1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học khí cụ điện

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học Khí Cụ Điện
Tác giả Phạm Việt Hưng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Đức
Trường học trường đại học
Chuyên ngành khí cụ điện
Thể loại đồ án
Năm xuất bản K49
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 415,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục lục Lời nói đầu Chơng I:Giới thiệu chung về công tắc tơ I: Khái niệm chung II :Tác dụng III: Cấu tạo IV: Nguyên lý hoạt động Chơng III: Tính toán mạch vòng dẫn điện A : Khái

Trang 1

mục lục

Lời nói đầu

Chơng I:Giới thiệu chung về công tắc tơ

I: Khái niệm chung

II :Tác dụng

III: Cấu tạo

IV: Nguyên lý hoạt động

Chơng III: Tính toán mạch vòng dẫn điện

A : Khái niệm chung

B : Tính toán

I : Tính toán mạch vòng dẫn điên chính

II : Tính toán đầu nối

III : Tính toán tiếp điểm

Chơng IV: Chọn buồng dập hồ quang

I : Khái niệm chung

II : Yêu cầu của việc thiết kế buồng dập hồ quang

III : Yêu cầu đối với vật liệu buồng dập hồ quang

IV : Lựa chọn kết cấu buồng dập hồ quang

V : Kết cấu buồng dập hồ quang

VI : Nguyên lý buồng dập hồ quang

Chơng V: Tính toán lò xo tiếp điểm,lò xo nhả

I : Lựa chọn kết cấu và vật liệu chế tạo lò xô

II : Tính toán lò xo

Chơng VI: Dựng đặc tính cơ

Chơng VII: Tính toán và kiểm nghiệm nam châm điện

I : Khái niệm

II : Kết cấu và lựa chọn nam châm điện

III : Tính toán nam châm điện

IV : Tính toán và kiểm nghiệm nam cham điện

Trang 2

Lời nói đầu

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,ngành điện cũng đồng thời phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu về điện

Các khí cụ điện có nhiệm vú dảm bảo an toàn trong quá trinh vận hành các thiết bị điện Với những yêu cầu khác nhau mà ngời ta chế tạo các khí cụ điện khác nhau,mức độ tự

động hoá ngày càng đợc nâng cao

Công tắc tơ là một loại khí cụ điện co tác dụng bảo vệ thiết bị điện khỏi các sự cố nh quá tải,ngắn mạch,quá dòng…

Nhiệm vụ của bài đồ án là thiết kế công tắc tơ xoay chiều ba pha với các số liệu nh ở dới Đợc s giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Đức cùng các thầy cô bộ môn TBĐ, em đã hoàn thành bản thiết kế.Nhng em còn hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót.Vậy em kính xin thầy cô chỉ bảo góp ý thêm cho em dể bản thiết kế hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

Chơng I

Giới thiệu chung về Công tắc tơ ,Cấu tạo, Nguyên lý họat

động

I Khái niệm chung

Công tắc tơ là loại khí cụ điện hạ áp, dùng để đóng ngắt trực tiếp dòng điện tải thờng xuyên

đ-ợc điều khiển bằng tín hiệu điện

Bao gồm hệ thống thanh dẫn,dây nối mềm,đầu nối và hệ thống tiếp điểm

2-Nam châm điện xoay chiều

3- Hệ thống dập hồ quang

4- Hệ thống phản lực : lò xo nhả , lò xo tiếp điểm, lò xo giảm chấn rung

IV Nguyên lý hoạt động

Khi cho điện vào cuộn dây, luồng từ thông sẽ đợc sinh ra trong nam châm điện Luồng từthông này sẽ sinh ra một lực điện từ Khi lực điện từ lớn lực cơ thì nắp mạch từ đ ợc hút về phíamạch từ tĩnh, trên mạch từ tĩnh có gắn vòng ngắn mạch để chống rung,làm chi tiếp điểm động tiếpxúc với tiếp điểm tĩnh Tiếp điểm tĩnh đợc gắn trên thanh dẫn, đầu kia của thanh dẫn vít bắt dây

điện ra, vào Các lò xo tiếp điểm có tác dụng duy một lực ép tiếp điểm cần thiết lên tiếp điểm

