Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại 5 tỉnh Tây Nguyên với mục tiêu trong hai năm đầu 2006-2007 là xác định được loài, vùng phân bố và một số đặc điểm lâm sinh học cơ bản của các loài Dẻ
Trang 1Tạp chí NN&PTNT số 18 năm 2007
XÁC ĐỊNH LOÀI, VÙNG PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC
CỦA CÁC LOÀI DẺ ĂN HẠT Ở TÂY NGUYÊN
Trần Lâm Đồng 1 , Nguyễn Bá Văn 1 , Nguyễn Toàn Thắng 1 , Lương Văn Dũng 2
TÓM TẮT
Họ Dẻ là một họ lớn, trong đó có nhiều loài cho hạt ăn được Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại 5 tỉnh Tây Nguyên với mục tiêu trong hai năm đầu (2006-2007) là xác định được loài, vùng phân bố và một số đặc điểm lâm sinh học cơ bản của các loài Dẻ cho hạt ăn được tại Tây Nguyên làm cơ sở lựa chọn các loài có triển vọng gây
trồng lấy hạt tại Tây Nguyên Kết quả điều tra cho thấy, họ Dẻ ở Tây Nguyên có ba chi Castanopsis, Lithocarpus và
Quercus với khoảng trên 50 loài, trong đó có 11 loài cho hạt ăn được, tập trung nhiều nhất ở chi Castanopsis (9 loài)
và Lithocarpus (2 loài) Các loài này có phân bố ở hầu hết các tỉnh Tây Nguyên, nhưng tập trung nhiều nhất ở hai
tỉnh Kon Tum và Lâm Đồng Đề tài đã dựa vào kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng hạt, điều tra phạm vi phân
bố và một số đặc điểm lâm sinh học cơ bản để phân tích ưu nhược điểm của từng loài Từ đó, đã chọn ra hai loài Dẻ
anh (Castanopsis pyriformis (Seem.) Hickel & A.Camus) và Kha thụ nguyên (Castanopsis pseudoserrata Hick & Cam.) là hai loài có nhiều triển vọng nhất để tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm gây trồng tại Tây Nguyên
Từ khóa: Dẻ anh, Dẻ ăn hạt, hạt Dẻ, Kha thụ nguyên, Tây Nguyên
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Họ Dẻ (Fagaceae) là một họ lớn gồm khoảng trên 900 loài, có biên độ sinh thái rộng,
phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới, á nhiệt đới Bắc bán cầu và nhiệt đới, tập trung nhất là ở Châu Á (Khamleck, 2004), trong đó Việt Nam có tới 216 loài (Phạm Hoàng Hộ, 2000) Các loài thuộc họ
Dẻ, ngoài khả năng cho sản phẩm là gỗ khá tốt, một số loài còn cho hạt làm thực phẩm giàu dinh dưỡng Tây Nguyên là nơi có phân bố tự nhiên của nhiều loài thuộc họ Dẻ, chủ yếu thuộc ba chi
Castanopsis, Lithocarphus và Quercus, trong đó các loài Dẻ cho hạt ăn ngon thường thuộc chi Castanopsis
Từ năm 2006, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn giao thực hiện Đề tài "Nghiên cứu đặc điểm lâm học và đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, xúc tiến tái sinh và gây trồng rừng Dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên” Mục tiêu của đề tài là:
Xác định được loài và vùng phân bố của các loài Dẻ ăn hạt ở Tây Nguyên Xác định được một số đặc điểm lâm học hai loài Dẻ ăn hạt chính vùng Tây Nguyên làm cơ sở nghiên cứu các biện pháp
kỹ thuật gây trồng Sau gần hai năm thực hiện đề tài đã xác định được các loài Dẻ cho hạt ăn được ở vùng Tây Nguyên, vùng phân bố và một số đặc điểm lâm sinh học của chúng, từ đó đã lựa chọn ra hai loài thích hợp nhất để nghiên cứu gây trồng tại Tây Nguyên
II ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu: Các loài Dẻ ăn hạt vùng Tây Nguyên
1 Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt nam
2 Trường Đại học Đà Lạt
Trang 22 Phạm vi nghiên cứu: Vùng Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông
và Lâm Đồng
3 Nội dung nghiên cứu: Điều tra xác định loài và vùng phân bố của các loài Dẻ ăn hạt ở Tây
Nguyên Nghiên cứu các đặc điểm lâm học của hai loài Dẻ ăn hạt chính vùng Tây Nguyên
4 Phương pháp nghiên cứu:
a Xác định loài và vùng phân bố
Vùng nghiên cứu được phân chia sơ bộ thành các vùng nhỏ theo các đai độ cao khác nhau: Dưới 600m, 600-1.000m, 1.000-1.500m và trên 1.500m Tại mỗi vùng nhỏ, tìm hiểu các tài liệu đã có để biết khu vực có Dẻ phân bố, đồng thời tiến hành điều tra thông qua phỏng vấn người dân, cán bộ Lâm nghiệp địa phương, sau đó tiến hành điều tra cụ thể từng vùng Sử dụng GPS cầm tay để định vị và xác định vùng phân bố của từng loài Quá trình điều tra xác định loài được thực hiện như sau:
Điều tra, phỏng vấn người dân về khả năng ăn được của hạt, chụp ảnh, lấy mẫu; Phân tích
dinh dưỡng hạt; Xác định tên khoa học theo các tài liệu với thứ tự ưu tiên như sau: Cây cỏ Việt
Nam - tập II, của Phạm Hoàng Hộ; Flore générale de L ' indo - Chine , của Lecomte M H., Tome V; Meniski Y L., Sồi cau Châu Á, Leningrad, 1984;
So sánh mẫu tại Bảo tàng thực vật Thành phố Hồ Chí Minh (86 Trần Quốc Toản)
b Điều tra đặc điểm lâm học
Sau khi xác định được vùng phân bố của từng loài, đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu ô tiêu chuẩn điển hình diện tích 2.500 m2 để xác định đặc điểm lâm học của từng loài Tại mỗi điểm có phân bố tự nhiên của từng loài Dẻ ăn hạt tiến hành điều tra 1 hoặc 2 ô tiêu chuẩn đại diện, tùy thuộc vào hiện trạng rừng nơi điều tra Trong mỗi ô tiêu chuẩn điều tra 12 ô dạng bản 4m2 (2x2m) để nghiên cứu đặc điểm tái sinh Tổng số ô tiêu chuẩn điều tra có các loài Dẻ ăn hạt phân bố tự nhiên là 20 ô tiêu chuẩn Số liệu được xử lý theo phương pháp phân tích thống kê trong lâm nghiệp
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Xác định loài và vùng phân bố các loài Dẻ ăn hạt Tây Nguyên
a Đặc điểm họ Dẻ (Fagaceae):
+ Đặc điểm hình thái:
Thuộc họ này thường là những cây gỗ lớn, ít khi cây bụi Vỏ có nhiều tanin, để lại vết đen sau khi vạc vỏ Lá thường xanh hay rụng lá, lá đơn, nguyên hay khía răng cưa, mọc cách, gân nổi
rõ, hình lông chim; lá kèm rời, thường rụng sớm Chồi gồm nhiều lá và lá kèm xếp úp lên nhau, bao lấy chồi non
Cụm hoa xim thường tụ họp lại thành đuôi sóc, đơn tính thõng xuống hay đứng thẳng Hoa nhỏ đơn tính, cùng gốc hay khác gốc, không cánh hoa, hoa thụ phấn nhờ gió hay nhờ côn trùng Hoa đực thường tụ hợp với nhau, rất dễ rụng, nhị nhiều, thò ra Đài hình ly, bao hoa chia thuỳ 4-7, thường là 6 lá đài xếp thành 2 vòng Màng hạt phấn có 3 rãnh hoặc 3 rãnh - lỗ Hoa cái riêng rẽ hay tập hợp thành nhóm được bao bởi một tổng bao lá bắc (phát triển thành đấu) Đấu có
thể bọc từng hoa (Lithocarpus) hoặc bọc cả cụm xim gồm 3-5-7 hoa Mặt ngoài của đấu có các
vảy, các gờ xếp vòng hay các gai nhọn Đấu có thể bọc một phần hoặc gần hết quả Bộ nhuỵ hợp, bầu dưới có 3-6 ô, mỗi ô có 2 noãn Vòi nhuỵ 3-8 cái Quả bế với vỏ quả dai và cứng Hạt có phôi to
Trang 3+ Phân bố
- Trên thế giới họ Dẻ phân bố rộng, chủ yếu ở vùng ôn đới, á nhiệt đới Bắc bán cầu và nhiệt đới, tập trung nhất là ở Châu Á, ít nhất là Châu Phi và vùng Địa Trung, chưa thấy ở Nam Phi Họ này gồm có 9 chi với khoảng trên 900 loài
- Ở Việt Nam họ Dẻ phân bố rộng, có mặt ở nhiều kiểu rừng trừ rừng ngập nước và rừng
khộp, có 5 chi: Fagus, Castanea, Castanopsis, Lithocarpus và Quercus,với 216 loài
- Ở Tây Nguyên họ Dẻ phân bố rộng, trên nhiều đai cao khác nhau, từ Đà Lạt (1.500 m) cho đến Cát Tiên - Lâm Đồng (200 m) Theo kết quả điều tra, họ Dẻ ở Tây Nguyên có 3 chi:
Castanopsis, Lithocarpus và Quercus, với khoảng trên 50 loài
+ Giá trị sử dụng
Hầu hết các loài thuộc họ Dẻ cho gỗ sử dụng khá tốt, trong đó nhiều loài cho hạt ăn được
Các loài ăn hạt chủ yếu ở chi Castanea và Castanopsis, trong đó hạt của các loài thuộc chi Castanea có hạt to hơn, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn, do đó đã được nghiên cứu khá kỹ ở
nhiều nước trên Thế giới từ chọn giống đến gây trồng, thu hái và chế biến hạt Ở Việt Nam chi này chỉ có loài Dẻ Trùng Khánh, đã được gây trồng trong nhân dân từ lâu đời Các loài thuộc chi
Castanopsis có hạt nhỏ hơn, hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn, vì vậy chưa được chú ý nghiên cứu
nhiều Ở Việt Nam có loài Dẻ Bắc Giang gần đây đã được nhân dân khoanh nuôi phục hồi để lấy hạt, giá bán trên thị trường thấp hơn giá hạt Dẻ Trùng Khánh
b Khóa phân loại các chi thuộc họ Dẻ:
+ Khóa phân loại các chi thuộc họ Dẻ ở Việt Nam:
1a - Cụm hoa xim mọc đơn độc ở kẽ lá, trên một cuống dài, không xếp thành cụm đuôi
sóc Đấu quả sớm tách thành 4 mảnh Quả có cánh Æ Fagus
1b - Cụm hoa xim xếp trên đuôi sóc dài
2a - Đuôi sóc đứng thẳng Đầu nhụy hình chấm rất nhỏ
3a - Đấu quả có gai, bọc kín 1-3 hạt, chín tách thành nhiều mảnh
4a - Đuôi sóc mang cả hoa cái và hoa đực trên một cuống chung,
hoa cái ở phần dưới Æ Castanea
4b - Đuôi sóc chỉ mang một thứ hoa, đuôi sóc mang hoa đực riêng,
hoa cái riêng Æ Castanopsis
3b - Đấu quả không gai, thường không bao hết quả, khi chín không tách
thành mảnh, mỗi đấu chứa một quả Æ Lithocarpus
2a - Đuôi sóc thõng xuống, đầu nhụy loe rộng Æ Quercus
b) Khoá phân loại các chi thuộc họ Dẻ ở Tây Nguyên:
- Dựa vào hình thái của lá
1a - Lá xếp hai hàng trên cành non Æ Castanopsis
1b - Lá xếp xoắn ốc trên cành non
2a - Mép lá nguyên Æ Lithocarpus
Trang 42b - Mép lá khía răng một phần hay hoàn toàn Æ Quercus
- Dựa vào hình thái của đấu
1a - Đấu bao kín quả, đa số có gai nhọn Æ Castanopsis
1b - Đấu không bao kín quả, không có gai nhọn
2a - Đấu nhẵn hoặc có vảy xếp lợp Æ Lithocarpus
2b - Đấu có các vẩy xếp vòng đồng tâm Æ Quercus
- Dựa vào hình thái cụm hoa (đuôi sóc)
1a - Đuôi sóc đực đứng Bộ nhị thường có 10-12 nhị Hạt phấn kiểu rãnh - lỗ
2a - Đấu bao kín quả Æ Castanopsis 2b - Đấu không bao kín quả Æ Lithocarpus
1b - Đuôi sóc đực thõng xuống Bộ nhị thường có 6 nhị Hạt phấn kiểu rãnh
Æ Quercus
c Các loài Dẻ ăn hạt Tây Nguyên
Kết quả điều tra và giám định loài cho thấy, có 11 loài Dẻ cho hạt ăn được có phân bố tự
nhiên ở Tây Nguyên, trong đó có 9 loài thuộc chi Castanopsis và 2 loài thuộc chi thuộc chi Lithocarpus, có phân bố tự nhiên
Chú dẫn
1 Dẻ anh (Castanopsis pyriformis (Seem.) Hickel &
A.Camus)
2 Kha thụ nguyên (Castanopsis pseudoserrata Hick &
Cam)
3 Cà ổi Trung Hoa (Castanopsis chinensis (Spreng.) Hance)
4 Kha thụ Chevalier (Castanopsis chevalieri Hickel & A
Camus)
5 Kha thụ nhiếm (Castanopsis purpurella (Miq.) N.P Balak
spp laotica (H & C.) Govaerts)
6 Dẻ gai Ấn Độ (Castanopsis indica (Roxb.) A DC)
7 Cà ổi vọng phu (Castanopsis ferox (Roxb.) Spach)
8 Kha thụ Gunier (Castanopsis gunieri A.Cam)
9 Dẻ đá (Lithocarpus dealbatus (Hook f & Thoms.) Rehd)
10 Sồi đỏ (Lithocarpus corneus (Lour.) Rehd)
11 Dẻ sừng nai (Castanopsis ceratanantha Rehd & Wils)
Trang 5Hình 01: Bản đồ điều tra phân bố Dẻ ăn hạt Tây Nguyên
Trang 6Bảng 1: Kết quả điều tra các loài Dẻ ăn hạt vùng Tây Nguyên
TT thường/tên Tên thông
gọi khác
12 Dẻ anh Castanopsis
pyriformis
(Seem.) Hickel
& A.Camus
Rộng, đai cao từ 400-1.500m
- Kon Tum: Kon Rẫy, Đắk
Tô, Tu Mơ Rông, Sa Thầy
- Đắk Lắk: K'Rông Bông
- Lâm Đồng: Di Linh, Đèo Bảo Lộc, Đạ Huoai, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông, Lạc Dương, Đà Lạt
- Phạm vi phân bố rất rộng, số lượng nhiều
- Hạt ăn ngon
- Sai quả (20 quả/cuống), hạt to (1,7-2,5cm)
- Chu kỳ quả hàng năm
- Tái sinh tự nhiên mạnh, đặc biệt là tái sinh chồi, phân cành mạnh
- Cây sớm ra hoa, kết quả
- Vỏ hạt dày, cứng
- Bảo quản hạt khó, dễ bị thối mốc
13 Kha thụ
nguyên
Castanopsis pseudoserrata
Hick & Cam
Rộng, đai cao 600-1.500m
- Kon Tum: Kon P'Lông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông
- Gia Lai: K'Bang
- Lâm Đồng: Di Linh, Đà Lạt, Bidoup (Lạc Dương), Đam Rông
- Phạm vi phân bố rất rộng, số lượng nhiều
- Hạt ăn ngon
- Khá sai quả (8-10 quả/cuống), hạt khá to (1,2-1,8cm), vỏ hạt mỏng
- Chu kỳ quả 1-2 năm
- Tái sinh tự nhiên khá mạnh, mọc tập trung, tán rộng, phân cành mạnh
- Hạt bị phân huỷ nhanh khi rụng
14 Cà ổi
Trung
Hoa/ Kha
thụ Trung
Quốc
Castanopsis chinensis
(Spreng.)
Hance
Hẹp, đai cao 1.000-1.500m
- Kon Tum: Kon P'Lông
- Lâm Đồng: Lạc Dương,
Đà Lạt
- Hạt ăn ngon, đã trở thành hàng hoá trên thị trường với giá: 13.000-14.000đ/kg hạt tươi (tại chợ Đà Lạt năm 2005)
- Khá sai quả (5-8 quả/cuống), kích thước 1,2-1,8cm, vỏ hạt mỏng, dễ bóc tách
- Mọc tập trung thành ưu hợp, khoảng 40%
- Chu kỳ quả dài: 4-7 năm
- Phạm vi phân bố hẹp, chủ yếu ở độ cao trên 1.000m
Trang 7tổ thành loài, tái sinh tự nhiên từ hạt và chồi tốt
15 Goi / Kha
thụ
Chevalier
Castanopsis chevalieri
Hickel & A
Camus
Hẹp, đai cao 1.000-1.500m
- Lâm Đồng: Lạc Dương, Lâm Hà
- Hạt ăn ngon
- Khá sai quả (6-8 quả/cuống), hạt khá to (1,6-2,2cm), vỏ hạt mỏng, dễ bóc tách
- Chu kỳ quả hàng năm
- Cây gỗ lớn, tán rộng, phân cành mạnh
- Phân bố không tập trung
- Tái sinh tự nhiên ít
- Quả bị động vật ăn nhiều
- Hạt chín khi rụng xuống đất bị phân huỷ nhanh
16 Kha thụ
nhiếm
Castanopsis purpurella
(Miq.) N.P
Balak spp
laotica (H &
C.) Govaerts
Khá rộng, đai cao 600-1.500m
- Kon Tum: Tu Mơ Rông, Kon P'Lông
- Lâm Đồng: Di Linh, Đam Rông
- Khá sai quả (7-8 quả/cuống), kích thước 1,5-1,8cm, vỏ hạt mỏng
- Cây mọc tập trung, phạm vi phân bố rộng
- Tái sinh tự nhiên nhiều
Chu kỳ quả kéo dài: 3 – 4 năm
17 Dẻ gai Ấn
Độ/ Kha thụ
Ấn
Castanopsis indica (Roxb.)
A DC
Rộng, đai cao 500-1.500m
- Gia Lai: K'Bang, Kon Ch'Ro
- Lâm Đồng: Di Linh
- Vùng phân bố rộng: 500-1500 m
- Chu kỳ quả hàng năm
- Tán rộng, phân cành mạnh
- Cây mọc rải rác, không tập trung
- Hạt rất bé: 0,5-1 cm
18 Cà ổi vọng
phu/ Kha
thụ dữ
Castanopsis ferox (Roxb.)
Spach
Hẹp, đai cao 600-1.000m
- Lâm Đồng: Đèo Bảo Lộc
- Hạt ăn ngon, hạt khá to: 2-2,5 cm, vỏ hạt mỏng
- Chu kỳ quả hàng năm
- Cây phân cành mạnh
- Phân bố không tập trung
- Tái sinh tự nhiên ít
- Số quả/cuống ít: 2-3 quả
- Hạt bị động vật ăn nhiều
19 Kha thụ
Gunier
Castanopsis gunieri
Hẹp, đai cao 600-1.000m
- Lâm Đồng: Di Linh
Cây gỗ lớn, tán rộng Hạt rất to 2,5-3,5cm (to nhất trong số các
- Phân bố không tập trung
- Tái sinh tự nhiên ít
Trang 8A.Cam loài dẻ ăn hạt ở Lâm Đồng)
Chu kỳ quả hàng năm
- Số lượng quả/cuống chung rất ít: 1-2 quả
20 Dẻ sừng
nai/ Kha
thụ sừng nai
Castanopsis ceratanantha
Rehd & Wils
Hẹp, đai cao 1.000-1.500m
- Kon Tum: Tu Mơ Rông, Kon P'Lông
- Sai quả
- Tái sinh tự nhiên tốt
- Cây phân cành mạnh
- Phân bố không tập trung,
số lượng ít
- Chu kỳ quả dài 2-3 năm
21 Sồi đỏ/ Sồi
ghì
Lithocarpus corneus
(Lour.) Rehd
Hẹp, đai cao 1.200-1.500m
- Lâm Đồng: Lang Hanh (Di Linh)
- Tán rộng
- Hạt to: 2-2,5 cm
- Chu kỳ quả hàng năm
- Phân bố không tập trung,
số lượng ít, tái sinh ít
- Số quả/cuống ít: 2-4 quả
- Vỏ hạt dày, cứng
- Hàm lượng tannin trong hạt cao, ăn có vị chát
22 Dẻ đá Lithocarpus
dealbatus
(Hook f &
Thoms.) Rehd
Hẹp, đai cao 900-1.000m
Đà Lạt, Lạc Dương, Đức Trọng
- Mọc tập trung tạo ưu hợp: Thông ba lá +
Dẻ đá + Sồi lông
- Số lượng quả/cuống khá nhiều: 12-15 quả
- Chu kỳ quả hàng năm
- Tái sinh chồi mạnh, cây phân cành mạnh
- Có ý nghĩa về chất đốt (than củi)
- Tái sinh hạt rất ít
- Vỏ hạt dày, cứng
- Hàm lượng tannin trong hạt cao, ăn có vị chát
Trang 92 Một số đặc điểm lâm học của hai loài Dẻ ăn hạt chính vùng Tây Nguyên
Kết quả ở bảng 1 cho thấy, hai loài Dẻ anh và Kha thụ nguyên có nhiều ưu điểm như: Phạm vi phân bố rất rộng, số lượng nhiều, hạt ăn ngon, sai quả, hạt to, chu kỳ sai quả hàng năm, tái sinh tự nhiên mạnh Kết quả phân tích dinh dưỡng hạt ở bảng 02 cho thấy, hai loài này có thành phần dinh dưỡng không kém gì hai loài Dẻ ăn hạt đã được biết đến ở nước ta là Dẻ Bắc Giang và Dẻ Trung Quốc Do đó, hai loài này được xác định có nhiều triển vọng để gây trồng lấy hạt ở Tây Nguyên Để tài đã chọn hai loài này để nghiên cứu kỹ hơn về các đặc điểm lâm sinh học làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng một số loài Dẻ ăn hạt (tỷ lệ % trọng lượng khô tuyệt đối)
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Dẻ anh Kha thụ nguyên Dẻ Bắc Giang Dẻ Trung Quốc
Kết quả nghiên cứu được tóm tắt như sau:
Trang 10a Dẻ anh (Castanopsis pyriformis (Seem.) Hick & Cam.)
+ Đặc điểm hình thái
Cây gỗ ưa sáng cao khoảng 15-20m,
tán rộng; vỏ nâu đen, nứt nhẹ; thịt vỏ
nâu đỏ Cành non có lông màu xám,
già màu nâu hung với các vảy trắng
ngang Lá đơn, bìa nguyên, thuôn
nhọn, to khoảng 10-12,5 x 2,5-3 cm
Mặt trên lá nâu bóng, mặt dưới có
lông, bàng bạc lúc khô, gân phụ 12-16
cặp Cuống lá dài khoảng 1 cm Cụm
hoa dài 8-20 cm, hoa đực có 1-2 chiếc
xếp dày đặc Đấu có cuống, hình quả
lê, có vảy thưa tạo thành nhiều quầng
không đồng tâm, màu xanh mốc, bao
lấy quy đầu quả tròn có kích thước
2,3x1,7cm sẹo quả rộng, nhăn nheo
+ Phân bố
Vùng sinh thái rộng, phân bố ở nhiều
độ cao khác nhau từ 469m ở K'Rông
Bông (Đắk Lắk) đến 1.470m ở
K'Long K'Lanh (Lạc Dương - Lâm
Đồng)
Hình 02: Hoa, quả, hạt, lá và vỏ Dẻ anh
+ Đặc điểm lâm sinh học
Mọc tập trung cùng với các loài Cọ mai, Thành ngạnh, Bời lời trắng, Cóc rừng, Chò sót,
Cà ổi Trung Hoa, Kha thụ nguyên… trong rừng lá rộng hoặc rừng thông ở cả rừng thứ sinh (K'Rông Bông) và nguyên sinh (Bidoup Núi Bà) Tham gia vào tầng tán chính của rừng với tỷ lệ
tổ thành cao, có thể chiếm ưu thế với tỷ lệ lên đến 30% số cây trong lâm phần Tái sinh chồi và hạt mạnh ở cả những trạng thái rừng có độ tàn cao đến 0,9 Cây tái sinh chịu bóng tốt Là cây đơn tính cùng gốc, có mùa hoa đực và cái lệch nhau để tránh thụ phấn cùng gốc Một năm có thể có 2 mùa quả: Mùa chính ra hoa vào tháng 2-3, quả chín tháng 9-10; mùa phụ ra hoa tháng 6-7, quả chín tháng 3-4 năm sau