1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt

16 591 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 745,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

412 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH Lê Thanh Chiến Phòng Nghiên cứu Chế biến Lâm sản Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam TÓM TẮT Gỗ Đước là loại

Trang 1

412

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH

Lê Thanh Chiến

Phòng Nghiên cứu Chế biến Lâm sản

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT

Gỗ Đước là loại gỗ nặng có mùi thơm, màu nâu nhạt đến nâu đỏ, gỗ có kết cấu chặt chẽ, mịn, ít xoắn thớ và chéo thớ, gỗ có nhược điểm: dễ bị nứt đầu và nứt mặt khi độ ẩm môi trường thay đổi Hiện nay, việc

sử dụng gỗ Đước không hiệu quả, 70% tổng sản lượng khai thác dùng để sản xuất than nhiên liệu, 30% còn lại được sử dụng làm vật liệu xây dựng Để sử dụng hiệu quả gỗ Đước việc nghiên cứu sử dụng gỗ Đước

để sản xuất đồ mộc, than hoạt tính là cần thiết để phát triển bền vững rừng ngập mặn

Đặc điểm khúc gỗ tròn: Gỗ tương đối thẳng, độ thót ngọn nhỏ, ít bạnh vè u bướu, nhiều mắt sống Gỗ

Đước (Rhizophora apiculaca) làm nguyên liệu gỗ xẻ phải có đường kính D1,3 >12cm (tương đương 15 năm tuổi), thuộc loại gỗ nặng có khối lượng thể tích lớn (890- 920 kg/m3 Đặc tính về độ bền cơ học cao hơn Keo

lá tràm Gỗ Đước hiện nay khai thác là loại gỗ nhỏ có D1,3 <25cm, để nâng cao tỷ lệ sử dụng gỗ phương pháp xẻ suốt không bao tâm là hợp lý

Để hạn chế nứt đầu nứt mặt ván xẻ trong quá trình xẻ và sấy cần xử lý bằng phương pháp nhiệt ẩm: Ngâm gỗ tròn trong nước thường 10-15 ngày trước khi xẻ; ngâm ván trong dung dịch CAXE -3 nồng độ 8% trong 3 ngày trước khi sấy Ván xẻ gỗ Đước dày 20, 30mm được sấy theo phương pháp sấy 2 giai đoạn, độ

ẩm ban đầu của gỗ 45 - 48%, nhiệt độ sấy (40-600C), thời gian sấy 300h

Than hoạt tính từ gỗ Đước là loại than tương đối tốt, nhiệt độ hoạt hóa hợp lý 9000C, lưu lượng hơi nước 10m3/h, thời gian hoạt hóa 15h

Từ khóa: Gỗ Đước, hoạt hóa than

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Đước (Rhizophora apiculata) là một trong các loài cây trồng rừng chính trên đất ngập triều, với diện

tích trên 80.000ha chiếm 82,6% rừng ngập mặn ở Việt Nam (PGS.TS Ngô Đình Quế, 2000) Cây Đước có đặc điểm hình thái: thân tròn và thẳng, ít u bướu bạnh vè, chiều cao có thể đạt tới 35m (Trần Thị Hồng Nhật, 2004) Gỗ Đước có mùi thơm, khi mới cưa xẻ màu nâu nhạt, sau đó chuyển màu nâu đỏ, gỗ Đước thuộc loại gỗ nặng có khối lượng thể tích lớn (840-890kg/m3), kết cấu chặt chẽ, min, ít xoắn thớ và chéo thớ Than

gỗ Đước sản xuất theo phương pháp nhiệt phân, có nhiệt lượng cao 28.000kj/kg, hàm lượng Cacbon chiếm khoảng 70% (Lê Đăng Duy, 2001) Sản lượng gỗ Đước khai thác hàng năm đến vài trăm nghìn mét khối, chỉ tính riêng ở tỉnh Cà Mau có diện tích gần 70.000ha, sản lượng gỗ Đước khai thác khoảng 100.0003/năm (Nguyễn Văn Dưỡng, 2009)

