1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề bài chế độ sử dụng và thực trạng trongcông tác quản lý sử dụng của một số loại đất

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Độ Sử Dụng Và Thực Trạng Trong Công Tác Quản Lý Sử Dụng Của Một Số Loại Đất
Tác giả Phạm Thị Nga, Nguyễn Hoàng Linh, Phạm Trung Thành, Trần Duy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai
Thể loại bài tập nhóm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 161,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế Hộ gia đình, cá nhân không Tổ chức kinh tế khôngvề việc trực tiếp sản xuất nông được nhận chuyển nhượngnhận nghiệp không được nhận quyền sử dụng đất trồngchuyển nhượng, nhận tặng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP NHÓM

Môn học: Quản lý Nhà nước về đất đai

Lớp học phần: QLNNVĐĐ_02

Đề bài: Chế độ sử dụng và thực trạng trong công

tác quản lý sử dụng của một số loại đất

trồng

Trang 2

Hạn chế Hộ gia đình, cá nhân không Tổ chức kinh tế không

về việc trực tiếp sản xuất nông được nhận chuyển nhượngnhận

nghiệp không được nhận quyền sử dụng đất trồngchuyển nhượng, nhận tặng lúa của hộ gia đình, cáchuyển

cho quyền sử dụng đất trồng nhân, trừ trường hợp đượcnhượng,

lúa.( khoản 3 điều 191 Luật chuyển mục đích sử dụngnhận tặng

cho quyền đất đai 2013) đất theo quy hoạch, kế

Trang 3

trồng lúa

cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.( khoản 2điều 191 Luật đất đai2013)

Trang 4

Thời hạn Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp Tổ chức được giao đất,

sử dụng đất sản xuất nghiệp sử dụng đất thuê đất để sử dụng vàotrồng cây được giao, công nhận quyền mục đích sản xuất nônghằng năm sử dụng trong trường hợp nghiệp được xem xét,

được giao đất trồng cây hàng quyết định trên cơ sở dựnăm có thời hạn là 50 năm án đầu tư hoặc đơn xinKhi hết thời hạn, hộ gia đình, giao đất không quá 70

cá nhân trực tiếp sản xuất năm

nông nghiệp nếu có nhu cầu Nếu là đất được giao muốnthì được tiếp tục sử dụng đất chuyển nhượng phải xintheo thời hạn 50 năm phép cơ quan có thẩm

Cá nhân, hộ gia đình thuê đất quyền về vấn đề chuyểnnông nghiệp thì có thời hạn nhượng đất

không quá 50 năm Lưu ý: Nếu là đất cho thuê, thìKhi hết thời hạn thuê đất, nếu xem lại trong hợp đồng

có nhu cầu thì được Nhà cho thuê đất có điều khoảnnước xem xét tiếp tục cho

thuê quy định bên thuê đượcquyền chuyển nhượng đất

không? Nếu không có điềukhoản này phải xin phép

cơ quan đã cho thuê đất.Khi hết thời hạn sử dụngđất, nếu không được giahạn hoặc không muốn giahạn hoặc không thuê thì sẽ

bị thu hồi

Điều kiện để nhận chuyển

nhượng đất trồng cây lâu

năm

Hộ gia đình, cá nhân sử

dụng đất nông nghiệp do

được Nhà nước giao đất, do

chuyển đổi, nhận chuyển

nhượng, nhận thừa kế, được

nhân khác để thuận lợi cho

sản xuất nông nghiệp và

khôn

g phải nộp thuế thu nhập

từ việc chuy

ển đổi quyề

Trang 5

sở sản xuất phi nông

nghiệp: Được xem

xét căn cứ theo đơn

xin giao đất, thuê đất

nhưng không quá 50

năm

Thời hạn cho thuê đất:

Không quá 50 năm

Điều kiện để nhận chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm

Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân phải lập dự án đầu

tư nông nghiệp thì mới được nhận chuyển đất trồng cây lâu năm, sau đó mới làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.

Thời hạn sử dụng đất trồngcây lâu năm

Thời hạn giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; thực hiện các dự án đầu tư:Được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuêđất nhưng không quá 50 năm

Như vậy, theo quy định trên, có thể thấy thời hạn

sử dụng đất nông nghiệp, trong đó có đất trồng cây lâu năm theo hình thức giao đất hoặc cho thuê đất

là tối đa 50 năm

Việc xác định đất có thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm có ý nghĩa là căn

cứ để tiến hành thu hồi đất

và các vấn đề liên quan như khiếu nại quyết định thu hồi đất… Ngoài ra còn

là căn cứ để thực hiện các

Trang 6

Đất rừng Hộ gia đình tại Việt Nam

các quyền sử dụng đất rừng như sau:

Quyền sử dụng đấtđể

trồng rừng phòng hộ:

Hộ gia đình được Nhà

nước giao đất để trồng

rừng phòng hộ Họ có

quyền trồng và quản lý

rừng trồng, cũng nhưquyền sử dụng rừngcho người thừa kế theo

quy định của pháp luật

Quyền nhận đất ở vàđất sản xuất nôngnghiệp trong khu vựcrừng phòng hộ: Hộ gia

đình có quyền nhận đất

ở và đất sản xuất nông

nghiệp trong khu vựcrừng phòng hộ theoquy định của pháp luật

Quyền nhận chuyểnnhượng đất sử dụng:

Tùy theo quy định của

pháp luật, hộ gia đình

có thể được Nhà nước

chuyển nhượng quyền

sử dụng đất theo cácthủ tục vàđiều kiện cụthể

Quyềnđược

hỗ trợ từ

cơ quan quản lý rừng:

Cơ quan quản lý rừng

có trách nhiệm hỗ trợ

và cung cấp thông tinliên quan đến việc sửdụng đất rừng cho hộgia đình

Hiệ

n nay tại Việ

t Na m,

Trang 7

Quyền sử dụng đất lâm nghiệp: Tổ chức kinh tế

trong nước, cụ thể là doanh nghiệp, được Nhà nước

ủy quyền và có quyền sử dụng đất lâm nghiệp

trong các khu vực rừng được quy định Quyền này

điều chỉnh việc sử dụng đất để trồng cây lâm

nghiệp và quản lý rừng

Quyền nhận chuyển nhượng đất sử dụng: Tổ chức

kinh tế có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử

dụng đất theo các thủ tục và điều kiện cụ thể theo

quy định của pháp luật

Quyền thế chấp đất: Tổ chức tín dụng được phép

thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức kinh tế và

cá nhân theo quy định của pháp luật.Quyền được hỗ trợ

và quản lý: Tổ chức kinh tế có thể nhận sự hỗ trợ và quản lý từ các cơ quan quản lý rừng

và các chính sách liên quan để đảm bảo việc sử dụng đất rừng hiệu quả

và bảo vệ môi

thực trạng sử dụng đất rừng của hộ gia đình có một số điểm cần lưu ý:

Giao đất cho hộ gia đình và cá nhân: Phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp đượcgiao cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng, chiếm tỷ lệ cao trên tổng diện tích đất nông nghiệp

Tình trạng tranh chấp

và lấn chiếm đất: Tình trạng tranh chấp và lấn chiếm đất đai tại một

số khu vực vẫn diễn ra,đặc biệt liên quan đến diện tích đất được giao cho các hộ gia đìnhHơn 3 triệu ha đất rừng chưa có chủ:

Hiện còn hơn 3 triệu

ha đất rừng nghèo kiệt chưa có chủ do quy định không thống nhất,

và đất này chưa được giao cho cộng đồng dân cư và các hộ gia đình

Cần

tăng

cường

quản

bảo

Trang 8

có một số điểm cần lưu ý:

