1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn (Có giải) Nguyên lý kinh tế và Quản lý xây dựng ĐH Bách Khoa TP HCM Thầy Huỳnh Ngọc Thi

16 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Bài Tập Lớn Nguyên Lý Kinh Tế Và Quản Lý Xây Dựng
Tác giả Trần Hùng Lĩnh, Nguyễn Anh Phi, Hồ Hoàng Phúc, Trần Nguyễn Kim Yến, Dương Quang Thiện
Người hướng dẫn Huỳnh Ngọc Thi
Trường học Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Nguyên Lý Kinh Tế Và Quản Lý Xây Dựng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019 – 2020
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 480,62 KB
File đính kèm Câu hỏi NLXD báo cáo 1.rar (11 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mỗi năm đầu tư 10 triệu đồng mua kỳ phiếu ngân hàng với lãi suất (19)%năm, liên tục trong (11) năm, ở năm thứ (11) tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) tính theo lãi đơn và kép là? 2. Một công ty kinh doanh nhà, bán chịu trả dần từng căn hộ, với giá mỗi căn hộ là (380) triệu đồng, trả dần trong chín năm, mỗi năm trả một khoản tiền như nhau, lãi suất là i= (14.5)%năm thì hàng năm người mua nhà phải trả một khoản tiền là: 4. Một công ty muốn thực hiện dự án xây dựng, cần vay vốn (105) tỷ với lãi suất tính toán (8.1)% năm, và bắt đầu trả nợ sau (3) năm và trong vòng (7) năm. Hỏi mỗi năm cty phải trả bao nhiêu tiền? 5. Bạn gởi số tiền là (11) triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất (0.51)% tháng (kỳ ghép lãi: tháng), sau bao nhiêu tháng thì bạn có được số tiền cả vốn lẫn lãi là (16) triệu đồng?

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

2019 – 2020 - -

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

NGUYÊN LÝ KINH TẾ

VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Lớp A04

Nhóm 1:

1 Trần Hùng Lĩnh 1711993

2 Nguyễn Anh Phi 1712590

3 Hồ Hoàng Phúc 1712661

4 Trần Nguyễn Kim Yến 1714080

5 Dương Quang Thiện 1713284

Giáo viên hướng dẫn: Huỳnh Ngọc Thi

Trang 2

2

NHẬT KÝ LÀM VIỆC:

GHW

#3

Bài 1 Trần Hùng Lĩnh GHW

#5

Bài 1 Trần Hùng Lĩnh

Bài 2 Dương Quang Thiện Bài 2 Hồ Hoàng Phúc

Bài 3 Nguyễn Anh Phi Bài 3 Trần Nguyễn Kim Yến

Bài 4 Trần Nguyễn Kim Yến Bài 4 Dương Quang Thiện

Bài 5 Trần Nguyễn Kim Yến

Bài 6 Hồ Hoàng Phúc

Bài 7 Hồ Hoàng Phúc

Bài 8 Dương Quang Thiện

Bài 9 Trần Hùng Lĩnh

Bài 10 Nguyễn Anh Phi

Trình bày file: Nguyễn Anh Phi

Trang 3

3

Nhóm 1, lớp A04

Họ và tên: Trần Hùng Lĩnh Mã số sinh viên: 1711993

Họ và tên: Nguyễn Anh Phi Mã số sinh viên: 1712590

Họ và tên: Hồ Hoàng Phúc Mã số sinh viên: 1712661

Họ và tên: Trần Nguyễn Kim Yến Mã số sinh viên: 1714080

Họ và tên: Dương Quang Thiện Mã số sinh viên: 1713284

Lưu ý: m =1

Trang 4

4

1 Mỗi năm đầu tư 10 triệu đồng mua kỳ phiếu ngân hàng với lãi suất (19)%/năm, liên tục trong (11) năm, ở năm thứ (11) tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) tính theo lãi đơn và kép là:

- Lãi đơn:

+ Tổng số vốn đầu tư: 110 (triệu đồng)

+ Số tiền lãi năm thứ 11 = 10 x 0.19 x ( 11 + 10 + … + 2 + 1) = 125.4 (triệu đồng)

+ Số tiền cả vốn lẫn lãi nhận được tại năm thứ 22 = 110 + 125.4 = 235.4 (triệu đồng)

- Lãi kép: V = 10 × (1+0.19)11−1

0.19 = 304.04 (triệu đồng)

2 Một công ty kinh doanh nhà, bán chịu trả dần từng căn hộ, với giá mỗi căn

hộ là (380) triệu đồng, trả dần trong chín năm, mỗi năm trả một khoản tiền như nhau, lãi suất là i= (14.5)%/năm thì hàng năm người mua nhà phải trả một khoản tiền là:

A = 𝑃 × 𝑖(1+𝑖)𝑛

3 a Cho n=6, i=(10.3)%, P=110 tính F, A

b Cho F=112, n=9, i=(12.2)%, P, A

c Cho A=17, n=7, i=(15.4)%, P, F

Giải

a) 𝐹 = 𝑃 × (1 + 𝑖)𝑛 = 110 × (1 + 10.3%)6= 198.082

𝐴 = 𝑃 × 𝑖(1+𝑖)𝑛

b) Ta có 𝑃 = 𝐹

𝐴 = 𝐹 × 1

c) 𝐹 = 𝐴 ×(1+𝑖)𝑛−1

𝑖 = 17 ×(1+15.4%)7−1

𝑃 = 𝐴 ×(1+𝑖)𝑛−1

Trang 5

5

4 Một công ty muốn thực hiện dự án xây dựng, cần vay vốn (105) tỷ với lãi suất tính toán (8.1)% năm, và bắt đầu trả nợ sau (3) năm và trong vòng (7) năm Hỏi mỗi năm cty phải trả bao nhiêu tiền?

Giải

Vốn vay ban đầu: 𝑉1= 𝑉0(1 + 𝑖)𝑛 = 105 × (1 + 8.1%)3 = 132.6375 (tỷ đồng)

Số tiền mà công ty phải trả mỗi năm trong vòng 7 năm là:

𝐴 = V1× 𝑖(1+𝑖)𝑛

5 Bạn gởi số tiền là (11) triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất (0.51)% tháng (kỳ ghép lãi: tháng), sau bao nhiêu tháng thì bạn có được số tiền cả vốn lẫn lãi là (16) triệu đồng?

Giải

𝑇𝑛 = 𝑎(1 + 𝑟)𝑛  16000000 = 11000000(1 + 0.51%)𝑛 => 𝑛 = 73.656 (tháng)

Vậy sau tối thiểu 73 tháng thì có được số tiền cả vốn lẫn lãi là 16 triệu đồng

6 Một công ty kinh doanh phát triển nhà bán trả góp căn hộ, mỗi căn hộ trị giá (520) triệu đồng, trả dần trong (11) năm, mỗi năm trả khoảng tiền bằng nhau, lãi suất

r = (10.1)% Hỏi mỗi năm người mua phải trả một khoản tiền là bao nhiêu?

Giải

Công thức lãi ghép Tn=𝑀𝑟 [(1+r)n -1]

Giá trị căn hộ sau 11 năm tăng lên: T11= 520000000(1+r)11

Ta có:

520000000(1+r)11=𝑀𝑟 [(1+r)n -1] hay 520000000(1+10.1%)11 = 𝑀

10.1% [(1+10.1%)11 −1] Suy ra M= 80429775.96

Vậy, mỗi năm người mua phải trả 80429775.96 đồng liên tục trong 11 năm

7 Một công ty vay ngân hàng (60) tỷ thực hiện dự án, và trả ngân hàng các giá trị đều mỗi năm Thời gian bắt đầu trả sau (4) năm, và trả đều trong (7) lần đều nhau

Trang 6

6

Hỏi mỗi năm cty trả ngân hàng bao nhiêu? Biết lãi suất ghép vay ngân hàng là (10.2)%/năm

Giải

Giai đoạn 0 – 4 lãi ghép:

V4 = V0(1 + 𝑖)𝑛 = 60(1 + 10.2%)4 = 88.49 (tỷ đồng)

Giai đoạn 4 – 7 chịu trả góp:

𝐴 = V4× 𝑖(1+𝑖)7−4

8 Một người gửi tiết kiệm mỗi năm một lần, năm đầu gửi (17) triệu đồng (3) năm sau mỗi năm gửi đều đặn (6) triệu đồng, lãi suất (10.1)%/năm (ghép lãi hàng năm) Hỏi cuối năm thứ (4) anh ta sẽ lĩnh ra được bao nhiêu tiền? Vẽ biểu đồ dòng tiền

tệ của hoạt động gửi tiền

Giải

Số tiền người đó có sau 4 năm: (đơn vị triệu VNĐ)

𝑃 = 17 × (1 + 0.101)4+6 × [(1 + 0.101)

1.101 − 1 × (1,101) = 46.87 Biểu đồ dòng tiền tệ của hoạt động gửi tiền:

10.1%/ năm

F= 46.87

P=17

A=6

Trang 7

7

9 Mỗi năm đầu tư (10.1) triệu đồng mua kỳ phiếu ngân hàng với lãi suất

(20.3)%/năm,liên tục trong (9) năm,tính cả vốn lẫn lãi ở năm (10) (theo lãi suất đơn và

lãi ghép); n =2

Giải

Lãi ghép:

𝐴 = 10.1×(1+20.3%)

2

Lãi đơn:

Số tiền lãi năm 1: 20.3% ×10.1 = 2.05 (triệu đồng)

Số tiền lãi năm 2: 20.3% ×10.1× 2= 4.10 (triệu đồng)

Số tiền lãi trong 9 năm (đến năm thứ 10 nhận được):

20.3% ×10.1× (9 + 8 + ⋯ + 2 + 1)= 92.26 (triệu đồng)

Tổng số tiền gửi và lãi là:

10.1× 9 + 92.26 = 183.16 (triệu đồng)

10 Một công ty vay ngân hàng (51) tỷ thực hiện dự án, và trả ngân hàng các giá

trị đều mỗi năm Thời gian bắt đầu trả sau (4) năm, và trả đều trong (7) lần đều nhau

Hỏi mỗi năm cty trả ngân hàng bao nhiêu? Biết lãi suất ghép vay ngân hàng là

(15.1)%/năm trong (6) năm đầu và (20.1)% cho các năm còn lại

Giải

Từ năm 0 – 4 không trả lãi, lãi 𝒊𝟏:

V4 = V0(1 +𝑖1)𝑛 = 51(1 + 15.1%)4 = 89.51 (tỷ đồng)

Số tiền trả đều đặn trong 7 lần là:

𝐴 = 𝑉× 𝑖(1+𝑖)

2

2

Trang 8

8

Nhóm 1, lớp A04

Họ và tên: Trần Hùng Lĩnh Mã số sinh viên: 1711993

Họ và tên: Nguyễn Anh Phi Mã số sinh viên: 1712590

Họ và tên: Hồ Hoàng Phúc Mã số sinh viên: 1712661

Họ và tên: Trần Nguyễn Kim Yến Mã số sinh viên: 1714080

Họ và tên: Dương Quang Thiện Mã số sinh viên: 1713284

Lưu ý: m =1

Trang 9

9

Bài 1: Tìm mối liên hệ giữa quyết định chọn DA với mức sản xuất năm bằng tất

cả phương pháp các bạn biết

1 Tổng vốn đầu tư Triệu đồng 200 140

2 Thời gian sử dụng Năm 4 4

3 Mức sản xuất năm Đvsp 20.000 20.000

4 Chi phí khấu hao Tr.đồng/năm 50 35

5 Chi phí lãi vay tb (r=10%) Tr.đồng/năm 10 7

6 Chi phí cố định khác Tr.đồng/năm 5,00 6,00

7 TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH Tr.đồng/năm

đồng/năm 65 48

8 Chi phí nhân cơng Tr.đồng/năm 4,00 7,50

9 Chi phí nguyên vật liệu Tr.đồng/năm 5,00 5,00

10 Chi phí nhiên liệu và biến đổi khác Tr.đồng/năm 1,50 9,00

11 TỔNG CHI PHÍ BIẾN ĐỔI Tr.đồng/năm 10.5 21.5

12 TỎNG CHI PHÍ NĂM Tr.đồng/năm 75.5 69.5

13 Thu cho khối lượng sản phẩm tương ứng

với đơn giá (10 000đ/đvsp) Tr.đồng/năm 200 200

14 LỢI NHUẬN NĂM Tr.đồng/năm 124.5 130.5

Phương pháp chi phí: DA1 và DA2 cĩ cùng mức sản xuất, nhưng DA1 cĩ tổng chi phí năm lớn hơn DA2 nên ta chọn DA2

Phương pháp lợi nhuận: DA1 và DA2 cĩ cùng mức sản xuất, nhưng DA2 cĩ tổng lợi nhuận năm lớn hơn DA1 nên ta chọn DA2

Trang 10

10

TT KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ DỰ ÁN 1 DỰ ÁN 2

1 Tổng vốn đầu tư Tr.đồng 200 140

2 Thời gian sử dụng Năm 4 4

3 Mức sản xuất năm Đvsp 30.000 20.000

4 Chi phí khấu hao Tr.đồng/năm 50 35

5 Chí phí lãi vay (r=10%) Tr.đồng/năm 10 7

6 Chi phí cố định khác Tr.đồng/năm 6,00 6,50

7 TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH Tr.đồng/năm 66 48.5

8 CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CHO 1

ĐVSP Đồng/đvsp 2200 2425

9 Chi phí nhân công Tr.đồng/năm 4,00 7,50

10 Chi phí nguyên vật liệu Tr.đồng/năm 5,00 5,00

11 Chi phí nhiên liệu và biến đổi

khác Tr.đồng/năm 1,50 9,00

12 TỔNG CHI PHÍ BIẾN ĐỔI Tr.đồng/năm 10.5 21.5

13 CHI PHÍ BIẾN ĐỔI CHO 1

ĐVSP Đồng/đvsp 350 1075

14 TỔNG CHI PHÍ CHO 1 ĐVSP Nghìn

đồng/đvsp 6.29 2.26 Phương pháp chi phí: DA1 và DA2 có mức sản xuất khác nhau và DA1 có tổng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm lớn hơn DA2 nên ta chọn DA2

Phương pháp lợi nhuận: DA1 và DA2 có mức sản xuất khác nhau và DA1 có tổng lợi nhuận năm lớn hơn DA2 nên ta chọn DA1

Trang 11

11

Bài 2: Tính thời gian hoàn vốn:

STT KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ DỰ ÁN

I II

1 Vốn đầu tư A Tr.đồng 100 100

2 Thời gian sử dụng B Năm 4 4

3 Chi phí khấu hao C Tr.đồng 25 25

4 Lợi nhuận trung bình năm D Tr.đồng 9 7

5 Mức hoàn vốn năm E= C+D Tr.đồng/năm 34 32

6 Thời gian hoàn vốn A/E Năm 2.941 3.125

2.941 năm tương đương 2 năm 11 tháng 9 ngày

3.125 năm tương đương 3 năm 1 tháng 15 ngày

Trang 12

12

Bài 3: Một dự án có số vốn đầu tư ban đầu (t=0) là 100 tr đồng, giá trị hoàn vốn ở các năm được thể hiện trong bảng, giá trị thu hồi là 10 tr đồng Thời gian sử dụng là 5 năm, mức thu lợi là 8% Tinh NPV, NFV, IRR với sai số ko quá 0.001, đánh giá dự án theo IRR

Năm thứ Vốn đầu

tư(tr đồng)

Hoàn vốn(tr đồng)

Giá trị thu hồi(tr đồng) 1/(1+r) t

Giá trị quy hồi(tr đồng)

0

1

2

3

4

5

100 0

20

25

30

35

35 10

1,000 0,926 0,857 0,794 0,735 0,681

-100,000 18,519 21,433 23,815 25,726 30,645

Vậy NPV= 20,138 triệu đồng

NFV=NPV(1+r)t=20,138 x 1.085=29,589 triệu đồng

Tính IRR

Chọn r1=10%, ta có

Năm thứ (t) Gía trị thu-chi(Nt-Vt) 𝒒−𝒕; 𝟏, 𝟏𝟒−𝒕 Gía trị tính đổi (𝑵𝒕− 𝑽𝒕)𝒒−𝒕

0

1

2

3

4

5

-100

20

25

30

35

45

1,0000 0.9091 0,8264 0,7513 0,6830 0,6209

-100,000 18,1818 20,6612 22,5394 23,9055 27,9415

𝑃1 13,2294 NPV(r1)=13,2294

Chọn r2=14%

Năm thứ Vốn đầu tư(tr

đồng 𝒒−𝒕 = 𝟏, 𝟎𝟖−𝒕

Gía trị tính đổi

(𝑵𝒕− 𝑽𝒕)𝒒−𝒕

Gía trị cộng dồn

0

1

2

3

4

5

-100

20

25

30

35

35

1,000 0,926 0,857 0,794 0,735 0,681

-100,000 18,519 21,433 23,815 25,726 30,645

0 -81,481 -60,048 -36,233 -10,507 20,138

Trang 13

13

Năm thứ (t) Gía trị thu-chi(Nt-Vt) 𝒒−𝒕; 𝟏, 𝟏𝟒−𝒕 Gía trị tính đổi (𝑵𝒕− 𝑽𝒕)𝒒−𝒕

0

1

2

3

4

5

-100

20

25

30

35

45

1,0000 0,8772 0,7695 0,6750 0,5921 0,5194

-100,000 17,5439 19,2367 20,2491 20,7228 23,3716

𝑃2 1.1241

Do P2 -> 0 nên ta tính IRR=r3=r1+NPV(r1) NPV(r1)−NPV(r2)𝑟2−𝑟1 =0,1437

Vậy IRR= 14,37%

Do IRRTL>IRRTC nên dự án có vốn đầu tư lớn( chi phí lớn)

Trang 14

14

Bài 4: Công ty xây dựng Toàn Phát đang dự định thuê một khu đất để đầu tư một trong hai dự án có các thông tin như sau:

Dự án khách sạn 3 sao có vốn đầu tư ban đầu 73 tỷ Chi phí duy tu bảo hành sau mỗi

4 năm là 400 triệu Chi phí vận hành hằng năm là 700 triệu

Dự án cao ốc văn phòng có tổng vốn đầu tư ban đầu là 75 tỷ, chi phí duy tu bảo hành sau mỗi 3 năm là 250 triệu đồng Chi phí vận hành hằng năm là 650 triệu

Chi phí thuê đất để sử dụng trong 10 năm là 10 tỷ đồng, trả vào năm 0 Biết lãi suất tính toán là 15% năm

Doanh thu hằng năm của hai dự án được dự báo như bảng bên dưới ( đơn vị tính là triệu đồng)

Biết lãi suất tính toán là 15% năm

m 1

2

m

3

m

4

m

5

m

6

m

7

m

8

m

9

m

10 Khách

sạn

1800

0

18 00

0

20 00

0

20 00

0

22 00

0

22 00

0

22 00

0

22 00

0

20 00

0

20 00

0 Cao ốc

VP

2000

0

22 00

0

23 00

0

24 00

0

22 00

0

22 00

0

19 00

0

19 00

0

17 00

0

17 00

0

a Tính NPV, NFV, IRR, Hãy tư vấn cho công ty chọn dự án nào theo mỗi PP? Sai số khi tinh IRR không vượt quá 0.001

b Thời gian hoàn vốn dự án được tư vấn là bao nhiêu?

Trang 15

15

Giải

Dự án khách sạn

Lãi suất 15%

Lãi suất dự đoán: 10%

Năm

CP Thuê đất

+ xây dựng

và sửa chữa

CP vận hành

Doanh thu

Tổng hợp (1+r)^-t Giá trị

Giá trị tương lai

Giá trị cộng dồn

0 83000 -83000 1 -83000 -83000

1 700 18000 17300 0.86956522 15043.4783 60859.26 -67956.5

2 700 18000 17300 0.75614367 13081.2854 52921.1 28124.76

3 700 20000 19300 0.65751623 12690.0633 51338.38 25771.35

4 400 700 20000 19300 0.57175325 11034.8376 44642.07 23724.9

5 700 22000 21300 0.49717674 10589.8645 42841.91 21624.7

6 700 22000 21300 0.4323276 9208.57779 37253.83 19798.44

7 700 22000 21300 0.37593704 8007.45895 32394.64 17216.04

8 400 700 22000 21300 0.32690177 6963.00778 28169.25 14970.47

9 700 20000 19300 0.28426241 5486.26455 22195 12449.27

10 700 20000 19300 0.24718471 4770.66483 19300 10256.93

NPV KS 13875.503 IRR KS 19.09329%

NFV KS 308915.441 Thời gian

hoàn vốn

9 năm 6 tháng 18 ngày

Trang 16

16

Dự án cao ốc văn phòng

Lãi suất 15%

Lãi suất dự đoán: 18%

Năm

CP

Thuê

đất +

xây

dựng

và sửa

chữa

CP vận hành

Doanh thu

Tổng hợp (1+r)^-t Giá trị

Giá trị tương lai

Giá trị cộng dồn

0 85000 -85000 1 -85000 -83000

1 650 20000 19350 0.869565 16826.087 68070.91 -68173.9

2 650 22000 21350 0.756144 16143.667 65310.14 32969.75

3 250 650 23000 22350 0.657516 14695.488 59451.44 30839.16

4 650 24000 23350 0.571753 13350.438 54009.97 28045.93

5 650 22000 21350 0.497177 10614.723 42942.48 23965.16

6 250 650 22000 21350 0.432328 9230.1942 37341.28 19844.92

7 650 19000 18350 0.375937 6898.4447 27908.06 16128.64

8 650 19000 18350 0.326902 5998.6476 24267.88 12897.09

9 250 650 17000 16350 0.284262 4647.6904 18802.5 10646.34

10 650 17000 16350 0.247185 4041.4699 16350 8689.16

NPV VP 17446.85 IRR VP 20.3828%

NFV VP 329454.65 Thời

gian hoàn vốn

9 năm 6 tháng 18 ngày Dùng phương pháp NPV, ta chọn đầu tư vào văn phòng vì NPVKS < NPVVP

Dùng phương pháp IRR, ta chọn đầu tư vào văn phòng vì IRRKS < IRRVP

Dùng phương pháp NFV, ta chọn đầu tư vào văn phòng vì NFVKS < NFVVP

Thời gian thu hồi vốn của cả hai dự án là như nhau

Ngày đăng: 05/11/2023, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w