Đồng thời tiếp điểm phụ cũng đợc đóng vào đối với tiếp điểm phụ thờng mở và mở ra đối với tiếp

điểm thờng đóng Lò xo nhả bị nén lại

Khi ngắt điện vào cuộn dây, luồng thông sẽ giảm xuống về không, đồng thời lực điện từ do nósinh ra cũng giảm về không Khi đó lò xo nhả sẽ đẩy toàn bộ phần động của công tắc tơ lên và cắt

Trang 4

dòng điện tải ra Khi tiếp điểm động tách khỏi tiếp điểm tĩnh của mạch từ chính thì hồ quang sẽxuất hiện giữa hai tiếp điểm Nhờ các vách ngăn trong buồng dập hồ quang, hồ quang sẽ đợc dậptắt.

đòng thời phải đảm bảo cho tiếp điểm tiếp xúc tốt nên ta

chọn thanh dẫn bằng đồng có tiết diện ngang hình ch

nhật

 Đầu nối : chọn đầu nối bằng bu lông có thể tháo rời đợc

 Tiếp điểm chính: do dòng điện làm việc định mức của công tắc tơ là145A nên ta chọn tiếp

điểm hình chữ nhật, kiểu bắc cầu, 1 pha 2 chỗ ngắt, tiếp xúc loại mặt phẳng-mặt phẳng

 Tiếp điểm phụ: cũng dùng kiểu tiếp điểm bắc cầu 1 pha 2 chỗ ngắt

1 Hệ thống dập hồ quang

Đối với khí cụ điện hạ áp , các trang bị dập hồ quang thờng là :

- Kéo dài hồ quang điện bằng cơ khí.

- Dùng cuộn dây thổi từ.

- Dùng buồng dập hồ quang kiểu khe hẹp.

- Dùng buồng dập hồ quang kiểu dàn dập.

Qua phân tích và tham khảo thực tế , đối với Công tắc tơ xoay chiều chọn buồng dập hồ quangkiểu dàn dập

2 Nam châm điện

Công tắc tơ có thể đóng ngắt bằng nam châm điện hút quay hoặc hút thẳng

 Nam châm điện hút quay

- Ưu điểm: đặc tính cơ của nam châm điện hút quay tốt hơn nam châm điện hút thẳng.

- Nhợc điểm: Kết cấu phức tạp, một pha có một chỗ ngắt làm cho việc dập hồ quang khó

khăn, phải dùng dây nối mềm

 Nam châm điện hút thẳng

Trang 5

- Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, Kết cấu tiếp điểm bắc cầu một pha có hai chỗ ngắt làm cho

việc dập hồ quang đơn giản hơn, Hành trình chuyển động gắn liền với chuyền động củanắp nam châm điện,việc bố trí buồng dập hồ quang dễ dàng, Không dùng dây nối mềm

- Nhợc điểm: đặc tính cơ của nam châm điện hút thẳng không tốt bằng nam châm hút quay.

Do có nhiều u điểm cho nên ta sẽ sử dụng nam châm điện xoay chiều hình chữ E kiểu hút chập

3 Hệ thống các lò xo nhả, lò xo tiếp điểm và lò xo hoãn xung

 Lò xo nhả, lò xo tiếp điểm: ta chọn kiểu lò xo xoắn hình trụ do nó ít bị ăn mòn và bền hơn lò

xo tấm phẳng

 Lò xo hoăn xung: dùng để giảm bớt va chạm giữa nắp và thân cực từ do đó ta dùng lò xo lá

4 Hình dáng của công tắc tơ

Sau khi chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ ta đợc hình dáng công tắc tơ nh sau

1 Tiếp điểm tĩnh 6 Thanh dẫn tĩnh

Trang 6

Chơng III

Tính toán mạch vòng dẫn điện

A Khái niệm chung

Trong Công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện là một bộ quan trọng, nó có chức năng dẫn dòng,chuyển đổi và đóng cắt mạch điện Mạch vòng dẫn điện do các bộ phận khác nhau về hình dángkết cấu và kích thớc hợp thành Đối với Công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện gồm có mạch vòng dẫn

điện chính và mạch vòng dẫn điện phụ với các bộ phận chính nh sau:

-Thanh dẫn : gồm thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh

-Dây dẫn mềm

-Đầu nối : gồm vít và mối hàn

-Hệ thống tiếp điểm : gồm tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh.

-Cuộn thổi từ.

Do đó nhiệm vụ tính toán thiết kế mạch vòng dẫn điện là phải xác định các kích thớc của cácchi tiết trong mạch vòng dẫn điện Tiết diện và kích thớc của các chi tiết quyết định cơ cấumạch vòng và cũng nh quyết định kích thớc của Công tắc tơ xoay chiều 3 pha

I,Tính toán mạch vòng dẫn điện chính.

nguội làm vật liệu cho thanh dẫn động

Các thông số của đồng kéo nguội :

Trang 7

20 : điện trở suất của vật liệu ở 20OC

 : hệ số nhiệt điện trở của vật liệu : nhiệt độ ổn định của đồng , ở đây ta lấy bằng nhiệt độ phát nóng cho

Đồng thời phải căn cứ vào kích thớc tiếp điểm để có thể đặt tiếp điểm trên thanh dẫn

Theo bảng (2.15 TKKCDHA) Ta chon kích thớc tiếp điểm đối với dòng điện

a1: Chiều dài tiếp điểm

b1: Chiều rộng tiếp điểm

Diện tích tơng ứng

a1.b1= π .d2/4=3.14.202/4=314 mm 2

Trang 8

c,Kiểm nghiệm thanh dẫn:

1 Kiểm tra kích th ớc làm ở điều kiện làm việc dài hạn

Mật độ dòng điện : Yêu cầu kiểm nghiệm [j] <2  4 A/mm2

0,0175.10−31+0 ,0043.20 =0,016.10

−6

.m mt : nhiệt độ môi trờng, mt = 400C

Vậy td< [cp] =950C thanh dẫn thoả mãn về nhiệt độ ở chế độ định mức

3 Kiểm tra thanh dẫn ở chế độ ngắn mạch

Đặc điểm của quá trình ngắn mạch

- Dòng điện và mật độ dòng điện có trị số rất lớn

Trang 9

jnm= √ Anm− Ad

tnm

Trong đó :

tnm : thời gian ngắn mạch hay thời gian bền nhiệt

Anm : hằng số tích phân ứng với ngắn mạch hay bền nhiệt

Ađ : hằng số tích phân ứng với nhiệt độ đầu

Tra đồ thị hình 6-6 ta có :

Với nm = 2500C có Anm = 3,5.104 A2s/mm4

t đ = 650C có Ađ = 1.104 A2s/mm4

tnm jnm (A/mm2) [jnm]cp (A/mm2)3s 91,3 94

II,Tính toán đầu nối.

Đầu nối tiếp xúc là phần tử quan trọng của khí cụ điện, nếu không chú ý dễ bị hỏng nặngtrong quá trình vận hành nhất là những khí cụ điện có dòng điện lớn và điện áp cao

Đầu nối gồm 2 phần

- Các đầu cực để nối với dây dẫn bên ngoài

- Mối nối các bộ phận bên trong mạch vòng dẫn điện

Các yêu cầu đối với mối nối

- Nhiệt độ các mối nối khi làm việc ở dài hạn với dòng điện định mức không đợc tăng quá trị

số cho phép, do đó mối nối phải có kích thớc và lực ép tiếp xúc Ftx đủ để điện trở tiếp xúc Rtxkhông lớn, ít tổn hao công suất

- Khi tiếp xúc mối nối cần có đủ độ bền cơ và độ bền nhiệt khi có dòng ngắn mạch chạy qua

- Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lợng tổn hao và nhiệt độ phải ổn định khi khí cụ điện vậnhành liên tục

Kết cấu của mối nối gồm có : mối nối có thể tháo rời đợc, không thể tháo rời đợc, mối nốikiêm khớp bản lề có dau nối mềm hoặc không có dây nối mềm ậ đây ta chon mối nối có thể tháorời đợc và bằng bu lông

Trang 10

Với dòng điện định mức Iđm =145A theo bảng( 2-10 TKKCDHA) chọn bu lông bằng thép CT-3 có đờng kính hệ ren M8 x15( mm ).

Diện tích bề mặt tiếp xúc : Stx =

I dm j

Trong đó:Stx:Diện tích tiếp xúc

Iđm:Dòng điện đích mức’

J :Mật độ dòng điện tiếp xúc cho phép

Đối với thanh dẫn và chi tiết đồng có tần số f = 50 Hz và dòng điện định mức Iđm < 200A thì cóthể lấy mật độ dòng điện j = 0,31 A/mm2

Với ftx là lực ép riêng trên các mối nối, ftx = 100  150 kG/cm2

III.Tính toán tiếp điểm

- Tiếp điểm làm nhiệm vụ đóng cắt điện

Khi Công tắc tơ làm việc ở chế độ định mức , nhiệt độ bề mặt nơi không tiếp xúc phải bé hơnnhiệt độ cho phép Nhiệt độ của vùng tiếp xúc phải bé hơn nhiệt độ biến đổi tinh thể của vật liệutiếp điểm

- Với dòng điện lớn cho phép (dòng khởi động , dòng ngắn mạch) tiếp điểm phải chịu đợc

độ bền nhiệt và độ bền điện động Hệ thống tiếp điểm dập hồ quang phải có khả năng đóng ngắtcho phép không bé hơn trị số định mức

- Khi làm việc với dòng điện định mức và khi đóng ngắt dòng điện trong giới hạn cho phép ,tiếp điểm phải có độ mòn điện và cơ bé nhất , độ rung của tiếp điểm không đ ợc lớn hơn trị số chophép

- Dạng kết cấu tiếp điểm:Tiếp điểm 1 pha 2 hỗ ngắt

Trang 11

1.Vật liệu và kích th ớc tiếp điểm

Vật liệu làm tiếp cần đảm bảo các yêu cầu sau: điện trở suất và điện trở tiếp xúc bé, ít bị ănmòn, ít bị ôxy hoá, khó hàn dính, độ cứng cao, đặc tính công nghệ cao, giá thành hạ và phù hợpvới dòng điện Iđm=145 A

Theo bảng(2-14TL1) ta chọn vật liệu làm tiếp điểm :

Kim loai gốm: Bạc-than chì-niken

Đặc điểm: +Chịu đợc hồ quang

Lực ép tiếp điểm đảm bảo cho tiếp điểm làm việc bình thờng ở chế độ dài hạn, mà trong chế

độ ngẵn hạn dòng điện lớn, lực ép tiếp điểm phải đảm bảo cho tiếp điểm không bị xảy ra do lực

điện động và không bị hàn dính khi tiếp điểm bị đẩy và bị rung.Lực ép tiếp điểm có thể xac địnhtheo hai công thức

a- Theo công thức kinh nghiệm:

Trang 12

- HB : độ cứng Britnel của tiếp điểm

HB = 45 kG/mm2

-  = 325 W/m.OC – hệ số dẫn nhiệt của thanh dẫn

Ttđ :Nhiệt độ thân tiếp điểm

Vậy lực ép tiếp điểm :Ftđ=Ftđ1 x n

Trong đó n:Hệ số tiếp điểm,với tiếp điểm mặt n=3

Ftđ tính bằng Newton (N)

m:Hệ số phụ thuộc dạng kết cấu,tiếp xúc mặt –mặt m=1

Ktx : hệ số kể đến sự ảnh hởng của vật liệu và trạng thái bề mặt của tiếp điểm

Tra bảng trang 59 TL1 đối với kim loại gốm chọn

Ktx = (0.2-0.3).10-3 Chon Ktx=0.25.10-3 N/ 

Rtx= 0.25.10−3

0.102 x14,5 =1,69.10

−4()

4,Điện áp tếp xúc của tiếp điểm:

Utx = Iđm.Rtx= 145x1,69.10-4=0.0245 V =24,5 mV < [Utx] = 2 30 mV

Thoả mãn điều kiện tiếp xúc

5,Nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm:

Theo công thức (5-8 TKKCDHA) ta có nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm:

Trang 13

Khi dòng điện qua tiếp điểm lớn hơn dòng điện định mức Iđm (quá tải , ngắn mạch) , nhiệt

độ sẽ tăng lên và tiếp điểm bị đẩy do lực điện động dẫn đến khả năng hàn dính Độ ổn định củatiếp điểm chống đẩy và chống hàn dính gọi là độ ổn định điện động (độ bền điện động) Độ ổn

định nhiệt và ổn định điện động là các thông số quan trọng đợc biểu thị qua trị số dòng điện hàndính Ihd , tại trị số đó sự hàn dính của tiếp điểm có thể không xảy ra nếu cơ cấu ngắt có đủ khảnăng ngắt tiếp điểm

Điều kiện để tiếp điểm không bị hàn dính:

Trang 14

nc : nhiệt độ nóng chảy của vật liệu, nc =3000 OC

Ftđ = 1 kG

Ihd = 1500 √ 1=1500( A )

Nh vậy Ihd > 10.Iđm = 10.145 = 1450 (A) ,

Đảm bảo cho tiếp điểm không bị hàn dính

7, Độ lún, độ mở của tiếp điểm:

a) Độ mở

- Độ mở của tiếp điểm là khoảng cách giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh ở trạng thái ngắtcủa công tắc tơ

- Độ mở cần phải đủ lớn để có thể dập tắt hồ quang nhanh chóng, nếu độ mở lớn thì việc dập tắt

hồ quang sẽ dễ dàng.Tuy nhiên khoảng cách quá lớn sẽ ảnh hởng tới kích thớc của công tắc tơ

- Theo kinh nghiệm với dòng Iđm =(40-600) A và điện áp Uđm = 380-500 V ta chọn độ mở m =6-12 mm

- Đối với dong Iđmm=145 A Ta chon độ mở m=9 mm

b) Độ lún

1,Với tiếp điểm chính:

- Độ lún l của tiếp điểm là quãng đờng đi thêm đợc của tiếp điểm động nếu không có tiếp điểm tĩnh cản lại

- Việc xác định độ lún của tiếp điểm là cần thiết vì trong quá trình làm việc tiếp điểm sẽ bị ănmòn để đảm bảo tiếp điểm vẫn tiếp xúc tốt thì cần có một độ lún hợp lý

Theo công thức tính độ lún

L=A+BxIđm

Trong đó A=1.5 mm

B=0.02 mm/A

Trang 15

9, Tính biên độ rung và thời gian rung của tiếp điểm :

Khi tiếp điểm đóng, thời điểm bắt đầu tiếp xúc sẽ có xung lực va đập cơ khí giữa tiếp diểm

động và tiếp điểm tĩnh gây ra hiện tợng rung tiếp điểm Tiếp điểm động bị bật trở lại với mộtbiên độ nào đó rồi lại và tiếp tục va đập, quá trình này xảy ra trong một khoảng thời gian rồichuyển sang trạng thái tiếp xúc ổn định , sự rung kết thúc Qúa trình rung đợc đánh giá bằng

độ lớn của biên độ rung Xm và thời gian rung tm

KV : hệ số va đập phụ thuộc vào tính đàn hồi của vật liệu KV = 0.85-0.9.Chọn Kv=0.9

Ftđđ:lực ép tiếp điểm ban đầu

Ftđđ=(0.5-0.7)Ftđ.

Chọn Ftđđ =0.6Ftđ=0.6x14,5=8,7 N

Vậy: Biên độ rung xm =

1,305.0,12.0,1 2.8,7 =0.75.10-4 m

Trang 16

Với 3 cặp tiếp điểm ta có biên độ rung của tiếp điểm

Xm=xm/3=0.025 mm

b,Thời gian rung:

- Theo công thức (2-20TKKCDHA) , thời gian rung:

Vậy thời gian rung tổng <10 ms thoả mãn điều kiện

Do có 3 cặp tiếp điểm nên thời gian rung của mỗi cặp tiếp điểm:

Dòng khi ngắt Ing = 8xIđm =8x145=1160 (A)