Quản lý đất rừng chưa thống nhất: Cónhững bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện giao đất lâm nghiệp chưa thống nhất giữa hồ

sơ, bản đồ và thực địa, gây khó khăn trong việc quản lý đất rừng

Chính sách đất đai cần điều chỉnh: Có vấn đề đối với chínhsách đất đai hiện nay, bao gồm việc

sử dụng đất đai còn lãng phí và chưa hiệu quả, tích tụ và tập trung ruộng đất chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế và xã hộiPháp luật quy định

rõ về quyền sử dụngđất rừng: Pháp luật hiện hành tại Việt Nam quy định rõ và đầy đủ về các nội dung liên quan đến quyền sử dụng đất lâm nghiệpCần tăng cườngquản lý và sử dụnghiệu quả đất rừng:

Trang 9

Document continues below

Discover more from:

Trang 10

22 Giáo dục thể chất 100% (1)

Quan điểm về sử dụng đất đai:

Quy định về sử dụng đất đai của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,

và cộng đồng dân cư được thể hiện trong Luật Đất đai năm

2013 với một số quy định cụ thểTóm lại, tình trạng sử dụng đất rừng

của hộ gia đình tại Việt Nam đang đối

diện với nhiều thách thức, bao gồm

tranh chấp đất và quản lý không thống

nhất Để đảm bảo sử dụng đất rừng một

cách bền vững, việc quản lý và thực

hiện pháp luật đất đai cần được cải

thiện và thực hiện một cách nghiêm

ngặt

Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, và doanh nghiệp cần tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo việc sử dụng đất rừng được thực hiện một cách bền vững và bảo vệ môi trườngBất cập trong tổ chức thực hiện giao đất lâm nghiệp: Hiện vẫn còn những bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện giao đất lâm nghiệp, bao gồm việc không thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ

và thực địaChuyển nhượng quyền

sử dụng đất đai: Tổ chứckinh tế không được nhậnchuyển nhượng quyền

sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình

Đổi mới chính sách và pháp luật về đất đai: Hiện nay, chính sách và pháp luật về đất đai cần được đổi mới để đảm bảo sử dụng đất đai hiệu quả và ngăn lãng phí

Trang 11

Đất ở Hộ gia đình ở Việt Nam

hiện nay có các quyền sử dụng đất ở sau đây:

Được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắnliền với đất

Hưởng thành quả laođộng, kết quả đầu tưtrên đất

Hưởng các lợi ích docông trình của Nhànước phục vụ việc bảo

vệ, cải tạo đất nôngnghiệp

Được Nhà nước hướngdẫn và giúp đỡ trongviệc cải tạo, bồi bổ đấtnông nghiệp

Được Nhà nước bảo

hộ khi người khác xâmphạm quyền, lợi íchhợp pháp về đất đaicủa mình

Được bồi thường khiNhà nước thu hồi đấttheo quy định của Luật

Tổ chức kinh tế thường phải tuân thủ quy định pháp luật và chính sách quản lý đất đai của Việt Nam khi sử dụng đất rừng Tuy nhiên, còn nhiều thách thức cần được giải quyết

để đảm bảo sự bền vững trong việc sử dụng đất rừng tại nước này

Tổ chức kinh tế tại Việt Nam hiện nay có các quyền

sử dụng đất ở sau đây:

Quyền sở hữu đất: Tổ chức kinh tế có quyền

sở hữu đất theo chế độ

sở hữu toàn dân Điều này có nghĩa rằng đất thuộc sở hữu của Nhà nước đại diện chủ sở hữu, và tổ chức kinh tếđược cấp quyền sử dụng đất dưới dạng sở hữu nhà nước đối với mục đích sản xuất, kinh doanh

Quyền sử dụng đất: Tổ chức kinh tế có quyền

sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trong hợp đồng sử dụngđất Quyền này bao

Trang 12

Chuyển đổi quyền sử dụng đất

nông nghiệp trong cùng một xã,

phường, thị trấn với hộ gia đình,

cá nhân khác;

Chuyển nhượng quyền sử dụng

đất theo quy định của pháp luật;

Cho tổ chức, hộ gia đình, cá

nhân khác, người Việt Nam

định cư ở nước ngoài đầu tư tại

Việt Nam thuê quyền sử dụng

Quy hoạch và quản lý đất: Một

vấn đề quan trọng là quy hoạch

và quản lý đất đai Quy hoạch

sử dụng đất đai phải phản ánh

quy mô, chất lượng và hiệu quả

quản lý đất đai Tuy

gồm việc sử dụng đất

để xây dựng và phát triển kinh doanh.Quyền chuyển nhượng vàthế chấp: Tùy theo hợp đồng sử dụng đất và quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế có thể được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn

Tình hình sử dụng đất ở các

tổ chức kinh tế ở Việt Nam hiện nay có một số đặc điểm quan trọng:

Kiểm tra và giám sát: Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện kiểm tra và giám sát việc sử dụng đất đai để đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả Điều này bao gồm việc tăng cường kiểm tra,giám sát, và xây dựng quy mô quản lý đất đai

Lỗ hổng trong cơ chế pháp lý: Một số lỗ hổng trong cơ chế pháp lý đã gây thất thoát nguồn thu tiền sử dụng đất và ảnh hưởng tiêu cực đến

Trang 13

nhiên, có thể có sự

không nhất quán và

thiếu minh bạch trong

quản lý đất đai

Tranh chấp đất đai: Trong đời

sống dân sự, có nhiều tranh chấp

liên quan đến việc cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất

cho hộ gia đình Những tranh

chấp này có thể gây rối loạn và

Nhà nước thì được chuyển

nhượng, tặng cho quyền sử

dụng Tuy nhiên, cần nâng cao

hiệu quả của chính sách này

Tóm lại, thực trạng sử dụng đất ở của

hộ gia đình Việt Nam hiện nay đang

đặt ra nhiều thách thức về quản lý, quy

hoạch, và chính sách hỗ trợ Cần có sự

cải thiện và điều chỉnh để đảm bảo

tính công bằng và minh bạch trong

việc sử dụng và quản lý đất đai

thị trường bất động sản.Đánh giá và điều chỉnh chính sách: Việcđánh giá và điều chỉnhchính sách về đất đai nhằm đảm bảo sử dụng đất đai hiệu quả

và ngăn ngừa lãng phí đất đai

Phát triển các tổ chức kinh tế: Để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, tỉnh Lâm Đồng đã hỗ trợ pháttriển các tổ chức kinh tế bằng nhiều biện pháp, bao gồm việc giao đất và cho thuê đất

Quản lý tài chính đất đai: Nhà nước đã thực hiện các biện pháp để quản lý tài chính đất đai, đánh giá giá đất, thuê, tiền sử dụng đất,

và thu các loại phí hợp lý

Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề phải được giải quyết, và việc thúc đẩy sử dụng đất đai hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của các

tổ chức kinh tế là một nhiệm vụquan trọng trong việc quản lý tài nguyên đất đai tại Việt Nam

Trang 14

Đất thương mại dịch

vụ, cơ sở sản xuất kinh

doanh phi nông nghiệp

Hộ gia đình tại Việt Nam có các quyền sử dụng Đất thương mại dịch vụ, cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

Tổ chức kinh tế tại Việt Nam hiện nay có các quyền sử dụng Đất thương mại dịch

vụ, cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

Trang 15

Hộ gia đình có thể sở hữu đất

thương mại dịch vụ và cơ sở

sản xuất kinh doanh phi nông

nghiệp theo quy định của pháp

luật Quyền sở hữu này được

xác định bởi văn bản chứng

nhận quyền sử dụng đất

(VCCNĐ), được cấp bởi cơ

quan quản lý đất đai địa

phương

Quyền sở hữu có thể bao gồm

quyền sử dụng, chuyển

nhượng, cho thuê, và tận dụng

đất cho mục đích thương mại

dịch vụ hoặc sản xuất kinh

doanh phi nông nghiệp

Hiện nay tại Việt Nam,

thực trạng sử dụng Đất

thương mại dịch vụ, cơ sở

sản xuất kinh doanh phi

nông nghiệp của hộ gia

đình có một số điểm cần

lưu ý:

