Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A.. Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực quân sự.. Sự khác biệt
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Khi các em cầm trên tay quyển sách này
cô cảm thấy rất vui vì chúng mình đã tìm
thấy nhau Với 10 năm kinh nghiệm trong
nghề, đã từng ôn luyện cho rất nhiều thế
hệ học sinh, cô hiểu được nỗi lo lắng của
các bạn mỗi khi đọc đáp án đề thi môn
Lịch sử mà thấy câu nào cũng đúng Cuốn
sách “Bộ đề nắm chắc 9+ môn Lịch sử”
gồm 25 đề thi tinh hoa do cô biên soạn với
đủ các mức độ nhận biết - thông hiểu - vận
dụng - vận dụng cao sẽ giúp các em:
Thành thạo giải đề theo cấu trúc
Nắm vững và củng cố sâu kiến thức
Rèn luyện và nâng cao kỹ năng làm
bài
Vững vàng tâm lí khi làm bài thi
Hãy đặt thời gian làm bài đúng 40 phút
(bài thi thật là 50 phút nhưng mình trừ đi
10p tô phiếu và kiểm tra bài) để biến 25
đề thi thành 25 buổi thực chiến như thi
thật các em nhé!
“Ước mơ mà không kèm theo hành động
thì dù hi vọng có cánh cũng không bao giờ
bay tới đích” (Shakespeare) Cô mong các
bạn nỗ lực từng ngày để về đích thành
công!
Thân mến,
Cô Nguyễn Hương Sen
Tác giả - cô Nguyễn Hương Sen
♦ Tốt nghiệp Đại học bằng Xuất sắc
- Thủ khoa khoa Lịch sử trường Đại học sư phạm Hà Nội
♦ Thạc sĩ Lịch sử Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn Hà Nội
♦ Hiện tại đang là giáo viên trường song ngữ Quốc tế ở Hà Nội
♦ Fanpage: Lớp sử cô Sen – Chuyên
ôn thi Đại học
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
PHẦN 1 : BỘ ĐỀ NẮM CHẮC 9+ 3
ĐỀ LUYỆN SỐ 01 THI THPTQG 3
ĐỀ LUYỆN SỐ 02 THI THPTQG 12
PHẦN 2: ĐÁP ÁN 20
ĐÁP ÁN ĐỀ LUYỆN SỐ 01 20
ĐÁP ÁN ĐỀ LUYỆN SỐ 02 20
Trang 3PHẦN 1 : BỘ ĐỀ NẮM CHẮC 9+
ĐỀ LUYỆN SỐ 01 THI THPTQG
MÔN: LỊCH SỬ - Câu 1 Văn kiện nào nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức Liên hợp quốc?
A Hiến chương Liên hợp quốc
B Công ước Liên hợp quốc
C Tuyền ngôn Liên hợp quốc
D Văn kiện về quyền con người
Câu 2 Quốc gia đi đầu trong ngành công nghiệp chinh phục vũ trụ là
A Anh B Liên xô C Nhật Bản D Mĩ
Câu 3 Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế gì?
A Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thiếu thị trường
B Phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài
C Tệ tham nhũng, quan liêu, hối lộ
D Trình độ sản xuất và khoa học công nghệ thấp
Câu 4 Hiệp ước Bali (1976) đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN vì đã xác định được
A Nhiệm vụ cơ bản của các nước ASEAN
B Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN
C Những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN
D Vai trò của tổ chức ASEAN
Câu 5 Thực dân Anh thực hiện “phương án Maobattơn” (1947) ở Ấn Độ nhằm
mục đích gì?
A Trao quyền độc lập cho Ấn Độ
B Xoa dịu cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
C Nâng cao vai trò cai trị của người Anh ở Ấn Độ
D Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
Câu 6 Sau khi thoát khỏi sự thống trị của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, các nước
Mĩ La-tinh trở thành “sân sau” của Mĩ Từ “sân sau” được hiểu là:
A Cùng liên minh quân sự với Mĩ
B Là khu vực chiếm đóng trực tiếp của quân đội Mĩ
Trang 4Câu 7 Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A nguồn viện trợ của các nước tư bản chủ nghĩa
B vai trò quản lí của nhà nước
C đất nước giàu tài nguyên thiên nhiên
D thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản gặp phải khó khăn gì?
A Là nước bại trận, bị quân đồng minh chiếm đóng
B Thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh để làm giàu
C Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện
D Là nước bại trận, không bị quân đồng minh chiếm đóng
Câu 9 Liên minh châu Âu (EU) được thành lập với mục đích gì?
A Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực quân sự
B Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực văn hóa
C Hợp tác giữa các nước thành viên trong bảo vệ môi trường
D Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh
Câu 10 Sự khác biệt về đường lối quân sự của Nhật Bản so với các nước Tây Âu trong thời kì Chiến tranh lạnh là:
A tiếp tục liên minh với Mỹ
B mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước
C không nhận đơn đặt hàng sản xuất vũ khí cho Mĩ
D không tham gia bất kì tổ chức quân sự nào của Mĩ
Câu 11 Định ước Henxinki (1975) là biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe
tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vì nó đã tạo ra cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến:
A hòa bình, an ninh ở châu Âu
B hòa bình, an ninh thế giới
C hòa bình, an ninh châu Á
D kinh tế, chính trị châu Âu
Trang 5Câu 12 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh lạnh (1991) là:
A Hòa hoãn với Liên xô và các nước lớn
B tăng cường hơn nữa mối quan hệ với các nước Mĩ Latinh
C tiếp tục tìm cách chi phối các nước đồng minh
D ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ chi phối
Câu 13 Việc lựa chọn hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có khác gì so với các bậc tiền bối?
A Đến Nhật Bản để tiếp thu tư tưởng cách mạng dân chủ tư sản
B Đi sang phương Tây, đến nước Pháp để tiếp thu nền văn minh Pháp
C Sang phương Tây, đến Pháp tìm hiểu kẻ thù để giúp đồng bào mình
D Đến nhiều nước trên thế giới để cảm thông cuộc sống cực khổ của nhân dân
Câu 14 “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” là kết luận được Nguyễn Ái Quốc rút ra sau sự kiện nào?
A Đọc Bản Luận cương của Lênin (7/1920)
B Gửi Bản yêu sách đến hội nghị Vécxai (1919)
C Thành lập Hội liên hiệp dân tộc thuộc địa (1921)
D Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924)
Câu 15 Giai cấp tư sản Việt Nam đầu thế kỉ XX đã không tổ chức hoạt động nào?
A Thành lập Hội Phục Việt
B Thành lập Đảng Lập hiến
C Tẩy chay tư sản Hoa kiều
D Chống độc quyền cảng Sài Gòn
Câu 16 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 có ý nghĩa:
A giải quyết sự khủng hoảng về phương pháp tiến hành cách mạng
B xác định đúng lực lượng cách mạng bao gồm công nhân và nông dân
C chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng
D đánh dấu phong trào công nhân bước đầu chuyển sang tự giác
Trang 6Câu 17 Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì?
A Độc lập và dân chủ
B Độc lập và tự do
C Độc lập và bình đẳng
D Độc lập và chủ nghĩa xã hội
Câu 18 Điểm giống nhau giữa cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946 – 1949) là đều
A thiết lập một nhà nước mới theo chính thể cộng hòa
B lật đổ chế độ phong kiến, đưa nhân dân lên nắm chính quyền
C xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ
D góp phần vào thắng lợi chung của phe Đồng minh chống phát xít
Câu 19 Phong trào yêu nước dân chủ công khai 1919 - 1926 cuối cùng bị thất bại bởi nguyên nhân chủ yếu nào?
A Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu
B Thực dân Pháp còn đang mạnh nên đủ sức đàn áp phong trào
C Những yếu kém của tư sản dân tộc, sự bấp bênh của tiểu tư sản
D Chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam
Câu 20 Nhiệm vụ của cách mạng tháng 2 năm 1917 ở Nga là:
A Lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản
B Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng
C Lật đổ chế độ phong kiến, tư sản
D Phản đối nước Nga tham gia chiến tranh
Câu 21 Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp - Nhật” thay bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:
A Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945)
B Đại hội Quốc dân Tân Trào của Đảng (8/1945)
C Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14 đến 15/8/1945)
D Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11/1939)
Trang 7Câu 22 Bốn tỉnh nào giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Hà Nội, Hải Dương, Huế, Sài Gòn
B Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Hà Nam
C Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam
D Hà Tĩnh, Quảng Nam, Huế, Sài Gòn
Câu 23 Sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian trong công tác chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1 Mặt trận Việt Minh được thành lập
2 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời
3 Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập
A 2, 3, 1
B 1, 2, 3
C 1, 3, 2
D 3, 1, 2
Câu 24 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng
11 - 1939 xác định nhiệm vụ đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là
C Cải cách ruộng đất D Đánh đổ đế quốc và tay sai
Câu 25 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 không tổ chức hoạt động nào dưới đây?
A Xuất bản nhiều tờ báo công khai
B Biểu tình đòi giảm sưu, giảm thuế
C Tổ chức mít tinh đón rước phái đoàn Pháp
D Tổ chức nhân dân họp bàn, đưa dân nguyện
Câu 26 Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
là gì?
A Góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa thực dân mới
B Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ
C Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới
D Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít
Trang 8Câu 27 Thời cơ giành chính quyền của cách mạng Việt Nam được Trung ương Đảng xác định trong khoảng thời gian nào?
A Từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng đến khi quân Đồng minh hoàn thành nhiệm vụ quân quản
B Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hàng phe Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Việt Nam
C Từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh đến trước khi quân đội Đồng minh vào Việt Nam
D Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hàng phe Đồng minh đến khi Nhật rút quân về
nước
Câu 28 "Pháp chạy Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị Nhân dân ta đã đánh
đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa" được trích trong:
A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
B Bản Quân lệnh số 1
C Tuyên ngôn Độc lập
D Chỉ thị: "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"
Câu 29 Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ phong trào 1930 -
1931 về xây dựng lực lượng cách mạng là:
A Xây dựng khối liên minh công - nông với giai cấp tư sản
B Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc kết hợp sức mạnh quốc tế
C Xây dựng khối liên minh công - nông
D Xây dựng khối liên minh nông dân với trí thức tiểu tư sản
Câu 30 Hiệp định Giơ - ne - vơ (1954) quy định giới tuyến quân sự tạm thời giữa
ta và Pháp là:
A sông Hồng
B sông Gianh
C sông Thạch Hãn
D sông Bến Hải
Trang 9Câu 31 Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về:
A địa hình tác chiến
B lực lượng chủ yếu
C đối tượng tác chiến
D loại hình chiến dịch
Câu 32 Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay được rút ra từ cuộc đàm phán và ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là:
A đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại
B tích cực sử dụng bạo lực gây thanh thế thực lực
C đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn
D tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn để đấu tranh
Câu 33 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào Đồng Khởi (1960) là do:
A chính quyền Mĩ - Diệm không thực hiện đúng các điều khoản của hiệp định Giơnevơ về Đông Dương
B chính quyền Mĩ - Diệm đàn áp các đồng bào phật tử, ngăn cản quyền tự do dân chủ của nhân dân
C chính quyền Mĩ - Diệm đàn áp “phong trào hoà bình” của tri thức và các tầng lớp nhân dân Sài Gòn
D chính quyền Mĩ - Diệm tiến hành khủng bố, giết hại đồng bào, làm cho cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn
Câu 34 Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh?
A Cuộc tiến công Xuân - hè năm 1972
B Cuộc tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1968
C Trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972
D Cuộc tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975
Trang 10Câu 35 Thắng lợi quân sự nào đã tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam?
A Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1969) và lần thứ hai (1972) của Mĩ
B Thắng lợi Vạn Tường (1965) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc
C Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) và trận
“Điện Biên Phủ trên không” (1972)
D Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)
Câu 36 Ngày 24 và 25 – 4 – 1970 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
B Chiến thắng “Lam Sơn – 719”
C Chính phủ N Xihanúc bị lật đổ
D Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam ra đời
Câu 37 Những biểu hiện nào chứng tỏ sau Hiệp định Pari năm 1973, Mĩ vẫn tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
A Giữ lại cố vấn quân sự
B Để lại lực lượng quân đội
C Trao trả tù binh chiến tranh
D Duy trì cơ quan ngoại giao
Câu 38 Sự kiện đánh dấu Đảng ta đã hoàn thành căn bản cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước là:
A Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
C Hiệp định Pari được kí kết năm 1973
D Đại thắng mùa Xuân năm 1975
Trang 11Câu 39 Việt Nam có thể học được kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước?
A Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật
B Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
C Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm
D Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
Câu 40 Đâu được xem là nguyên nhân cơ bản làm cho các phong trào đấu tranh của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đều bị thất bại?
A Thiếu sự liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân
B Thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến
C Thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu
D Ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu
-HẾT -
Trang 12ĐỀ LUYỆN SỐ 02 THI THPTQG
MÔN: LỊCH SỬ - Câu 1 Nội dung nào sau đây không phải nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
A Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia
B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
D Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Câu 2 Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực
A Công nghiệp vũ trụ B Công nghiệp nặng
C Sản xuất nông nghiệp D Khoa học kỹ thuật
Câu 3 Một trong những thành tựu to lớn mà nhân dân châu Phi đã đạt được từ sau năm 1975 đến cuối thế kỉ XX là:
A làm tan rã cơ bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
B hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ
C hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới
D hoàn thành cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ
Câu 4 Tại sao nói những năm 90 của thế kỉ XX “một chương mới mở ra trong lịch
sử khu vực Đông Nam Á”?
A Vấn đề Cam-pu-chia đã được ASEAN giải quyết
B Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện
C ASEAN từ 5 nước đã phát triển thành 10 nước thành viên
D Các nước kí Hiệp định Ba-li, đưa ra nguyên tắc hoạt động của ASEAN
Câu 5 Sự kiện tấn công pháo đài Môncađa (26 - 7 - 1953) có ý nghĩa gì đối với phong trào đấu tranh của nhân dân Cu-ba?
A Khiến cho chính quyền thân Mĩ bị lung lay
B Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa
C Làm cho phong trào đấu tranh ngày càng phát triển