Sinh trưởng hậu thế các cây trội sản lượng nhựa: Đề tài đã khảo nghiệm hậu thế của 12 cây trội Ln được Lê Đình Khả, Hà Huy Thịnh 1990 chọn tuyển, so sánh với cây ghép và giống sản xuấ
Trang 1
Xây dựng Mô Hình rừng trồng thông nhựa ( Pinus merkusii)
có sản lượng nhựa cao m∙ số LN 03/96 (1996-2005)
Hoàng Minh Giám
Viện KHLN Việt Nam
1 Mở đầu
Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh et de Vriese) là loài thông nhiệt đới, có khả năng
sinh trưởng và phát triển trên vùng lập địa nghèo xấu bị thoái hoá ở nước ta, Thông nhựa được chọn là một trong số những loài cây trồng rừng chính trên đất đồi trọc của vùng thấp từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế và một số diện tích ở Tây Nguyên
Ngoài khả năng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, cải thiện môi trường, làm đẹp cảnh quan, cung cấp gỗ, củi, Thông nhựa còn cung cấp một lượng nhựa khá lớn cho công nghiệp, là loài thông cho nhựa nhiều và tốt nhất trong những loài thông hiện có ở nước ta
Một trong những mục tiêu quan trọng của việc trồng rừng Thông nhựa là để khai thác nhựa, song hiện nay hầu hết các diện tích đã trồng lại nhằm mục đích chủ yếu là để phủ xanh
đất trống, đồi núi trọc, chống xói mòn, rửa trôi và cung cấp gỗ, củi cho nhu cầu cuộc sống con người Những diện tích này chủ yếu trồng quảng canh hoặc chỉ thâm canh ở từng công đoạn, do
đó năng suất nhựa thấp, cần phải tác động bằng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh để nâng cao năng suất nhựa
Hơn nữa, theo chương trình hành động từ nay đến năm 2010 của ngành Lâm nghiệp, diện tích gây trồng hàng năm loài cây này khoảng 9200 ha/năm , điều đó cho thấy Thông nhựa
là loài cây được Nhà nước rất quan tâm Tuy nhiên, cần phải nghiên cứu bổ sung thêm cơ sở khoa học để đưa diện tích này trồng thâm canh theo hướng tăng sản lượng nhựa, khi rừng đến
tuổi khai thác nhựa mới có thể cho năng suất cao và ổn định Do vậy đề tài: "Xây dựng mô hình trồng rừng Thông nhựa có sản lượng nhựa cao" là cần thiết
2 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp sinh thái thực nghiệm: bố trí thí nghiệm ngoài hiện trường kết hợp với phương pháp phân tích trong phòng, xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học
- Kế thừa có chọn lọc số liệu của các tác giả đi trước kết hợp thu thập số liệu bổ sung ngoài hiện trường
- Phân tích kết quả, kết luận vấn đề, đề xuất bổ sung kỹ thuật phù hợp, góp phần hoàn thiện kỹ thuật trồng rừng Thông nhựa nhằm nâng cao sản lượng nhựa
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Xây dựng mới mô hình rừng Thông nhựa có sản lượng nhựa cao
3.1.1 Khảo sát chọn địa điểm tạo cây con và trồng rừng
Ba địa điểm đã được chọn làm hiện trường thí nghiệm là: Đông Hà-Quảng Trị, Hương Khê-Hà Tĩnh và Đại Lải-Vĩnh Phú với các địa điểm chủ yếu sau đây
Đông Hà - Quảng Trị: Đây là vùng đồi trọc, cây bụi lúp xúp tổ thành gồm thẩu tấu, me
rừng, sim , mua, thành ngạnh có độ cao tuyệt đối <100 m, độ dốc 8-120, đất chủ yếu là Feralit phát triển trên đá mẹ phiến thạch, tầng đất trung bình, nơi đây đã được Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ trồng Thông nhựa, loài cây này có khả năng sinh trưởng khá
Hương Khê - Hà Tĩnh: Khu thí nghiệm là chân đồi trọc, cây bụi lúp xúp tổ thành gồm
thẩu tấu, me rừng, sim , mua, độ dốc 8-100, đất chủ yếu là Feralit phát triển trên đá mẹ phiến thạch, tầng đất dầy Nơi đây có hàng ngàn ha rừng trồng Thông nhựa, là nơi tập trung rừng Thông nhựa trồng lớn nhất cả nước
1
Trang 2
Đại Lải-Vĩnh Phúc: Là chân đồi thấp trước đây đã được trồng rừng Bạch đàn Liễu, thực
bì còn lại chủ yếu là sim mua, thẩu tấu, đất phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, tầng đất từ mỏng đến trung bình, địa hình thay đổi, độ dốc từ 8-250 Nơi đây (Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ) đã trồng được hàng trăm ha rừng Thông nhựa, khả năng sinh trưởng khá khoảng 5- 6 m3/ ha/năm
3.1.2 Kiểm tra đánh giá và thu hái hạt giống trên các cây trội dự tuyển
Từ sơ đồ 72 cây trội sản lượng nhựa của Trung tâm NC Giống cây rừng đã chọn được 28 cây để thu hái hạt giống, các cây trội đều có độ vợt lượng nhựa từ 2,82-7,44 lần độ lệch chuẩn
3.1.3 Tỷ lệ sống của cây con với 2 phương pháp cấy cây khác nhau
Đã tiến hành cấy cây vào bầu với 2 phương pháp khác nhau là cấy cây mầm (dạng que diêm) và câý hạt nứt nanh, kết quả được dẫn ra tại bản 3.1
Bảng 3.1 Tỷ lệ sống chết của cây con 20 ngày tuổi với 2 phương pháp cấy cây vào bầu
khác nhau
Số lần lặp Cấy cây nứt nanh Cấy cây dạng que diêm
Tổng số cây cấy Số cây cây chết Tổng số cây cấy Số cây chết
1
2
3
4
500
500
500
500
24
27
28
80
500
500
500
500
6
7
4
9
Từ các số liệu của bảng 3 1 cho thấy:
Cấy cây mầm ở dạng que diêm cho tỷ lệ sống cao hơn cấy hạt nứt nanh vào bầu Tỷ lệ sống cấy cây mầm dạng que diêm đạt 98,7% trong khi đó cấy hạt nứt nah chỉ đạt92,05%.Tuy nhiên, cấy cây mầm phải chuẩn bị khay gieo hay luống gieo, vật liệu phải sạch phòng trừ nấm bệnh kỹ, cấy cây mầm Thông nhựa nhanh bỏ mũ, cây con đồng đều, không mất công chọn hạt
3.1.4 Kết quả ghép cây và khả năng ghép bằng đỉnh sinh trưởng
* ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ sống của mắt ghép
Theo hướng dẫn của Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng đã tiến hành ghép cây được
3 đợt Gốc ghép được nuôi trong bầu tử 15-24 tháng, cành ghép từ các cây trội sản lượng nhựa
đã được chon tuyển Kết quả được dẫn ra tại bảng 3.2
Bảng 3.3 ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ sống của mắt ghép
Lần ghép Thời gian
ghép
số cây ghép Số mắt sống
sau 2 tháng
Số mắt sống sau 3 tháng
Số cây ghép
đi trồng
Lần 1
Lần 2
lần 3
10-20/10/96 20/22/7/97 20-25/11/97
360
663
1006
190
30
607
140
0
351
137
351
Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy: mùa vụ ghép có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống của cây ghép Ghép vào tháng 10, tháng 11 có tỷ lệ sống cao hơn ghép cây vào tháng 7 Ghép cây vào tháng 7 có lượng mưa nhiều nên tỷ lệ sống không cao
* Tỷ lệ cây sống giữa các dòng trong cùng lần ghép
Đã tiến hành lấy mắt ghép của 16 cây trội lượng nhựa ghép cùng một thời gian trong khoảng 5 ngày từ 20- 25/11 kết quả được dẫn tại bảng 3.3
2
Trang 3
Bảng 3.3 Tỷ lệ sống khác nhau giữa các dòng trong cùng lần ghép
TT Số hiệu cây trội Số cây ghép Sau 2 tháng Sau 3 tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
50
49
48
44
23
37
36
40
27
30
33
10
05
22
24
26
105
78
64
79
140
66
146
56
48
115
79
54
28
27
107
140
68
46
49
27
117
33
86
27
32
74
30
20
22
12
68
87
30
36
48
26
34
9
47
14
12
28
14
2
16
0
19
16
Từ số liệu bảng 3.3 cho thấy: tỷ lệ sống cây ghép giữa các dòng rất khác nhau từ 0% (cây 22) đến 57% (cây số 5) và 70 % (cây 48)
3.1.5 Sinh trưởng hậu thế các cây trội sản lượng nhựa:
Đề tài đã khảo nghiệm hậu thế của 12 cây trội (Ln) được Lê Đình Khả, Hà Huy Thịnh
(1990) chọn tuyển, so sánh với cây ghép và giống sản xuất làm đối chứng Qua theo dõi sinh trưởng kết quả được trình bày tại bảng 3.4
3
Trang 44
B¶ng 3.4: Sinh tr−ëng cña Th«ng nhùa víi nguån gèc c©y gièng kh¸c nhau
Sè hiÖu c©y tréi (Ln) Tuæi ChØ tiªu
C©y
1
2
3
4
5
6
7
8
* Sè liÖu ®−îc ®iÒu tra hµng n¨ m tõ 1998 - 2005
Trang 5
Từ các số liệu được dẫn ra tại (bảng 3.4) cho thấy: sinh trưởng của Thông nhựa có nguồn gốc từ hạt và Thông nhựa ghép sinh trưởng về chiều cao, đường kính và đường kính tán lá khác nhau Với Thông nhựa có nguồn gốc từ hạt các cây trội sản lượng nhựa và từ hạt các cây đối chứng, sinh trưởng về chiều cao và đường kính là tương đối đồng đều ở hầu hết các tuổi
3.1.6 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và tỷ lệ sống rừng trồng
* ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng trồng
Thí nghiệm được bố trí với 3 công thức phân bón khác nhau là:
+ Công thức 1: Bón 3kg phân chuồng + 50gam phân supe lân (lâm thao)/ cây
+ Công thức 2: Bón 200gam supe lân (lâm thao)/cây
+ Công thức 3: Bón như rừng sản xuất thông dụng hiện nay là bón 100gam supe lân/cây (công thức đối chứng) Qua theo dõi sinh trưởng hàng năm, kết quả được dẫn tại bảng 3.5
Bảng 3.5: Sinh trưởng của rừng TNvới công thức bón phân khác nhau
Sinh trưởng TN công
thức 1
Sinh trưởng TN công
thức 2
Sinh trưởng TN công thức 3 (Đ C)
TT Tuổi
cây
Mật độ (cây/ha)
D 00 (cm) Hvn (m) D 00 (cm) Hvn (m) D 00 (cm) Hvn(m)
3300 1,69 0,21 1,43 0,19 1,33 0,17
2500 1,71 0,22 1,44 0,18 1,31 0,17
1650 1,68 0,21 1,46 0,19 1,34 0,17
3300 3,86 0,97 2,99 0,67 2,78 0,61
2500 3,82 0,95 2,91 0,65 2,81 0,59
1650 3,84 0,98 2,91 0,64 2,67 0,60
3300 5,89 1,90 4,21 1,38 3,89 1,34
2500 5,90 1,89 4,11 1,40 3,84 1,39
1650 5,93 1,83 4,13 1,39 3,96 1,40
3300 7,00 2,28 5,17 1,72 5,07 1,76
2500 7,04 2,21 5,19 1,77 5,11 1,75
1650 6,98 2,25 5,16 1,79 5,05 1,75,
3300 7,85 2,81 6,24 2,28 6,28 2,21
2500 7,86 2,89 6,20 2,21 6,15 2,18
1650 7,85 2,82 6,16 2,25 6,24 2,14
3300 6,11 3,48 3,99 2,63 4,05 2,57
2500 6,03 3,41 3,98 2,52 3,96 2,50
1650 5,93 3,17 4,01 2,67 4,02 2,60 Nhận xét: Các công thức phân bón khác nhau ảnh hưởng rất khác nhau đến sinh trưởng
Thông nhựa Công thức 2 và 3 bón 200 gam và 100 gam supe lân/cây không khác nhau về sinh trưởng, công thức 1 bón phân chuồng kết hợp với supe lân sinh trưởng tốt hơn hẳn so với chỉ bón phân supe lân
* ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của rừng trồng
Kết quả theo dõi được dẫn ra tại bảng 3.6
Bảng 3.6: Tỷ lệ sống của rừng Thông nhựa với TN bón phân khác nhau
Mật độ
(c/ha)
Tuổi
Trồng (cây)
Còn lại (cây)
Tỷ lệ sống (%)
Nguyên trồng (cây)
Còn lại (cây
Tỷ lệ sống (%)
Nguyên trồng (cây)
Còn lại (cây)
Tỷ lệ sống(%)
3300
Trang 6
1650
Thông nhựa là loài cây lá kim, mọc chậm giai đoạn đầu, không mẫn cảm nhanh với phân hoá học như các loài cây lá rộng khác Tuy nhiên, bón hỗn hợp phân chuồng và phân supe lân ngoài khả năng làm tăng sinh trưởng cho rừng Thông nhựa, còn làm cho tỷ lệ sống cao hơn nhiều so với chỉ bón phân supe lân đơn với liều lượng khác nhau
3.1.7 ảnh hưởng nguồn gốc cây giống đến hình dạng Thông nhựa
Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn gốc cây giống đến khả năng sinh trưởng và hình dạng Thông nhựa, đã tiến hành thu thập số liệu trên 30 cây định vị, mô hình thí nghiệm của Lê Đình Khả & Hà Huy Thịnh trồng năm 1990 tại Đại Lải - vĩnh Phúc Kết quả được dẫn ra tại bảng 3.7
Bảng 3.7: Sinh trưởng & hình dạng của Thông nhựa (cây hạt và cây ghép)
Sinh trưởng Thông nhựa có nguồn gốc từ hạt Sinh trưởng Thông nhựa có nguồn gốc từ
cây ghép
Tuổi
cây
3
.
1
D
(cm)
vn H (m)
t D (m)
dc H (m)
Tỷ lệ Hvn/Dt D1.3
(cm)
vn H (m)
t D (m)
dc H (m)
Tỷ lệ Hvn/Dt
Từ số liệu của bảng 3.7 cho thấy: Sinh trưởng của Thông nhựa có nguồn gốc từ hạt
cây trội SLN lớn hơn hẳn Thông nhựa ghép từ cành ghép các cây trội ở tất cả các tuổi quan sát Mức tăng từ 15,9% đến 33,18% ở từng độ tuổi khác nhau đối với đường kính ngang ngực và tăng
từ 14,40% đến 37,33% đối với chiều cao vút ngọn, mức tăng đường kính tán Thông nhựa ghép từ 19,73% đến 60,88% tuỳ thuộc vào tuổi Mức tăng của chiều cao dưới cành từ 75,36% đến
156,78% tuỳ thuộc vào tuổi
3.1.8 ảnh hưởng nguồn gốc cây giống đến lượng nhựa
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn cây giống đến lượng nhựa, đã sử dụng hạt của 12 cây trội SLN, cây ghép có cành ghép từ cây có lượng nhựa cao và cây hạt bình thường từ rừng giống
được chuyển hoá từ rừng sản xuất (đối chứng) tại Đại Lải Kết quả điều tra, theo dõi lượng nhựa qua một số năm được dẫn ra tại bảng 3.8
Bảng 3.8: Lượng nhựa của Thông nhựa với nguồn cây giống khác nhau
Lượng nhựa vi chích (cm)
Số hiệu
cây trội
Ln cây
mẹ 2002
(5 tuổi)
2003 (6 tuổi)
2004 ( 7 tuổi)
2005 (8 Tuổi)
Trung bình
Tăng so với D/C (%)
20 21,9 17,07 18,35 15,42 16,06 16,73 21,67
12 24,0 16,65 17,90 17,95 19,82 18,08 31,49
23 54,5 22,27 25,15 16,20 25,75 24,84 80,67
35 28,8 15,57 15,15 16,67 23,70 18,16 32,07
49 22,6 16,02 16,13 15,67 17,42 16,31 18,61
38 39,0 22,43 24,03 23,70 28,05 24,67 79,38
Trang 7
10 22,6 15,12 16,22 15,22 18,35 16,22 17,96
24 32,8 18,87 19,80 18,80 22,26 19,93 44,96
43 45,8 21,52 23,33 22,78 29,23 24,25 76,10
19 35,2 20,83 19,23 21,83 25,85 21,93 59,53
TB 18,34 19,20 18,14 21,80 19,62 42,69
Từ các số liệu của bảng 3.8 cho thấy lượng nhựa rừng Thông nhựa có nguồn gốc từ hạt các cây trội có lượng nhựa (Ln) cao và cây ghép rất khác nhau Lượng nhựa của gia đình các cây trội tăng từ 17,96% đến 80,67%, trung bình tăng 42,69% so với đối chứng (hạt của các cây bình thường), các cây số 23, 38 và 43 có lượng nhựa tăng so với đối chứng là 80,67%; 79,38% và 76,10% theo thứ tự Rừng thông ghép có Ln tăng so với đối chứng là 76,20%
3.2 ảnh hưởng của biện pháp kĩ thuật lâm sinh đến lượng nhựa
3.2.1 ảnh hưởng của tỉa thưa đến lượng nhựa rừng Thông nhựa
* Rừng Thông nhựa 10 tuổi tỉa thưa lần đầu
Nghiên cứu tỉa thưa theo lượng nhựa có đối chứng với phương thức tỉa thưa theo sinh trưởng được tiến hành ở lâm phần Thông nhựa 10 tuổi Việc loại bỏ các cây tỉa thưa theo lượng nhựa được xác định bằng lượng nhựa vi chích Còn ở các ô tỉa thưa theo sinh trưởng được tiến hành theo phương thức tỉa thưa thông thường (loại bỏ những cây sinh trưởng kém) Mật độ để lại sau tỉa thưa là: 600 cây/ha, 800 cây/ha, 1000 cây/ha và một ô đối chứng không tỉa có mật độ
1650 cây/ha
Kết quả chặt tỉa theo hai phương thức được dẫn ra tại bảng 3.9
Bảng 3.9: Kết quả chặt tỉa theo hai phương thức khác nhau với Thông nhựa 10 tuổi ( số
liệu điều tra 1999)
Tỉa thưa theo lượng nhựa Tỉa thưa theo sinh trưởng
TT
Mật
độ để
lại
Chỉ tiêu đánh giá D1.3
(cm)
vn H
(m)
t D
(m)
Ln
(cm)
3 1 D
(cm)
vn H
(m)
t D
(m)
Ln
(cm)
1 600
2 800
3 1000
4
ĐC
1650
Từ số liệu ở bảng 3.9 cho thấy:
- Với phương thức tỉa thưa theo lượng nhựa:Lưong nhựa tăng từ: 21,72 - 42,3%; Đường kính tăng từ 0 - 4,59%; chiều cao tăng từ: 0 - 2,86%, Đường kính tán tăng từ: 3,45 - 4,89%
- Với phương thức tỉa thưa theo sinh trưởng: Lượng nhựa đều tăng từ: 0,7-0,8%, đường kính tăng từ:13,04-20%; Chiều cao tăng từ: 7,3-11,1%; Đường kính tán tăng từ: 4-8,7%
Từ hai phương thức tỉa thưa trên cho thấy: Tỉa thưa theo lượng nhựa là phương thức cải thiện được năng suất nhựa của rừng Thông nhựa, ban đầu đã loại đi được những cây ít nhựa làm
Trang 8
cho lượng nhựa trung bình của những cây còn lại trong lâm phần tăng lên đáng kể, điều này còn
được chứng tỏ sau một thời gian dài, lượng nhựa vẫn cao và ổn định Kết quả điều tra lượng nhựa sau tỉa thưa 14, 24 và 48 tháng được dẫn ra tại bảng 3.10
Bảng 3.10: Lượng nhựa sau tỉa thưa 14, 24, 48 tháng rừng Thông nhựa 10 tuổi
Chênh lệch với
đối chứng
Chênh lệch với
đối chứng
Chênh lệch với
đối chứng
(cây/ha)
Ln sau
14 tháng (cm)
Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%)
Ln sau
24 tháng (cm)
Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%)
Ln Sau 48 tháng (cm)
Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%)
Từ kết quả được ghi tại bảng 3.10 cho thấy: Sau tỉa thưa theo lượng nhựa, lượng nhựa ở các ô đều tăng rõ rệt: mật độ 600 cây/ha, tăng 45,40%; Mật độ 800 cây/ha, tăng 36,49%; Mật độ
1000 cây/ha, tăng 23,37% (sau 14 tháng); tương tự mật độ 600 cây/ha, tăng 42,38%; Mật độ 800 cây/ha tăng 34,95%; Mật độ 1000 cây/ha tăng 20,08% (sau 24 tháng); mật độ 600 cây/ha tăng 43,84%; Mật độ 800 cây/ha tăng 33,78%; Mật độ 1000 cây/ha, tăng 20,91% (sau 48 tháng)
* Rừng Thông nhựa 19 tuổi đ∙ qua tỉa thưa theo sinh trưởng
Kết quả tỉa thưa theo phương thức tăng SLN được dẫn ra tại bảng 3.11
Bảng 3.11: Kết quả tỉa thưa theo SLN cho Thông nhựa 19 tuổi
Lượng nhựa sau tỉa thưa (cm) Mật
độ
ban
đầu
(c/ha)
Mật
độ
còn
lại
(c/ha
)
Ln trước tỉa (cm)
Ngay sau tỉa
Tăng tươn
g đối (%)
Sau 2 tháng
Tăng tươn
g đối (%)
Sau 6 tháng
Tăng tương
đối (%)
Sau
12 thán
g
Tăng tươn
g đối (%)
Sau
24 thán
g
Tăng tươn
g đối (%)
1010 600 30,69 39,48 31,86 48,12 33,63 29,19 39,26 35,58 36,83 32,86 34,4
1020 700 30,49 38,80 27,58 47,49 31,91 28,36 35,31 34,66 32,29 32,02 30,96
1090 800/ 30,41 36,39 19,35 45,01 25,02 26,71 27,43 32,66 24,65 29,87 22,16
Từ số liệu ở bảng 3.11 cho thấy: Thông nhựa 19 tuổi đã qua tỉa thưa theo sinh trưởng, tỉa thưa theo sản lượng nhựa làm tăng đáng kể lượng nhựa cây tiêu chuẩn trung bình, cụ thể: ngay sau tỉa thưa mật độ còn lại 600 cây/ha, lượng nhựa tăng 31,86%, mật độ 700 cây tăng 27,58%; mật độ
800 cây tăng 19,35% Sau 2 tháng lượng nhựa tăng tương ứng là: 33,63%, 31,91% và 25,02%; Sau
6 tháng lượng nhựa tăng: 39,26%, 35,311% và 27,43%; Sau 12 tháng lượng nhựa tăng là: 33,36%, 32,29% và 25,49%; và sau 24 tháng lượng nhựa tăng là: 34.40%, 32,47% và 25,48%
Thí nghiệm ảnh hưởng của tỉa thưa theo sinh trưởng đến lượng nhựa Số liệu được dẫn tại bảng 3.12
Bảng 3.12: Kết quả tỉa thưa theo sinh trưởng cho Thông nhựa 19 tuổi
Lượng nhựa sau tỉa thưa (cm) Mật
độ
ban
đầu
(c/ha)
Mật
độ
còn
lại
(c/ha)
Ln trước tỉa (cm)
Ngay sau tỉa
Tăng tương
đối %
Sau 2 tháng
Tăng tương
đối (%)
Sau 6 tháng
Tăng tương
đối (%)
Sau
12 tháng
Tăng tương
đối (%)
Sau
24 tháng
Tăng tương
đối (%)
Từ số liệu của bảng 3.12 cho thấy, tỉa thưa theo sinh trưởng ban đầu không làm tăng lượng nhựa Lượng nhựa sau tỉa 2 tháng tăng bình quân 7,13%, 6 tháng tăng 8,16%, 12 tháng tăng 7,12%, 24 tháng tăng 4,98%
Trang 9
Như vậy: Tỉa thưa theo SLN là phương thức tỉa làm tăng đáng kể lượng nhựa trung bình
trong lâm phần, mức tăng trung bình từ 20- 45%
Tỉa thưa nói chung và tỉa thưa theo sinh trưởng nói riêng chỉ ảnh hưởng rất nhỏ đến khả
năng tăng lượng nhựa của lâm phần Thông nhựa Tỉa thưa theo sinh trưởng ban đầu không làm
tăng lượng nhựa, còn tỉa thưa chỉ làm tăng lượng nhựa trung bình từ 2,1 - 3,5% với rừng 10 tuổi
và 4,98 - 7,71% với rừng 19 tuổi
Lượng nhựa sau tỉa thưa của rừng Thông nhựa luôn ổn định trong suốt thời gian 4 năm
nghiên cứu, nghĩa là những cây có lượng nhựa cao được giữ lại thông qua chặt nuôi dưỡng luôn
ổn định năng suất nhựa
* Rừng Thông nhựa trồng theo khóm
Để góp phần nâng cao sản lượng nhựa cho rừng Thông nhựa, một số chuyên gia đã áp
dụng phương pháp trồng rừng theo khóm thay vì phương pháp trồng rừng cách đều Tại khu vực
nghiên cứu trồng rừng với 5 cây/khóm, nên tỉa thưa và để lại ở hai loại mật độ là 1 cây/khóm và 2
cây/khóm (ứng với mật độ 500 cây/ha và 1000 cây/ha) Kết quả được dẫn ra tại bảng 3.13
Bảng 3.13: Kết quả tỉa thưa theo SLN cho Thông nhựa trồng theo khóm
Ln sau chặt Ln sau 14
tháng
Ln sau 48 tháng
OTT Số
khóm
điều
tra
Mật độ sau tỉa (cây/khóm)
Ln ban
đầu (cm)
Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%)
Từ các số liệu ở bảng 3.13 cho thấy: sau tỉa thưa để 1 cây/khóm, lượng nhựa tăng
44,04%, sau 14 tháng tăng 57,6%, sau 48 tháng tăng 46,97% Để 2 cây/khóm lượng nhựa tăng
25%, sau 14 tháng lượng nhựa tăng 30%, sau 48 tháng lượng nhựa tăng 31,1%
3.2.2 ảnh hưởng của phân bón đến lượng nhựa rừng Thông nhựa
*ảnh hưởng của loại phân bón đến lượng nhựa
Để xác định ảnh hưởng của các loại phân bón đến khả năng cho nhựa của loài Thông
nhựa, đã thí nghiệm bón phân cho rừng Thông nhựa 25 tuổi với các công thức thí nghiệm
(CTTN) như sau: (1) bón 1kg NPK (3:5:2) Lâm thao/cây; (2) bón 1kg phân vi sinh Sông
Gianh/cây (3) bón hỗn hợp 0,5kg NPK (3:5:2) + 0,5 kg Vi sinh Sông Gianh/cây; (4) bón 1kg hỗn
hợp Đạm urea, Supe lân và Kaliclorua tỷ lệ trộn theo thứ tự là (30% + 50% +20%) (5) Đối
chứng (ĐC)
Kết quả thí nghiệm được dẫn ra tại bảng 3.14
Bảng 3.14: Lượng nhựa rừng Thông nhựa với các loại phân bón khác nhau
Lượng nhựa (cm) Chênh lệch so
với đối chứng Loại TN
Số cây thí nghiệm
Trước bón phân
Sau 1 tháng
Sau 3 tháng
Sau 5 tháng
Trung bình
Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%)
Số liệu được dẫn ra tại bảng 3.14 cho thấy: Các loại phân bón đều có tác dụng làm tăng
lượng nhựa cho rừng Thông nhựa (F tính =28,33 > F05 = 4,46) Mỗi loại phân bón ảnh hưởng
đến lượng nhựa một cách khác nhau Bón phân vi sinh sông Gianh lượng nhựa tăng ít nhất so với
đối chứng chỉ đạt 4,33 cm (14,60%) Bón phân vi sinh sông Gianh hỗn hợp với phân NPK Lâm
Thao lượng nhựa tăng 5,15 cm (17,37%) Bón phân NPK Lâm Thao (3:5:2) lượng nhựa tăng 5,91
cm (19,93%) Bón phân NPK tự trộn lượng nhựa tăng cao nhất 6,86 cm (23,14%)
Trang 10
*ảnh hưởng của bón hỗn hợp Đạm, Lân, Kali đến lượng nhựa
Phân bón hỗn hợp được trộn từ 3 loại phân thông dụng trên thị trường là: Đạm Urê, Supe lân và Kaliclorua Các tỷ lệ được trộn theo 3 cấp tăng hàm lượng phân supe lân là: CT1 NPK (1.1.1), CT2 NPK (1.2.1), CT3 NPK (1.3.1), CT4 (Đối chứng) Mỗi gốc cây bón 1 kg hỗn hợp phân cho rừng Thông nhựa 19 tuổi Kết quả theo dõi lượng nhựa được dẫn ra ở bảng 3.15
Bảng 3.15: Lượng nhựa rừng Thông nhựa với bón hỗn hợp Đạm, Lân, Kali khác nhau
Lượng nhựa sau bón phân (cm) Chênh lệch so với
đối chứng
Công thức
phân bón
Ln trước bón (cm)
Tháng
3
Tháng
6
Tháng 9 Tháng
12
TB Tuyệt
đối (cm)
Tương
đối (%) NPK (1.1.1) 25,05 25,73 47,53 39 16,79 32,25 4,67 16,95 NPK (1.2.1) 26,85 27,50 47 39,41 17,11 32,75 5,17 18,76 NPK (1.3.1) 25,68 26,82 48,03 37,57 18,81 32,80 5,22 18,92
Từ số liệu dẫn ra ở bảng 3.15 cho thấy:
Bón NPK (1.1.1) tăng 4,67 cm (16,95%); bón NPK (1.2.1) tăng 5,17 cm (18,76%); bón NPK (1.3.1) tăng 5,22 cm (18,92%), lấy giá trị tuyệt đối thì CT 3 (NPK 1.3.1) là tốt nhất
* ảnh hưởng của bón kết hợp lân, ka li (P/K) đến lượng nhựa
Bón mỗi gốc cây 1kg theo 3 công thức là: (1) công thức 70% supe lân và 30% kaliclorua, (2) công thức 60% supe lân và 40% kaliclorua, (3) công thức 50% supe lân và 50% kaliclorua và (4) đối chứng không bón phân Kết quả theo dõi được trình bày tại bảng 3.16
Bảng 3.16: Lượng nhựa Thông nhựa với các công thức bón hỗn hợp P/K
Lượng nhựa sau bón (cm)
Tỷ lệ
P/K
Ln
trước
bón (cm)
Tháng
3
Tháng
6
Tháng
9
Tháng
12 TB
Tăng tuyệt
đối (cm)
Tăng Tương
đối (%)
Từ các dẫn liệu của bảng 3.16 cho thấy: công thức (1) tăng 20, 56%, công thức (2) tăng 17,23% và công thức (3) tăng 15,20% so với đối chứng Điều đó có nghĩa là sử dụng công thức 1,
bón 1kg trong đó 70% supe lân và 30% kaliclorua/cây là tốt nhất
* ảnh hưởng liều lượng phân bón đến lượng nhựa
Đề tài đã tiến hành bón phân với liều lượng khác nhau với phân NPK (5:10:3) Lâm Thao Thí nghiệm được tiến hành đối với rừng Thông nhựa 22 tuổi, bón với 3 liều lượng là 0,5 kg, 1kg
và 1,5 kg/1 cây Kết quả thí nghiệm được dẫn tại bảng 3.17
Bảng 3.17: Lượng nhựa rừng Thông nhựa với liều lượng bón phân khác nhau
Lượng nhựa điều tra sau bón phân (cm) Chênh lệch so với
đối chứng Liều lượng
bón
Ln trước bón (cm)
Tháng
3
Tháng
6
Tháng
9
Tháng
12
Trung bình
Tuyệt đối (cm)
Tương
đối (%)
0,5 kg/cây 19,75 24,58 36,53 30,72 16,61 27,11 4,23 18,48
1 kg/cây 19,82 25,63 38,02 32,59 16,62 28,09 5,23 22,85
1,5 kg/cây 18,95 26,02 38,05 32,77 15,92 28,19 5,31 23,20
Đối chứng 19,15 21,44 30,05 28,87 15,15 23,88 0 0
Từ số liệu của bảng 3.16 cho thấy: cả 3 liều lượng bón phân NPK khác nhau đều ảnh hưởng
đến kết quả thí nghiệm, có nghĩa là đều có khả năng làm tăng lượng nhựa cho rừng Thông nhựa