1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đê dac ta ghk 1 khtn 8 kntt song song (1) (1)

15 66 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì I
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung, Kiều Thị Ngọc Ánh
Trường học Trường Thcs Phú Yên
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên 8
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023 - 2024
Thành phố Phú Xuyên
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 45,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm Thông hiểu - Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.. - Chỉ ra đ

Trang 1

UBND HUYỆN PHÚ XUYÊN

TRƯỜNG THCS PHÚ YÊN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2023 - 2024

MÔN: KHTN 8 – tiết 18,19 ( Bộ sách cánh diều)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày ra đề: / /2023

Ngày kiểm tra: / /2023

Giáo viên ra đề: Nguyễn Thị Hồng Nhung

Kiều Thị Ngọc Ánh

KHUNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I

MÔN KHTN 8 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)

I Khung ma trận

Chủ đề

điểm

cao

1.Bài mở đầu

(3 tiết )

4 câu TN

1,2,3,4 (1đ)

2 Biến đổi vật

lí và biến đổi

hóa học

(2 tiết )

1 câu

TL 17 (0,5đ)

0,5đ

3 Phản ứng

hóa học và

năng lượng

của phản ứng

hóa học

(2 tiết )

1 câu

TN 7 (0,25đ)

1 câu

TN 8 (0,25đ)

0,5đ

4 Định luật

bảo toàn khối

1 câu

Trang 2

5 Mol và tỉ

khối của chất

khí(3 tiết )

2 câu

TN 5,6 (0,5đ)

1/2 câu

TL 19b (0,75đ)

1,25

6 Tính theo

PTHH(3 tiết )

1/2 câu TL

19a (1đ)

1

7 Khái quát

về cơ thể người

(1 tiết)

1 câu

TN 9 (0,25đ)

0,25

8 Hệ vận động

ở người(3 tiết)

1 câu

TN 10 (0,25đ)

1 câu TL.2 3 (1đ)

1,25

9 Dinh dưỡng

và tiêu hoá ở

người(2 tiết)

1 câu

TL 20 (0,5đ)

0,5

10 Máu và hệ

tuần hoàn

(2 tiết)

2 câu TN

11,12 (0,5đ)

0,5

11 Khối lượng

riêng ( 3 tiết)

1 câu

TN 13 (0,25 đ)

1 câu

TL 22 (0,75 đ)

1 câu

TN 14 (0,25 đ)

1,25

12 Tác dụng

của chất lỏng

lên vật đặt

trong nó

( 3 tiết)

1 câu

TL 23 (0,75 đ)

1 câu

TN 15 (0,25 đ)

1 câu

TN 16 (0,25 đ)

1,25

%

Trang 4

(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)

1 Mở đầu

Mở

đầu

Nhận

biết

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8)

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8

Thông

hiểu

Trình bày được cách sử dụng điện an toàn

2 Phản ứng hóa học

Biến

đổi

vật lí

biến

đổi

hoá

học

Nhận

biết

-Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học

Thông

hiểu

- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học

Phản

ứng

hoá

học

Nhận

biết

- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm

- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm

Thông

hiểu

- Tiến hành được một số thí nghiệm về

sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học

- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ

Năng

lượng

trong

các

phản

ứng

hoá

học

Nhận

biết

- Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt

- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

Thông

hiểu

- Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt

Định Nhận -Phát biểu được định luật bảo toàn khối

Trang 5

Nội

dung Mức độ Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu hỏi

TL (Số ý)

TN (Số câu)

TL (Số ý)

TN (Số câu)

luật

bảo

toàn

khối

lượng

biết lượng

Thông

hiểu

-Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối

Phươ

ng

trình

hoá

học

Nhận

biết

- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học

- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học

Thông

hiểu

-Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể

Mol

và tỉ

khối

của

chất

khí

Nhận

biết

- Nêu được khái niệm về mol (nguyên

- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối chất khí

- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất

Thông

hiểu

- Tính được khối lượng mol (M);

Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m)

- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính

tỉ khối

- Sử dụng được công thức

(L) (mol)

24,79( / mol)

V n

L

để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C

Tính

theo

phươ

ng

trình

hoá

Nhận

biết

Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng

Vận

dụng

- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C

- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo

Trang 6

(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)

học lí thuyết và lượng sản phẩm thu được

theo thực tế

3 Khối lượng riêng và áp suất

Khái

niệm

khối

lượng

riêng

Đo

khối

lượng

riêng

Nhận

biết

- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng

- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3; g/cm3;

Thông

hiểu

- Viết được công thức: D = m/V; trong

đó d là khối lượng riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]

- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn)

Vận

dụng

- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối lượng và thể tích của vật Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công thức

và tính đại lượng còn lại

- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó

Tác

dụng

của

chất

lỏng

lên

một

vật

đặt

trong

Nhận

biết

- Phát biểu, viết được biểu thức và nêu được các đặc điểm của lực đẩy Acsimet

Thông

hiểu

- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của vật nhỏ hơn hoặc lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng

- Vận dụng công thức tính lực đẩy Acsimet vào các bài toán cụ thể

Vận

dụng

cao

Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi

4 Sinh học cơ thể người

Khái

quát

về cơ

Nhận

biết

- Nêu được chức năng của hệ vận động

ở người

- Nhận biết các phần của cơ thể người

Trang 7

Nội

dung Mức độ Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu hỏi

TL (Số ý)

TN (Số câu)

TL (Số ý)

TN (Số câu)

thể

người

-Nêu được tên và vai trò chính của các

cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người

Thông

hiểu

Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):

- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động

- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động

Hệ

vận

động

người Nhận biết

- Nêu được chức năng của hệ vận động

- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ các

cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật

Thông

hiểu

Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):

- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động

- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động

- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao

-Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh

về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống)

Vận

dụng

cao

- Vận dụng được hiểu biết về lực và

thành phần hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương

- Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động

- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương;

Trang 8

(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)

- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh

về hệ vận động trong trường học và khu dân cư

Dinh

dưỡn

g và

tiêu

hoá ở

người Nhận

biết

- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng

- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người

- Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm

- Kể được tên một số loại thực phẩm dễ

bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;

Nêu được chức năng của hệ tiêu hoá

Thông

hiểu

- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi

- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, )

- Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm Lấy được

ví dụ minh hoạ

- Trình bày được một số điều cần biết

về vệ sinh thực phẩm

- Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn

- Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách phòng

và chống các bệnh này

- Trình bày khái niệm chất dinh dưỡng

và dinh dưỡng

Vận

dụng -Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống

các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia

Trang 9

Nội

dung Mức độ Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu hỏi

TL (Số ý)

TN (Số câu)

TL (Số ý)

TN (Số câu) đình

Vận

dụng

cao

- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế

độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình

- Đọc và hiểu được ý nghĩa của các

thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm

đó một cách phù hợp

- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương;

dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày, )

Máu

và hệ

tuần

hoàn

của

cơ thể

người Nhận

biết

- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn

- Nêu được khái niệm nhóm máu

- Nêu được các thành phần của máu và

chức năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương)

-Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh đó

- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể

Thông

hiểu - Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồkhái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể tên

được các cơ quan của hệ tuần hoàn

- Nêu được chức năng của mỗi cơ quan

và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn

- Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ

trong cấp cứu phải truyền máu) Nêu

Trang 10

(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) được ý nghĩa của truyền máu, cho máu

và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo

- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và

vai trò của tiêm vaccine trong việc phòng bệnh

- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế

miễn dịch trong cơ thể người

Vận

dụng

-Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình - Thực hiện được các bước đo huyết áp

- Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh

Vận

dụng

cao

– Thực hiện được tình huống giả định

cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu

– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều

tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa phương

- Tìm hiểu được phong trào hiến máu

nhân đạo ở địa phương

Trang 11

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Khoa học tự nhiên 8 Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

Câu 1 Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?

Câu 2 Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp

ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?

Câu 3 Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?

A Có

B Không

C Có thể với những hóa chất dạng bột

D Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ

Câu 4 Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?

A Ông nghiệm B Bình tam giác C Kẹo gỗ D Axit.

Câu 5 Mol là gì?

A Là khối lượng ban đầu của chất đó

B Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học

C Bằng 6.1023

D Là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Câu 6 Thể tích mol là

A Là thể tích của chất lỏng

B Thể tích của 1 nguyên tử nào đó

C Thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó

D Thể tích ở đktc là 22,4l

Câu 7 Trong phản ứng hóa học chỉ có giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân

tử này biến đổi thành phân tử khác Cụm từ cần điền vào chỗ ( ) là:

A liên kết.

B nguyên tố hóa học

C phân tử.

D nguyên từ

Câu 8 Thả 1 quả trứng vào dung dịch HCl, trên bề mặt vỏ trứng xuất hiện

những bọt khí nổi lên Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra là:

A Quả trứng tiếp xúc với dung dịch HCl

B Xuất hiện những bọt khí nổi lên

C Dung dịch HCl tiếp xúc với vỏ trứng

D Không có phản ứng hóa học xảy ra

Trang 12

C 3 phần: đầu, thân và các chi

D 3 phần: đầu, cổ và thân

Câu 10 Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?

A Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo

B Mang vác về một bên liên tục

C Mang vác quá sức chịu đựng

D Cả ba đáp án trên

Câu 11 Thành phần nào của máu tham gia vào quá trình đông máu?

A Huyết tương

B Tiểu cầu

C Bạch cầu

D Hồng cầu

Câu 12 Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim

mạch ?

A Bệnh nước ăn chân

B Bệnh tay chân miệng

C Bệnh thấp khớp

D Bệnh á sừng

Câu 13 Đơn vị đo khối lượng riêng là

A g/cm2

B g/cm3

C kg/m3

D Cả B và C đều đúng

Câu 14 Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa

ra ý kiến như sau:

Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ

Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng

Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ Theo em, ý kiến nào đúng

A Sử đúng

B Sen đúng

C Anh đúng

D Cả ba bạn cùng sai

Trang 13

Câu 15 Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu là bao nhiêu?

A.4000 N

B.400 N

C 40 N

D 4 N

Câu 16 Con tàu bằng thép có thể nổi trên mặt nước vì:

A thép có lực đẩy trung bình lớn.

B thép có trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

C con tàu có trọng lượng riêng trung bình nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

D con tàu có khối lượng nhỏ hơn khối lượng nước.

Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 17 (Thông hiểu) (0,5 điểm): Xét các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào

là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

a) Hòa tan vôi sống (CaO) vào nước.

b) Dây sắt cắt nhỏ và tán thành đinh.

c) Thức ăn để lâu bị ôi thiu.

d) Hoà tan muối ăn vào nước tạo thành nước muối.

Câu 18 (Thông hiểu) (0,75 điểm): Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm để

chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn?

Câu 19. (Thông hiểu) (1,75 điểm):

a.(1 điểm) Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid

(HCl) thu được ZnCl2 và khí H2 Tính khối lượng ZnCl2 đã phản ứng và thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.

b.(0,75 điểm) Biết tỉ khối của khí B so với oxygen là 0,5 và tỉ khối của khí A

đối với khí B là 2,125 Xác định khối lượng mol của khí A?

Câu 20 (Nhận biết) (0,5 điểm) Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.

Câu 21 (Vận dụng cao) (1 điểm) S o sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn Liên hệ kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.

Câu 22 ( Thông hiểu ) ( 0,75 điểm)

Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 2m, chiều cao 1,5m Biết khối lượng riêng của đá hoa cương

là D=2750kg/m3.

Câu 23 ( Nhận biết ) ( 0,75 điểm) Phát biểu, viết biểu thức tính độ lớn lực đẩy

Acsimet, giải thích tên các đại lượng có mặt trong công thức, nêu các đặc điểm của lực đẩy Acsimet

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Khoa học tự nhiên 8 Phần 1: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

Trang 14

Đáp án D D B D D C B B C A B C D C D C

Phần 2: Tự luận: (6 điểm)

Câu 17

(0,5

điểm)

- Hiện tượng vật lí: b, d

- Hiện tượng hoá học: a, c

0,25 0,25

Câu 18

(0,75

điểm)

Tiến hành thí nghiệm BaCl2 + Na2SO4.

Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân

điện, cốc thủy tinh.

Tiến hành:

+ Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium

cloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium sulfate Ghi tổng

khối lượng 2 cốc (m1).

+ Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn

với nhau Quan sát thấy có một chất rắn xuất hiện ở cốc (2).

Đặt hai cốc trở lại mặt cân Ghi khối lượng (m2).

So sánh m1 = m2 Từ đó rút ra: tổng khối lượng của các chất

sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia

phản ứng

0,25

0,25

0,25

Câu 19

(1,75

điểm)

a Số mol Zn = 0,2mol

PTHH: Zn + 2 HCl -> ZnCl2 + H2

mZnCl2 = 0,2 136 = 27,2g

VH2 = 0,2 24,79 = 4,958(l)

b Ta có

→ MB= 16 (g/mol)

Mặt khác,

→ MB= 34 (g/mol)

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,5

Câu 20

(0,5

điểm)

- Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất

có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

- Khái niệm dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.

0,25 0,25

Câu 21 – So sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn:

Ngày đăng: 05/11/2023, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w