng carbon tích luỹ trong cây bụi, thảm tươi
Kết quả nghiên cứu lượng carbon hấp thụ trong cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng trồng Mỡ theo cấp đất và cấp tuổi của 48 ÔTC được trình bày ở bảng 4
Bảng 4: Lượng carbon tích lũy trong cây bụi thảm tươi
Cấp
đất
Số
ÔTC Tuổi
Carbon cây bụi, thảm tươi (kg/ha)
Cấp
đất Số ÔTC Tuổi
Carbon cây bụi, thảm tươi (kg/ha)
I
II
III
IV
Trang 93 14 764 4 18 1.531
Kết quả bảng 4 cho thấy: Tổng lượng carbon tích luỹ trong cây bụi, thảm tươi trên 1 ha rừng trồng Mỡ dao động khá lớn từ 128 - 1.568 kg/ha và phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm đất đai, độ tàn che của tầng cây cao và các biện pháp tác động vào rừng, Lượng carbon tích luỹ trong cây bụi thảm tươi theo các cấp đất như sau: Cấp đất I từ 323 - 1.568 kg/ha, trung bình đạt 1.012 kg/ha; cấp đất II 128 - 1.156 kg/ha, trung bình đạt 797 kg/ha; cấp đất III từ 764 - 1.389 kg/ha, trung bình đạt 1.195 kg/ha; cấp đất Iv từ 132 - 1.531 kg/ha, trung bình đạt 719 kg/ha
Mối quan hệ giữa lượng carbon tích luỹ với sinh khối khô cây bụi thảm tươi (kết quả
nghiên cứu xem bảng 5)
Bảng 5: Kết quả phân tích mối quan hệ giữa lượng carbon tích luỹ với sinh khối khô cây bụi
thảm tươi
I lnCcb = -0,8751 + 1,0300.lnPcbk 0,93 0,2474 0,000 0,000
II lnCcb = -0,6726 + 1,0086.lnPcbk 0,99 0,0937 0,000 0,000
III lnCcb = -0,4816 + 0,9818.lnPcbk 0,99 0,1202 0,000 0,000
IV lnCcb = -0,6105 + 1,0018.lnPcbk 0,99 0,0706 0,000 0,000
Chung lnCcb = -0,6022 + 0,9975.lnPcbk 0,99 0,1414 0,000 0,000
Số liệu bảng 5 cho thấy: giữa lượng carbon tích luỹ với sinh khối khô cây bụi thảm tươi thực sự tồn tại mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau (R > 0,9) ở dạng phương trình lnY = a0 + a1.lnX với các sai tiêu chuẩn rất thấp (S = 0,0706 - 0,2474) Kết quả kiểm tra cho thấy hệ số xác định và các hệ số hồi quy của các phương trình đều tồn tại (Sig.F = 0,000; Sig.Ta1 = 0,000) Từ kết quả này, người ta có thể xác định lượng carbon tích lũy trong cây bụi thảm tươi dưới tán rừng trồng
Mỡ thông qua sinh khối khô của chúng trên từng cấp đất bằng các phương trình trên
b Nghiên cứu lượng carbon tích lũy trong vật rơi rụng dưới tán rừng trồng Mỡ
Lượng carbon tích lũy trong vật rơi rụng
Bảng 6: Lượng carbon tích lũy trong vật rơi rụng
Lá VRR và thành
Cấp
đất Tuổi
I
Trang 1012 1.758 72 677 28 2.434 100
16 1.553 68 709 32 2.261 100
II
14 1.345 62 814 38 2.159 100
10 1.783 56 1.410 44 3.193 100
12 1.492 55 1.215 45 2.707 100
III
10 1.148 70 503 30 1.652 100
14 1.696 66 879 34 2.575 100
16 1.388 69 645 31 2.033 100
IV
18 1.400 59 950 41 2.350 100 Kết quả bảng 6 cho thấy:
Carbon tích lũy trong vật rơi rụng ở 2 bộ phận là carbon trong cành, carbon trong lá và các thành phần rơi rụng khác, trong đó tỷ lệ carbon trong các bộ phận này thay đổi rất khác nhau trong từng ÔTC, tính trung bình cho cả 48 ÔTC nghiên cứu thì carbon trong lá và các thành phần rơi rụng khác chiếm 58%; carbon trong cành chiếm 42% trong tổng lượng carbon vật rơi rụng
Tổng carbon tích luỹ trong vật rơi rụng trên từng cấp đất là: Cấp đất I từ 1.766 - 4.337 kg/ha ; cấp đất II từ 2.093 - 2.200 kg/ha; cấp đất III từ 2.707 - 3.193 kg/ha; cấp đất IV từ 1.652 - 2.575 kg/ha
Mối quan hệ giữa lượng carbon hấp thụ với sinh khối khô vật rơi rụng dưới tán rừng trồng
Mỡ
Bảng 7: Kết quả phân tích mối quan hệ giữa lượng carbon hấp thụ với sinh khối khô
vật rơi rụng
Lá +TP khác lnClrr = -0,8359 + 1,0161.lnPlrrk 0,99 0,0350
I
Cành lnCcrr = -0,8423 + 1,0317.lnPcrrk 0,99 0,0364 Lá +TP khác lnClrr = -1,0892 + 1,0516.lnPlrrk 0,99 0,0417