Trang 17

Thoả mãn điều kiện về độ mòn tiếp điểm

Chơng IV

Chọn buồng dập hồ quang

I Khái niệm chung

Trong các khí cụ điện ( cầu dao , relay , contactor , máy ngắt v.v… do đó tra bảng ) , khi đóng hoặc ngắtmạch điện , hồ quang sẽ phát sinh trên tiếp điểm Nếu để hồ quang cháy lâu , các khí cụ điện và

hệ thống điện sẽ bị h hỏng , vì vậy cần phải nhanh chóng dập tắt hồ quang

Bản chất của hồ quang điện là hiện tợng phóng điện trong chất khi với mật độ dòng điện rấtlớn ( 104  105 A/cm2 ) , có nhiệt độ rất cao ( 5000  60000C) và điện áp rơi trên cathode bé( 10  20 V )

Hồ quang phát sinh là do môi trờng giữa các cặp tiếp điểm bị ion hoá bao gồm các dạng :

 Quá trình phát xạ nhiệt điện tử

 Quá trình tự phát xạ điện tử

 Quá trình ion hoá do va chạm

 Quá trình ion hoá do nhiệt

Song song với quá trình ion hoá là quá trình phản ion hoá ( tái hợp và khuếch tán ) Nừuquá trình phản ion hoá xảy ra mạnh hơn quá trình ion hóa thì hồ quang sẽ bị dập tắt Vìvậy,nguyên tắc dập hồ quang là tăng cờng quá trình phản ion hoá bằng các biện pháp :

 K o dài hồ quangðo dài hồ quang

- Quá điện áp thấp

- Kích thớc hệ thống dập hồ quang nhỏ, vùng khí ion hóa nhỏ, nếu không có thể tạo ra chọc thủng cách điện giữa các phần của thiết bị và của toàn bộ khí cụ

- Hạn chế ánh sáng và âm thanh

III,Yêu cầu đối với vật liệu buồng dập hồ quang

- Đảm bảo tính chịu nhiệt của vật liệu làm buồng dập

- Đảm bảo tính cách điện và chống ẩm của buồng dập

- Đảm bảo độ nhám bên trong thành buồng dập

IV, Lựa chọn kết cấu buồng dập hồ quang

Đối với khí cụ điện hạ áp , các trang bị dập hồ quang thờng là :

- K o dài hồ quang điện bằng cơ khí.ðo dài hồ quang

- Dùng cuộn dây thổi từ

- Dùng buồng dập hồ quang kiểu khe hẹp

Trang 18

- Dùng buồng dập hồ quang kiểu dàn dậpQua phân tích và tham khảo thực tế , đối với Công tắc tơ xoay chiều chọn buồng dập hồquang kiểu dàn dập Trong buồng dập hồ quang ở phía trên có đặt nhiều tấm sắt từ Khi hồquang cháy , do lực điện động , hồ quang bị đẩy vào giữa các tấm thép và bị chia ra làm nhiều

đoạn ngắn Lực điện động sẽ càng đẩy hồ quang đi sâu vào , đồng thời các tấm sắt từ còn cótác dụng tản nhiệt hồ quang làm hồ quang dễ bị dập tắt

V Kết cấu buồng dập hồ quang

a, Kết cấu:

Kết cấu buồng dập hồ quang

1 Buồng dập hồ quang 6 Thanh dẫn tiếp điểm

2 Vỏ buồng dập hồ quang 7 Tiếp điểm động

3 Các tấm sắt non 8 Tiếp điểm tĩnh

4 Thanh dẫn động 9 Thân, vỏ công tắc tơ

5 Giá đỡ tiếp điểm

b, Vật liệu vỏ buồng dập hồ quang:

Đối với vật liệu làm vỏ buổng dập hồ quang phải đảm bảo các yêu cầu sau:

-Tính chịu nhiệt cao

Trang 19

1

2 1

Buồng dập hồ quang đợc đặt ở mỗi chỗ ngắt

VI,Nguyên lý hoạt động của buồng dập hồ quang:

Khi hồ quang xuất hiện dứơi tác dụng của lực điện động ,bao gồm lực điện động do kếtcấu mạch vòng dẫn điện và do các tấm dập chế tọ bằng vật liệu dẫn từ bị nhiễm từ tác dụng lêndòng điện hồ quang, hồ quang bị đẩy vào giữa các tấm thép và bị chia ra làm nhiều đoạnngắn Lực điện động sẽ càng đẩy hồ quang đi sâu vào , đồng thời các tấm sắt từ còn có tácdụng tản nhiệt hồ quang làm hồ quang dễ bị dập tắt.Kết quả là hồ uang bị dập tắt nhờ các yếu

tố sau:

+Điện áp hồ quang Uhq bị giảm

+Chiều dài hồ quang bị chia làm nhiều đoạn ngắn

+Nhiệt độ hồ quang bị giảm

Chơng V

Tính toán lò xo tiếp điểm,lò xo nhả

I Lựa chọn kết cấu và vật liệu chế tạo lò xo:

Chọn lò xo xoắn hình trụ chịu nén

Sơ đồ động ở 2 trạng thái:

a,Nắp nhả  = m + l

b,Nắp hút  = 0

Phạm Việt Hưng TBĐ_ĐT2_K49

Trang 20

Loại lò xo này có u điểm ít bị ăn mòn bền về cơ , làm việc linh động , không bị phátnóng

Tra bảng 4-1 (TKKCDHA) , chọn vật liệu làm lò xo là dây thép các bon OTC9389-60:Các thông số của vật liệu:

- Độ bền giới hạn khi kéo σ k=2650 N/mm2

- Giới hạn đàn hồi σ đ=800 N/mm2

- Giới hạn mỏi cho phép khi uốn σ u=930 N/mm2

- Giới hạn mỏi cho phép khi xoắn σ x=580 N/mm2

Trang 21

W =

G d4.f 8D3.ΔFF .

Trong đó: ΔF F:Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn f.

ΔF F=Fc-Fđ=29-17,4=11,6 N

f:Độ lún của lò xo

f=l=4.4 mm G:Mô đun chống trợt G=80x103 N/mm3 d=1,13 mm

C=10

W=

G d4.f 8D3.ΔFF =

2,Lò xo tiếp điểm phụ:

Lực ép tiếp điểm phụ nh đã tính ở trên:

Ftđpcuoi = 4x0.5=2 N

Ftđpđầu=0.6x2=1.2 N

Tính cho 1 lò xo : Ftđpcuoi = 2/2=1 N

Ftđpđầu=1.2/2=0.6 N

Trang 22

Nh vậy trong khoảng  = f = l = 1,6 (mm) lò xo phải sinh đợc lực là F = 1-0.6=0.4

Trong đó: ΔF F:Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn f.

ΔF F=0.4 N

f:Độ lún của lò xo

f=l=1.6 mm G:Mô đun chống trợt G=80x103 N/mm3 d=0.21 mm

C=10

W=

G d4.f 8D3.ΔFF=

Trang 24

Trong đó: ΔF F1:Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn f.

ΔF F1=Fnhc1-Fnhđ1=14,4 - 9,03=5,37 N

f:Độ lún của lò xo

F=l+m=4.4+9=13.4 mm G:Mô đun chống trợt G=80x103 N/mm3 d=0,8 mm

C=10

W=

G d4.f 8D3.ΔFF1=

Trang 26

a Lực ép tiếp điểm chính thờng mở :

- Lực ép tiếp điểm cuối(3pha ,6 tiếp điểm) :

Ftđ c = 6.Ftđ = 6.14,5 = 87 (N)

- Lực ép tiếp điểm đầu :

Ftđ đ = 0,6.Ftđ c = 0,6.87 = 52,2 (N)

b Lực ép tiếp điểm phụ thờng mở :

- Lực ép tiếp điểm cuối :

Ftđ c = 4.Ftđ phụ (2 tiếp điểm cầu)

= 4.0,5 =2 (N)

- Lực ép tiếp điểm đầu :

Ftđ đ = 0,6.Ftđ c = 0,6.2 = 1.2 (N)

c Lực ép tiếp điểm phụ thờng đóng :

- Lực ép tiếp điểm đầu : Ftđ đ = Ftđ c = 2 (N)

- Lực ép tiếp điểm cuối : Ftđ c = Ftđ đ = 1.2 (N)

87

52.2 38.9

13 13

1.6

29

18

13.4 11.8 4.4

Ngày đăng: 06/11/2023, 07:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w