So với gỗ rừng trồng khác (keo, bạch dàn, thông), gỗ Đước có những tính chất cơ lý tốt hơn, nhưng hiện nay có đến 70% tổng sản lượng khai thác dùng để sản xuất than nhiên liệu, 30% còn lại được sử dụng làm vật liệu xây dựng Gỗ Đước chưa được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ mộc, do ván xẻ gỗ Đước có một số nhược điểm: dễ bị nứt đầu và nứt mặt khi độ ẩm môi trường thay đổi (Ths Bùi Duy Ngọc, 2005) Nhằm nâng cao giá trị sử dụng gỗ rừng trồng ngập mặn, thay thế dần gỗ nhập khẩu cho công nghiệp chế biến gỗ, đề tài “Nghiên cứu sử dụng gỗ Đước để sản xuất đồ mộc, than hoạt tính và dịch gỗ” sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ Đước, tăng thu nhập cho người trồng rừng và phát triển bền vững rừng ngập mặn

II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 2

1 Vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu là gỗ Đước trồng tập trung ở Cà Mau với 3 cấp tuổi: 14-16; 17-20 và trên 20 tuổi, than gỗ Đước sản xuất tại hợp tác xã 2-9, Ngọc Hiển, Cà Mau

2 Nội dung nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu của gỗ Đước

- Xây dựng quy trình xẻ gỗ Đước

- Xây dựng qui trình công nghệ sấy gỗ Đước

- Đánh giá chất lượng ván xẻ, phôi mộc và phôi thanh sau khi sấy

- Xử lý khắc phục nứt đầu, nứt mặt và biến dạng ván xẻ

- Nghiên cứu qui trình sản xuất than hoạt tính từ than gỗ Đước

2 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp được lựa chọn để thực hiện các nội dung:

* Xây dựng cơ sở dữ liệu của gỗ Đước

- Phương pháp điều tra đánh giá, xác định sản lượng và những đặc điểm nguồn nguyên liệu gỗ Đước và tình hình sử dụng

- Sử dụng phương pháp khoan tăng trưởng, xác định một số tính chất cơ học và vật lý của gỗ Đước: tuổi, khối lượng thể tích, tỷ lệ vỏ, giác và lõi gỗ

- Phân hạng gỗ tròn theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073-71, TCVN 1070-71;

- Xác định độ co rút, giới hạn bền uốn tĩnh, độ ẩm của gỗ theo các tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN

361-70, TCVN 365-361-70, TCVN 358-70 và 359-70

* Xây dựng quy trình công nghệ tạo phôi sản xuất đồ mộc (xẻ, sấy)

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm xác định các thông số công nghệ của qui trình xẻ và sấy

+ Nghiên cứu xẻ theo 2 phương pháp xẻ suốt và xẻ xoay

Đề tài tiến hành thí nghiệm xẻ với gỗ Đước ở 3 cấp tuổi: 15, 19 và 23 năm tuổi; đường kính trung bình từ

100 - 120mm, 130 - 150mm, 160 - 180mm; khối lượng 10 cây cho một cấp tuổi Kích thước phôi thanh yêu cầu: 60 x 30 x 700mm

+ Nghiên cứu sấy phôi gỗ đước theo phương pháp sấy 2 giai đoạn, gia nhiệt bằng hơi nước có điều hòa

ẩm môi trường sấy

* Nghiên cứu xử lý khắc phục nứt đầu, nứt mặt và biến dạng ván xẻ

- Nghiên cứu xử lý nhiệt ẩm

Xử lý ngâm trong nước thường với 3 loại mẫu ván xẻ: 50 x 20 x 750mm, 60 x 30 x 750mm, 85 x 55 x 750mm; thời gian ngâm 10, 20 và 30 ngày

- Nghiên cứu xử lý hóa chất

Hóa chất sử dụng CAXE 03 có thành phần: 45% (Na2B4O7.5H2O), 32% (H2BO3), 13% (K2Cr2O7), 10% (NaOH)

Thí nghiệm ở 3 mức nồng độ (C% = 6, 8, 10), mỗi mức nồng độ thực hiện 3 chế độ ngâm khác nhau (1,

3, 5 ngày)

Mẫu gỗ Đước 15 năm tuổi được xẻ theo quy cách: 50 x 20 x 300mm

Mẫu sau khi xử lý được sấy theo 2 giai đoạn: nhiệt độ sấy 40 – 600C

Trang 3

414

* Đỏnh giỏ chất lượng vỏn xẻ, phụi mộc và phụi thanh

- Đỏnh giỏ chất lượng gỗ xẻ theo Tiờu chuẩn Việt Nam TCVN 1757-75 và Tiờu chuẩn Việt Nam TCVN 1758-75 để phõn cấp chất lượng

- Sử dụng phần mềm exell để xử lý, phõn tớch số liệu thớ nghiệm

* Nghiờn cứu quy trỡnh cụng nghệ sản xuất than hoạt tớnh từ than gỗ Đước

Thớ nghiệm được tiến hành ở 4 tốc độ hơi nước: 2, 3, 4, 5 ml/ph; nhiệt độ: 700, 800, 900, 950oC; thời gian hoạt húa 1 đến 8h; tốc độ quay của lũ hoạt húa 4v/ph; lượng mẫu than 400g; Kớch thước than nguyờn liệu: 4-8mm

III KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết qủa điều tra khảo sỏt xõy dựng cơ sở dữ liệu chủ yếu của gỗ Đước

1 Đặc điểm cõy đứng

Đặc điểm cõy gỗ Đước ở cỏc tỉnh Cà Mau, Bến Tre và Trà Vinh, theo cỏc cấp tuổi khỏc nhau: 15, 18, 19,

20, 23 và 24 tuổi Kết quả xỏc định đặc điểm cõy đứng được ghi trong bảng 1

Bảng 1 Đặc điểm cõy đứng gỗ Đước

TT Nội dung phõn tớch Đơn

vị

15 tuổi

19 tuổi

20 tuổi

18 tuổi

23 tuổi

24 tuổi

3 Đường kớnh TB cm 11.18 12.30 12.80 10.68 12.03 10.51

6 Cao Vỳt ngọn TB m 13.46 14.32 14.95 11.08 11.99 11.46

7 Số cõy D1,3 <10 cm % 26.32 23.81 13.04 31.17 4.23 25.00

8 Số cõy D1,3 =10-14 cm % 58.95 38.10 55.07 68.83 87.32 61.96

9 Số cõy D1,3 =15-17 cm % 13.68 22.22 24.64 0.00 8.45 11.96

10 Số cõy D1,3 >17 cm % 1.05 15.87 7.25 0.00 0.00 1.09

2 Đặc điểm khỳc gỗ trũn

- Tất cả cỏc khỳc gỗ trũn được khảo sỏt đều xếp ở hạng IV theo TCVN 1073-71 “Gỗ tròn - Kích thước cơ bản” do đường kớnh khỳc gỗ trũn đều nhỏ 10  D <25cm

Bảng 2 Độ thút ngọn, độ dẹt khỳc gỗ trũn gỗ Đước dài 1m

Trang 4

ĐL ĐN

TT

khúc

Đkl

(cm)

Đkn (cm)

ĐN/đkl (cm)

ĐN/đkn (cm)

ĐKltb (cm)

ĐKntb (cm)

Chiều dài (cm)

Thót ngọn (cm/m)

Độ dẹt (%)

Ghi chú: ĐL: Đầu lớn; ĐN: Đầu nhỏ; Đkl: Đường kính lớn; Đkn: Đường kính nhỏ

Nhận xét :

- Cây Đước tương đối thẳng, tròn đều, ít u bướu bạnh vè

- Cây gỗ Đước ở tỉnh Cà Mau 15 tuổi có D 1,3>10cm chiếm 73,68% Cây 19 tuổi có D1,3 >10cm chiếm 76,19% và 20 tuổi có D1.3 >10cm, chiếm 86,96%

Trang 5

416

- Cây gỗ Đước ở tỉnh Bến Tre 18 tuổi có >10cm chiếm 68.83% Còn cây 23 tuổi có D1,3>10cm chiếm 95,77%

- Cây gỗ Đước ở tỉnh Trà Vinh ở 24 tuổi có D 1,3>10cm chiếm 75,00%

- Chiều cao tới điểm D>10cm dao động từ 2,44m đến 5,21m

- Tỷ lệ vỏ, giác, lõi: Gỗ Đước khó phân biệt giác lõi, tỷ lệ vỏ tương đối cao chiếm từ 7,25-14,11% tùy theo

độ tuổi

3 Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Đước (Rhizophora apiculata)

Bảng 3 Tính chất vật lý và cơ học của gỗ Đước theo cấp tuổi

4 Thành phần hóa học

Bảng 4 Thành phần hóa học gỗ Đước

Cấp tuổi Stt Tên phép thử Phương pháp thử

15 tuổi 19 tuổi 23 tuổi

5 Hàm lượng muối (Nacl),

6

Hàm lượng Silic, %

- So với nguyên liệu

TAPPI T 244 cm-99

Trang 6

- So với tro 0,51 0,53 0,82

- So sánh thành phần hóa học gỗ Đước với gỗ Keo lai, Keo lá tràm ở cùng cấp tuổi được thể hiện trong bảng 5

Bảng 5 Thành phần hóa học gỗ Đước, Keo lai và Keo lá tràm ở cùng cấp tuổi

6

Hàm lượng Silic, %

- So với nguyên liệu

- So với tro

0,02 0,51

37,2

3.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình xẻ

Kết quả nghiên cứu xẻ gỗ Đước 3 cấp tuổi 15, 19 và 23 bằng hai phương pháp: xẻ suốt và xẻ xoay được tổng hợp ở Bảng 6, 7, 8 và 9

Bảng 6 Tỷ lệ thành khí gỗ xẻ khi xẻ suốt

TT Cấp đường kính

(mm)

Thể tích

gỗ xẻ (m 3 )

Thể tích gỗ tròn (m 3 )

Tỷ lệ thành khí P (%)

Bảng 7 Tỷ lệ thành khí gỗ xẻ khi xẻ xoay

TT Cấp đường kính

(mm)

Thể tích

gỗ xẻ (m 3 )

Thể tích gỗ tròn (m 3 )

Tỷ lệ thành khí P (%)

Bảng 8 Phân loại chất lượng gỗ xẻ khi xẻ suốt

Trang 7

418

Cấp đường

kính (mm)

Gỗ xẻ phân loại

Thể tích

gỗ xẻ (m 3 )

Tổng thể tích

Gỗ xẻ (m 3 )

Tỷ lệ (%)

100 - 120

130 - 150

160 - 180

Bảng 9 Phân loại chất lượng gỗ xẻ khi xẻ xoay

Cấp đường kính

(mm)

Gỗ xẻ phân loại

Thể tích

gỗ xẻ (m 3 )

Tổng thể tích

Gỗ xẻ (m 3 )

Tỷ lệ (%)

100 - 120

130 - 150

160 - 180

Kết quả nghiên cứu cho thấy, phương pháp xẻ suốt đạt tỷ lệ thành khí và chất lượng ván xẻ cao hơn so với phương pháp xẻ xoay Sơ đồ mạch xẻ theo phương pháp xẻ suốt được mô tả trên hình 1

x

30

30

1

2

x

30 30

30

30

Trang 8

3.3 Sấy gỗ Đước

Mẫu gỗ nghiên cứu sấy là phôi đồ mộc có kích thước: rộng x dày x dài= 60mm x 30mm x 700mm; độ ẩm ban đầu 45-48% Phôi đồ mộc được sấy với nhiệt độ (40 - 600), (50 - 700), (60 - 800C), độ ẩm sau sấy 12 ± 2%

Kết quả nghiên cứu đã xác định được các thông số công nghệ và đề xuất qui trình sấy gỗ Đước như sau: Sấy theo 2 giai đoạn :

- Giai đoạn 1 (GĐ1): T = 400

- Giai đoạn 2 (GĐ2): T = 600

- Tổng thời gian: 300 giờ

- Độ ẩm sau khi sấy: 12 ± 2%

Bảng 10 Chế độ sấy ván xẻ gỗ Đước dày 30mm

Khối lượng

GĐ Sấy

Đóng TDK

Mở TDK

Trang 9

420

Mở TDK

Ghi chú: Tkhô: Nhiệt độ bầu khô; Tu: Nhiệt độ bầu ướt; ∆t: Chênh lệch nhiệt độ bầu khô và bầu ướt; m1,2,3: mẫu số 1, 2,3

3.4 Đánh giá chất lượng gỗ Đước sau sấy

Kết quả đánh giá chất lượng gỗ Đước ở các cấp tuổi sau khi sấy được ghi trong bảng 11 và 12

Bảng 11 Tổng hợp độ dư gia công sau sấy phôi gỗ Đước

Độ dư (mm)

Góc α1

Độ dư (mm)

Góc α2

Độ dư (mm)

Góc α3

Độ dư (mm)

Góc α4

Tuổi cây

Gỗ Đước

(năm tuổi)

Bảng 12 Tổng hợp mức độ nứt vỡ phôi sau sấy gỗ Đước

Tuổi cây

Gỗ Đước

(năm tuổi)

Nứt (%)

Góc α1

Nứt (%)

Góc α2

Nứt (%)

Góc α3

Nứt (%)

Góc α4

3.5 Nghiên cứu xử lý khắc phục nứt đầu, nứt mặt và biến dạng ván xẻ

1 Xử lý nhiệt ẩm bằng ngâm nước thường

Kết quả ảnh hưởng thời gian ngâm đến độ nứt và co rút ván xẻ ở bảng 13, 14

Bảng 13 Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến hiệu quả giảm nứt

Trang 10

Thời gian ngâm

mẫu

10 ngày 20 ngày 30 ngày Đối chứng

(10 ngày)

Dày 55 mm

Số vết nứt (tb)

Bảng 14 Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến độ co rút xuyên tâm

Thời gian ngâm

mẫu

10 ngày 20 ngày 30 ngày Đối chứng

(10 ngày)

Dày 55 mm

độ co rút

%(tb)

Nhận xét: Kết quả xử lý khắc phục nhược điểm gỗ Đước bằng phương pháp ngâm thường cho thấy, thời gian ngâm càng dài số vết nứt và độ co rút càng giảm Tùy thuộc vào nhu cầu nguyên liệu để chọn thời gian ngâm hợp lý

2 Xử lý hóa học

Diễn biến mức độ mo móp, nứt vỡ theo độ ẩm của mẫu gỗ thí nghiệm với các công thức xử lý được tổng hợp trong Bảng 15

Bảng 15 Diến biến mức độ nứt vỡ của mẫu gỗ thí nghiệm theo độ ẩm

STT

C 8

0 ngày sấy

2 ngày sấy

4 ngày sấy

6 ngày sấy

8 ngày sấy

10 ngày sấy

Trung bình

3

C81 nứt mặt (%)

Trang 11

422

Trung bình: 9.12%

9

C83

Trung bình: 14.69%

13

C85

Trung bình: 9.06%

Trung bình: 11.24%

Chú thích: C 8 – mẫu được ngâm tẩm trong dung dịch Caxe-3 nồng độ 8%,

C 81,3,5 - mẫu ngâm trong thời gian 1, 3,5 ngày

Bảng 16 Diễn biến mức độ mo móp của mẫu gỗ thí nghiệm theo độ ẩm

STT C 8

0 ngày sấy

2 ngày sấy

4 ngày sấy

6 này sấy

8 ngày sấy

10 ngày sấy

Trung bình

4

C81

Trung bình: 4.12%

7

C83

Mo móp (%)

Trang 12

8 7.9 4.24 3.76 2.13 1.95 1.02 3.5

Trung bình: 4.85%

13

C85

Trung bình: 3.38%

Trung bình: 4.17%

TKT = NM + N Đ + MM = 11.24% + 1.88 %+ 4.17% =17.29%

Mẫu gỗ đối chứng có TKT = NM + N Đ + MM = 12.09 +26.85 +4.55 = 43.49 %

Nhận xét : Xử lý gỗ Đước bằng dung dịch CAXE nồng độ 8% trong 3 ngày có hiệu quả nhất, giảm đến 60

% tổng số khuyết tật so với mẫu đối chứng

3.6 Nghiên cứu quy trình sản xuất than hoạt tính từ than gỗ Đước

Nghiên cứu sản xuất than hoạt tính từ than gỗ Đước được thực hiện trên thiết bị hoạt hóa SRJK-5-95 Trung Quốc Tốc độ quay 3-5v/ph, tác nhân hoạt hóa là hơi nước

Hình 1 Thiết bị hoạt hoá than SRJK-5-9S (Trung Quốc)

1- Thiết bị tạo hơi nước

2- Thiết bị gia nhiệt hơi nước

3- Phần gia nhiệt 4- ống lò

5-Mô tơ chuyền động 6- đồng hồ đo nhiệt độ

Trang 13

424

Than gỗ Đước nguyờn liệu cú cỏc thụng số kỹ thuật cơ bản được ghi trong bảng 17

Bảng 17 Một số chỉ số kỹ thuật của than nguyờn liệu lấy tai Cà mau

Kết quả nghiờn cứu đó xõy dựng được cỏc mối quan hệ phụ thuộc trỡnh bày trờn hỡnh 2, 3, 4, 5

Hỡnh 3 Sự phụ thuộc dung lượng hấp phụ vào thời gian hoạt húa

0 10 20 30 40 50 60 70 80

Thời gian hoạt hóa (h)

0 5 10 15 20 25 30 35 40

Tốc độ hơi nước (ml/ph)

Hỡnh 2 Sự phụ thuộc dung lượng hấp

phụ vào nhiệt độ hoạt húa

0 1 2 3 4 5 6 7

Thời gian hoạt hóa (h)

0 1 2 3 4 5 6 7

Nhiệt độ hoạt hóa (oC)

Trang 14

Bảng 18 Thông số kỹ thuật than hoạt tính gỗ Đước so với than Noris - Hà Lan

cùng cỡ hạt (4-8 mm)

5

Dung lượng hấp phụ Benzen,mmol/g

P/Ps=0,175

P/Ps=0,99

4,27 6,30

4,56 6.48

Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy: Nhiệt độ hoạt hóa: 9000C; Tốc độ hơi nước: 3ml/ph; thời gian hoạt hóa: 5h; tốc độ quay 4v/ph là hợp lý cho sản xuất than hoạt tính từ than gỗ Đước

IV KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

- Gỗ Đước (Rhizophora apiculaca) làm nguyên liệu gỗ xẻ phải có đường kính D1,3 >10cm (tương đương

15 năm tuổi) chiếm 73,68% Tỷ lệ phôi thanh đồ mộc khẩu độ ngắn và ván sàn

- Gỗ Đước thuộc loại gỗ nặng có khối lượng thể tích lớn ( 890- 920 kg/m3), gỗ cứng có kết cấu chặt chẽ, mịn, ít xoắn thớ và chéo thớ; Đặc tính về độ bền cơ học: Ứng suất uốn tĩnh xuyên tâm và tiếp tiếp tuyến, mức

độ co rút thể tích theo các phương tiếp tuyến và xuyên tâm đều lớn hơn Keo lá tràm

- Gỗ Đước hiện nay khai thác là loại gỗ nhỏ có D1,3<25cm, để nâng cao tỷ lệ sử dụng gỗ và hạn chế nứt đầu, nứt mặt khi sấy lựa chọn phương pháp xẻ suốt không bao tâm là hợp lý

- Để hạn chế nứt đầu và nứt mặt ván xẻ trong quá trình xẻ và sấy cần xử lý bằng phương pháp nhiệt ẩm: Ngâm gỗ tròn trong nước thường 10-15 ngày trước khi xẻ; ngâm ván trong dung dịch CAXE -3 nồng độ 8% trong 3 ngày trước khi sấy

Hình 5 Sự phụ thuộc hiệu suất thu hồi vào tốc độ hơi nước hoạt hóa Hình 4 Sự phụ thuộc hiệu suất thu

hồi vào thời gian hoạt hóa

Ngày đăng: 20/06/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc điểm cây đứng gỗ Đước - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 1. Đặc điểm cây đứng gỗ Đước (Trang 3)
Bảng 3. Tính chất vật lý và cơ học của gỗ Đước theo cấp tuổi - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 3. Tính chất vật lý và cơ học của gỗ Đước theo cấp tuổi (Trang 5)
Bảng 4. Thành phần hóa học gỗ Đước - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 4. Thành phần hóa học gỗ Đước (Trang 5)
Bảng 5. Thành phần hóa học gỗ Đước, Keo lai và Keo lá tràm  ở cùng cấp tuổi - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 5. Thành phần hóa học gỗ Đước, Keo lai và Keo lá tràm ở cùng cấp tuổi (Trang 6)
Bảng 9. Phân loại chất lượng gỗ xẻ khi xẻ xoay - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 9. Phân loại chất lượng gỗ xẻ khi xẻ xoay (Trang 7)
Bảng 10. Chế độ sấy ván xẻ gỗ Đước dày 30mm - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 10. Chế độ sấy ván xẻ gỗ Đước dày 30mm (Trang 8)
Bảng 11. Tổng hợp độ dư gia công sau sấy phôi gỗ Đước - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 11. Tổng hợp độ dư gia công sau sấy phôi gỗ Đước (Trang 9)
Bảng 13. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến hiệu quả giảm nứt - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 13. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến hiệu quả giảm nứt (Trang 9)
Bảng 14. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến độ co rút xuyên tâm - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 14. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến độ co rút xuyên tâm (Trang 10)
Bảng 15. Diến biến mức độ nứt vỡ của mẫu gỗ thí nghiệm theo độ ẩm - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 15. Diến biến mức độ nứt vỡ của mẫu gỗ thí nghiệm theo độ ẩm (Trang 10)
Bảng 16. Diễn biến mức độ mo móp của mẫu gỗ thí nghiệm theo độ ẩm. - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 16. Diễn biến mức độ mo móp của mẫu gỗ thí nghiệm theo độ ẩm (Trang 11)
Hình 1. Thiết bị hoạt hoá than SRJK-5-9S (Trung Quốc) - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Hình 1. Thiết bị hoạt hoá than SRJK-5-9S (Trung Quốc) (Trang 12)
Hình 2. Sự phụ thuộc dung lượng hấp - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Hình 2. Sự phụ thuộc dung lượng hấp (Trang 13)
Hình 3. Sự phụ thuộc dung lượng  hấp phụ vào thời gian hoạt hóa - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Hình 3. Sự phụ thuộc dung lượng hấp phụ vào thời gian hoạt hóa (Trang 13)
Bảng 18. Thông số kỹ thuật than hoạt tính gỗ Đước so với than Noris - Hà Lan - Nghiên cứu khoa học " NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HIỆU QUẢ GỖ ĐƯỚC ĐỂ SẢN XUẤT ĐỒ MỘC, THAN HOẠT TÍNH " ppt
Bảng 18. Thông số kỹ thuật than hoạt tính gỗ Đước so với than Noris - Hà Lan (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm