1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tính kết cấu theo phương pháp động lực học part 9 docx

24 318 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 322,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

writelnfma tran do cung’; Chương trình PGR 13: Ma trận khối lượng của khung không gian Mục đích là xác lập ma trận khối lượng của khung không gian Vấn đề nhập số liệu, xem ví dụ 13.1.. S

Trang 1

writeln(‘nhap thu tu bac tu do’);

writelnfnhap dl[ï]?; for ï:=1 to st do readin(d1[i]);

writein(nhap d2[i]'); for i=1 to st do readIn(d2{i});

writeln(nhap d3[iJ'}; for i:=1 to st do readln(đ3[ï]);

writeln(nhap d4[i]'); for i:=1 to st do readin(d4[i]);

writeln(nhap d5[i]'); for i:=1 to st do readin(d5[i));

writelnfnhap d6[i]?; for i:=1 to st do readin(d6[ï]);

al 8[i]:=-a3[i]; al9[i]:=a7[i}; a20[i):=a8[i}; a21[i]:=a12|i];

Trang 2

for j-=1 to i-1 do s[iJj]:=sÙ.;

(*Ghep cac ma tran do mem rieng vao MTDC tong the*);

Trang 3

for j:=I to i-1 do m{i,j]:=m[j, i];

writeln(‘ma tran do cung’);

Chương trình PGR 12: Ma trận độ cứng của khung không gian

Mục đích là xác lập ma trận độ cứng của khung không gian

Trang 4

(*Nguoi lap trinh: Vo nhu Cau*);

Trang 5

readln(d1[ï]);

writelnfBTD d2); for i:=] to st do

read]n(d2[i]);

writelnBTD d3); for i:=] to st do

readin(d3[1]);

writelnfBTĐ d4); for ï:=] to st do

readln(d6[i]);

writeln(BTD đ7); for i:=1 to st do

rcadln{d7[ï]);

writelnfBTD d8); for i;=l to st do

Trang 7

†11[1,1]=ex[k]; t1(1,2]:=cy[k]; t![1,3]:=ez[k];

t1[2,1]:=-(ex[k] *cy[k]*el [k]-ez{k]*s1 {k})/aa[k];

t1{2,2]:=aa[k]*c1[k];

t1[2,3]:=-(cy[k] *ez[k] *c | [k]+ex[k]*s 1 [k] )/aa[k];

th[3,1]:=(ex[k] *cy[k]*s I [k]-cz[k]*c | [k] Vaa[k];

end:

Trang 9

r2(8.7]:=12|2,I]; r2(8,§]:=t2(2,2]:r28,9]:=2(2.3];2{9,7]=013,]; r2[9.8]:=12{3,2];r2[9,9]:=2I3,3]; r2[10,10]:=abs(t2[1,1]);

r2[10,11]:=abs(2ƒ 1,2]);r2[10,12]:=abs(f2[1,3}); r2[11,16]:=abs(t2[2, 11); r2[11,11]:=abs(t2[2,2]);r2[1 1,12]:=abs(12[2,3]); r2[12,10]:=abs(t2[3,1]); r2[12,11]:=abs(t2(3,2]);r2[12,12]:=abs(t2{3,3]);

Trang 11

s[d5[k],di 1Ik]]:= s[45(k].d11[kll+m3[5.11]; s{d5[k],d12[k]]:= s[45[K].d12[k]]+m3{5.12]; s[d6[k].d6[k]]:= s[d6[k].d6[k]]+m3[é.6];

s[d6[k].d7[K]]:= s[d6[k],d7[k]}+m3[6,7];

s[đ6[k],d8(k]]:= s46[k}.d8[k]]+m3{6,8];

s[d6[k].d9[KI]:= s[d6(k].d9[k]]+m3[6.9];

s{d6[k],j\9[k]}= s[d6(k},d10[k]]+£m3[6,19]; s[d6[k].d11[k]]:= s[46[k].d! 1ik]]*m2[6, L1]; s[d6[k].d12[k]]:= s[46[k].d12[k]]+m3[6, 12]; s[d7|k].d7[k]]:= s[47Ik),d?7[k]j*m3[7.7]:

s{d7|k],d8[K]]:= s[d7(k].d8[k]]+m3[7.8];

s[đ7[k],d9[k]]:= s[đ7(k],đ9[k]*zm3[7,9];

s[d7[k1.d10|k]]:= s[47[k].d10[k]]+m3{7,10]; s[d7[k].d1 1[k]]:= s[47[k]-d11{K]]+m3[7,L1]; s[d7[k].d12[k]]:= s[47(k].d12[k]]+m3[7,12]; s[d8[k],d8{k]]:= s[d8[k],d8{k]+m3{8.8];

s[đ8[k].d9[k]]:= s[48[k],d9[k]]+m3[8,9];

s[d8[k],đ10[k]]:= s[d8[k],d10[k]]+m3[8,10]; s[d8[k].d11[kTI:= s[đ8[k].d11[k]]+m3{8,L11; s[48[k},d12[k]]:= s[đ8|k].d12[k]]+m3[8,12]; s[d9[k],d9[k]]:= s[d9[k],d9[k]]+m3|9.9];

sid9[k],d10[k]I:= s[49[k],d10[k]]+m3{9,10); s[đ9[k],d11[k]]:= s[đ9[k],d11[K]#m3[9,L1]: s[49[kJ.d12Ik]]:= s[49[k].d12[k]]+m3|9,12]; s{d1 O[k},d10[k]]:= s[d1 O[k},d1 O[k]}+m3( 10,10]; s[410[K].d11{k]]:= s{d O[k],d1 1 {k]}+m3[10,11); s[d10[k],d12[k]]:= s[d10[k].d12[k]]+m3[10.12]; sid11[k].đ11[k]]:= s[d11[Kld11[K]I+m3{11.11]; s[d11(k].d12[k]]:= s[d! 1[KI.d12[K]I+m3[11,12]: s[d12Ik].412[KI]:= s[412[k].412[k]l+m3[12.121:

end;

for i:=1 to sbt do

for j:=1 to i-1 do

s[iJ]:=sI1]:

Trang 12

writelnfma tran do cung’);

Chương trình PGR 13: Ma trận khối lượng của khung không gian

Mục đích là xác lập ma trận khối lượng của khung không gian

Vấn đề nhập số liệu, xem ví dụ (13.1)

SRR Sisco dế c đc cá dc dc đc €4 de: doc dc

Program 13 Ma_tran khoi luong cua khung khong gian;

Trang 13

s[đ1[k],d10k]]:= s[đ1[k].d10(k]]*+m3[1,19]; s[d1[k],d11[k]}= s[41{k],d11[k]Em3[1,11]; s[đ1[k],d12[k]]:= s[d![k],d12[k]]#zm3[1,12]; s[d2[k],d2[k)):= s[42k].d2[k]]+m3[2.2]; s[d2[k],d3[K]]:= s[42[k],d3[k]Em32.3]; s[d2[k],d4[k]]:= s[d2Ik],d4[k]]+m3[2,4]; s[d2[k],đ5[k]]:= s[d2[k].d5[k]]+m3(2,5); s[d2[k].46(k]]:= s[42(k].d6[k]]+m3[2.6]; s[d2[kJ,đ7Ik]]:= s[d2[k],d7[k]}+m3 [2,7]; s[d2[k],d8[k]]:= s[d2[k],d8[k]]+m3[2.8]; s[d2[K],đ9{k]]:= s[d2{k].d9[k]]+m32,9]; s[d2[k],d10[k]]:= s[d2Ik],d10[k]]+m3{2,19); s[d2{k],d1 1[k]J= s[đ2ƒk],d11{[k]]*tm3[2,11]; s[d2[K].d12[k]]:= s{d2[k],d! 2[k}}+m3(2, 12]; s[d3[k].đ3|k]]:= s[d3(k],d3[k]]+m313,3); s[d3(k],đ4[K]:= s[d3{k],d4[k]]+m3[3,4]; s[đ3(k],d5[k]]:= s[đ3[k],d5{k]]+m3{3,5]; s[d3[k].đ6[k]]:= s[d3[k],d6[k]]+m33.6]; s[d3(k].d7[k]}:= s[d3{k}.d7[k}]+m3 [3,7]; s{d3[k].48[k] = s[43(k],d8[k]]+m3[3.8]; s(d3[k].49[k]]:= s[d3(k].d9[k]]+m33,9); s[d3[k].đ10[k]]:= s{d3[k],d10[k]}+m3[3, 10}; s{d3[k]-đi 1[k]}= s[d3|k),đ11[k]Em3[3,11); s[d3|k],d12[k]]:= s{d3[k],d1 2(k}]+m3[3, 12]; s{d4[k],d4[k]]:= s[d4[k],d4[k)}+m3 [4,4]; s[d4[k],đ5[k]]:= s[d4[K],d5[k]I+m34.5Ì; s[d4{k],d6[k]):= s[d4k},d6[k]]+m3[4.6]; s[d4|k],d7[k]]:= s[44|k].d?[k]Em3{4,7]; s[d4[k],d8[k}]:= s[d4[k],d8[k]]+m3|4,8); s[d4[k].49{k]]:= s[44|k],d9(k]]+m3{4.9]; s[d4[k].d10[k]]:= s[d4(k],d10[k]Em34.16]; s[d4{k],d11[K]]:= s[d4|k].đ11[k]Em3[4,11]; s[d4[k].d12[K]]:= s[d4[k],d12[k]]~m3[4,12}; s[d5[k],d5[k]]:= s[đ5[k],d5[k]Em3[5,5]; s{d5(k),d6[k]]:= s[d5[k),d6[k]]+m3[5,6]; s[d5[k].d7[k]]:= s[đ5[k],d7[k]>m3[5,7]: s[đ5[k].d8[kJ]:= s[45[k],d8[k]Em3[5.8]: s[d5{k],d9[k]]:= s[đ5[k),d9[k]I+m3{5,9];

Trang 15

for i:=1 to st do readIn(dt[i]);

writeln(khoi luong fan bơ);

for i:=1 to st do readin(kfb[i]);

writeln(imomem quan tỉnh doc cuc);

Trang 17

140*mqc[k]*v[k]/dt[k];k2[4,10]:Z70*maqc[k]/d[k];k2{S,5]:=4*cd2[k]*v[k]; k2[5,9]:=k2[2,12];k2[5, I 1]:=-3*ed2{k]*v[k];k2[6,6]:=k2[5,5]; k2[6,8]:=

Trang 18

r1[16,12]:=abs(t1[I,3]); r1[L1,†10]=abs(t1[2,1]);r1[11,1 1]:=abs(t1[2,2));

r1[11,12]:=abs(t1[2,3]}; r1[12,10]:=abs(t†[3,1};r1[12,1 1):=abs(ti [3,2});

rel ij]:-=r1 j,i}; Ufij):=0; for p:=1 to 12 do

Iii} =U [ijl +re [ip] *k2fpg]s

Trang 19

r2[10,12]:=abs(t2[1,3]); r2{1 1,10]:=abs(t2[2,1]);2[1 1,1 1]:=abs(2[2,2]);

r2(11,12]:=abs(t2[2,3]); r2[12,10]:=abs(t2(3,1]);r2[12,1 1]:=abs(t2[3.2]):

r2(12,12]:=abs(t2{3,3]);

end;

for ï;=1 to 12 do

for j:=1 to 12 do

Trang 20

Chương trình PGR 14: Tính kết cấu chịu tác dung của tải trọng không đổi đặt đột ngột

Phục vụ cho việc tính chuyển vị tại các thời điểm khác nhau một kết cấu bất kỳ chịu tác

dụng của tải trọng đặt đột ngột

Các số liệu cần nhập:

1 Số bac tu do sbt

2 Tần số vòng (ứng với mỗi bậc tự do)

3 Các véc tơ riêng (ứng với mỗi tần số vòng)

4 Tải trọng đặt đột ngột F,

5 Các phần tử của ma trận khối lượng

Á dc dc k dự dỆc dÉ ‡É c sk É sÉ dc dc c dc dc đệ dự ak ake ok ake akc ak ak akc

Program 14 Tỉnh_ket cau chiu tac dung cua _tai trong khong đoi dat dot_ngot,

Trang 21

Var n,iJ,k,s,pp:integer; tsv,f,¢,t,],p,z,x:mt2; y,m,vtr,fi:mtl;

writeln (tan so vong);

for i:=1 ton do

Trang 22

writeln(‘chuyen vi tai cac thoi diem’);

for i=1 ton do

for pp:=1 to s+1 do

writeln(y[i,pp]);

readIn;

end

Chương trình PGR 1Š: Tính kết cấu chịu tác dụng của tải trọng điều hòa

Phục vụ cho việc lập phương trình dao động của một kết cấu bất kỳ chịu tác dụng của tải

Trang 23

3 Các véc tơ riêng ứng với các tần số vòng

4 Biên độ tải trọng điều hòa F,

5 Tần số vòng tải trọng điều hòa ©

6 Các phần tử ma trận khối lượng

333k ie af HỆ sÉ dc c sk dc d*c < dd ek ok oe ake oe oe ake ake ofc ae ake

Program L5 Tính ket cau chỉu tac dung cua tai trong dieu hoa;

writeln (tan so vong;

for i:=1 ton do

Trang 24

writeln(‘bien do dao dong tai cac thoi diem’);

for i:=1 ton do

writeln(bd[i});

readÌn;

end

217

Ngày đăng: 20/06/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm