Đối tượng • Các CQNN trực tiếp sd kinh phí QLHC do NSNN cấp, có tài khoản và con dấu riêng - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước -
Trang 1QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐVSNCL
CHƯƠNG I – QUẢN LÝ TC CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Câu 1: Hệ thống cơ quan nhà nước? Nguồn tài chính và nội dung sử dụng kinh phí?
* Hệ thống CQNN
Theo thiết chế tổ chức bộ máy nhà nước
• Cơ quan lập pháp, cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội, HĐND các cấp
• Cơ quan hành pháp: Chính phủ, UBND các cấp
• Cơ quan tư pháp: Tòa án, Viện kiểm sát
Theo thiết chế quản lý tài chính:
- CQNN TW và CQNN ĐP
- Đơn vị dự toán các cấp (từ cấp I đến cấp IV) ở TW và ĐP
• Đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV ở trung ương và địa phương
• Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền
giao dự toán ngân sách
• Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc
Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới trực thuộc đơn vị dự toán cấp I Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cấp dưới trực thuộc đơn vị dựtoán cấp II Đơn vị dự toán cấp IV là đơn vị cấp dưới trực thuộc đơn vị dự toán cấp III và cũng là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách
Kinh phí NSNN cấp cho các CQNN gồm có: kinh phí hoạt động và các khoản chi đầu tư pháttriển (chủ yếu là vốn XDCB) Kinh phí hoạt động của các CQNN do NSNN cấp thuộc về chi TXnên nó có đặc điểm mang tính ổn định cao, thể hiện tính chất tiêu dùng, nội dung, cơ cấu và mức
Trang 2độ chi gắn liền với tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của NN trong việc cung cấpcác hàng hóa, dịch vụ công cộng
- Kinh phí hoạt động do NSNN cấp cho các CQNN có những đặc điểm sau:
1 NSNN phải đảm bảo 100% kinh phí để duy trì sự tồn tại và hoạt động của CQNN:
- Điều đó xuất phát ở chỗ, hoạt động quản lý NN mang tính chất hàng hóa công cộng thuần túy.Mọi người đều được hưởng lợi từ nhưng dịch vụ quản lý NN trên tất cả lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội, ngoại giao, an ninh, quốc phòng
2 Kinh phí QLHC NSNN cấp cho các CQNN thuộc về chi TX, có tính ổn định cao, mang tính chất tiêu dùng xã hội, gắn với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của NN trong cung cấp hàng hóa công cộng
- Xuất phát từ khái niệm chi TX là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính đã tậptrung vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi thực hiện các hoạt động thường xuyên hàng nămthuộc chức năng, nhiệm vụ của các CQNN nên gắn với cơ cấu hiệu lực, hiệu quả CQNN
3 Đo lường hiệu quả của chi NSNN cho quản lý NN là rất khó khăn, tuy nhiên, việc đo lường là có thể:
- Các hoạt động quản lý NN có phạm vi rộng, liên quan đến tất cả các hoạt động kinh tế, chínhtrị, xã hội Đánh giá xem chi NS tăng lên hay giảm xuống có tác động ntn đến việc điều hànhkinh tế xã hội trong điều kiện các nhân tố chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội luôn luôn vận độngthì không thể dùng 1 số chỉ tiêu để đánh giá như các doanh nghiệp có thể dùng Giữa đầu vào vàđầu ra trong các hoạt động quản lý nhà nước k có mối quan hệ rõ ràng đã gây khó khăn cho việcđánh giá chi tiêu trong lĩnh vực này
Câu 3: Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng của cơ chế tự chủ trong các CQNN trực tiếp sd kinh phí qly hành chính do NSNN cấp?
• Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
• Không tăng biên chế và kinh phí QLHC được giao trừ trường hợp khách quan (sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ)
• Công khai, dân chủ, bảo đảm quyền hợp pháp của CBCC
Trang 3Đối tượng
• Các CQNN trực tiếp sd kinh phí QLHC do NSNN cấp, có tài khoản và con dấu riêng
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước
- Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng HĐND, Văn phòng
UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, huyện
- Các cơ quan hành chính khác do CQNN có thẩm quyền thành lập
+Kinh phí Ngân sách nhà nước cấp
+Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định
+Các khoản thu hợp pháp khác
- Nguyên tắc : được xác định và được giao hàng năm
- Xác định kinh phí QLHC giao thực hiện tự chủ :
Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ
sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và định mức phân bổ ngân sách nhà nước hiệnhành; trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thìthực hiện khoán theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2013;
Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên (trừ mua sắm, sửa chữa theo đề án);
Chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên đã xác định được khối lượng công việc vàtheo tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền
Trang 4b) Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngcăn cứ cách thức xác định kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ quy định tại điểm a khoản 4Điều 1 Nghị định này và căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, côngchức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể về phương thức xác định kinh phí giao để thực hiện chế
độ tự chủ, tổng mức khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, thôn, tổ dânphố bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
+ Phí để lại để trang trải chi phí thu và các khoản thu khác
Phí để lại để trang trải chi phí thu: theo quy định của văn bản pháp luật
Không bao gồm số phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và số phí, lệ phí được để lạitheo các quy định khác
+ Các khoản thu khác: Theo quy định của các văn bản pháp luật.
