1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot

9 539 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 285,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được đặt ra: “Nghiên cứu tuyển chọn thuốc và công nghệ bảo quản nứa nguyên liệu làm hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu”, nhằm

Trang 1

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA

LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

Nguyễn Văn Đức, Lê Bạch Đằng, Đinh Văn Tiến, Nguyễn Thị Hằng

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Nứa là một trong những nguồn lâm sản có giá trị và trữ lượng lớn, thuộc phân họ Tre (Bambusoideae),

họ Hoà thảo (Poaceae), lớp cây một lá mầm (Liliopsida/ Monocotyledones) Nứa được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, phục vụ nhu cầu cuộc sống con người Người tiền cổ đã biết quẹt nứa sinh ra lửa, sau

đó người Trung Quốc đã biết chế biến nứa sản xuất giấy

Ngày nay, nứa được sử dụng rộng rãi, phong phú, đa dạng Trong xây dựng, nứa được đan ghép thành tấm dùng làm vách ngăn, trần nhà Nứa kết hợp với gỗ, keo dán tạo ván khổ rộng, làm nguyên liệu sản xuất

đồ nội thất: ván thưng, ván hậu đồ mộc Từ nứa nguyên liệu đã sản xuất được nhiều mặt hàng mỹ nghệ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trong những năm gần đây, cùng với cơ chế kinh tế mở cửa, ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta đang khởi sắc Một số làng nghề truyền thống ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà Tây, Nam Định, Thanh Hóa đang được khôi phục và phát triển nhanh chóng Các làng nghề đã thu hút được hàng nghìn lao động Một số doanh nghiệp tạo điều kiện việc làm cho hàng trăm người, sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau như: đĩa, khay, bình, lọ Nhiều loại sản phẩm đã phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, cung cấp cho các khu du lịch, tăng thêm sức hấp dẫn với du khách nước ngoài Một số hàng hóa đã xuất khẩu đi các nước như Hoa Kỳ, Australian, EU, Nhật Bản, Đài Loan

Nứa là vật liệu tự nhiên, ngay sau khi khai thác cũng như quá trình sử dụng, nứa có thể bị các loài sinh vật như mốc, mọt gây hại, làm giảm phẩm chất, phá hỏng hàng hoá Vì vậy, trong sản xuất hàng thủ công

mỹ nghệ tại các làng nghề, nứa nguyên liệu được ngâm trong ao hồ từ 3-4 tháng để loại bỏ các chất chiết xuất là đối tượng thức ăn của sâu, nấm Quá trình xử lý nứa đã làm tiêu tốn thời gian, gây ô nhiễm nguồn nước ao hồ

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được đặt ra: “Nghiên cứu tuyển chọn thuốc và công nghệ bảo quản nứa nguyên liệu làm hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu”, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm thời gian, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề, giúp cho sản xuất phát triển bền vững

II VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

Nứa nguyên liệu (Neohouzeana dullosa A Camus)

Thuốc bảo quản lâm sản: LN5, XM5, cislin

2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tuyển chọn thuốc: dựa trên cơ sở danh mục thuốc bảo quản lâm sản được phép lưu hành, lựa chọn một số loại thuốc phù hợp để bảo quản nứa Tiến hành đánh giá hiệu lực của thuốc bảo quản với nấm, côn trùng hại nứa theo các phương pháp do Phòng NC Bảo quản lâm sản – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam xây dựng, xác định loại thuốc, nồng độ sử dụng có hiệu lực tốt phòng chống sinh vật hại nứa

Trang 2

- Nghiên cứu khả năng thấm thuốc của nứa: Qui hoạch thực nghiệm theo phương pháp yếu tố toàn phần, các tham số đầu vào (Các yếu tố ảnh hưởng) gồm nồng độ thuốc, thời gian, nhiệt độ Tính toán, phân tích để lựa chọn công nghệ: chế độ ngâm tẩm, thông số công nghệ phù hợp

Khả năng thấm thuốc của nứa được đánh giá bằng lượng thuốc thấm và độ sâu thấm thuốc, phụ thuộc vào một số yếu tố chủ yếu là nồng độ thuốc, thời gian ngâm

Thực nghiệm xác định quan hệ giữa khả năng thấm thuốc bảo quản của nứa (Yi) với yếu tố ảnh hưởng (Xi) được tiến hành theo Qui hoạch thực nghiệm yếu tố toàn phần (YTTP)

Bảng 1 Bảng mã hoá kế hoạch thực nghiệm YTTP với K = 2

Trong đó: X1 là nồng độ dung dịch thuốc (%), X2 là thời gian xử lý bảo quản, Y j tham số đầu ra là lượng thuốc thấm (kg/tấn)

+ Lượng thuốc thấm vào nứa được xác định theo phương pháp cân đo:

+ Độ sâu thấm thuốc của mẫu được xác định bằng thuốc chỉ thị màu

- Nghiên cứu các tính chất cơ lý của nứa nguyên liệu, độ bền màng keo tráng phủ bề mặt: Sử dụng các tiêu chuẩn, phương pháp thử trong và ngoài nước, máy thử cơ lý vạn năng

+ Ứng suất kéo: theo tiêu chuẩn DIN-53.255, công thức tính:

) 2 2 (

.

max

l b

P

Trong đó :  T : Ứng suất kéo trượt (KG/cm2)

Pmax: Lực kéo phá huỷ mẫu lớn nhất (KG)

b: Chiều rộng mẫu (cm)

l : Chiều dài tiết diện cắt (cm)

+ Ứng suất uốn tĩnh: Tiêu chuẩn DIN-52.371, công thức tính :

) 3 2 ( 2

.

.

2

s b

s L P

Trong đó:  u : Ứng suất uốn (KG/cm2)

P max: Lực uốn phá huỷ mẫu lớn nhất (KG)

L s : Kho ảng cách 2 gối đỡ (cm)

b, s: Chiều rộng, dày mẫu (cm)

- Đánh giá sự thay đổi của màu sắc của nứa trước và sau ngâm thuốc bảo quản: Dựa theo phương pháp phản xạ quang phổ, bằng máy so màu

- Xử lý kết quả nghiên cứu thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft-Excel-7.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu tuyển chọn thuốc bảo quản nứa nguyên liệu

Trang 3

Trên cơ sở các loại thuốc bảo quản lâm sản được Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp phép lưu hành hiện nay, đề tài tiến hành thí nghiệm để chọn loại thuốc phù hợp trong từng đối tượng sản phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng hàng hoá, các thông số kỹ thuật và môi trường

- Thuốc bảo quản XM 5

Thuốc XM5 là dạng thuốc muối vô cơ hoà tan trong nước Thành phần chính của thuốc gồm có CuSO4.5H2O + K2Cr2O7 Dung dịch thuốc có màu vàng nâu nhạt Thuốc có tác dụng phòng nấm mốc, nấm mục và các loại côn trùng hại tre gỗ nói chung Do vậy, nghiên cứu dùng thuốc XM5 để bảo quản nứa dùng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trong trường hợp sản phẩm không yêu cầu giữ màu tự nhiên của nứa

- Thuốc LN 5

Thuốc LN5 là dạng thuốc muối vô cơ hoà tan trong nước Thành phần chính của thuốc gồm ZnSO4.7H2O + NaF và phụ gia Dung dịch thuốc có màu trắng nhạt Thuốc có tác dụng phòng nấm mốc, nấm mục và các loại côn trùng hại lâm sản Do vậy, thuốc LN5 phù hợp để bảo quản nứa dùng trong xây dựng, trang trí nội thất, bảo quản tre nứa dùng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thuốc có ưu điểm không làm biến màu nguyên liệu

- Thuốc Cislin

Thuốc Cislin có hoạt chất chính là Deltamethrin Đây là loại thuốc do hãng Bayer Crop Scienec sản xuất, nhập khẩu vào Việt Nam, nhà phân phối Bayer Viet Nam Ltd

Công dụng: Thuốc có tác dụng phòng chống mọt cho tre, nứa, phù hợp để bảo quản nguyên vật liệu sử dụng dưới mái che, không tiếp xúc trực tiếp với nền đất

Đặc tính của thuốc: Có thể pha thuốc ở 2 dạng dung môi

Sử dụng dung môi xăng, dầu để hoà tan thuốc trước khi xử lý nguyên vật liệu Khi dùng thuốc Cislin dạng dầu phải chú ý đến phòng chống cháy nổ, không được hút thuốc nơi làm việc, cách ly với lửa, nhiệt

độ môi trường quá cao Thuốc sử dụng để phun, nhúng, quét bảo quản bổ sung tại các vị trí mặt cắt trên tre,

gỗ , tại đó màng thuốc bảo quản đã bị mất

Sử dụng dung môi nước: Thuốc được nhũ hoá trong nước, dung dịch thuốc dùng để ngâm, nhúng nứa làm hàng thủ công mỹ nghệ

Các loại thuốc XM5, LN5, Cislin được đánh giá hiệu lực phòng chống côn trùng và nấm gây hại nứa trong điều kiện phòng thí nghiệm

Bảng 2 Kích thước mẫu thử nứa với sinh vật

(mm)

Rộng (mm)

Dày (mm)

Theo lóng nứa

Để đánh giá hiệu lực thuốc bảo quản nứa với sinh vật gây hại, nồng độ thuốc được xử lý ở các mức 3,

5, 7%, thời gian ngâm tẩm được giữ là 7 ngày Từ đó xác định lượng thuốc thấm và hiệu lực bảo quản tương ứng, tìm ra lượng thuốc thấm hữu hiệu cho bảo quản nứa Kết quả thực nghiệm được trình bày tại bảng 3

Bảng 3 Kết quả hiệu lực bảo quản nứa của các loại thuốc

Trang 4

TT Loại

thuốc

Nồng độ (%)

Lượng TT (kg/tấn nứa)

Màu sắc nứa

Hiệu lực với mọt

Hiệu lực với mối

hiệu lực với nấm

3 10,39 xanh nhạt Trung bình Trung bình Trung bình

3

11,83 trắng đục Trung bình Trung bình Trung bình

3 Cislin

Từ kết quả trên cho thấy hiệu lực của thuốc đối với côn trùng thuốc XM5 ở nồng độ 5%, LN5 ở nồng độ 5% là tốt

Qua so sánh phân tích thực tế chúng tôi thấy thuốc Cislin là loại thuốc hữu cơ được nhập khẩu, tính phổ biến của thuốc bị hạn chế, hiệu lực với nấm kém Độ ổn định của thuốc cislin theo thời gian cần tiếp tục nghiên cứu

Vì vậy, trong điều kiện sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam, chúng tôi xác định để bảo quản nứa, lựa chọn thuốc XM5 và LN5 là phù hợp, có hiệu lực ngăn chặn sự phá hoại của các loại sinh vật mốc, mối, mọt

3.2 Nghiên cứu khả năng thấm thuốc bảo quản của nứa

Do nguyên liệu nứa nhập về tại các làng nghề đều ở dạng thanh, do vậy đề tài đã xác định khả năng thấm thuốc bảo quản của nứa ở dạng thanh theo phương pháp ngâm thường với 02 loại thuốc XM5 và LN5

Khả năng thấm thuốc bảo quản XM 5 theo nồng độ thuốc và thời gian ngâm

Bảng 4 Lượng thuốc thấm XM 5 của nứa theo nồng độ thuốc và thời gian ngâm

TT Thời gian ngâm (ngày) Nồng độ thuốc (%) Lượng thuốc thấm

(kg thuốc/tấn nứa)

Theo số liệu thu thập, xây dựng phương trình tương quan lượng thuốc thấm XM5 với thời gian ngâm và nồng độ thuốc:

Y1 = 4,094 + 0,6613*X1 + 1,0063*X2 (1)

Từ phương trình tương quan (1) thiết lập được bảng sau

Trang 5

Bảng 5 Lượng thuốc thấm Y của XM 5 với thời gian ngõm X1và nồng độ thuốc X2

Từ bảng trờn vẽ được đồ thị

Lượng t huốc thấm XM5 với t hời gian ngâm và nồng

độ thuốc

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

Chế độ ngâm

X1(ngày) X2(%)

Y (kg/tấn)

Đồ thị 1 Lượng thuốc thấm của XM 5 với thời gian ngõm và nồng độ thuốc

Trong thực tế sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ, yờu cầu một số mặt hàng cần giữ màu sắc tự nhiờn, nứa khụng bị đổi màu, thuốc LN5 sẽ phự hợp với yờu cầu này Kết quả thớ nghiệm bảo quản nứa bằng LN5 như sau:

Khả năng thấm thuốc bảo quản LN 5 theo nồng độ thuốc và thời gian ngõm:

Bảng 6 Lượng thuốc thấm LN 5 với thời gian ngõm và nồng độ thuốc

TT Thời gian ngõm (ngày) Nồng độ thuốc (%) Lượng thuốc thấm

(kg thuốc/tấn nứa)

Trang 6

1 5 3 8,76

Theo số liệu thu thập, xây dựng phương trình tương quan lượng thuốc thấm LN5 với thời gian ngâm và nồng

độ thuốc:

Y1 = 4,2635 + 0,5888*X1 + 0,8563*X2 (2)

Từ phương trình tương quan (2) thiết lập được bảng sau

Bảng 7 Lượng thuốc thấm Y của LN 5 với thời gian ngâm X1 và nồng độ thuốc X2

Từ bảng trên vẽ được đồ thị

Trang 7

Lư ợng thu ốc thấm LN5 v ới th ời gian n gâm v à

n ồn g d ộ th uốc

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

Chế độ ngâm

X1(ngày) X2(%)

Y (kg/tấn)

Đồ thị 2 Lượng thuốc thấm của LN 5 với thời gian ngõm và nồng độ thuốc

Từ phương trỡnh tương quan, theo điều kiện thực tế của sản xuất, yờu cầu về chất lượng sản phẩm, tương ứng với lượng thuốc thấm phự hợp, chỳng ta cú thể xõy dựng được chế độ ngõm tẩm phự hợp Nếu ngõm tẩm ở nồng độ thuốc quỏ cao, thời gian xử lý quỏ dài, lượng thuốc thấm sẽ quỏ cao, khụng cần thiết, gõy lóng phớ trong sản xuất, tăng giỏ thành, khú tiờu thụ trong lưu thụng phõn phối hàng hoỏ

3.3 Nghiờn cứu tỏc động bảo quản đến tớnh chất cơ lý, màu sắc nứa

Một số vấn đề đặt ra khi bảo quản nứa làm hàng thủ cụng cuốn ghộp là xỏc định mức độ ảnh hưởng của thuốc bảo quản đến tớnh chất cơ lý của nứa, chất lượng dỏn dớnh, chất sơn phủ tạo màu sắc sản phẩm Dõy truyền sản xuất cú nhiều khõu, trong đú cụng đoạn lờn khuụn, gắn keo định hỡnh quyết định tới chất lượng sản phẩm, vỡ vậy cần xỏc định độ bền dỏn dớnh màng keo Kết quả thử cơ lý ứng lực kộo trượt màng

keo và độ bền uốn được trỡnh bày trong bảng sau:

Bảng 8 Độ bền kộo trượt màng keo, uốn của nứa được bảo quản

TT Loại

mẫu

Nồng độ thuốc (%)

Thời gian ngõm (ngày)

Ứng suất kộo trượt (KG/cm 2 )

Ứng suất uốn (KG/cm 2 )

Kết quả cho thấy ảnh hưởng của thuốc bảo quản XM5, LN5 tới ứng suất kộo trượt màng keo và ứng suất uốn của nứa so với đối chứng là khụng đỏng kể

Yờu cầu màu sắc hàng hoỏ thủ cụng mỹ nghệ là đặc tớnh khụng thể thiếu được, màu sắc rất phong phỳ như nõu cỏnh dỏn, màu mận chớn, màu tớm, tiết dờ, xanh, đỏ, màu tự nhiờn của nứa Khi cần lờn màu, sản phẩm thụ sẽ được nhuộm màu, sơn nền, sơn búng Đối với dạng sản phẩm cần giữ màu tự nhiờn của nứa,

Trang 8

cần gia công đánh nhẵn, sơn lót, sơn bóng trong suốt Vì vậy cần đánh giá mức độ thay đổi màu của nứa sau bảo quản Kết quả đo màu của các mẫu thí nghiệm được ghi trong bảng 9:

Bảng 9 Kết quả thay đổi màu sắc của các mẫu nứa bảo quản

1

2

Mẫu nứa BQ thuốc XM5

Mẫu nứa BQ thuốc LN5

1,85 0,73

Phân tích kết quả thí nghiệm:

Theo đánh giá của phương pháp Phản xạ quang phổ, mức độ thay đổi màu sắc được xác định theo độ đổi màu DE, thang đo từ 0 đến 14, khi DE<1 thì sự sai khác màu của mẫu thử so với mẫu chuẩn được coi là không đáng kể

Trong 2 mẫu thử, mẫu nứa BQ thuốc LN5 có DE=0,73 là nhỏ nhất Quan sát thấy mẫu thử có màu ngà nhạt Như vậy màu sắc của mẫu nứa bảo quản LN5 ít thay đổi

Mẫu thử nứa bảo quản XM5 có DE =1,85, mức độ thay đổi màu sắc khi bảo quản lớn hơn so với thuốc

LN5 Quan sát thấy mẫu nứa bảo quản XM5 có màu nâu nhạt

Với kết quả đánh giá tác động bảo quản đến độ thay đổi màu sắc, những sản phẩm hàng thủ công cần giữ màu tự nhiên của nứa, được sơn phủ bằng loại sơn trong suốt như PU thì sử dụng LN5, hầu như không ảnh hưởng tới mỹ quan sản phẩm

Những loại sản phẩm cần nhuộm màu, sơn phủ các vật liệu theo yêu cầu của khách hàng nên sử dụng

XM5, sẽ thuận lợi cho quá trình gia công trang trí mỹ quan bề mặt sản phẩm, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy bảo quản nứa làm hàng thủ công mỹ nghệ có tính khả thi, ngăn ngừa được sinh vật gây hại, đảm bảo các yêu cầu về tính chất cơ lý, độ dán dính màng keo, sơn phủ

bề mặt, màu sắc sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu thực tế sản xuất làng nghề

III KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

Nứa là nguồn lâm sản có giá trị, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đáp ứng nhu cầu của thị trường Bước đầu nghiên cứu bảo quản nứa đã thu được kết quả khả quan Kết quả nghiên cứu đã tuyển chọn được 2 loại thuốc bảo quản phù hợp:

- Thuốc XM5 sử dụng ở nồng độ 5%, thời gian ngâm 7 ngày, lượng thuốc thấm đạt 13,75 kg/tấn nứa, độ đổi màu DE=1,85, dùng cho bảo quản cho mặt hàng cần nhuộm màu sản phẩm

- Thuốc LN5 sử dụng ở nồng độ 5%, thời gian ngâm 7 ngày, lượng thuốc thấm đạt 12,67 kg/tấn nứa, độ đổi màu DE=0,73, dùng bảo quản cho mặt hàng cần nhuộm màu sản phẩm

Kết quả thử tính chất cơ lý, độ bền dán dính cho thấy quá trình xử lý bảo quản nứa bằng XM5 và LN5 đáp ứng được yêu cầu chất lượng hàng hoá, trang trí bề mặt và mỹ quan sản phẩm

Kết quả đã được thử nghiệm tại làng nghề Yên Tiến, Ý Yên, Nam Định, tạo ra sản phẩm phù hợp với sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Khuyến nghị

Trên đây là kết quả bước đầu nghiên cứu bảo quản nứa Để ứng dụng vào sản xuất cần thử nghiệm với qui mô lớn hơn, theo dõi độ ổn định của sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ với thời gian dài hơn

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Văn Lâm, 1999 – 2000 Quy trình khảo nghiệm hiệu lực của thuốc bảo quản lâm sản với nấm mục, tiêu chuẩn ngành

2 Lê Văn Lâm, Nguyễn Thị Bích Ngọc, 1999 – 2000 Quy trình khảo nghiệm hiệu lực của thuốc bảo quản lâm sản với mối, tiêu chuẩn ngành

3 Nguyễn Thị Bích Ngọc, 2002 Nghiên cứu kỹ thuật bảo quản tre dùng trong xây dựng, Luận án tiến sĩ

kỹ thuật

4 Hồ Sĩ Tráng, 2004 Cơ sở hoá học gỗ và xenluloza, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

5 Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Văn Đức, 2005 Bảo quản lâm sản - Chế phẩm XM5 - Yêu cầu kỹ thuật, Tiêu chuẩn ngành

6 Nguyễn Văn Đức, 2006 Bảo quản lâm sản- Chế phẩm bảo quản tre gỗ LN5- Yêu cầu kỹ thuật, Tiêu chuẩn ngành

7 Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam

Ngày đăng: 20/06/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Kích thước mẫu thử nứa với sinh vật - Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot
Bảng 2. Kích thước mẫu thử nứa với sinh vật (Trang 3)
Bảng 4. Lượng thuốc thấm XM 5  của nứa theo nồng độ thuốc và thời gian ngâm - Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot
Bảng 4. Lượng thuốc thấm XM 5 của nứa theo nồng độ thuốc và thời gian ngâm (Trang 4)
Đồ thị 1. Lượng thuốc thấm của XM 5  với thời gian ngâm và nồng độ thuốc - Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot
th ị 1. Lượng thuốc thấm của XM 5 với thời gian ngâm và nồng độ thuốc (Trang 5)
Bảng 6. Lượng thuốc thấm  LN 5  với thời gian ngâm và nồng độ thuốc - Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot
Bảng 6. Lượng thuốc thấm LN 5 với thời gian ngâm và nồng độ thuốc (Trang 5)
Bảng 7. Lượng thuốc thấm Y của LN 5  với thời gian ngâm X1 và nồng độ thuốc X2 - Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot
Bảng 7. Lượng thuốc thấm Y của LN 5 với thời gian ngâm X1 và nồng độ thuốc X2 (Trang 6)
Đồ thị 2.  Lượng thuốc thấm của LN 5  với thời gian ngâm và nồng độ thuốc - Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot
th ị 2. Lượng thuốc thấm của LN 5 với thời gian ngâm và nồng độ thuốc (Trang 7)
Bảng 9.  Kết quả thay đổi màu sắc của các mẫu nứa bảo quản - Nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN NỨA LÀM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ " pot
Bảng 9. Kết quả thay đổi màu sắc của các mẫu nứa bảo quản (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm