Sau khi cây trồng được 1 3 Lô rừng hiện hữu: Diện tích 6000m đây là phần diện diện tích nhỏ của rừng chu kỳ đầu giữ lại nhằm để đối chứng, so sánh và kiểm tra sự thay đổi về đất và những
Trang 1ảnh hưởng của quản lý lập địa tới năng suất rừng trồng cây keo
lá trμm (Acacia auriculiformis) Vùng Đông Nam Bộ
Vũ Đình Hưởng, Phạm Thế Dũng,
Lê Thanh Quang, Nguyễn Thanh Bình
Phân viện KHLN Nam Bộ
Mở đầu
Quản lý lập địa là một vấn đề mới đối với ngành lâm nghiệp Việt Nam Do đó, để có được những kiến thức và sự giúp đỡ của các nước và các tổ chức quốc tế là điều hết sức quan trọng Từ tháng ba năm 2002, Viện Khoa học Việt Nam (FSIV) đã hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu Lâm
nghiệp Quốc tế (CIFOR) tham gia dự án mạng:“Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng nhiệt
đới” với mong muốn góp phần vào việc quản lý rừng trồng bền vững ở Việt Nam Dự án này tập
trung nghiên cứu vào giai đoạn quan trọng giữa các luân kỳ khai thác như: làm đất, thiết lập rừng trồng mới Việc khai thác, chuẩn bị lập địa, và hoạt động chăm sóc rừng non từ khi trồng đến khi khép tán kéo dài và ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất rừng và môi trường đất
Hiện nay, Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) đã được đưa vào cơ cấu giống cây trồng ở
Việt Nam Đặc biệt rừng trồng Keo lá tràm đã rất thành công trên diện tích lớn ở nhiều vùng như : tập trung ở phía Bắc, miền Trung và Đông Nam Bộ Do đặc tính của Keo lá tràm là sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt và quan trọng nhất là chống chịu đối với biên độ khí hậu và các loại đất ,
pH (cả hai điệu kiện chua và kiềm) Là loài cây có thể chống chịu với với các điều kiện đất kiềm hoặc mặn, đặc biệt là cạnh tranh với cỏ tranh và có khả năng cố định đạm từ khí quyển Do vậy, Keo lá tràm đóng một vai trò to lớn trong chiến lược trồng rừng ở Việt Nam và được chọn làm đối tượng nghiên cứu của dự án
Trong bài báo này chúng tôi trình bày những kết quả nghiên cứu ban đầu về ảnh hưởng của quản lý lập địa tới năng suất rừng trồng cây Keo lá tràm vùng Đông Nam Bộ
Mô tả lập địa và rừng trồng keo lá tràm
Địa điểm thực hiện dự án
Nơi thực hiện dự án thuộc Trạm Thực nghiệm Lâm nghiệp Tân Phú – Phân viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ, xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, có toạ độ địa lý:106052’ 68’’kinh độ Đông và 11018’87’’ vĩ độ Bắc, độ cao so với mặt nước biển xấp xỉ 80m
Khí hậu
Khí hậu khu vực Trạm Thực nghiệm Lâm nghiệp Phú Bình chịu ảnh hưởng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm của miền Đông Nam Bộ Nhiệt độ bình quân hàng năm trong vùng khoảng 270C (thấp nhất là 160C và cao nhất là 380C); Độ ẩm không khí thông thường cao trên 60%, với sự chênh lệch rất ít giữa hai mùa mưa nắng Nơi đây có tổng lượng mưa hàng năm vào khoảng 2500mm (thấp nhất là 2250mm và cao nhất là 2750mm), tổng lượng bốc hơi hàng năm trên 900mm Có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa bắt đầu vào tháng năm kết thúc vào tháng mười một, mùa khô kéo dài từ tháng mười hai đến tháng tư năm sau
Gió: Vùng khảo sát có chế độ gió theo mùa: Gió mùa Đông và gió mùa Hạ Mùa Đông hướng gió chính là Đông Bắc, bắt đầu từ tháng mười một đến tháng ba năm sau Mùa Hạ có hướng gió chính là là gió mùa Tây Nam bắt đầu vào cuối tháng năm đến tháng mười một Tốc độ gió trung bình năm khoảng 1m/s Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại Trạm Đồng Phú là 14m/s
Đất
Khu vực dự án có độ cao trung bình so với mặt nước biển khỏang 80m Lịch sử hình thành
và phát triển đất nơi đây cũng giống như toàn vùng Đông Nam Bộ Nơi bố trí thí nghiệm thuộc
Trang 2vùng đồi, mặt đất trên đỉnh gần như bằng có độ dốc từ1 tới 3 theo chiều hướng từ phía Bắc xuống phía Nam Đất thuộc dạng xám vàng, được phong hóa từ đá mẹ là phiến thạch sét
Tầng A có màu nâu vàng (10YR 6/2), bột sét, cát khô, cấu trúc khối góc tù nhỏ hơi dễ vỡ,
ít dẻo dính, xốp, nghèo mùn, nhiều rễ nhỏ tươi, một vài vết nứt theo chiều thẳng đứng (khe nứt 2-3mm), ít hang hốc động vật (φ = 2-2-3mm), ít đốm than đen Chuyển lớp hơi rõ về màu sắc, ranh giới giữa hai tầng đất hơi gợn sóng; Tầng BA có màu grayish yellow brown (10YR 6/2), sét bột cát khô, cấu trúc khối góc tù trung bình, hơi dễ vỡ, chặt, dẻo dính, nhiều rễ nhỏ tươi và lông hút, vài vết nứt theo chiều thẳng đứng, vài hang hốc động vật (φ = 3-5cm) Chuyển lớp từ từ về màu; Tầng Bt1 có màu dull yellowish brown (10YR 5/3), sét bột, cát khô, cấu trúc khối góc tù trung bình đến lớn, hơi dễ vỡ, chặt, dẻo dính, vài hang hốc động vật (φ = 2-3 cm), ít rễ nhỏ tươi, ít đốm than đen, vài khe nứt theo chiều thẳng đứng, ít đốm rỉ nâu vàng và đỏ gạch Chuyển lớp không rõ Tầng Bt2 có màu dull yellowish brown (10YR 5/4), sét bột, cát khô, cấu trúc khối góc tù trung bình đến lớn, hơi dễ vỡ, chặt, dẻo dính, ít rễ nhỏ, vài vết nứt thẳng đứng Chuyển lớp hơi rõ về màu
Đất xám vàng có tầng đá sâu, có sa cấu là thịt sét pha cát ở tầng mặt (A), tầng kế dưới (BA) là sét cát và tầng Bt là sét, với hàm lượng cát giảm dần từ trên xuống, ở tầng mặt cát chiếm 61.14% và tầng đất (Bto) chỉ có 51.04%, ngược lại hàm lượng sét tăng dần theo chiều sâu, tầng mặt có lượng sét: 31.96% và tầng đáy lượng sét lên đến gần 43.64%
Rừng trồng cây Keo lá tràm
Trước khi trồng rừng nơi đây là rừng thứ sinh nghèo kiệt Rừng Keo lá tràm chu kỳ đầu trồng năm 1995 với mật độ là 833 cây trên ha (khoảng cách trồng 4x3m), việc làm đất được tiến hành theo phương pháp truyền thống là phát dọn và đốt thực bì, cày phá lâm Chăm sóc rừng trồng bằng cách cày giữa hai hàng cây hai lần trên năm Chi tiết về sản lượng rừng được nêu trong
báo cáo trong Vu Dinh Huong et al 2003 Thực vật dưới tán rừng trồng có mật độ rất dày chủ
yếu là cỏ tranh, kê lá to,…
Rừng trồng Keo lá tràm chu kỳ 2 được trồng vào tháng 7 năm 2002 Nguồn hạt giống
được thu hái từ rừng trồng tại Trị An, tỉnh Đồng Nai Phương pháp chuẩn bị đất trồng rừng bằng cách phát dọn thực bì và phun thuốc diệt cỏ Cây trồng bằng phương pháp thủ công với mật độ là 1666cây/ha, có bón lót phân (50gram NPK/cây) Trong hai năm đầu dùng thuốc cỏ để diệt cỏ dại
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm để lại cành nhánh sau khai thác
Thí nghiệm được thiết kế đúng theo qui định của dự án mạng CIFOR (Tiarks et al., 1998)
Thí nghiệm sẽ gồm 3 phần:
1) Lô thí nghiệm chính: Được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 3 nghiệm thức và
5 lần lặp lại Các nghiệm thức:
• BL 0 : Lấy đi tất cả chất hữu cơ trên mặt đất bao gồm cây, thực vật dưới tán, cành nhánh và
thảm mục
• Bl 2 : Giữ lại phần ngọn cây có đường kính nhỏ hơn 5cm, cành và lá sau khai thác rải đều trên
ô
• Bl 3 : Gấp đôi lượng cành nhánh, lá và các phần không thương phẩm của cây từ BL0 được chuyển tới và rải trên ô
Tổng diện tích của 15 ô trong thí nghiệm chính là 17,280m2, diện tích mỗi ô là 1152m2
(12 hàng x 16 cây), trong đó diện tích đo: 576m2 (8 hàng x 12 cây), diện tích ô đệm: 576m2 (96 cây)
2) Lô lấy mẫu sinh khối cây: Diện tích 7508m2 (1251 cây) được thiết lập để sử dụng cho việc khai thác định kỳ nhằm xác định sự gia tăng sinh khối và hấp thu dinh dưỡng bởi rừng từ khi trồng đến lần khai thác tiếp theo
Trang 35
PK (16-16-8)/cây
ốc cây cách cây trồ
đo đếm là 72 cây
ác lô rừng trình diễn
thực bì trước khi trồng rừng, bón lót 50gram phân NPK (16-16-8), kiểm soát cỏ
hỉ mang gỗ thương phẩm ra khỏi rừng (D
h Diện tích lô
u
chiều cao thân cây được đo đếm thường xuyên định kỳ 6 tháng 1 lần Sau khi trồn
ính sinh khối và thành phần hóa học trong từng bộ phận của cây
chiều cao Sau khi cây trồng
được 1
3) Lô rừng hiện hữu: Diện tích 6000m đây là phần diện diện tích nhỏ của rừng chu kỳ đầu giữ lại nhằm để đối chứng, so sánh và kiểm tra sự thay đổi về đất và những tính chất khác khi cần
Thí nghiệm quản lý thực vật
Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 4 nghiệm thức và 4 lần lặp lại
Các nghiệm thức như sau:
• C 1 :Phun thuốc diệt cỏ trước khi trồng (đối chứng)
• C 2: Phun thuốc diệt cỏ trước khi trồng + Phun 2 lần /năm với bề rộng 1,5m
• C 3: Phun thuốc diệt cỏ trước khi trồng + Phun 1 lần /năm trên toàn diện tích
• C 4: Phun thuốc diệt cỏ trước khi trồng + Phun 2 lần /năm trên toàn diện tích
Kích thước ô: 30 x 26m = 780m2 (10 hàng x 13 cây), trong đó:
- Diện tích đo: 324m2 (6 hàng x 9 cây)
2
- Diện tích ô đệm: 456m (76 cây)
Tổng diện tích thí nghiệm: 780m2 x 4 thí nghiệm x 4 lặp = 12480m2
Thí nghiệm quản lý chất dinh dưỡng
Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức và 4 lần lặp lại
Các nghiệm thức như sau:
• C (đối chứng): bón 50 gr phân NPK (16-16-8) - thực tiễn đang áp dụng
• Nil: không bón phân
P ( Lân): bón 100 gr
• 1 SP 16, (superphophate chứa 16,5% P2O5)
• Ca: Rải đều 500 kg vôi cho một ha trên mặt đất và bón 50gr N
2( Lân): bón 200 gr SP ,5(superphophate chứa 16,5 % P O )
Phân Lân được bón vào hố khi trồng cây, phân NPK được bón vòng quanh g
ng 10cm Vôi được rải đều trên mặt đất trước khi trồng cây
Kích thước ô: 24m x 18m= 432m2 ( 8 hàng x 9 cây ) Số cây
Tổng diện tích thí nghiệm 432m2 x 5 thí nghiệm x 4 lần lặp = 8 640m2 ,
C
DFp: Cày và đốt
dại bằng cày chảo 7 Tổng diện tích lô rừng là 3720m2
DFb: Sau khi khai thác rừng để lại toàn bộ cành nhánh, c
ựa theo thiết kế thí nghiệm của CIFOR- Network Project), bón lót 50gram NPK và 200gram phân lân, diệt cỏ dại bằng thuốc diệt cỏ Tổng diện tích lô rừng này là 4.560m2
DFf: Phương pháp chuẩn bị đất trồng giống như DFb Bón lót 500gram phân vi sin
rừng là 1.200m2
Phương pháp nghiên cứ
Đo tăng trưởng rừng
Đường kính và
g được hai năm, thể tích cây thân cây (V) được tính bằng công thức : V= 0.0003X2.0158 trong đó V là thể tích, X là đường kính ngang ngực
T
Toàn bộ các cây trong ô thí nghiệm được đo đường kính và
năm tuổi chặt hạ 30 cây để tính sinh khối, chọn 6 cây để phân tích thành phần hóa học Khi cây trồng được hai năm chặt hạ15 cây để tính sinh khối và chọn 6 cây để phân tích thành phần hóa học Những cây được chọn có đường kính đại diện hết cấp kính của lô rừng Sau khi hạ cây đo đường kính ngang ngực và chiều dài thân cây tới vị trí ngọn cây có đường kính là 2cm
Trang 4y như sau: Y= a Xb trong đ
hân tích thực vật
ích thực vật được áp dụng bởi phương pháp của Lowther (1980):
phổ
lửa
yên tử
hu thập mẫu đất và phương pháp phân tích
t để phân tích lấy từ 5 điểm trên mỗi
ô thí ng
hư sau:
•
uric acid –selenium và hydrogen perroxide 30%
• ỗn hợp sulphuric acid và peroxide 30%, phương pháp so mầu
pháp
• ùng acid citric 1%, phương pháp so mầu
kế ngọn lửa
n tử
ằng cách dùng phần đất chính không bị tác động có một thể tích xác đ
ịnh đồ thị duy trì ẩm độ (pF)
ương pháp của van Reeuwijk 1995), đối với lân dễ tiêu và CEC còn sử
dụng
1 dung dịch chiết (NH4 1M & HCl 0.5M);
ết quả và thảo luận
nhánh sau khai thác
Mỗi cây được cắt làm hai đoạn có chiều dài bằng nhau, sau đó lấy mẫu gỗ ở đoạn giữa Tất cả trọng lượng cây tươi được đo đếm ngay tại hiện trường Lấy mẫu của các thành phần cây có trọng lượng là 500g, tiếp theo mang về phòng thí nghiệm sấy mẫu ở nhiệt độ 760C
Phương trình tương quan giữa đường kính và trọng lượng khô của câ
ó Y trọng lượng khô và X là đường kính ngang ngực, a và b là các hệ số
Phương trình tương quan này được dùng để ước tính sinh khối cây
P
Phương pháp phân t
N - Kjeldahl
P – Quang kế
K – Quang kế ngọn
Ca and Mg – Hấp thụ ngu
T
Mẫu đất được thu thập vào tháng 7 hàng năm Mẫu đấ
hiệm với 4 độ sâu tầng đất : 0-10cm; 10-20cm; 20 –30cm và 30-50cm Những mẫu của cùng độ sâu được trộn lại thành một mẫu hỗn hợp và có 4 mẫu cho từng độ sâu tầng đất Từ mỗi mẫu hỗn hợp, hai mẫu phụ khoảng 1kg được lấy ngẫu nhiên và phơi khô không khí Một nửa của mẫu phụ sẽ được dùng cho phân tích và lưu giữ nửa còn lại Mẫu đất sau khi nghiền có kích cỡ hạt
đất nhỏ hơn 2mm sẽ được dùng để phân tích hóa học
Phương pháp phân tích đất (van Reeuwijk 1995) n
Chất hữu cơ: Phương pháp Walkley-Black
• N tổng số : Phân huỷ mẫu bởi hỗn hợp sulph
và phương pháp Kieldahl
P tổng số: Phân huỷ bằng h
• K tổng số: Phân huỷ mẫu tương tự như với P tổng số, phương pháp quang kế ngọn lửa
• N dễ tiêu: Phân huỷ bởi acid sulphuric 0.5 N extraction Zn, đốt nóng K2Cr2 , phương Kjeldahl
P dễ tiêu: D
• K trao đổi: Dùng NH4Oac 1M và phương pháp quang
• Ca, Mg trao đổi: Dùng NH4Oac 1 M và phương pháp hấp phụ nguyê
• CEC: Lọc bởi NH4Oac 1 M
• pH: trong dung dịch 1: 2.5
Tỷ trọng sẽ được xác định b
ịnh được lấy từ mỗi điểm tại mỗi ô thí nghiệm ở các tầng đất : 0-10, 10-20, 20-30 và 30-50
cm Sau đó các mẫu được sấy khô ở 1050C để xác định trọng lượng khô
Chú ý: Một số mẫu xác định tỷ trọng có thể được dùng để xác đ
Bên cạnh sử dụng ph
phương pháp sau:
• Available P- Bray #
• CEC–dung dịch chiết NH4Cl 1M
K
Thí nghiệm để lại cành
Sự thay đổi thành phần hóa học trong đất
Sau một năm trồng cây thí nghiệm, thành phần đạm tổng số có mối tương quan chặt chẽ
với chất hữu cơ ở các tầng đất (Hình 1)
Trang 5Hình 1 Mối tương quan giữa đạm tổng số và hàm lượng hữu cơ
SE: Sai tiêu chu
sau khi trồng cây đưỵc một năm thấp và giảm dần từ tầng đất mặt (1.22%) xuống các tầng đất sâu kế tiếp và chỉ còn 0.66% ở tầng
đất từ
tới 0.06%, và
lượng lân trong đ
y = 0.0751x + 0.0073
R2 = 0.8153 0.00
0.05 0.10
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 1.6
Organic Carbon (%)
0.15
Tầng đất
(cm)
Năm đầu
TB - (%) TB (%) SE TB (%) SE TB (%) SE
Bảng 1 Chất hữu cơ (%) ở trong đất khi rừng trồng 1 năm tuổi
ẩn so víi trung bình mẫu; TB: Giá trị trung bình
Qua bảng 1 cho thấy thành phần chất hữu cơ trong đất
30-50cm Thành phần hữu cơ khi so sánh giữa các nghiệm thức ở cùng một tầng đất 0 – 10cm thì thấy rằng tỷ lệ phần trăm chất hữu cơ ở BL3 (Để lại gấp đôi lượng cành nhánh) là 1.22% giảm còn 1.14% ở BL0 (Không để lại cành nhánh) điều này chứng tỏ rằng lượng chất hữu cơ tăng lên bởi khi khai thác để lại cành nhánh và chúng sinh ra do sự phân huỷ thực vật
Hàm lượng đạm trong đất giảm sau khi khai thác rừng chu kỳ đầu và trồng lại rừng mới
(Bảng 2) Nói chung, hàm lượng đạm tổng số nghèo, chúng biến động từ 1.05%
lựơng đạm tổng số ở nghiệm thức để lại nhiều cành nhánh nhiều nhất thấp nhất là ở nghiệm thức không để lại cành nhánh và chúng giảm dần theo độ sâu từ tầng mặt tới độ sâu 50cm
ảnh hưởng của việc bố trí thí nghiệm lên thành phần lân dễ tiêu trong đất được trình bày ở bảng 3 Lân dễ tiêu được phân tích bởi hai phương pháp và kết quả cho thấy rằng hàm
ất nghèo và giảm dần sau khi trồng cây được một năm
Đất có phản ứng chua ở tất cả các tầng đất và thay đổi chút ít theo độ sâu (Bảng 4)
Trang 6Bảng 2 Đạm tổng số (%) trong đất sau khi rừng trồng 1 năm tuổi
trồng một năm tuổi
g 3 ảnh g của hánh đ ại sau thác tớ m lượn ân dễ t khi rừn
Phương pháp
TB (mg kg -1 ) TB (mg kg -1 ) SE TB(mg kg ) SE TB (mg kg -1 ) SE
Citric acid 0- 10 10.8 9.36 0.40 9.47 0.35 9.68 0.44
10 - 20 4.54 4.75 0.28 4.76 0.37 5.00 0.54
20 - 30 2.35 2.61 0.15 2.61 0.20 2.74 0.21
ởng của cành nhánh để lại sau khai thác tới pH kh ng tr một n uổi
T ăng trưởng rừn g trồng
Sự ảnh hưởng của các nghiệm thức tới đường kính, chiều cao và trữ lượng cây đứng được
ược sáu tháng tuổi cho thấy chỉ số đường kính và
Tầng đất Năm đầu
TB (%) TB (%) SE TB (%) SE TB (%) SE (cm)
0 - 10 0.12 0.096 0.002 0.103 0.004 0.105 0.006
10 - 20 0.09 0.075 0.001 0.082 0.003 0.084 0.005
20 - 30 0.07 0.069 0.003 0.065 0.002 0.068 0.003
30 - 50 0.06 0.056 0.002 0.053 0.003 0.060 0.002
trình bày ở bảng 5, 6 và 7 Khi rừng trồng đ
Trang 7chiều c
của
ăm tuổi
Tuổi cây (Tháng)
ao chưa có sự khác biệt giữa các nghiệm thức với nhau, giá trị đường kính trung bình toàn
lô là 1.35cm và chiều cao trung bình là 2.58m Rừng trồng sau một năm tuổi đến 2 tuổi đều có sự
khác biệt về đường kính với P 0.05 <0.05, ngược lại đối với chiều cao của cây chỉ duy nhất vào lúc
18 tháng thì có sự khác biệt chiều cao thấp nhất ở BL0 là 7.05m, cao nhất là ở BL3 là 7.56m
Trữ lượng rừng hai năm tuổi không có sự khác biệt theo phương diện thống kê học, chỉ số lần lượt
ở các nghiệm thức BL0, BL2, BL3 là 30.33 m3 ha-1 , 30.67 m3 ha-1 và 32.39 m3 ha-1 Tỷ lệ sống
rừng trồng sau hai năm rất cao trên 94% cho cả ba nghiệm thức
Bảng 5 Đường kính rừng trồng sau 2 n
Nghiệm thức
TB (cm) SE TB (c SE TB (c SE TB (c SE
Bảng 6 Chiều cao rừng trồng sau 2 năm tuổi
Tuổi cây (Tháng)
Nghiệm thức
Bảng 7 Trữ lư ng và t ng của rừng K tràm 2 ăm tu
3 -1
Trữ lượng (m ha ) Tỷ lệ sống (%) Nghiệm thức
Trang 8Sinh khối và thành phần dinh dưỡng trong cây
Các phương trình tương quan
y = 0.0985x2.0096
R2 = 0.8766
0 1 2 3 4 5
6
Đường kính (cm)
ư cây (kg/cây)
Hình 2a biểu thị mối tương quan hồi qui giữa đường kính thân cây ngang ngực với tổng
ân cây (Hình 2b) khi rừng rồng được một năm biểu thị mối tương quan chặt chẽ với nhau (R lớn hơn 0.92) giữa
đường
H
Hình 2b Mối tương quan giữa đường kính thân cây và sinh khối thân cây khô (Tuổi 1)
sinh khối khô của cây, và với trọng lượng khô th
tuổi Cả hai phương trình đều
kính thân cây và sinh khối của cây
Thời điểm rừng trồng hai năm tuổi, mối tương quan giữa đường kính và tổng lượng sinh khối khô (Hình 3a) và sinh khối thân cây (Hình 3b) càng chặt chẽ hơn và hệ số tương quan lớn hớn 0.95
Tương tự như trên, các phương trình tương quan giữa đường kính và các bộ phận khác của cây cũng được thiết lập
ình 2a Mối tương quan giữa đường kính thân cây và tổng sinh khối khô (Tuổi 1).
0 10 20 30 40
Đường kính (cm)
Trang 9ình 3a Mối tương quan giữa đường kính thân cây và tổng sinh khối khô (Tuổi 2)
H
y = 0.1053x 2.1669
R2 = 0.9266
0 5 10 15 20 25
Đư?ng kớnh(cm)
Sinh khối
h của rừng trồng nghiệm thức BL0 là thấp nhất 4.56 (tấn ha -) khi ở tuổi hai so sánh với cây ở nghiệm thức BL3 là cao nhất
-1
), và 25.68 khi được hai tuổi (tấn ha-1) Giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt với nha
hối (Tuổi 1) Sinh khối (Tuổi 2)
Tổng lượng sinh khối trung bìn
-1 1
) lúc tuổi một, và 23.89 (tấn ha
5.5 (tấn ha
u với P 0.05 >0.05 (Bảng 8)
Bảng 8 Tổng lượng sinh khối ở các nghiệm thức BL 0 , BL 2 , BL 3 khi rừng trồng được 2 tuổi
Sinh k Nghiệm
thức Tấn ha -1 SE % Tấn ha -1 SE %
Thành phần dinh dưỡng
Thành phần dinh dưỡng tập trung ở các bộ phận trong cây được trình bày ở bảng 9 Qua đó thấy
ng nhu cầu rất cao của cây về hàm lượng đạm, lân và kali, trong khi đó đối với canxi và magie
hìn chung dinh dưỡng ở lá cây nhiều nhất tiếp theo là ở cành nhánh và
rằ
cây có nhu cầu ít hơn N
cuối cùng ở phần thân
Trang 10Dinh dưỡng (%)
Bảng 9 Thành phần dinh dưỡng ở các bộ phận của cây Keo lá tràm một năm tuổi
Thành phần
SE
N SE P SE K SE Ca SE Mg
Lá 2.555 0.065 0.122 0.0 04 0.811 0.021 0.071 0.002 0.043 0.002
Cành (< 1cm) 0.952 0.033 0.042 0.002 0.610 0.032 0.083 0.002 0.030 0.002
Cành (1 - 5cm) 0.796 0.029 0.044 0.001 0.437 0.011 0.071 0.003 0.018 0.001
Thân cả vỏ 0.671 0.039 0.043 0.003 0.512 0.004 0.047 0.004 0.023 0.001
Sinh khối ở các bộ phận cây Keo lá tràm
ổng lượng sinh khối được ước tính khoảng 4.79 (t ha-1) Lớn nhất là phần thân gỗ cả vỏ chiếm
ối cùng là cành nhánh (23.61%) Lá chứa nhiều nguồn dinh dư
Trọng lượng khô Thành phần dinh dưỡng (kg ha -1 )
Sinh hần din dưỡng các bộ phậ của c y được được trình bày ở b ng 10 T
khỏang 43.84%, tiếp theo lá (32.55%), cu
ỡng nhất trong cây (với lượng đạm chiếm 62%, 42% kali), tiếp theo phần gỗ, cuối cùng là cành nhánh
Bảng 10 Sinh khối và thành phần dinh dưỡng của cây Keo lá tràm 1 năm tuổi
Thành phần
-1
ành (< 1cm) 0.77 16.04 7.307 0.322 4.685 0.633 0.226
C
Cành (1 - 5cm) 0.36 7.57 2.882 0.158 1.583 0.255 0.067
Thân cả vỏ 2.10 43.84 14.077 0.906 10.736 0.984 0.479
Tổng 4.79 100 64.074 3.281 29.643 2.972 1.441
Thí nghiệm quản lý thực vật
Tăng trưởng rừng trồng
Thí nghiệm quản lý thực vật sau hai năm cho thấy có kết quả rõ rệt, cây trồng ở nghiệm
ng cây bằng biện pháp phun thuốc diệt cỏ hai lần trên năm (C2) đã
ánh với nghiệm thức đối chứng C1 không kiểm soát thực bì (Bảng 11) Năng s
thức kiểm soát thực vật giữa hà
tăng trữ lượng là 45% so s
uất rừng trồng ở ô đối chứng thấp bởi vì tỷ lệ sống đạt 83% và cây ở ô này có đường kính
và chiều cao nhỏ hơn so với các nghiệm thức khác Không có sự khác biệt gì về tăng trưởng rừng trồng khi ta dùng thuốc diệt cỏ để kiểm soát thực bì trên diện rộng toàn lô rừng so với chỉ diệt cỏ dại ở xung quanh gốc cây với bề ngang 1.5m lấy gốc cây làm điểm giữa Cụ thể, khi phun thuốc toàn bộ ô (C4) với số lần như ở C2 nhưng sự tăng trưởng không có sự khác biệt về mặt thống kê học (P 0.05 >0.05)