2 Điều chỉnh kinh phí QLHC giao thực hiện tự chủ:
- Quy trình: Cơ quan thực hiện tự chủ có văn bản đề nghị, giải trình chi tiết các yếu tố làm tăng,
giảm dự toán kinh phí để cơ quan cấp trên xem xét, tổng hợp => gửi đến đơn vị dự toán cấp 1xem xét, tổng hợp => Gửi cơ quan tài chính cùng cấp => Trình cấp có thẩm quyền quyết định
Câu 5: Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với các CQNN?
1 Biên chế giao thực hiện tự chủ:
- Khái niệm: Biên chế của CQNN là các nhân sự đã được tuyển dụng thông qua hoạt động thituyển công chức đã đạt đc các tiêu chuẩn về công chức làm vc vs CQNN và đc CQNN có thẩmquyền quyết định giao
- Không bao gồm biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
2 Thẩm quyền quyết định và giao chỉ tiêu biên chế:
- UBTV Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu biên chế cho Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhànước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
- Chủ tịch nước (UBTV Quốc hội) quyết định biên chế công chức Văn phòng Chủ tịch nước
- Chính phủ quyết định (Bộ Nội vụ) giao biên chế cho các Bộ, ngang bộ, thuộc chính phủ, cấptỉnh; Bộ, ngang Bộ, thuộc Chính phủ cơ quan hành chính trực thuộc
- HĐND cấp tỉnh quyết định chỉ tiêu biên chế các cơ quan của HĐND, UBND các cấp; UBNDtỉnh giao, và phân cấp UBND huyện giao
Trang 53 Các trường hợp điều chỉnh chỉ tiêu biên chế:
- Các trường hợp => Thành lập, tổ chức lại, giải thể; Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa cơ quan
- Thẩm quyền điều chỉnh => CQNN có thẩm quyền quyết định thành lập mới, sát nhập, tổ chứclại; điều chỉnh chức năng , nhiệm vụ
- Thẩm quyền giao biên chế điều chỉnh => CQNN có thẩm quyền giao biên chế
Hằng năm, khi có biến động về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, tínhchất, đặc điểm, yêu cầu công việc, độ phức tạp,… thì CQ, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xâydựng đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trình cơ quan có thẩm quyềntheo qui định
4 Sử dụng biên chế:
- Quyết định việc sắp xếp, phân công CBCC theo vị trí việc làm để đảm bảo hiệu quả thực hiệnnhiệm vụ của CQ
- Điều động CBCC giữa các đơn vị trong nội bộ cơ quan
- Tiếp nhận số lao động trong biên chế bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩmquyền giao
- Hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động đối với các chức danh bảo vệ, tạp vụ,
vệ sinh… theo qui định
Câu 6: Nội dung chi và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ CQNN
* Nội dung chi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện tự chủ:
a) Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
b) Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí trong nước, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam (phần bố trí trong định mức chi thường xuyên), chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định;
c) Các khoản chi khác có tính chất thường xuyên khác như các khoản chi đặc thù phát sinh thường xuyên hàng năm, các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí
* Sử dụng kinh phí QLHC giao thực hiện tự chủ
- Quyết định bố trí số kinh phí được giao vào các mục chi, điều chỉnh giữa các mục chi
- Quyết định mức chi cho từng nội dung công việc nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng chi hiện hành do CQNN có thẩm quyền quy định (Trường hợp các hoạt động đặc thù chưa được quy định tại các văn bản pháp luật thì thủ trưởng cơ quan được vận dụng quyết định mức chi tương ứng với các công việc của các lĩnh vực tương tự đã quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật)
Trang 6- Quyết định giao khoán 1 phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động TX và kinh phí thực hiện các hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên cho từng bộ phận để chủ động thực hiện nhiệm vụ Việc quản lý và sử dụng kinh phí khoán đảm bảo đúng quy trình kiểm soát chi và chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật
- Quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được
- Cuối năm chưa sử dụng hết chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng (chú ý các hoạt động nghiệp
vụ đặc thù đã giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ)
- Sử dụng các khoản phí, lệ phí được để lại theo đúng nội dung chi, không được vượt quá mức chi do CQNN có thẩm quyền quy định
- Sử dụng các khoản thu khác theo đúng nội dung chi, mức chi không vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định tại văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn thu đó
Câu 7: Kinh phí tiết kiệm được xác định và sử dụng như thế nào?
* Xác định
- Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ có số chi thực tế thấp hơn số dự toán được giao về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ thìphần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm; các hoạt động nghiệp vụ đặc thù đãgiao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ nếu không thực hiện nhiệm vụ đã giao, hoặc thực hiệnkhông đầy đủ khối lượng công việc thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trảngân sách nhà nước phần kinh phí không thực hiện; trường hợp nhiệm vụ đặc thù nếu được cấp
có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau thực hiện (bao gồm cả trường hợp hoạt động đặcthù đang thực hiện dở dang) thì được chuyển số dư kinh phí sang năm sau để tiếp tục thực hiệnnhiệm vụ đặc thù đó và được tính vào kinh phí giao tự chủ của năm sau; đối với nhiệm vụ đặcthù đã thực hiện một phần thì được quyết toán phần kinh phí đã triển khai theo quy định
* Sử dụng
a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức: cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức
Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí được phép chi trên đây, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức (hoặc cho từng bộ phận trực thuộc) theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người (hoặc từng
bộ phận trực thuộc);
b) Chi khen thưởng: Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật thiđua khen thưởng;
c) Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, công chức; trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, công chức, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế;
Trang 7d) Trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức Số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập;
đ) Trong năm, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được tạm ứng từ dự toán đã giao thực hiện chế độ
tự chủ để chi thu nhập tăng thêm, chi cho các hoạt động phúc lợi, chi bổ sung phục vụ các hoạt động nghiệp vụ
=> Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm nêu trên trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan sau khi đã thống nhất ý kiến bằng văn bản với
tổ chức Công đoàn cơ quan
Câu 8: Nội dung chi trả thu nhập tăng thêm cho CBCC
a) Xác định quỹ tiền lương trả thu nhập tăng thêm:
QTL = Lmin x K1 x K2 x L x 12 tháng Trong đó:
QTL: Quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ của CQ đc phép trả tăng thêm tối đa trong năm
Lmin: Mức lương cơ sở hiện hành NN quy định
K1: Hệ số điều chỉnh tăng thêm thu nhập ≤1,0
K2: Hệ số lương, ngạch, bậc, chức vụ bình quân của cquan
L: Số biên chế đc giao và số lao động hợp đồng ko xác định thời hạn
=> Quỹ tiền lương này tối đa không quá quỹ tiền lương ngạch bậc và dịch vụ
d) Thanh quyết toán
- Kết thúc năm, trước ngày 31/01 năm sau:
+ Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ lập báo cáo kết thực hiện chế độ tự chủ gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
+ Xác nhận số kinh phí tiết kiệm đc của năm trước gửi KBNN
+ KBNN thanh toán thu nhập tăng thêm cho cơ quan bao gồm cả thanh toán số đã tạm chi và thanh toán trực tiếp ko vượt quá mức tối đa quy định; quyết toán số tạm chi đối với các hoạt động phúc lợi, khen thưởng
- Khi quyết toán của cơ quan đc cấp duyệt
Trang 8+ Kinh phí thực tiết kiệm > Cơ quan tự xác định => Sẽ được tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm, phúc lợi, chi khen thưởng
+ Kinh phí thực tiết kiệm < Cơ quan tự xác định => Thu hồi
Câu 9: Phân tích nguyên tắc, căn cứ, những nội dung chủ yếu xây dựng quy chế chi tiêu nội
bộ, quản lý và sử dụng tài sản công của các CQNN thực hiện chế độ tự chủ?