Một số hộ gia đình có

Quyền thuê đất: Tổ chức kinh tế có thể thuêđất từ chủ sở hữu đất (thường là Nhà nước)

để thực hiện các hoạt động thương mại dịch

vụ và cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Quyền sử dụng đất: Tổ chức kinh tế sử dụng đất theo mục đích đã được giao, và có trách nhiệm bảo quản, bảo vệtài sản và môi trường xung quanh

Quyền chuyển nhượng

và thế chấp: Tổ chức kinh tế có thể chuyển nhượng hoặc thế chấp quyền sử dụng đất thương mại dịch vụ và

cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật, nhưng cần tuân thủcác quy định về thủ tục

và điều kiện liên quan

Trang 16

thể gặp khó khăn trongviệc xác định quyền sởhữu đất và thuộc về cơquan quản lý đất đainào Việc thiếu sự rõràng trong việc xácđịnh quyền sở hữu cóthể gây ra tranh chấpđất đai và phức tạp hóaquá trình sử dụng đất.

Sử dụng đất thương mại dịch vụ và cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đòi hỏi hộ gia đình phải tuân thủ các quy định

về quản lý đất đai, bảo

vệ môi trường, và an toàn xây dựng Việc thiếu sự tuân thủ có thểdẫn đến các vấn đề liênquan đến an toàn và môi trường 3 Pháp lý

và thủ tục hành chính

Thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất, như xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, và chuyển nhượng đất, có thể gặpphức tạp và tốn thời gian Hộ gia đình có thể cần phải đối mặt với các khó khăn trongviệc thực hiện các thủ tục hành chính này

Hộ gia đình cần phải

Trang 17

có thể là một gánh nặng tài chính đối với họ, đặc biệt là khi thuế và phí được tính dựa trên giá trị của đất.

Tóm lại, những điểm trên chỉ ra rằng việc sử dụng đất thương mại dịch vụ và cơ sở sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình ở Việt Nam đòi hỏi sự quản lý cẩn thận, tuân thủ pháp luật, và quản lý bền vững để đảm bảo lợiích của cả hộ gia đình và

xã hội

Thường không được phép sử dụng đất tại các khu công nghiệp

và cụm công nghiệp, vì đây là khu vực dành riêng cho hoạt động sản xuất và công nghiệp.

Như trường hợp khu công nghiệp

và cụm công nghiệp, hộ gia đình thường không được phép sử dụng

đất tại khu chế xuất Tại Việt Nam, hộ gia đình

có thể được cấp quyền sử dụng đất làng nghề

để thực hiện các hoạt động sản xuất truyền

Trang 18

Các doanh nghiệp và

tổ chức kinh tế có thể

được cấp quyền thuê

đất tại các khu công

nghiệp hoặc cụm công

nghiệp Quyền sử dụng

đất thường được quy

định bởi các cơ quan quản lý địa phương hoặc chính phủ

và thường được thể hiện thông qua hợp đồng thuê đất Các doanh nghiệp xuất khẩu và thương mại quốc tế có thể được cấp thống như thủ

Các tổ chức kinh tế cũng có thể thuê hoặc sở hữu đất tại làng nghề để phát triển sản xuất

và kinh doanh, tuy nhiên, các quy định cụ thể

có thể khác nhau tùy theo vùng miền và loại

làng nghề.

Trang 19

1 Sử dụng đất làm nghĩa trang và nghĩa địa:

- Hộ gia đình có quyền sử dụng đất để xây dựng

và quản lý nghĩa trang và nghĩa địa gia đình để chôn cất người thân đã qua đời

- Quyền này thường được xác định bởi các quy định tại cấp địa phương và phải tuân

Ngày đăng: 06/11/2023, 05:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w