L o g oChiến lược kinh doanh thường được sử dụng để chỉ các kế hoạch lớn, một tổ chức trong dài hạn, chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn l
Trang 1L o g o KINH DOANH QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3
Ths Mai Thanh Huyền
Trang 2QUỐC TẾ
Ths Mai Thanh Huyền
Trang 3❖Chiến lược kinh doanh?
❖Chiến lược kinh doanh quốc tế?
Trang 4L o g o
Chiến lược kinh doanh
thường được sử dụng để chỉ các kế hoạch lớn,
một tổ chức trong dài hạn, chiến lược sẽ mang
lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối
ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh
vọng của các nhà góp vốn
Trang 5L o g o
❖Một chiến lược của doanh nghiệp có thể
định nghĩa như các hoạt động mà nhà
quản lý thực hiện để đạt được mục tiêu
của doanh nghiệp
❖Để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, nhà
quản trị cần thực thi các chiến lược để giatăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp
và tốc độ gia tăng lợi nhuận theo thời
gian
Trang 6L o g o
Chiến lược kinh doanh quốc tế
nhằm đảm bảo sự phát triển quốc tế của doanh
nghiệp.
động quốc tế hiện tại của công ty phát triển lên một trạng thái mới cao hơn về chất.
Trang 7L o g o
3.1.2 Vai trò của chiến lược KDQT
❖Giúp DN nhận rõ được mục đích, hướng
đi trong tương lai, làm kim chỉ nam cho
mọi hoạt động của doanh nghiệp
❖ Giúp DN nắm bắt và tận dụng các cơ hộikinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ
động đối phó với những nguy cơ và mối
đe dọa trên thương trường kinh doanh
Trang 8L o g o
❖Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực, tăng cường vị thế của DN, đảmbảo cho DN phát triển liên tục và bền vững
❖Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh
nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với
sự biến động của thị trường
❖Là công cụ chia sẻ tầm nhìn của lãnh đạodoanh nghiệp đối với các cấp quản lý trựcthuộc có thẩm quyền liên quan
Trang 9L o g o
❖Thể hiện tính nhất quán & sự tập trung
cao độ trong đường lối kinh doanh của
công ty, tránh lãng phí nguồn lực vào các
hoạt động không trọng tâm
❖Là công cụ quản lý trong việc đánh giá
tính khả thi/ xác định mức ưu tiên/ phân
bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh
doanh chiến lược
Trang 10L o g o
❖Là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức hợp
lý nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh, có
khả năng tự vận hành hướng tới các mụctiêu chiến lược đặt ra
❖Là nền tảng để xây dựng kế hoạch kinh
doanh chi tiết
Trang 11L o g o
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh
3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ sức ép về
liên kết toàn cầu, nâng cao hiệu quả, giảm
chi phí và sức ép về việc địa phương hóa
sản phẩm
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chiến
lược kinh doanh quốc tế
Trang 12L o g o
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ
môi trường kinh doanh
❖Những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
➢Môi trường vĩ mô
✓Môi trường kinh tế
✓Môi trường công nghệ
✓Môi trường văn hóa- xã hội
✓Môi trường tự nhiên
✓Môi trường chính trị- pháp luật
Trang 13L o g o
❖Môi trường vi mô (Môi trường ngành)
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter
Trang 14Marketing Tài chính - kế toán
Sản xuất, công nghệ và quản trị
chất lượng
Hệ thống thông tin
Nghiên cứu và phát triển (R&D)
Trang 16L o g o
Sức ép giảm chi phí
❖DN phải luôn giảm chi phí để giảm giá
thành
❖Hoặc dựa vào tính kinh tế theo quy mô
❖Hoặc Thuê ngoài những nơi có chi phí
thấp
Trang 17L o g o
Sức ép địa phương hóa
❖Sức ép địa phương hóa xuất hiện do sự
khác biệt giữa các quốc gia về nhu cầu, thịhiếu của người tiêu dùng, cơ sở hạ tầng, văn hóa kinh doanh, hệ thống phân phối
và yêu cầu của chính phủ
Trang 19L o g o
quán
Trang 20L o g o
❖Mâu thuẫn giữa việc thực hiện hai sức ép: sức ép giảm chi phí và sức ép địa phươnghóa
Trang 21L o g o
Sức ép
liên
kết toàn
cầu,
giảm
chi phí
Cao
Cần tiêu chuẩn hóa
và kiểm soát tập trung toàn hệ thống
Hàng không dân dụng
Bán dẫn Hóa chất Ngân hàng cho tổ chức
Ô tô
Hàng điện tử tiêu dùng
ngân Ngân hàng cho công ty Thương mại điện tử
Sơn
Thấp
Không cần tiêu chuẩn hóa và kiểm soát tập trung toàn hệ
thống
Hoàng hóa và dịch vụ doanh nghiệp có thể bán và xuất khẩu ra thị trường
nước ngoài
Trang phục Chăm sóc sức khỏe
Kê toán Thực phẩm chế biến Ngân hàng bán lẻ
Thấp Cao
Sức ép phải địa phương hóa
Trang 22L o g o
3.3 Các cấp chiến lược của công
ty
3.3.1 Chiến lược cấp công ty
3.3.2 Chiến lược cấp kinh doanh
3.3.3 Chiến lược chức năng
Trang 23L o g o
Chiến lược cấp công ty
- Chiến lược đa dạng hóa
- Chiến lược tích hợp (liên kết theo chiều
dọc)
- Chiến lược thị trường
- Chiến lược đầu tư
- Liên minh chiến lược
Trang 24L o g o
Chiến lược cấp kinh doanh
cần tập trung vào thị trường nào? Tập trung vào chiến lược của một lĩnh vực hoạt động (mỗi lĩnh vực hoạt động có một loại chiến lược riêng) và
những chiến lược kinh doanh đó cần trả lời
được câu hỏi: Chiến lược kinh doanh cạnh tranh bằng cách nào? Với cấp chiến lược này thì
chúng ta có thể thấy có 02 loại chiến lược là
Chiến lược chi phí thấp; Chiến lược khác biệt
hóa (khác biệt về vấn đề gì? Làm sao có sự
khác biệt đó?); Chiến lược tập trung hóa
Trang 25L o g o
Chiến lược chức năng
- Chiến lược sản xuất
- Chiến lược marketing
- Chiến lược nguồn nguyên vật liệu
- Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R&D)
- Chiến lược tài chính
- Chiến lược nhân sự
Trang 26L o g o
3.4 Các chiến lược KDQT
Khi c ạnh tranh tầm quốc
tế, công ty đặc biệt lựa chọn giữa 4 chiến lược toàn cầu trên
Tính phù hợp của mỗi chiến lược sẽ thay đổi theo phạm vi sức ép giảm chi phí hay khả năng đáp ứng trong nước.
Trang 27L o g o
4 chiến lược cơ b
2 Chiến lược toàn cầu hoá chuẩn
4 Chiến lược xuyên quốc gia
3 Chiến lược địa phương hoá (đa quốc gia)
1 Chiến lược quốc tế
Trang 28L o g o
Chiến lược quốc tế
(international strategy)
gắng tạo ra giá trị bằng cách đưa các kỹ năng
ngoài, nơi mà các nhà cạnh tranh bản địa thiếu
những kỹ năng và sản phẩm này.
thế giới, nhưng không gặp phải các đối thủ cạnh
Trang 29L o g o
❖Xu hướng tập trung hóa hoạt động phát
triển sản phẩm như R&D tại nước sở tại
Hoạt động sản xuất và marketing thường
được đặt tại mỗi quốc gia hay khu vực mà
họ kinh doanh
Trang 30L o g o
❖Ưu điểm
❖Tận dụng các kinh nghiệm sản xuất trước
đó và ưu thế vè sản phẩm, kỹ năng để
cạnh tranh trên thị trường
Trang 31L o g o
❖ Nhược điểm
những yêu cầu chung nhất của người tiêu dùng trên tất
cả thị trường chứ chưa thể đáp ứng được những yêu
cầu riêng biệt của từng khu vực
❖ Thay vì đưa các sản phẩm được sản xuất trong nước ra thị trường nước ngoài, Công ty lại thành lập các nhà
xưởng để sản xuất các sản phẩm đó ở ngoài nước nên không thể tận dụng được hiệu ứng kinh nghiệm và tiết
kiệm chi phí.
❖ Nếu công ty thực hiện chiến lược quốc tế ở những thị
trường có áp lực yêu cầu địa phương cao thì công ty sẽ
dễ dàng đánh mất lợi thế cạnh tranh của mình
Trang 32L o g o
❖Điều kiện áp dụng
➢Công ty có tiềm lực tài chính vững mạnh
➢Khả năng tạo ra sự khác biệt về kỹ năng, sản phẩm mà các đối thủ nội địa khó đáp
ứng
➢Công ty hoạt động trong lĩnh vực có sức
ép giảm giá thấp
➢Sức ép yêu cầu đáp ứng địa phương thấp
Trang 33L o g o
4 chiến lược cơ b
2 Chiến lược toàn cầu hoá chuẩn
4 Chiến lược xuyên quốc gia
3 Chiến lược địa phương hoá (đa quốc gia)
1 Chiến lược quốc tế
Trang 34L o g o
Chiến lược toàn cầu
❖Là chiến lược tung ra các sản phẩm giống nhau và sử dụng cùng một chiến lược
marketing ở tất cả các thị trường quốc gia
❖Tập trung vào việc tăng khả năng sinh lời
và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bằng cáchgiảm chi phí
Trang 35L o g o
❖Mục tiêu chiến lược của họ là nhằm thực
hiện chiến lược chi phí thấp trên quy mô
toàn cầu
❖Khi đó, hoạt động sản xuất, marketing,
nghiên cứu và phát triển sẽ được đặt tại
một số địa điểm thuận lợi
Trang 36L o g o
❖Ưu điểm
➢Phù hợp nhất khi sức ép về giảm chi phí
cao
➢Sức ép về địa phương hóa thấp
➢Chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất
hàng công nghiệp
Trang 37L o g o
❖Nhược điểm
Chiến lược này chỉ phat shuy tác dụng khisức ép về địa phương hóa thấp
Trang 38L o g o
❖Điều kiện áp dụng
➢Yếu tố nội bộ của doanh nghiệp
➢Dựa vào đặc tính của sản phẩm
➢Sức ép giảm chi phí cao
Trang 39L o g o
4 chiến lược cơ b
2 Chiến lược toàn cầu hoá chuẩn
4 Chiến lược xuyên quốc gia
3 Chiến lược địa phương hoá (đa quốc gia)
1 Chiến lược quốc tế
Trang 40L o g o
Chiến lược đa quốc gia
❖Chiến lược đa quốc gia có mục tiêu tăng
khả năng sinh lời bằng cách khác biệt hóasản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cho
phù hợp với nhu cầu và thị hiếu khác nhaucủa từng quốc gia
❖Chiến lược này phù hợp nhất khi có sự
khác biệt đáng kể giữa các quốc gia về
nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, và khisức ép về giảm chi phí không quá lớn
Trang 41L o g o
❖Ưu điểm
Đáp ứng được yêu cầu địa phương
Người tiêu dùng sẽ nhận biết được giá trị
cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnhtranh, cho phép công ty theo chiến lược
đa nội địa được định giá cao hơn và giànhđược thị phần lớn hơn
Trang 42L o g o
❖Nhược điểm
➢Không cho phép các công ty khai thác lợi
ích kinh tế của qui mô trong việc phát
triển, sản xuất hay marketing sản phẩm
➢Không thích hợp với các ngành mà công
cụ cạnh tranh bằng giá cả
Trang 43L o g o
❖Điều kiện áp dụng
➢Sự khác biệt về văn hóa và xã hội đòi hỏi
phải có những thay đổi trong chiến thuật
➢Khó khăn trong việc tiêu chuẩn hóa bởi vìnhững khác biệt giữa các quốc gia và bởi
vì tiềm năng có do tiết kiệm quy mô là rất
ít
Trang 44L o g o
4 chiến lược cơ b
2 Chiến lược toàn cầu hoá chuẩn
4 Chiến lược xuyên quốc gia
3 Chiến lược địa phương hoá (đa quốc gia)
1 Chiến lược quốc tế
Trang 45L o g o
Chiến lược xuyên quốc gia
❖Điều gì sẽ xảy ra khi doanh nghiệp phải
đối mặt đồng thời với việc sức ép giảm chi phí và sức ép địa phương hóa đều cao?
❖Chiến lược xuyên quốc gia là chiến lược
kết hợp giữa chiến lược đa quốc gia và
chiến lược toàn cầu
Trang 46L o g o
❖* Ưu điểm:
- Có khả năng khai thác kinh tế địa phương
- Có khả năng khai thác đường cong kinh
nghiệm
- Thay đổi sản phẩm và marketing đáp ứng
yêu cầu địa phương
- Thu lợi ích từ học tập toàn cầu
Trang 47L o g o
❖Nhược điểm: Các công ty lựa chọn chiến
lược này thường khó khăn trong việc thựchiện về vấn đề tổ chức
❖Điều kiện áp dụng:
Chiến lược xuyên quốc gia tập trung các
nỗ lực chuyển giao các kỹ năng và cung
cấp theo nhiều chiều giữa các công ty con trên toàn cầu
Trang 48L o g o
3.5 Quy trình xây dựng và triển
khai chiến lược kinh doanh quốc
tế
Phân tích môi
trường kinh doanh
Xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp
thi chiến lược
Trang 49L o g o
3.6 Cấu trúc tổ chức của doanh
nghiệp KDQT
❖Cấu trúc tổ chức là cách thức phân chia
hoạt động giữa những cơ sở riêng biệt
của một công ty và phối hợp các hoạt
động của chúng lại với nhau
Trang 50L o g o
3.6.1 Cấu trúc theo chức năng
Trang 51L o g o
❖ Sản phẩm của doanh nghiệp có cùng
công nghệ và các áp lực cạnh tranh phải
theo đuổi chiến lược toàn cầu
❖ Cho phép doanh nghiệp tối đa hóa được
lợi ích theo quy mô thông qua việc sắp
xếp trách nhiệm công việc và các thiết kế
hiệu quả nhất các quan hệ quản lý trong
doanh nghiệp
Trang 52L o g o
❖ Áp dụng với những DN có dải hàng hóa
hẹp trong đó phương pháp sản xuất và
marketing thường không khác nhau nhiều,
và thị trườngkhông thường xuyên thay đổinhiều
❖Nhược điểm của mô hình này là doanh
nghiệp không thể thích nghi kịp theo các
thay đổi của thị trường đòi hỏi có sự phối
hợp giữa nhiều chức năng
Trang 53L o g o
3.6.2 Mô hình cấu trúc theo sản
phẩm
Trụ sở chính (Head quarters)
Nhánh máy bay
(toàn cầu)
Nhánh tàu hỏa (toàn cầu)
Nhánh ô tô (toàn cầu)
Chi nhánh tàu hỏa Ấn Độ
Chi nhánh tàu hỏa Mexico
Chi nhánh tàu
hỏa nội địa
Chi nhánh tàu hỏa Đức
Trang 54L o g o
❖Cấu trúc này thích hợp đối với công ty
cung các sản phẩm và dịch vụ đa dạng
❖Mặc dù có sự lắp lẫn, trùng lặp ở các thị
trường cụ thể, các kênh phân phối, các
chuỗi cung ứng nhưng các bộ phận này
đềutương đối độc lập
Trang 55L o g o
❖Mô hình cấu trúc theo sản phẩm được
thiết kế phù hợp với chiến lược toàn cầu
do hoạt động ở thị trường nội địa và thị
trường nướcngoài đối với cùng một sản
phẩm được một bộ phận phụ trách sản
phẩm chịu tráchnhiệm
Trang 57L o g o
❖Mỗi bộ phận theo khu vực địa lý hoạt độngnhư là một dơn vị độc lập, với hầu hết cácquyết định được phân chia cho người
quản lý khu vực hoặc quốc gia
❖Trụ sở chính của công ty mẹ ra quyết định
về chiến lược tổng thể của công ty và phốihợp các hoạt động của các cơ sở khác
nhau
Trang 58L o g o
❖Cấu trúc này đặc biệt có ích khi giữa các
quốc gia hay các khu vực có sự khác
nhau lớn về văn hóa, chính trị hay kinh tế
❖Hạn chế của mô hình này là khả năng lắplẫn công việc trong mỗi khu vực do
cáccông ty con có các hoạt động tạo giá trịgiống nhau ở những địa điểm khác nhau
chứkhông tập trung vào địa điểm hiệu quảnhất
Trang 59L o g o
3.6.4 Mô hình cấu trúc theo sản
phẩm – khu vực địa lý
❖Các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
theo đuổi chiến lược xuyên quốc gia tại đóđáp ứng cả hai yêu cầu đó là hội nhập,
toàn cầu hóa và thích nghi địa phương
❖ Mô hình cấu trúc theo sản phẩm – khu
vực địa lý thường xác định rõ một công tycon phải báo cáo tới hơn một bộ phận phụtrách bao gồm cả về sản phẩm và địa lý
Trang 60L o g o
❖ Hạn chế của Mô hình này yêu cầu các
nhóm cạnhtranh nhau vì các nguồn lực cóhạn, phương pháp vận hành ưa thích,
chia sẻ lợi ích hoặc rủi ro
Trang 61Quản lý Phân
Quyền
Trang 62L o g o
3.7 Các nguyên tắc quản lý
trong doanh nghiệp KDQT
❖Quản lý tập trung (Centralized discision
making) là quyết định được ban hành tập
trung tại cấp cao nhất trong hệ thống quản
lý và tại một điểm, thường là ở trụ sở
chính
Trang 63L o g o
Lợi ích
❖Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp
❖Giúp đảm bảo các quyết định đưa ra thíchhợp với các mục tiêu của công ty
❖Cho phép người quản lý cấp cao có đượccông cụ để thực hiện những thay đổi chủ
yếu cần thiết về cơ cấu tổ chức
❖Tránh được sự trùng lặp hoạt động khi
các bộ phận khác nhau trong tổ chức tiến
hành những công việc tương tự nhau
Trang 64L o g o
Nhược điểm
❖Không khuyến khích được ý tưởng của
các nhân viên cấp dưới
❖Không tạo được động lực phấn đấu cho
nhân viên cấp dưới vì họ chỉ làm những
cái bị bảo phải làm
❖Luồng thông tin từ trên xuống nên hạn chếnhững sang tạo từ dưới lên
Trang 65hiện ở các cấp thấp hơn trong hệ thống
quản lý, thường là ở các công ty lép vốn
quốc tế (công ty bị một công ty nước
ngoài khác có quá nửa số cổ phần kiểm
soát)
Trang 66L o g o
Ưu điểm
❖Cho phép cấp quản lý cao nhất có thời
gian để tập trung vào các vấn đề cốt yếu
và ủy quyền cho các cấp quản lý thấp hơn
xử lý những vấn đề thông thường
❖Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu họ có
được mức độ tự do cá nhân và mức độ
kiểm soát đối với công việc cao hơn
Trang 67L o g o
Ưu điểm
❖Việc phân cấp quản lý tạo ra mức độ linh
hoạt cao hơn - cụ thể là sự phản ứng
nhanh hơn đối với những biến động của
môi trường
❖Có thể dẫn tới những quyết định tốt hơn vìchúng được đưa ra bởi những cá nhân cóthông tin tốt hơn so với nhà quản lý ở cấpcao hơn
❖Phân cấp quản lý có thể giúp tăng cường
Trang 68L o g o
Nhược điểm
❖Có thể xảy ra rủi ro cho tổ chức nếu cấp
dưới có nhiều quyết định sai lầm
❖Hạn chế việc phối hợp chéo giữa các đơn
vị và khai thác được các lợi ích chiến lược
❖Các công ty con sẽ ưu tiên các dự án và
hoạt động riêng của mình với mức cái giáphải trả của hoạt động toàn cầu hay hoạt
động chung
Trang 69L o g o
Câu hỏi thảo luận
1 Trình bày hiểu biết của bạn về khái niệm chiến lược, chiến lược kinh doanh quốc tế
2 Làm thế nào để các doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận từ việc mở rộng kinh doanh quốc tế
3 Áp lực của việc cắt giảm chi phí và phản ứng đáp ứng yêu cầu của khách hàng địa phương ảnh hưởng thế nào đến lựa chọn chiến lược
4 Chiến lược kinh doanh quốc tế là gì? Vì sao doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế? Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế được thực hiện như thế nào?
5 Phân tích ưu điểm, nhược điểm và hoàn cảnh sử dụng chiến lược toàn cầu?
6 Phân tích ưu điểm, nhược điểm và hoàn cảnh sử dụng chiến lược quốc tế?
7 Phân tích ưu điểm, nhược điểm và hoàn cảnh sử dụng chiến lược đa quốc nội?
8 Phân tích ưu điểm, nhược điểm và hoàn cảnh sử dụng chiến lược xuyên quốc gia?