- Trường hợp tổng số cây kiểm tra lớn hơn 4000 cáy thì tính tỷ lệ % cây khác dạng so sánh với tiêu chuẩn độ thuần ruộng giống, nếu vượt quá tiêu chuẩn quy định thì lô ruộng giống bị loại
Trang 1TUYỂN TẬP TIÊU CHUAN TRONG TROT 10 TCN 342 - 2003
Phu luc 3
SỐ CÂY KHÁC DẠNG ĐỂ LOẠI BỎ RUONG GIONG TP VÀ rs R = _ co _ THEO TIÊU CHUẨN ĐỘ THUẦN RUỘNG GIỐNG VÀ TỔNG SỐ CAY KIEM TRA
Trang 2
10 TCN 342 - 2003 TUYỂN TẬP TIÊU CHUAN TRONG TROT
Ghỉ chú
- Nếu số cây khác dạng thực tế bằng hoặc vượt số cây qui định trong bảng thì lô giống bị loại
bỏ
- Ô có dấu (-) không sử dụng do số cây được kiểm tra quá Ít so với tiêu chuẩn độ thuận giống
- Phần tô sdm chỉ số cây tối ưu dé kiểm tra phù hợp với
¿ chuẩn độ thuần giống
- Trường hợp tổng số cáy kiểm tra là lẻ thì có thể làm tròn số theo hàng trăm dể tiện tra bảng
- Trường hợp tổng số cây kiểm tra lớn hơn 4000 cáy thì tính tỷ lệ (%) cây khác dạng so sánh với tiêu chuẩn độ thuần ruộng giống, nếu vượt quá tiêu chuẩn quy định thì lô ruộng giống bị loại
230
Trang 3TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN TRỔNG TRỌT 10 TCN 342 - 2003
6 Địa điểm kiểm định:
7 Diện tích lô kiểm định:
8 Mã hiệu lô kiểm định:
Dat 1 Dat cé diéu kién C
13 Thực hiện qui trình sản xuất:
Lần kiểm định:
Không gian + thời gian =O
Không đạt
231
Trang 410 TCN 342 - 2003 TUYEN TAP TIEU CHUAN TRONG TROT
Dat ũ Không đạt 3
14 Tình trạng sinh trưởng, phát triển chung của ruộng giống:
15 Tổng số điểm kiểm định:
16 Tổng số cây được kiểm tra:
17 Tổng số cây khác dạng: Tổng số cây khác loài:
18 Trường hợp giống lai:
- Tổng số cây mẹ đã và đang tung phấn:
- Tổng số cây bố khác đạng đã và đang tung phấn:
- Tổng số cây mẹ khác dạng:
19 Cỏ dại nguy hại (cáy/100 m ?):
20 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính:
Nang © Trung binh LC Nhe © Khong ll
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT GIỐNG CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
(Tổ chúc, cá nhân sản xuất giống phải xuất trình biên bản này khi đăng ký mẫu giống kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng trong phòng)
232
Trang 5TIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 404-2003
PHƯƠNG PHÁP KIEM TRA ;
TINH DUNG GIONG VA DO THUAN GIONG
TREN 0 THI NGHIEM DONG RUONG
Method for Control Plot Test
Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc, yêu cẩu và phương pháp nhằm giám sát tính đúng giống và độ thuần giống trong các giai đoạn khác nhau của qúa trính sản xuất giống theo các tiêu chuẩn hạt giống đã công bố
Giải thích từ ngữ
Trong tiêu chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Liệu kiểm: Là việc gieo trồng trên ô thí nghiệm đồng ruộng mẫu của lô hạt giống đã được sản xuất (sau đây gọi là mẫu kiểm tra), để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của lô giống đó trong quá trình sản xuất ở vụ trước
Trường hợp lô hạt giống để nhân tiếp đời sau, kết quả trên 6 thi nghiệm còn được sử
dụng để tiền kiểm cho ruộng giống nhân từ lô giống đó
Tién kiểm: Là việc gieo trồng trên ô thí nghiệm đồng ruộng mẫu của lô hạt giống được dùng để nhân giống đời sau Thời điểm gieo trồng thí nghiệm có thể trước hoặc đồng thời với ruộng nhân từ lô giống đó Kết quả tiền kiểm bổ sung thông tin về tính đúng giống và độ thuần giống cho việc kiểm định ruộng giống nhân từ lô giống đó
Tính đúng giống: Là sự phù hợp về các tính trạng đặc trưng của các cây gieo trồng từ mẫu kiểm tra so với mẫu chuẩn
Độ thuần giống: Là tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra
Cây khác dạng: Là cây có một hoặc nhiều tính trạng khác biệt rõ ràng với các tính trạng đặc trưng có trong bản mô tả của giống được kiểm tra
233
Trang 610 TCN 404 - 2003 TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN TRỒNG TROT
Bản mô tả giống: Là bản mô tả các tính trạng đặc trưng của một giống để đựa vào đó
có thể phân biệt với các giống khác trong cùng loài
Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống,
được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận
Nguyên tác
Để kiểm tra tính đúng giống, mẫu kiểm tra phải được gieo trồng cùng với mẫu chuẩn của giống đó
Độ thuần giống được đánh giá bằng việc đếm số cây khác dạng trên tổng số cây có trên
ô thí nghiệm và đối chiếu với tiêu chuẩn độ thuần giống đã quy định cho từng loài cây
lý chất lượng của nước xuất khẩu xác nhận
Ruộng thí nghiệm phải đồng déu, sach cd dai, không có cây cùng loài sót lại từ vụ
trước
Bón phân ở mức trung bình để tránh cây bị đổ, không sử dụng thuốc trừ cỏ hoặc chất
kích thích sinh trưởng nào để cây sinh trường bình thường
Không loại bỏ cây khác dạng khỏi ô thí nghiệm
Phương pháp tiến hành
Bổ trí thí nghiệm
- Các mẫu kiểm tra của cùng một giống được bố trí thành nhóm; trong nhóm các mẫu
có cùng nguồn gốc hoặc cấp chất lượng được bố trí cạnh nhau
- Ô thí nghiệm có dạng hình chữ nhật, diện tích đủ để gico trồng số cây cần kiểm tra
tuỳ theo loài cây trồng và yêu cầu độ thuần giống, có lối đi để tiện chăm sóc và theo
đối Thông thường thí nghiệm không nhấc lại, nhưng khi có các chỉ tiêu cần phải đo đếm và phân tích thống kê, có thể bố trí nhắc lại 3 lần
- Số cây tối thiểu trên ô thí nghiệm theo quy định ở Phụ lục 1
Các biện pháp kỹ thuật
- Chỉ gieo trồng mỗi hốc 1 cây hoặc cấy 1 dảnh
- Khi chuyển cây con từ vườn ươm hoặc ruộng mạ ra ô thí nghiệm, phải nhổ ngẫu nhiên hoặc liển khoảnh, không để sót
- Các biện pháp kỹ thuật khác tham khảo trong các Quy phạm khảo nghiệm giống đã ban hành (khảo nghiệm VCU)
Trang 7TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN TRỔNG TRỌT 10 TCN 404 - 2003
6.3
6.3.1
6.3.2
6.3.3
Theo đối và dánh giá
Việc theo đõi và thu thập số liệu được bất đầu từ khi cây mọc đến các giai đoạn sinh trưởng thể hiện rõ nhất các tính trạng cần quan sát có trong bản mô tả giống
Đánh giá tính đúng giống : So sánh biểu hiện các tính trạng đặc trưng của các cây trong 6 thi nghiệm với các cây trong mẫu chuẩn Nếu đa số cây trong ô thí nghiệm có
các tính trạng đặc trưng biểu hiện phù hợp với mẫu chuẩn thì mẫu giống đó là đúng
Nếu tổng số cây khác dạng trên ô thí nghiệm bằng hoặc vượt số cây khác dạng để loại
bỏ nêu ở Phụ lục 2 thì kết luận lô piống không đạt tiêu chuẩn độ thuần
Trong trường hợp giống lai sử dụng bất dục dực các cây hữu thụ hoặc bất dục không
hoàn toàn trên ð thí nghiệm nhận biết được bằng mắt được tính là cây khác đạng
Tỷ lệ hạt phấn hữu dục và tỷ lệ hoa mẹ kết hạt trong bao cách ly theo tiêu chuẩn quy định Đối với lúa lai tỷ lệ hữu dục cho phép và kỹ thuật kiểm tra theo quy định ở Phụ lục 3
Trường hợp cần thiết phải lấy mẫu từ ô thí nghiệm để kiểm tra một số chỉ tiêu hình thái hoặc hoá sinh trong phòng thí nghiệm
Báo cáo kết quả
Kết quả kiểm tra mẫu giống trên ô thí nghiệm được thông báo đến các tổ chức, cá nhân liên quan trong thời hạn không quá 30 ngày sau khi kết thúc thí nghiệm
Trang 810 TCN 404 - 2003 TUYỂN TẬP TIỂU CHUAN TRONG TROT
| as ne aed eee Độ thuần giống trên Số cây (khóm) :
Loai cay trong Cap giống or và tối thiểu trên ô thí
nghiệm *
Nguyên chủng 99,5 400 Xác nhận 99,0 400 Lúa lai 3 dòng
:| Đậu tương, Siêu nguyên chủng 99,5 400
Đậu xanh Nguyên chủng 99,0 200 ˆ
Xác nhận 98,0 100 Lac Siêu nguyên chủng 99,7 400
Cai bap,su hao, Siêu nguyên chủng 99,5 400
dưa chuột Nguyên chủng _980 _ 200
Trang 9
TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN TRỔNG TRỌT 10 TCN 404 - 2003
+ Tiền kiểm ruộng giống sản xuất từ lô giống đó
- Đối với các lô giống siêu nguyên chúng và nguyên chủng, kết quả kiểm tra độ thuần trên ô thí nghiệm có thể sử dụng theo 2 mục dich :
+ Hiậu kiểm lô giống đó, hoặc
- Cấp giống như trên bảng là của lô hại (củ) giống có mẫu được gieo trồng trên ô thí nghiệm
237
Trang 1010 TCN 404 - 2003 TUYEN TAP TIEU CHUAN TRONG TROT
Phu luc 2
SỐ CÂY KHÁC DẠNG ĐỂ LOẠI BỎ MẪU KIỂM TRA THEO TIÊU CHUẨN
ĐỘ THUẦN GIỐNG VÀ S6 CAY KIEM TRA (P = 0,05)
Tổng số cây kiểm tra
- Ô có dấu (- ) không sử dụng do số cây được kiểm tra quá ít so với tiêu chuẩn dộ thuần giống
- Phân tô xâm chỉ số cây thích hợp để kiểm tra
238
Trang 11TUYEN TAP TIEU CHUAN TRONG TROT 10 TCN 404 - 2003
Phụ lục 3
TỶ LỆ HỮU DỤC TỐI ĐA CHO PHÉP VÀ HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
KIỂM TRA TRÊN LÚA LAI
1 Tỷ lệ hạt phấn hữu dục , không lớn hơn 3 1,0 2,0
2 Ty lé kết hat trong bao cách li, không lớn hơn - 0,5 1,0 Dong CMS
1 Tỷ lệ hạt phấn hữu dục , không lớn hon 3 0,1 0,5
2 Tỷ lệ kết hat trong bao cach li, không lớn hơn - 0,1 0,5
2 - Hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra
Có 3 cách kiểm tra mức độ bất dục của đòng CMS và TGMS như sau:
Cây lúa bất dục đực có các biểu hiện hình thái có thể quan sát được như: Trỗ ngẹn; bao
phấn lép, thon dài, đầu nhọn không mở, vỏ bao phấn vàng ngà hay trắng sữa khi hoa mới nở, sau đó chuyển vàng; rung nhẹ hoa không có hạt phấn rơi ra
Cây lúa bình thường (hoặc bất dục không hoàn toàn) có bao phấn tròn mẩy, mầu vàng, khi rung nhẹ hoa có hạt phấn rơi ra
2.2 Kiểm tra bằng kính hiển ví
Trên bông mới trỗ của các cây mẫu (10 cây/ô), lấy ngẫu nhiên 5 hoa phần đầu , 5 hoa phần giữa và 5 hoa phần cuối cha bong Gap lấy bao phấn đặt lên lam kính, nhỏ 1-2 gigt dung dich i-ốt dua ka ly (K1 - 1%), dùng panh xé các bao phấn để hạt phấn thoát
ra ngoài Quan sát dưới kính hiển vi thấy hạt phấn bất dục có mầu vàng nâu, hình dạng không bình thường (hình thoi, tam giác, bán cầu vỏ nhăn nheo) Hạt phấn bình thường nhuộm mầu xanh đen, tròn căng và kích thước đều nhau
2.3 Kiểm tra bằng bao cách ly
Khi bông mới nhú, trên 30 khóm liên liếp trên ô, dùng bao giấy bao mỗi khóm 1-2 bông để ngăn hạt phấn từ bên ngoài Sau khi bao 15-20 ngày, mở bao quan sát Cây lúa bất dục không cho hạt tự thụ
Tuỳ theo điều kiện cụ thể và dạng hình bất đục, có thể kết hợp kiểm tra bằng mắt với kiểm tra bằng kính hiển ví hoặc với bao cách ly
239
Trang 12
HẠT GIỐNG DƯA HẤU THỤ PHẤN TỰ DO
YÊU CẤU KỸ THUẬT
Seed Standard oƒ Open Pollinated Watermelon
Tiew chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ chất lượng các lô
hạt giống dưa hấu thụ phấn tự do, thuộc loài Cirullus lanaus Thumb., được sản xuất
và kinh đoanh trên cả nước
Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu ruộng giống
Yêu cầu về đất Ruộng sản xuất hạt giống dưa hấu thụ phấn tự do trước khi gieo phải
không có cỏ dại và các cây trồng khác
Số lân kiểm định Ruộng giống dưa hấu thụ phấn tự do phải được kiểm định ít nhất 3 lần:
- Lần 1: Trước khi ra hoa (kiểm tra nguồn giống, cách ly, cỏ dại, cây khác dạng, sâu
bệnh),
- Lần 2: Trong thời gian ra hoa (kiểm tra cách ìy thời gian, cây khác dạng, sâu bệnh),
- Lân 3: Trước thu hoạch (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, dự kiến năng suất)
Trong đó, ít nhất 2 lân kiểm định thứ 2 và thứ 3 phải do người kiểm định đồng ruộng được công nhận thực hiện
Tiêu chuẩn dông ruộng
Cách ly Ruộng giống phải cách ly tối thiểu với các ruộng dưa hấu khác tối thiểu như
sau:
- Giống siêu nguyên chủng: Trong nhà lưới hoặc 1000m,
- Giống nguyên chủng: 1000m,
- Giống xác nhận: 500m.
Trang 13TUYỂN TẬP TIÊU CHUAN TRONG TROT 10 TCN 470 - 2003
1.1.3.2, Độ thuần ruộng giống Tại mỗi lần kiểm định phải đạt tối thiểu như qui định dưới đây:
- Siêu nguyên chủng: 100% số cây,
- Nguyên chủng: 99,9% số cây,
- Xác nhận: 99,7% số cây
).2 Tiéu chudn hat giống Theo qui định ở Bảng 1
Bảng 1
2 Hat cé dại, s6 hat/kg, khong 16n hon 0 0 0
3 Tỷ lệ nấy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn 75 75 T5
4 Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
- Trong bao thường 8,0 8,0 8,0
241
Trang 14TIỂU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 471 - 2003
HAT GIONG DUA HAU LAI
YEU CAU KY THUAT
Seed Standard of Hybrid Watermelon
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ chất lượng các lô
hạt giống đưa hấu lai, thuộc loài Cữrullus lanatus Thumb., được sản xuất và kinh doanh trên cả nước
Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu ruộng giống
Yêu cầu về đất Ruộng sản xuất hạt giống dưa hấu lai trước khi gieo phải không có cỏ
dại và các cây trồng khác, vụ trước không trồng dưa
Số lên kiểm định Ruộng sản xuất hạt giống đưa hấu lai phải kiểm định ít nhất 3 lần:
- Lần 1: Trước khi ra hoa (kiểm tra nguồn giống, cách ly, cây khác đạng, sâu bệnh),
- Lần 2: Khi đang ra hoa và kết quả (kiếm tra cây khác dạng, sâu bệnh),
- Lần 3: Trước thu hoạch (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, dự kiến năng suất)
Trong đó, ít nhất 2 lần kiểm định thứ 2 và thứ 3 phải do người kiểm định đồng ruộng
được công nhận thực hiện
Tiêu chuẩn ruộng giống
Cách ly Ruộng nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt dưa hấu lai F1 phải cách ly tối thiểu với các ruộng đưa hấu khác như dưới đây:
- Bố mẹ: 1500mm,
- Hạt lai F1: 1000m
Trường hợp sản xuất hạt lai F1 bằng cách dùng bao cách li và thụ phấn bằng tay thì
khoảng cách giữa các ruộng bố và mẹ tối thiểu là 5m
Độ thuân ruộng giống Tại mỗi lần kiểm định ruộng giống phải đạt tối thiểu như qui
định Bảng 1
Trang 15TUYEN TAP TIEU CHUAN TRONG TROT
2.2
10 TCN 471 - 2003
Bang 1 Chi tiéu Dong bé, me | _Gidng lai
1 Độ thuần bố, % số cây, không thấp hơn 100 99,9
2 Độ thuần mẹ, % số cây, không thấp hơn 100 99,9
3, Số cây mẹ có hoa đực đang tung phấn, % số cây, - 0,1
không lớn hơn
Tiêu chuẩn hạt giống Theo qui định ở Bảng 2
Bảng 2
Chỉ tiêu Dòng bố, mẹ | Hại lai FL
1 Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn 99,0 99,0
2 Hạt cỏ dại, số hat/kg, không lớn hơn 0 0
3 Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn 75 80
4 Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
- Trong bao thường 80 8,0
- Trong bao kín không thấm nước 7,0 7,0
243