Cho đến năm 2000 vẫn chưa có một khảo nghiệm nào nhằm khẳng định khả năng thích nghi của tre nhập nội với điều kiện khí hậu ở một số vùng của nước ta cũng như xây dựng hướng dẫn kỹ thuật
Trang 1Trồng thử nghiệm thâm canh các loμi tre nhập nội lấy măng
Đỗ Văn Bản Phòng Tài nguyên Thực vật rừng
1 Đặt vấn đề
Trồng tre để lấy măng ở nhiều nơi trên thế giới đã có từ lâu Những nước có diện tích trồng tre lớn là Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan, một số nước khác như Nhật Bản, úc, Việt Nam, có diện tích và quy mô nhỏ hơn
Trung Quốc có trên 50 loài tre trúc cho măng ăn được, nhưng thông dụng nhất khoảng
chục loài chính như Phyllostachys edulis, P praecox, P vivax, P iridescens, Dendrocalamus latiflorus, D oldhamii, D giganteus, D beecheynus var pubescens,… Diện tích tre chuyên
măng khoảng 100.000 ha với năng suất trung bình khoảng 10-20 tấn/ha.năm, tối đa có thể tới
30-35 tấn/ha và khoảng 3 triệu ha rừng tre để khai thác cả măng và thân Họ có khoảng 700 nhà máy chế biến măng hộp, hàng năm sản xuất được trên 250.000 tấn sản phẩm với tổng giá trị trên 875 triệu ND Tệ (Fu Maoyi, 2000)
Thái Lan chủ yếu trồng D asper Năm 1994 có đến 67 trên 76 tỉnh của nước này trồng
được hơn 55.000ha Sản phẩm chính là măng hộp xuất khẩu (Victor Cusack, 1997; Rungnapar Pattanavibool, 2000)
Đài Loan có 4459 ha Lục trúc và 44.906 ha Quế trúc (Anh Tùng, 1999)
Việt Nam có khoảng 10 loài tre bản địa cho măng ngon như Luồng (Dendrocalamus membranaceus), Lồ ô (Bambusa procera), Mai ống (Dendrocalamus giganteus), Là ngà
(Bambusa blumeana), Vầu đắng (Indosasa amabilis), Tre gầy (Dendrocalamus sp.), nhưng
chưa có một diện tích trồng tập trung lớn để chuyên sản xuất măng (Đỗ Văn Bản, 2004)
Một số loài tre lấy măng nhập nội như tre Mạnh tông, tre Tàu ở miền Nam, Trúc sào ở miền Bắc đã được nhân dân ta đưa vào trồng từ lâu Bắt đầu từ năm 1997, chương trình khuyến nông – khuyến lâm đã tiến hành nhập một số loài tre của Trung Quốc về cho dân trồng, diện tích trồng tăng dần từ 3,5 ha (năm 1997) lên đến 336 ha (năm 2001) Bên cạnh đó, có nhiều tổ chức tập thể, cá nhân cũng tự đầu tư phát triển trồng tre với tổng diện tích tương đối lớn nhưng không thống kê được
Cho đến năm 2000 vẫn chưa có một khảo nghiệm nào nhằm khẳng định khả năng thích nghi của tre nhập nội với điều kiện khí hậu ở một số vùng của nước ta cũng như xây dựng hướng dẫn kỹ thuật gây trồng, chăm sóc, khai thác măng, sơ chế và bảo quản măng phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam nhằm phát triển tre măng có hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu của
Dự án 5 triệu héc-ta rừng Cũng chính vì vậy, đầu năm 2000, Viện KHLNVN đã đề xuất đề tài:
“Trồng thử nghiệm thâm canh các loài tre nhập nội lấy măng” Phòng nghiên cứu Tài nguyên thực vật rừng đã được Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam giao nhiệm vụ thực hiện đề tài trong thời gian 5 năm (2000-2004)
2 phương pháp nghiên cứu
a) Tuyển chọn loài: Sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu, phương pháp chuyên gia đánh giá cho điểm theo các tiêu chí đề ra
b) Đánh giá chất lượng của măng: Theo đặc tính về màu sắc, độ hoá xơ, mùi vị thông qua quan sát, nếm và ngửi
c) Đánh giá các biện pháp thâm canh:
- Bố trí các công thức khảo nghiệm trong các mô hình:
+ Biện pháp điều chỉnh mật độ: 2 công thức: Mật độ thấp M1 và mật độ cao M2
Trang 2+ Biện pháp điều chỉnh số lượng cây mẹ trong khóm gồm 2 công thức: Để cây mẹ ít (S1)
và để cây mẹ nhiều (S2) (Bảng 1)
Bảng 1 Số lượng cây mẹ theo tuổi cho mỗi công thức để cây mẹ
Công thức để cây mẹ Số lượng cây 3
tuổi
Số lượng cây 2 tuổi
Số lượng cây
1 tuổi
+ Biện pháp bón phân gồm 3 công thức:
Lượng phân bón thấp (P0): 10kg phân chuồng hoai + 0,5kg phân NPK
Lượng phân bón trung bình (P1): 15kg phân chuồng hoai + 1kg phân NPK
Lượng phân bón cao (P2): 20kg phân chuồng hoai + 1,5kg phân NPK
Kết hợp 2 công thức để cây mẹ và 3 công thức bón phân với hai công thức về mật độ trồng
ta có 12 công thức khảo nghiệm cho mỗi loài (Bảng 2)
Bảng 2 Ký hiệu các công thức khảo nghiệm
Công thức mật độ
ít (S1) M1-S1-P0 M1-S1-P1 M1-S1-P2 M2-S1-P0 M2-S1-P1 M2-S1-P2
Nhiều
(S2)
M1-S2-P0 M1-S2-P1 M1-S2-P2 M2-S2-P0 M2-S2-P1 M2-S2-P2
Thấp (P0)
Trung bình (P1)
Cao (P2)
Thấp (P0)
Trung bình (P1)
Cao (P2) Công thức phân bón
ư Thu thập số liệu:
+ Xác định tỷ lệ sống: Thống kê trên toàn bộ diện tích trồng hàng năm sau khi trồng 3 và
9 tháng
+ Đánh giá tình hình sinh trưởng: Chọn 30 khóm theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
Mỗi khóm chọn 1 cây điển hình đã phát triển hoàn chỉnh để đo đường kính cây tại điểm giữa lóng thứ 5 bằng thước kẹp, hướng đo song song với hướng của hàng dọc Thời điểm chọn mẫu: tháng 1 Thời điểm đo lấy số liệu: tháng 12
+ Đánh giá tình hình phát sinh măng: Tại các khóm đã chọn tiến hành quan sát và thống
kê toàn bộ số măng xuất hiện tại thời điểm quan sát Thời gian quan sát: Hàng năm, từ tháng 2
đến tháng 11 Chu kỳ quan sát: 10 đến 15 ngày/lần
+ Xác định kích thước măng củ để khai thác: Phân cấp chiều cao cây măng (tính từ mặt
đất): 5, 10, 15, 20,25, 30, 35, 40cm Mỗi cấp chiều cao chọn ngẫu nhiên 30 cây măng giữa vụ để khai thác xác định chất lượng
f) Xử lý số liệu: Xử lý số liệu thu thập được bằng phương pháp thống kê sinh học áp dụng trong Lâm nghiệp và sử dụng phần mềm MS Exel
3 kết quả vμ thảo luận
3.1 Đánh giá và tuyển chọn các loài tre nhập nội lấy măng phù hợp cho Cầu Hai - Phú Thọ
và Ngọc Lặc - Thanh Hoá
Trang 33.1.1 Tóm tắt một số đặc tính sinh học về một số loài tre nhập nội lấy măng
Bảng 3 Tóm tắt một số đặc tính sinh học của 6 loài tre nhập nội lấy măng
Loài Nhân tố/Chỉ
tiêu Điềm trúc Lục trúc Tạp giao Mạnh
tông
Trúc sào Quế trúc
Kiểu sống Mọc cụm Mọc cụm Mọc cụm Mọc cụm Mọc tản Mọc tản
Khí hậu á nhiệt
đới
á nhiệt
đới
Nhiệt đới,
á nhiệt đới
Nhiệt đới Ôn đới, hàn
đới (nhiệt
đới)
ôn đới, hàn
đới, á nhiệt
đới
Lượng mưa
(mm)
1400-1800 1400-2000 1400 2000-2400 2000 >2000
Độ cao (m) <500 < 500 < 500 500 800-1600 300-1000
Nhân giống Cành, gốc,
củ
Cành, gốc Gốc Cành, gốc Thân ngầm Thân ngầm
Khai thác
măng
Dễ Khó Dễ Dễ Khó Khó
Năng suất
(tấn/ha)
3.1.2 Kết quả tuyển chọn loài
Tiêu chí cơ bản để tuyển chọn loài: 1) Loài tre đã được nước ngoài tuyển chọn cho mục đích trồng để sản xuất măng; 2) Có những đặc điểm sinh thái cơ bản phù hợp với điều kiện tự nhiên ở Phú Thọ và Thanh Hoá; 3) Măng xuất khẩu được; 4) Kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác đơn giản; 5) Dễ nhân giống; 6) Đã được nhập vào trồng thành rừng hoặc trồng thử ở Việt Nam cho mục đích lấy măng 7) Có nơi cung cấp giống có chất lượng và độ tin cậy cao; 8) Ưu tiên loài có năng suất măng cao
Năm 2000 chọn được 3 loài thích hợp cho cả Cầu Hai và Ngọc Lặc: Điềm trúc, Bát độ và Tạp giao Năm 2002 khi Điềm trúc và Bát độ được biết chỉ là một loài nên đề tài chọn bổ sung Lục trúc Như vậy, hai địa điểm đều có 3 loài: Điềm trúc (Bát độ), Tạp giao và Lục trúc
3.2 Đánh giá các biện pháp thâm canh
3.2.1 Thiết kế mô hình khảo nghiệm
Theo tài liệu và thực tế sản xuất tại thời điểm tiến hành đề tài, chúng tôi lựa chọn cho mỗi loài 2 mật độ như sau (Bảng 4):
Bảng 4 Kết quả thiết kế mật độ và khoảng cách trồng cho các loài
Mật độ thấp (M1) Mật độ cao (M2)
tt Loài
cây/ha Khoảng cách (m) cây/ha Khoảng cách (m)
Chú thích: *) Năm 2000-2001, đề tài vẫn coi Bát độ và Điềm trúc là hai loài riêng biệt
và do nguồn tài liệu nên mật độ của hai loài đã không giống nhau
Trang 43.2.2 Đánh giá chung về mô hình
a) Tỷ lệ sống: ở Ngọc Lặc, mô hình Điềm trúc có tỷ lệ sống cao nhất: 98% sau 3 tháng và 95%
sau 9 tháng trồng; Bát độ: 95% sau 3 tháng và 91% sau 9 tháng trồng; Tạp giao: 92% sau 3 tháng
và 87% sau 9 tháng trồng Tại Cầu Hai, mô hình Bát độ sau 3 tháng trồng sống 87% và sau 9 thnág trồng sống 79%; Tạp giao cao hơn: 93% sau 3 tháng trồng và 88% sau 9 thnág trồng; Lục trúc đạt 89% sau 3 tháng trồng và 80% sau 9 tháng trồng
Tỷ lệ sống ở một số diện tích trồng thấp chủ yếu do trồng muộn hoặc thời tiết nắng khô kéo dài, không được tưới thường xuyên
b) Tình hình sinh trưởng về đường kính
Kết quả theo dõi, đo đếm hàng năm về đường kính lóng thứ 5 của 30 cây trưởng thành (đường kính thân khí sinh trung bình dtkstb) cho mỗi thế hệ cho mỗi công thức khảo nghiệm:
- Trong những năm đầu, dtkstb thay đổi theo thế hệ Thế hệ năm sau có dtkstb lớn hơn thế hệ trước Ví dụ: Điềm trúc công thức M1-S1-P2 ở Ngọc Lặc, năm thứ hai có dtkstb bằng 3,5cm, năm thứ 3 gấp 1,7 lần và năm thứ tư gấp 2,9 lần
- ở cùng độ tuổi, dtkstb của Điềm trúc (Bát độ) và Tạp giao lớn dtkstb của Lục trúc Xếp thứ tự
dtkstb từ nhỏ đến lớn như sau: Lục trúc -Tạp giao - Điềm trúc - (Bát độ)
So sánh trị số dtkstb giữa các mô hình cùng loài ở hai địa điểm trồng Cầu Hai và Ngọc Lặc cho thấy:
- Mô hình Bát độ so với mô hình Điềm trúc: So sánh mô hình Bát độ với Điềm trúc (mô hình
có cùng mật độ 625 cây/ha) năm thứ 4 ở Ngọc Lặc cho thấy có 3 cặp công thức không đồng nhất (S1-P1, S1-P2 và S2-P0) dtkstb của Bát độ lớn hơn của Điềm trúc từ 7,7% đến 9%
- Mô hình Bát độ ở Cầu Hai so với ở Ngọc Lặc: Các mô hình được quy về năm thứ 3 Giữa các cặp công thức giống nhau ở hai địa điểm không có sự khác biệt rõ rệt về dtkstb Sinh trưởng
dtkstb của Bát độ ở Ngọc Lặc và Cầu Hai giống nhau
- Mô hình Tạp giao ở Cầu Hai so với ở Ngọc Lặc: Các mô hình được quy về năm thứ 3 Giữa các cặp công thức giống nhau ở hai địa điểm không có sự khác biệt rõ rệt về dtkstb Sinh trưởng
về đường kính thân khí sinh của Tạp giao ở Ngọc Lặc và Cầu Hai giống nhau
- Mô hình Lục trúc ở Cầu Hai so với ở Ngọc Lặc: Mô hình được quy về năm thứ 2 dtkstb ở hai
địa điểm có sự khác biệt dtkstb ở Ngọc Lặc (2.1cm) lớn hơn ở Cầu Hai (1.8cm) đến 16%
3.2.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của các công thức khảo nghiệm đến đường kính thân khí sinh
3.2.3.1 ảnh hưởng của mật độ
- Mô hình Điềm trúc 4 tuổi ở Ngọc Lặc: ở tất cả các cặp công thức đều cho thấy sự khác biệt
về dtkstb dtkstb ở diện tích trồng với mật độ thấp (400 khóm/ha) đều lớn hơn ở mật độ cao (625 khóm/ha) từ 7,1% (cặp công thức P0 và M2-S1-P0) đến 13,2% (cặp công thức M1-S1-P2 và M2-S1-M1-S1-P2)
- Tại mô hình Bát độ 4 tuổi ở Ngọc Lặc: ở cặp công thức có sự khác biệt về dtkstb Cây ở nơi có mật độ thấp có dtkstb lớn hơn cây ở nơi có mật độ cao từ 5.7% (cặp M1-S2-P1 và M2-S2-P2)
đến 18.5% (cặp M1-S1-P2 và M2-S1-P2)
- Mô hình Bát độ 3 tuổi ở Cầu Hai: Có 3/6 cặp công thức có sự khác biệt nhau về dtkstb dtkstb ở mật độ thấp cao hơn ở mật độ cao từ 9,06% (cặp công thức M1-S2-P0 và M2-S2-P0) đến 18,47% (cặp công thức M1-S1-P2 và M2-S1-P2)
- Mô hình Tạp giao 4 tuổi ở Ngọc Lặc: ở các cặp công thức có sự khác biệt nhau về dtkstb Mật
độ thấp có đường kính lớn hơn mật độ cao từ 8,8% (cặp công thức M1-S2-P0 và M2-S2-P0)
đến 17,4% (cặp M1-S1-P0 và M2-S1-P0)
- Mô hình Tạp giao 2 tuổi ở Cầu Hai: Giữa hai mật độ thấp M1 (625 cây/ha) và mật độ cao M2 (1111 cây/ha) chưa có cặp công thức nào có sự khác biệt về dtkstb
- Mô hình Lục trúc 2 tuổi ở Cầu Hai (bảng 28): Giữa hai mật độ thấp M1 (400 cây/ha) và mật
độ cao M2 (625 cây/ha không có cặp công thức nào có sự khác biệt nhau dtkstb
3.2.3.2 ảnh hưởng của phân bón
Trang 5Gọi: d P0 là dtkstb của các khóm có công thức phân bón P0 (ít); d là d P1 tkstb của các khóm
có công thức phân bón P1 (trung bình); d P2 là dtkstb của các khóm có công thức phân bón P2 (nhiều)
- Mô hình Điềm trúc 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm 3 tuổi, giữa d P0, d và P1 d P2 đã có sự khác biệt Năm thứ 4, d P0, d và P1 d P2 ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ có
sự khác biệt:
o Công thức M1-S1: d P2 lớn hơn d : 13,0 % và P1 d P0: 25,7%
o Công thức M1-S2: d P2 lớn hơn d : 9,5 % và P1 d P0: 19,0 %
o Công thức M2-S1: d P2 lớn hơn d : 10,1 % và P1 d P0: 17,5 %
o Công thức M2-S2: d P2 lớn hơn d : 9,1 % và P1 d P0: 19,7 %
Nhận xét: Công thức M1-S1-P2 (400 cây/ha, số l−ợng cây mẹ /khóm thấp và phân bón nhiều nhất) có triển vọng nhất
- Mô hình Bát độ 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm 3 tuổi, giữa d P0, d và P1 d P2 hầu hết đã có sự khác biệt Năm thứ 4, d P0, d và P1 d P2 ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật
độ có sự khác biệt:
o Công thức M1-S1: d P2 lớn hơn d : 16,5 % và P1 d P0: 31,2 %
o Công thức M1-S2: d P2 lớn hơn d : 10,3 % và P1 d P0: 17,4 %
o Công thức M2-S1: d P2 lớn hơn d : 6,9 % và P1 d P0: 15,6 %
o Công thức M2-S2: d P2 lớn hơn d : 7,8 % và P1 d P0: 18,4 %
Nhận xét: Công thức M1-S1-P2 (625 cây/ha, số l−ợng cây mẹ /khóm thấp và phân bón nhiều nhất) có triển vọng nhất
- Mô hình Bát độ 3 tuổi ở Cầu Hai: Năm 2 tuổi, ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây
mẹ và mật độ không có sự khác biệt giữa d P0, d và P1 d P2 Năm 3 tuổi, giữa d P0, d và P1
2
P
d đã có sự khác biệt:
o Công thức M1-S1: d P2 lớn hơn d : 20,2 % và P1 d P0: 31,7 %
o Công thức M1-S2: d P2 lớn hơn d : 17,4 % và P1 d P0: 23,2 %
o Công thức M2-S1: d P2 lớn hơn d : 16,2 % và P1 d P0: 22,4 %
o Công thức M2-S2: d P2 lớn hơn d : 13,4 % và P1 d P0: 24,9 %
Nhận xét: Công thức M1-S1-P2 (625 cây/ha, số l−ợng cây mẹ /khóm thấp và phân bón nhiều nhất) có triển vọng nhất
- Mô hình Tạp giao 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm 2 tuổi và 3 tuổi ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ không có sự khác biệt giữa d P0, d và P1 d P2 Năm thứ 4, d P0, 1
P
d và d P2 ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ có sự khác biệt:
o Công thức M1-S1: d P2 lớn hơn d : 11,5 % và P1 d P0: 16,9 %
o Công thức M1-S2: d P2 lớn hơn d : 8,4 % và P1 d P0: 17,7 %
o Công thức M2-S1: d P2 lớn hơn d P1: 11,9 % và d P0: 23,1 %
o Công thức M2-S2: d P2 lớn hơn d : 11,1 % và P1 d P0: 13,6 %
Nhận xét: Công thức M2-S1-P2 (1111 cây/ha, số l−ợng cây mẹ /khóm thấp và phân bón nhiều nhất) có triển vọng nhất
Trang 6- Mô hình Tạp giao 2 tuổi ở Cầu Hai: Năm 2 tuổi ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây
mẹ và mật độ không có sự khác biệt giữa d P0, d và P1 d P2 Phân bón chưa có ảnh hưởng đến
dtkstb
- Mô hình Lục trúc 2 tuổi trồng tại Cầu Hai: Năm 2 tuổi ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ không có sự khác biệt giữa d P0, d và P1 d P2 Phân bón chưa có ảnh hưởng đến dtkstb
3.2.3.3 ảnh hưởng của công thức để cây mẹ
- Mô hình Điềm trúc 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 4, công thức để cây mẹ S1 và S2 ở mật độ M1 (400 cây/ha) và mật độ M2 (625 cây/ha) có dtkstb khác biệt rõ rệt: ở mật độ M1, S1 hơn S2
từ 4,7% đến 6,4% và mật độ M2 thì S1 chỉ lớn hơn S2 từ 2,8 % đến 4,8% Như vậy M1-S1 có triển vọng nhất
- Mô hình Bát độ 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 4, chỉ ở mật độ thấp M1 (625 cây/ha) dtkstb ở S1 hơn S2 từ 3,7% đến 15,9% ở mật độ M2 (1111 cây/ha) ĐKTKSTB không có sự khác biệt nhau về đều thấp hơn ở M1-S1 Như vậy M1-S1 có triển vọng nhất
- Mô hình Bát độ 3 tuổi ở Cầu Hai: Năm thứ 3 hầu như các khóm của hai diện tích bố trí theo S1 và S2 không có sự khác biệt về dtkstb
- Mô hình Tạp giao 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Sang năm thứ 4, dtkstb ở M1-S1 lớn hơn ở M1- S2 từ 4.8% đến 9,3% và ở M2-S1 lớn hơn ở M2-S2 từ 6,0% đến 10,3% Như vậy: M2-S2 có triển vọng nhất
- Mô hình Tạp giao 2 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 2, dtkstb ở các công thức không có sự khác biệt
rõ rệt
- Mô hình Lục trúc 2 tuổi ở Cầu Hai: Năm thứ 2, dtkstb ở các công thức không có sự khác biệt rõ rệt
3.2.4 Đánh giá ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến khả năng phát sinh măng năm
2004
3.2.4.1 Kết quả thống kê về số lượng măng phát sinh ở các mô hình năm 2004
- Bát độ năm thứ 4 có lmăng từ 5,9 măng/khóm (M2-S2-P0) đến 9,8 măng/khóm (công thức M1-S1-P2) Công thức M1-S1-P2 có triển vọng nhất
- Điềm trúc năm thứ 4 có lmăng từ 6,3 măng/khóm (công thức M2-S1-P0) đến 11,3 măng/khóm (công thức M1-S1-P2) Công thức M1-S1-P2 có triển vọng nhất
- Tạp giao năm thứ 4 có lmăng măng từ 8,7 măng/khóm (Công thức M2-S2-P0) đến 14,4 măng/khóm (công thức M1-S1-P2) Công thức M1-S1-P2 có triển vọng nhất
3.2.4.2 Xác định sự ảnh hưởng của mật độ đến lượng măng phát sinh trong năm
- Bát độ ở công thức M1-S1-P2 lmăng nhiều hơn M2-S1-P2 13,6% và M1-S2-P1 hơn M2-S2-P1 11,4% Mật độ thấp (M1) có triển vọng hơn
- Điềm trúc ở M1-S1-P2 lmăng nhiều hơn M2-S1-P2 11,8% và M1-S2-P2 hơn M2-S2-P2 14% Mật độ thấp (M1) có triển vọng hơn
- Tạp giao ở M1-S1-P2 lmăng hơn M2-S1-P2 6,5% và M1-S2-P0 hơn M2-S2-P0 19,4% Mật độ thấp (M1) có triển vọng hơn
- Lục trúc năm thứ 2 ở M1-S1-P2 lmăng hơn M2-S1-P2 15% và M1-S2-P2 hơn M2-S2-P2 20,7% Mật độ thấp (M1) có triển vọng hơn
3.2.4.3 Xác định sự ảnh hưởng của công thức phân bón đến lượng măng phát sinh/khóm trong năm
Gọi: l P0 là trị số trung bình số lượng măng phát sinh/khóm của các khóm có công thức phân bón P0 (ít); l của các khóm có công thức phân bón P1 (trung bình) và P1 l P2 của các khóm
có công thức phân bón P2 (nhiều)
Trang 7- Mô hình Điềm trúc 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 4, l P0, l và P1 l P2 ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ có sự khác biệt:
o Công thức M1-S1: l P2 lớn hơn l : 23,0 % và P1 l P0: 58,4 %
o Công thức với M1-S2: l P2 lớn hơn l : 14,3 % và P1 l P0: 45,2 %
o Công thức với M2-S1: l P2 lớn hơn l : 23,1 % và P1 l P0: 59,0 %
o Công thức với M2-S2: l P2 lớn hơn l : 12,7 % và P1 l P0: 43,0 %
- Mô hình Bát độ 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 4, l P0, l và P1 l P2 ở tất cả các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ có sự khác biệt:
o Công thức với M1-S1: l P2 lớn hơn l : 23,8 % và P1 l P0: 62,4 %
o Công thức với M1-S2: l P2 lớn hơn l : 13,2 % và P1 l P0: 46,8 %
o Công thức với M2-S1: l P2 lớn hơn l : 16,9 % và P1 l P0: 41,1 %
o Công thức với M2-S2: l P2 lớn hơn l : 18,0 % và P1 l P0: 45,5 %
- Mô hình Tạp giao 4 tuổi ở Ngọc Lặc: Năm thứ 4, l P0, l và P1 l P2 ở hầu hết các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ có sự khác biệt:
o Công thức với M1-S1: l P2 lớn hơn l : 9,7 % và P1 l P0: 34,9 %
o Công thức với M1-S2: l P2 lớn hơn l : 13,6 % và P1 l P0: 31,1 %
o Công thức với M2-S1: l P2 lớn hơn l P0: 55,2 %
o Công thức với M2-S2: l P2 lớn hơn l P0: 59,5 %
- Tại mô hình Lục trúc 2 tuổi ở Cầu Hai: Năm thứ 2, l P0, l và P1 l P2 ở hầu hết các diện tích phân theo công thức cây mẹ và mật độ chưa có sự khác biệt:
o Công thức với M1-S1: l P2 lớn hơn l : 14,4 % và P1 l P0: 18,5 %
o Công thức với M1-S2: l P2 lớn hơn l : 13,6 % và P1 l P0: 26,3 %
3.3 Kết quả khảo nghiệm về phương pháp khai thác măng
3.3.1Xác định thời điểm phát sinh măng
- Thời điểm xuất hiện măng của các giống tre vào tháng 4 đến đầu tháng 5 và mùa măng kết thúc vào cuói tháng 10 đầu tháng 11
- Giống Bát độ và Điềm trúc sinh măng rộ vào tháng 6 đến tháng 8
- Giống Tạp giao sinh măng rộ vào tháng 6 đến đầu tháng 8
- Giống Lục trúc sinh măng rộ vào tháng 5 đến tháng 7 Sau tháng 8 hầu như măng mọc rất ít
chuẩn bị nhú lên mặt đất Măng củ để khai thác cho Bát độ (Điềm trúc): 30 cm, măng Tạp giao:
35 cm
3.4 Khảo nghiệm một số phương pháp sơ chế, bảo quản măng: Đề tài đã tiến hành thử
nghiệm một số phương pháp đơn giản để sơ chế, bảo quản măng đã được tổng hợp ở mục 4.5
3.5 Hướng dẫn kỹ thuật trồng, khai thác, sơ chế và bảo quản măng tre Điềm trúc, Tạp giao
và Lục trúc
3.5.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
* Đối tượng:
- Tre Điềm trúc (Trúc đen lá to, Tre tàu, Ma trúc, Bát độ)
Trang 8Tên khoa học: Dendrocalamus latiflorus Munro (Bambusa latiflora (Munro) Kurz (1873), Sinocalamus latiflorus (Munro) McClure (1940))
- Tre Tạp giao
- Tre Lục trúc (Trúc Đài Loan)
Tên khoa học: Bambusa oldhamii Munro (Bambusa latiflora (Munro) Kurz (1873), Sinocalamus latiflorus (Munro) McClure (1940), Sinocalamus oldhamii ((Munro) McClure.), Dendrocalamopsis oldhami (Munro) Keng f.)
* Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn kỹ thuật áp dụng cho vùng Cầu Hai (Phú Thọ), Ngọc Lặc (Thanh
Hoá) Những nơi có điều kiện khí hậu tương tự như Cầu Hai (Phú Thọ) và Ngọc Lặc (Thanh Hoá)
đều có thể vận dụng
3.5.2 Hướng dẫn kỹ thuật trồng
3.5.2.1 Điều kiện gây trồng
Khí hậu:
- Nhiệt độ bình quân năm
(oC)
23-25 (20-23; 25-27) 23 (21-22) 23 (18-22, 23-24)
- Lượng mưa (mm) 1500-2000
(1100-1500)
1400-1900 1900 (1400-2000)
Địa hình
- Độ cao so với mực nước
biến (m)
Dưới 500 (500-1500) 200-500 (130-800) 300-500 (500-600)
Đất đai
- Độ dầy tầng đất (cm) Trên 50 Trên 50 Trên 50
- Thành phần cơ giới Thị trung bình, thịt
nhẹ, (cát pha) thoát nước tốt
Thị trung bình, thịt nhẹ, cát pha, tơi xốp, giàu mùn, thoát nước tốt
Thị trung bình, thịt nhẹ, cát pha, tơi xốp, giàu mùn, thoát nước tốt
3.5.2.2 Giống trồng
* Giống hom cành chiết có bầu: Cành chiết là cành chính của cây mẹ 1 đến 2 tuổi, chiều dài từ
40 cm đến 60 cm, có ít nhất 2 lóng cành, đường kính từ 2 cm trở lên, đã có cành thứ cấp và lá, lóng trên cùng của cành được cắt vát 45o Cành chiết được ươm trong túi bầu có đường kính 10cm, chiều cao 25cm Rễ cành chiết khoẻ, bám chặt vào đất đựng trong túi bầu, các mắt mầm ở cả phần gốc cành và trên thân cành nổi rõ và lành mạnh
* Giống hom gốc: Hom gốc được lấy từ cây tre có độ tuổi từ 8 tháng đến 1 năm, gồm 1 củ thân
ngầm tách ra khỏi khóm tre mẹ từ vị trí cổ thân ngầm, hai lóng thân khí sinh nguyên vẹn và một nửa lóng thứ 3 được cắt vát 45o, được tách ra từ bụi tre mẹ sinh trưởng bình thường Giống gốc cao từ 50 cm đến 70 cm, có đường kính đầu phần thân khí sinh lớn hơn 2 cm, trên củ thân ngầm
có một ít rễ, có ít nhất 2 mắt mầm lành mạnh được chia đều cho hai bên Giống không bị dập lát, nứt vỡ, sâu bệnh Phần củ thân ngầm có thể được bó bằng rơm trộn với bùn
* Giống hom củ: Hom củ gồm có củ thân ngầm, không kèm phần thân khí sinh, có độ tuổi từ 8
tháng đến 1 năm, được tách ra từ gốc cây mẹ ở vị trí cổ thân ngầm, có một ít rễ, cao trên 10cm,
Trang 9đường kính đầu trên củ trên 6cm, trọng lượng từ 0,6kg trở lên, mỗi bên có ít nhất 2 mắt mầm
lành mạnh, có một cành chét dài 20-25cm Củ không dập nát, nứt vỡ, không bị sâu bệnh
3.5.3 Kỹ thuật trồng
* Thời vụ trồng: Trồng vào tháng 1 đến tháng 4 dương lịch Điềm trúc được trồng từ
tháng 2 đến tháng 4 và từ tháng 8 đến tháng 9 Chọn những này có mưa hoặc trời râm mát để trồng
* Mật độ: Điềm trúc 400 cây/ha, khoảng cách 5 m x 5 m Tạp giao: 625 cây/ha, khoảng
cách 4 m x 4 m Lục trúc: 400 cây/ha, khoảng cách 5 m x 5 m
* Chuẩn bị đất trồng: Thực bì được phát trắng, phát theo băng rộng 1m Nếu phát trắng,
xác thực vật được gom lại xếp xen kẽ giữa các hàng tre sau này hoặc xếp theo đường đồng mức (ở nơi đất dốc) Nếu phát theo băng, xác thực vật được gom lại và xếp vào giữa các băng phát Hố trồng có kích thước 60 cm x 60 cm x 60cm, được đào trước khi trồng ít nhất là một tháng Khi cuốc hố, để riêng lớp đất mặt sang một bên
* Bón lót và lấp hố: Tiến hành bón lót và lấp hố trước khi trồng từ 10 ngày đến 15 ngày
Dùng cuốc bạt lớp đất mặt xung quang hố và lớp đất mặt đã để riêng khi đào hố lấp xuống hố
đến 1/2 đến 2/3 chiều sâu hố Đổ xuống hố khoảng 10 đến 15 kg phân chuồng đã ủ hoai, 0,5kg NPK, trộn đều với đất dưới hố, sau đó phủ một lớp đất lên đến ngang miệng hố
* Cách trồng
- Trồng bằng giống hom cành chiết có bầu: Dùng cuốc tạo một lỗ chính giữa hố, độ sâu đảm bảo
sao cho khi đặt cây giống xuống thì mặt bầu thấp hơn mặt hố khoảng 5cm Xé bỏ túi bầu tránh khônh làm vỡ đất trong bầu Đặt cây con xuống hố hơi nghiêng về phía đỉnh dốc hoặc theo cùng một hướng nếu trồng ở nơi đất bằng Nếu mặt bầu thấp hơn mặt hố trên trên 5 cm phải nhấc cây con lên và dồn thêm đất xuống lỗ trồng Lấp đất xung quanh bầu và nén chặt xung quanh bầu, không được nén mạnh vào bầu Vun thêm đất phủ kín mặt bầu khoảng 5 cm Phủ rơm rạ, cỏ rác khô xung quanh gốc cây trên mặt hố Tưới đẫm nước vào hố trồng cho ẩm
- Trồng bằng giống hom gốc: Nếu thời gian vận chuyển giống lâu hơn một ngày, trước khi đem
trồng phải ngâm phần củ thân ngầm xuống nước từ 6 đến 8 giờ Cắt bớt rễ dài, nhúm phần củ thân ngầm vào bùn loãng Dùng cuốc tạo một lỗ chính giữa hố, độ sâu đảm bảo sao cho khi đặt cây giống xuống thì phần củ thân ngầm thấp hơn mặt hố khoảng 5cm Đặt cây giống xuống lỗ, xoay úp phần cong của củ thân ngầm xuống phía dưới, để cây giống nghiêng một góc từ 30o đến
60o về phía đỉnh dốc hoặc về cùng một phía nếu nơi trồng bằng phẳng, giữ sao cho hai hàng mắt mầm hướng sang hai bên Lấp đất vào gốc, nén chặt nhưng tránh không được làm tổn thương đến mắt mầm Vun đất phủ đến khoảng 2/3 lóng thân thứ nhất Phủ rơm rạ, cỏ rác khô xung quanh gốc cây trên mặt hố Tưới nước vào gốc cây cho ẩm Đổ nước đầy phần lóng trên cùng của cây con
- Trồng bằng giống hom củ: Nếu thời gian vận chuyển giống lâu hơn một ngày, trước khi đem
trồng phải ngâm giống củ xuống nước từ vài giờ đến 8 giờ Cắt bớt rễ dài Dùng cuốc tạo một lỗ chính giữa hố, độ sâu đảm bảo sao cho khi đặt cây giống xuống thì phần mặt trên của củ thấp hơn mặt hố khoảng 5cm Đặt cây giống xuống lỗ, xoay úp phần cong của củ thân ngầm xuống phía dưới, để cây giống nghiêng một góc từ 30o đến 60o về phía đỉnh dốc hoặc về cùng một phía nếu nơi trồng bằng phẳng, giữ sao cho hai hàng mắt mầm hướng sang hai bên Lấp đất vào gốc, nén chặt nhưng tránh không được làm tổn thương đến mắt mầm Vun đất phủ đầy hố Phủ rơm rạ,
cỏ rác khô xung quanh gốc cây trên mặt hố Tưới nước vào gốc cây cho ẩm
3.5.4 Chăm sóc, nuôi dững rừng
* Chăm sóc rừng mới trồng
Sau khi trồng, nếu gặp thời tiết nắng nóng cần phải tưới nước thường xuyên cho cây con vào buổi sáng sớm hay buổi chiều, cho đến khi cây con mọc cành, lá
- Trồng dặm: Tiến hành trồng dặm hoặc thay thế cây không có khả năng phát triển sau khi trồng
được khoảng 2 tháng hoặc trong lần chăm sóc đầu tiên
Trang 10- Chăm sóc: Nội dung chăm sóc: Phát dây leo, cây bụi, rẫy cỏ, phá váng xung quanh hố trồng với
đường kính 1 m Năm thứ nhất chăm sóc từ 1 đến 2 lần Chăm sóc lần thứ nhất sau khi trồng từ 2
đến 3 tháng Năm thứ 2 và thứ 3 chăm sóc từ 2 đến 3 lần Lần thứ nhất chăm sóc vào đầu năm Các lần chăm sóc sau tuỳ thuộc vào tình hình thực tế
* Nuôi dưỡng rừng
- Vệ sinh rừng: Vào cuối năm (mùa đông, mùa khô) tiến hành chặt bỏ cành nhánh sà mặt đất
xung quang gốc tre, chặt bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, gẫy dập
- Bón phân: Từ năm thứ 2 trở đi, bón mỗi năm 2 lần vào tháng 2 đến tháng 3 và tháng 7 đến
tháng 8, hoặc bón trước và sau mùa mưa Mỗi khóm bón từ 15 đến 20 kg phân chuồng ử hoai, 1
kg đến 1,5 kg NPK 5-10-3 Dùng cuốc bới rãnh sâu khoảng 15 cm đến 20 cm tạo thành vòng tròn quanh khóm tre, cách các gốc tre ngoài cùng khoảng 30 cm đến 40 cm Rải đều phân xuống rãnh
và lấp đất Vun tiếp đất vào gốc tre một lớp dầy khoảng 5 cm
phòng trừ kịp thời Tuyệt đối ngăn cấm không cho trâu, bò, gia súc vào phá hoại khu vực trồng tre Không được đốt lửa trong rừng tre
3.5.6 Khai thác
* Thời vụ khai thác: Căn cứ vào tình hình phát sinh măng hàng năm
* Tiêu chuẩn măng khai thác: Măng củ: măng còn nằm ngầm dưới mặt đất Măng mầm: Măng
Điềm trúc nhú lên khỏi mặt đất đến 30 cm Măng Tạp giao nhú lên khỏi mặt đất 35cm Khai thác măng Lục trúc khi vẫn còn dưới mặt đất
* Cường độ khai thác: Khai thác toàn bộ măng, chỉ chọn 3 đến 4 cây măng to khoẻ phân bố xung
quanh khóm tre vào giữ vụ măng để lại làm cây mẹ thế hệ mới Vào đầu và cuối vụ măng 3 đến 5 ngày cắt măng một lần, vào giữa vụ măng 1-2 ngày cắt măng một lần
* Thời gian khai thác trong ngày: Khai thác măng vào buổi sáng
* Cách khai thác: Dụng cụ khai thác: Cuốc đào có cán dài khoảng 80cm Mai cắt măng có lưỡi
mỏng, sắc, cán dài khoảng 60cm, hoặc dao cắt măng hình giáo nhọn, dài 40cm, rộng 4cm, hai bên được mài sắc Dùng cuốc bới hở toàn bộ cây măng cho đến tận củ, dùng dụng cụ cắt măng tại vị trí chỗ phình to nhất của củ thân ngầm Cắt một nhát là phải đứt măng Nếu dùng dao để cắt, xuyên dao qua cây măng từ phía bên cạch tại vị trí giữa thân cây măng, lắc dao lên xuống để cây măng đứt rời ra Mặt cắt phải vuông góc với thân cây măng, song song với vòng đốt gần vị trí cắt nhất Tránh không được làm tổn thương đến mắt mầm ở phần củ thân ngầm còn để lại Gốc tre để hở từ 1 đến vài ngày cho vết cắt se lại mới được lấp kín Có thể dùng nước vôi loãng quét lên vết cắt
3.5.7 Sơ chế và bảo quản măng:
* Măng cắt xong tốt nhất sơ chế ngay trong ngày Không được để măng dưới ánh nắng mặt trời,
nơi có gió
* Phương pháp bảo quản măng tươi bằng cách ngâm măng trong nước sạch: Bóc bẹ mo, cắt bỏ chỗ dập nát, sâu bệnh → Rửa sạch → Ngâm chìm trong bể hoặc thùng nước sạch để chỗ khô ráo, thoáng mát, che đậy tránh ánh sáng mặt trời Thời gian bảo quản 1 ngày
* Phương pháp bảo quản măng tươi bằng cách quét phủ cồn 98%: Bóc bỏ bẹ mo, cắt bỏ chỗ dập nát, sâu bệnh → Dùng cồn quét lên toàn bộ bề mặt cây măng → Xếp vào thùng → Để nơi tối, thoáng mát Thời gian bảo quản đến 3 ngày