1.Nguyên tắc:
- Không vượt quá chế độ chi hiện hành của nhà nước
- Phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị
- Bảo đảm cho CQ và cán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động
- Mọi chi tiêu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- Quy chế được xây dựng dựa trên những thảo luận công khai, dân chủ trong cơ quan
2.Căn cứ:
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của nhà nước
- Tình hình chi tiêu và sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước
- Chương trình nhiệm vụ được giao trong năm
- Dự toán chi NS được giao thực hiện chế độ tự chủ
3.Nội dung:
a ) Đối với chi trả thu nhập tăng thêm :
- Căn cứ vào tổng kinh phí tiết kiệm
- Không vượt quá 1 lần quỹ tiền lương
- Đảm bảo nguyên tắc công bằng, khuyến khích lao động có hiệu quả, có sự phân loại lao động
b ) Đối với nội dung chi tiêu hoạt động trong đơn vị bao gồm:
- Tiền công tác phí hội nghị, hội thảo: dựa trên định mức quy định của Nhà nước và số ngày làmviệc thực tế
- Khoán về sử dụng điện thoại, điện, nước, văn phòng phẩm: đơn vị có thể tự xây dựng định mứckhoán dựa trên tiêu hao thực tế trung binh của sản phẩm Việc xây dựng mức khoán để đảm bảotrách nhiệm sử dụng tiết kiệm hiệu quả của từng bộ phận
- Tiền sử dụng ô tô phục vụ công tác: phải làm rõ dựa trên quy định của Nhà nước về tiêu haonăng lượng của ô tô, quy định sử dụng ô tô
- Quy định thanh toán công tác phí: Quy định về cử cán bộ, công chức, người lao động đi côngtác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại
- Các nội dung chi thực hiện nhiệm vụ, bao gồm cả nhiệm vụ đặc thù: Quy định nội dung chi,mức chi
- Trả thu nhập tăng thêm cho các bộ, công chức: khả năng kinh phí tiết kiệm năm kế hoạch; trảtrực tiếp cho từng cán bộ công chức hoặc trả cho từng bộ phận; dựa trên hiệu suất công tác củatừng cán bộ, công chức hoặc từng bộ phận phân loại A, B, C hoặc chấm điểm; lương ngạch, bậc,chức vụ
Trang 9Câu 10: Những điểm chú ý trong lập, phân bổ, giao dự toán và hạch toán kế toán kinh phí của các CQNN trong chế độ tự chủ
Lập dự toán:
- Hàng năm, cơ quan lập dự toán NS, xác định rõ dự toán chi NS quản lý hành chínhgiao thực hiện tự chủ và dự toán chi NS giao không thực hiện tự chủ, có thuyết minhchi tiết theo nội dung công việc => Gửi cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùngcấp
Về thẩm tra, phân bổ và giao dự toán chi NSNN:
- Phân bổ và giao dự toán chi NSNN
+ Chi tiết theo 2 phần: Dự toán chi NSNN giao thực hiện chế độ tự chủ và phần dựtoán chi NSNN giao nhưng k thực hiện chế độ tự chủ
+ Dự toán kinh phí tự chủ phân bổ và ghi rõ kinh phí thực hiện từng hoạt động nghiệp
vụ đặc thù; kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên theo dự toán, số lượng, khốilượng được duyệt
- Cơ quan tài chính thẩm tra phân bổ dự toán của các đơn vị dự toán cấp I
Hạch toán, kế toán:
- Khi rút dự toán từ KBNN, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải ghi rõ nội dung chithuộc nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ, nguồn kinh phí giao nhưng kthực hiện chế độ tự chủ
- Đối với các khoản chi thực hiện chế độ tự chủ được hạch toán đúng mục lục NSNN
- Đối với 1 số khoản chi từ nguồn kinh phí tiết kiệm: hạch toán theo thực chi
Câu 11: Trách nhiệm của các CQNN thực hiện chế độ tự chủ, CQ chủ quản cấp trên và UBND các cấp trog thực hiện tự chủ của CQNN
Trách nhiệm của CQNN
1 Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chịu trách nhiệm trước pháp luật về cácquyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chínhđược giao
2 Thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lýhành chính; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luận dân chủ, thống nhất trong
cơ quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao
3 Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính trongviệc quản lý và sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính trong cơ quan, tạo điềukiện cho tổ chức công đoàn và cán bộ, công chức trong cơ quan được tham gia thực hiện
và giám sát thực hiện phương án sử dụng biên chế, kinh phí theo quy định của Nhà nước
4 Hàng năm, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp kết quả thực hiện chế độ tự chủcủa đơn vị mình
Trang 10 Trách nhiệm của CQ chủ quản cấp trên và UBND các cấp
1 Căn cứ vào biên chế và kinh phí quản lý hành chính được cơ quan có thẩm quyềngiao, Thủ trưởng cơ quan chủ quản giao biên chế và kinh phí quản lý hành chinh chocác đơn vị dự toán trực thuộc
2 Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan trực thuộc tổ chức thực hiện chế độ tự chủ
3 Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc UBND xã,phường thực hiện chế độ tự chủ (khi có đủ các điều kiện cần thiết theo quy định)
4 Ban hành các tiêu chí cơ bản để làm căn cứ đanh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ củacác cơ quan trực thuộc khi thực hiện chế độ tự chủ
5 Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ tự chủ của các cơ quan trực thuộc
Có biện pháp giải quyết, thao gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trinh triểnkhai thực hiện hoặc xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân có vi phạm theo quyđịnh của Pháp luật
6 Hằng năm, tổ chức đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biênchế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan trực thuộc; kiến nghị, đề xuấtgiải pháp thao gỡ những khó khăn trong quá trình thực hiện
Chương II – QUẢN LÝ TC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
Câu 1: Đơn vị sự nghiệp công là gì? Các tiêu chí xác định và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công? Phân loại ĐVSNC?
* Khái niệm
- Đơn vị SNCL là tổ chức do CQ có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội thành lập theo quy định của PL, có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng cung cấpcác dịch vụ SNC nhằm phục vụ quản lý NN và sự phát triển của các ngành KTQD
- Dịch vụ SNC là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa,thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nhệ; sự nghiệp kinh tế
và sự nghiệp khác
* Tiêu chí:
- Do CQNN có thẩm quyền thành lập
- Là đơn vị độc lập, có con dấu và tài khoản riêng
- Có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động
* Đặc điểm của đơn vị SNC
1 Đơn vị SNC là 1 tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếmlời
Trang 11- Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trởthành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Việc cung ứng các hàng hóa dịch vụnày k vì mục đích lợi nhuận
- Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để đảm bảo thực hiện vai tròcủa nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi cộng đồngkhi can thiệp vào thị trường
2 Cung cấp dịch vụ SNC mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trìnhtạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần:
- Đó là những sản phẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, nhiều đối tượng trênphạm vi rộng Sản phẩm mang những giá trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức…
- Mặt khác sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các “hàng hóa công cộng” ởdạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội
3 Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị SNC luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trìnhphát triển kinh tế, xã hội của NN
- Các chỉ tiêu phát triển KT-XH có liên quan trực tiếp đến hoạt động ĐVSNC là việc cụ thể hóacác chủ trương của NN trong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch về phát triển hoạtđộng của các đơn vị SNC
Phân loại theo mức độ tự chủ tài chính
▪ Loại 1 Đơn vị SNC tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
▪ Loại 2 Đơn vị SNC tự bảo đảm chi thường xuyên
▪ Loại 3 Đơn vị SNC tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
▪ Loại 4 Đơn vị SNC do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Câu 2: Mục tiêu và nguyên tắc của cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ? 1.Mục tiêu:
- Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị SNC trong tổ chức công việc, sắpxếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa phát triển các hoạt động sự nghiệp, giảm gánh nặng NSNN
- Tạo điều kiện cho Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển DV sự nghiệp công bảo đảm cung cấpdịch vụ ngày càng tốt hơn cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùngsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý NN đối với đơn vị SNC với cơ chế quản lý NN đối với CQNN
Trang 122.Nguyên tắc:
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao, hoạt động dịch vụ phải phù hợp với chức năng và nhiệm vụđược giao, khả năng chuyên môn và tài chính vủa đơn vị
- Công khai, dân chủ
- Quyền tự chủ gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trướcpháp luật, đồng thời, chịu sự kiểm tra, giám sát của các CQNN có thẩm quyền
- Bảo đảm lợi ích của NN, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
3.Đối tượng AD:
- Đơn vị SNC do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, cungcấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
- Đơn vị SNC trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội tự quyết định áp dụng
Câu 3: Giá và phí ĐVSNC?
* Giá dịch vụ ĐVSNC
Không sử dụng kinh phí NSNN
▪ Xác định theo cơ chế thị trường
▪ Đơn vị tự quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định đối với từng lĩnh vực
▪ Riêng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở của Nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về giá
▪ Đến năm 2016 Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp (chưa tính chi phí quản lý
và chi phí khấu hao TSCĐ)
▪ Đến năm 2018 Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chưa tính chi phí khấu hao TSCĐ)
▪ Đến năm 2020 Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao TSCĐ
* Phí dịch vụ ĐVSNC
Dịch vụ SNC thuộc danh mục thu phí thực hiện theo quy định pháp luật về phí
Đơn vị SNC được thu phí theo mức thu do Nhà nước quy định
Trang 13Câu 4: Nội dung tự chủ tài chính:
Nguồn tài chính
Sử dụng nguồn tài chính
Phân phối kết quả hoạt động
Giao dịch tài chính
Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ
I/ Tự chủ TC ở ĐVSNC tự đảm bảo chi TX và chi ĐT
1 Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;đ) Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
- Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định
- Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền
b) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ để chi TX
- Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp
do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn
vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung)
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý