1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank

39 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thường Niên Năm 2012 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tiên Của Việt Nam Saigonbank
Trường học Đại học Ngân hàng TP.HCM
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Báo cáo thường niên
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên định hướng của Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu tổng quát hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương trong giai đoạn 2013-2017 là thực hiện đổi mới các mặt hoạt

Trang 1

Báo cáo thường niên 2012 1

Trang 2

Cùng thời gian tỏa sáng

Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Trang 3

Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị 06

Mục tiêu và phương hướng phát triển năm 2013 15

Financial performance and business review in 2012 44

Trang 4

Dựa trên định hướng của Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu tổng quát hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương trong giai đoạn 2013-2017

là thực hiện đổi mới các mặt hoạt động ngân hàng về

cơ cấu tổ chức; kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý; phát triển kênh phân phối và sản phẩm theo đối tượng khách hàng; xây dựng và phát triển thương hiệu, nhằm tăng quy mô hoạt động và đủ năng lực cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh-hội nhập như hiện nay

Với những quyết tâm và định hướng hoạt động như trên trong giai đoạn 2013-2017, chúng tôi mong muốn rằng, các đối tác trong và ngoài nước đã đang và sẽ hợp tác với chúng tôi trong lĩnh vực tài chánh-ngân hàng, sẽ tiếp tục ủng hộ chúng tôi hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã

đề ra trong giai đoạn 2013-2017

Xin chân thành cảm ơn Quý vị!

Nguyễn Phước Minh

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

thông điệp của

chủ tịch hội đồng quản trị

Kính thưa Quý vị độc giả,

Thực hiện nhiệm vụ năm 2012, năm cuối cùng của nhiệm

kỳ 2008-2012 trong bối cảnh kinh tế thế giới và kinh tế

trong nước có những biến động rất phức tạp, khó khăn

nhiều hơn; trong nước, việc ưu tiên tập trung kiềm chế

lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô là chủ trương xuyên suốt

trong các năm 2011, 2012 và ảnh hưởng khách quan của

chính sách kiềm chế lạm phát là đã làm cầu nội địa giảm,

hàng tồn kho lớn, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,

số lượng doanh nghiệp giải thể tăng, nợ xấu có nguy cơ

tăng cao Từ đó, đã có những tác động nhất định đến

hoạt động của các ngân hàng thương mại

Bám sát theo định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà

nước đã kiên định theo mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm

phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng kinh tế

ở mức hợp lý, đảm bảo an sinh xã hội như ưu tiên tập

trung tín dụng cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, phát

triển nông nghiệp, nông thôn, khống chế và giảm dần

trần lãi suất huy động…

Bối cảnh trên đã đặt ra những thách thức to lớn đối với hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương trong việc lựa chọn các giải pháp, từng bước đi phù hợp trong từng giai đoạn nhằm đồng thời vừa duy trì an toàn, ổn định của Ngân hàng, vừa đảm bảo được hiệu quả kinh doanh Với sự phấn đấu, nỗ lực của tập thể Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, hoạt động của Ngân hàng đã từng bước vượt qua những khó khăn, thách thức, và đã tận dụng được các cơ hội, tranh thủ được sự ủng hộ của các ban, ngành, của cổ đông và khách hàng để thực hiện đạt yêu cầu các mục tiêu chiến lược đề ra: Tập trung huy động nguồn vốn từ dân cư và doanh nghiệp, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn

- sử dụng vốn để nâng cao chất lượng hoạt động; Thực hiện thành công chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh; Hoạt động của các chi nhánh, phòng giao dịch từng bước được củng cố và nằm trong tầm kiểm soát; Bảo đảm an toàn tuyệt đối thanh khoản của Ngân hàng; Kiểm soát nợ

"Tập trung huy động nguồn vốn từ dân cư

và doanh nghiệp, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn để nâng cao chất lượng hoạt động; Thực hiện thành công chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh; Hoạt động của các chi nhánh, phòng giao dịch từng bước được củng cố và nằm trong tầm kiểm soát; Bảo đảm an toàn tuyệt đối thanh khoản của Ngân hàng."

xấu giảm và ở mức cho phép so với quy định của Ngân hàng Nhà nước và quản lý ngân hàng Đặc biệt, mặc dù nền kinh tế và hoạt động ngân hàng khó khăn hơn nhiều

so với năm 2011, nhưng sau trích lập đủ dự phòng rủi ro, lợi nhuận trước thuế năm 2012 của Ngân hàng chỉ giảm 2,48% so với năm 2011 Đây là một kết quả rất đáng khích

lệ so với kết quả kinh doanh chung của các ngân hàng thương mại cổ phần

Dự báo tình hình năm 2013 sẽ vẫn còn rất nhiều khó khăn, kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp và tiềm

ẩn nhiều rủi ro Trong nước, lạm phát vẫn có nguy cơ tăng cao trở lại Trước những dự báo đó, Ngân hàng Nhà nước

đã xác định mục tiêu và các giải pháp lớn về điều hành chính sách tiền tệ năm 2013 là tập trung điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt, gắn kết chặt chẽ với chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát, tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng, tổng phương tiện thanh toán hợp lý và hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương cũng sẽ phải bám sát vào định hướng trên của Ngân hàng Nhà nước

Trang 5

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 29,72 %

Báo cáo thường niên 2012

CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO KỲ HẠN

Trang 6

Vốn điều lệ đã đạt mức 3.080 tỷ đồng, tăng năng lực tài chánh của Ngân hàng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 10/2011/NĐ-CP.

Năm 2012 vốn huy động từ dân cư, doanh nghiệp tăng trưởng 20,63% so với năm 2011 và Ngân hàng đã thực hiện thành công bước đầu việc tái cơ cấu nguồn vốn hoạt động: tập trung huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp

và dân cư, tránh lệ thuộc nguồn vốn trên thị trường liên hàng trong tăng trưởng hoạt động.

Sau khi chấn chỉnh với các biện pháp quyết liệt như: phát mãi tài sản xiết nợ, đeo bám thu nợ từ khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro để xử lý các khoản

nợ xấu theo chỉ đạo của Ngân Hàng Nhà Nước và Chính Phủ; đến cuối năm

2012, chất lượng hoạt động tín dụng của SAIGONBANK trong tầm kiểm soát với tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3-5) là 2,93% trên tổng dư nợ, thấp hơn yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước

Mặc dù bị ảnh hưởng những khó khăn chung của nền kinh tế và khó khăn trong hoạt động ngành Ngân hàng, tổng nguồn vốn hoạt động của SAIGONBANK đạt gần 15.000 tỷ đồng với tăng trưởng bình quân trong 05 năm 2008-2012 là 7,84%/năm, trong đó: vốn huy động tăng bình quân trong 05 năm là 5,21%/năm, cho vay tăng bình quân trong 05 năm là 8,04%/ năm, lợi nhuận tăng bình quân trong 05 năm là 10,74%/năm, cổ tức chia cổ đông bình quân trong 05 năm là 14,05%/năm Riêng năm 2012, cổ tức chia cho cổ đông bằng tiền mặt là 6%/năm.

nhỮng điỂM nỔi BẬt nĂM 2012

1 2 3

4

Trang 7

đÁnh giÁ tÌnh hÌnh hoạt động nĂM 2012

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, hoạt động

SAIGONBANK năm 2012 như sau:

1 Tổng nguồn vốn

14.853 tỷ đồng, giảm 3,34% (513 tỷ đồng) so với cuối

năm 2011, trong đó chủ yếu giảm tiền gửi liên ngân hàng

5,77% (678 tỷ đồng) so với đầu năm

Nguồn vốn huy động giảm 5,77% so với đầu năm chủ

yếu là do Ngân hàng chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn

huy động: giảm sự lệ thuộc vào nguồn vốn huy động từ

thị trường liên ngân hàng (72,18%), tăng huy động vốn

từ doanh nghiệp và dân cư (14,49%) để thay thế nguồn

vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng

Thành công nổi bật trong công tác huy động năm

2012 là Ngân hàng đã thực hiện đúng mục tiêu đề ra:

tập trung vào nguồn vốn huy động từ dân cư và doanh

nghiệp, từng bước giảm dần sự lệ thuộc vào vay vốn liên

ngân hàng và vay vốn thị trường mở cũng như vay tái

cấp vốn, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn - sử

dụng vốn trong toàn hệ thống để nâng cao chất lượng

hoạt động và bảo đảm an toàn khả năng thanh khoản

của Ngân hàng

4 Hoạt động cho vay

Đến 31/12/2012, dư nợ cho vay là 10.861 tỷ đồng, giảm 2,88% (322 tỷ đồng) so với đầu năm, trong đó nợ nhóm 3-5 chiếm 2,93% trên tổng dư nợ

• Năm 2012, SAIGONBANK tiếp tục thực hiện việc trích

lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là 263 tỷ đồng

• Thu nhập bất thường toàn hệ thống năm 2012 là 24

tỷ đồng

• Biến động giảm dư nợ cho vay tại SAIGONBANK

trong năm 2012 khá phù hợp với diễn biến chung của nền kinh tế Chính sách thắt chặt tiền tệ ưu tiên kiềm chế lạm phát, trong những tháng đầu năm, sự suy giảm năng lực tài chính của doanh nghiệp, là những nguyên nhân chính đã hạn chế việc mở rộng tín dụng của các ngân hàng thương mại, trong đó có SAIGONBANK

Nhìn chung, mặc dù chưa tăng trưởng dương nhưng hoạt động tín dụng của SAIGONBANK trong năm 2012

đã đảm bảo được mục tiêu đề ra: chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khống chế cho vay các lĩnh vực không khuyến khích ở mức hợp lý, trích lập đủ dự phòng đối với các khoản nợ xấu để lành mạnh tình hình tài chánh

5 Hoạt động thanh toán đối ngoại

Doanh số thanh toán đối ngoại năm 2012 là 293 triệu USD, giảm 11,55% (38 triệu USD) so với năm 2011

6 Hoạt động kế toán thanh toán

Tổng doanh số thanh toán năm 2012 là 66.503 tỷ đồng, giảm 48,81% (63.414 tỷ đồng) so với năm 2011

7 Công tác quản lý nguồn vốn - kinh doanh ngoại tệ

• Tổng doanh số mua, bán ngoại tệ là 539 triệu USD,

giảm 44,22% (427triệu USD) so với năm 2011

• Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm

2012 là gần 8 tỷ đồng, chiếm 0,33% tổng doanh thu hoạt động Ngân hàng năm 2012

8 Hoạt động góp vốn, liên doanh

• Đến 31/12/2012, SAIGONBANK đã góp vốn, liên doanh

118 tỷ đồng vào các đơn vị: Ngân hàng Bản Việt, Khách sạn Sài Gòn Hạ Long, Công ty Chuyển mạch Tài chính Quốc gia (Banknetvn), Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Công ty chứng khoán SaigonBank-Berjaya

• Năm 2012, lợi nhuận thu được từ các hoạt động góp

vốn, liên doanh là 9,95 tỷ đồng, chiếm 2,53% lợi nhuận trước thuế của SAIGONBANK

9 Đầu tư tài chánh

Đến 31/12/2012 hoạt động đầu tư tài chánh là 1.221

tỷ đồng, chiếm 7,89% trên tổng nguồn vốn hoạt động, trong đó đầu tư mua trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu đô thị, Tín phiếu Kho bạc Nhà nước, Tín phiếu NHNN là 1.146

tỷ đồng (chiếm 93,86% trên tổng đầu tư tài chánh), Trái phiếu của Ngân hàng thương mại khác là 40 tỷ đồng (chiếm 3,28% trên tổng đầu tư tài chánh) và mua chứng

khoán doanh nghiệp khác là 35 tỷ đồng (chiếm 2,86%

trên tổng đầu tư tài chánh)

Năm 2012, thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chánh là 117

tỷ đồng, chiếm 29,76% tổng lợi nhuận trước thuế hoạt động ngân hàng năm 2012

• Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chánh chủ yếu từ

lãi suất tín phiếu, trái phiếu còn các hoạt động đầu tư khác chưa được triển khai

10 Hoạt động dịch vụ thẻ

• Thẻ tín dụng Quốc tế: doanh số thanh toán thẻ tín

dụng quốc tế năm 2012 là 7,91 triệu USD, tăng 29,38%

(1,80 triệu USD) so với năm 2011

"Ngân hàng đã thực hiện đúng mục tiêu đề ra: tập trung vào nguồn vốn huy động từ

dân cư và doanh nghiệp, từng bước giảm dần sự lệ thuộc vào vay vốn liên ngân hàng

và vay vốn thị trường mở cũng như vay tái cấp vốn, từng bước điều chỉnh cân đối

nguồn vốn - sử dụng vốn trong toàn hệ thống để nâng cao chất lượng hoạt động và

bảo đảm an toàn khả năng thanh khoản của Ngân hàng."

Báo cáo thường niên 2012

Trang 8

12 Mạng lưới hoạt động

• Đến 31/12/2012, mạng lưới hoạt động của

SAIGONBANK bao gồm Hội sở, 32 chi nhánh, 52 phòng

giao dịch và 5 quỹ tiết kiệm

• Trong năm 2012, do chủ trương của NHNN là tạm

dừng cấp phép thành lập mới chi nhánh và phòng

giao dịch nên SAIGONBANK không thành lập thêm chi

nhánh, phòng giao dịch mới

• Trong năm, SAIGONBANK đã thực hiện việc chấn

chỉnh hoạt động các phòng giao dịch trong toàn hệ

thống theo chủ trương của Hội đồng Quản trị về chấn

chỉnh hoạt động các chi nhánh, phòng giao dịch năm

2012 bằng các biện pháp như: thay đổi nhân sự quản

lý, thay đổi địa điểm hoạt động của một số phòng giao

dịch, quỹ tiết kiệm sang địa điểm mới, nhằm nâng

cao hiệu quả mạng lưới hoạt động

13 Hoạt động các chi nhánh

13.1 Huy động vốn (không bao gồm nguồn vốn điều

hòa): 9.219 tỷ đồng, tăng 20,19% (1.549 tỷ đồng) so với

đầu năm, chiếm 79,01% trên tổng vốn huy động toàn hệ

thống

13.2 Cho vay: 8.443 tỷ đồng, giảm 0,58% (49 tỷ đồng)

so với đầu năm, chiếm 77,73% trên tổng dư nợ toàn hệ

thống; trong đó nợ nhóm 3-5 chiếm 2,18% tổng dư nợ

toàn hệ thống

13.3 Hoạt động thanh toán đối ngoại: doanh số thanh

toán đối ngoại năm 2012 của các chi nhánh là 160 triệu

USD, giảm 10,64% (19 triệu USD) so với năm 2011, chiếm

54,66% tổng doanh số thanh toán đối ngoại toàn hệ

thống

13.4 Kết quả kinh doanh các chi nhánh: Năm 2012,

sau khi trích lập dự phòng, các chi nhánh có lợi nhuận

trước thuế 278,40 tỷ đồng, tăng 1,75% so với năm 2011

và chiếm gần 71% lợi nhuận trước thuế hoạt động ngân

hàng Nhìn chung các chi nhánh năm 2012 hoạt động ổn

định, có lãi, nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ toàn hệ thống,

góp phần mang lại hiệu quả cho hoạt động Ngân hàng

14 Công tác Kiểm tra - kiểm toán nội bộ

• Tiếp tục hoàn thiện đội ngũ nhân sự làm công tác

kiểm toán nội bộ

• Đã ban hành các quy định mới về hệ thống kiểm soát

nội bộ, cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm toán nội bộ

• Đã triển khai kiểm tra giám sát hoạt động tại một số

đơn vị theo chương trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ năm 2012

15 Công tác pháp chế

• Phòng Pháp chế đã phối hợp với các Phòng liên quan

Hội Sở rà soát các quy chế, quy trình nghiệp vụ đã ban hành so với các quy định mới của NHNN, trên cơ sở

đó đề xuất Hội đồng Quản trị chỉnh sửa hoặc bổ sung những vấn đề còn thiếu sót

• Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp

luật theo yêu cầu của NHNN và chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc

16 Công tác Đảng, đoàn thể, xã hội

• Đảng bộ SAIGONBANK với tổng số 52 đảng viên luôn

đi sâu, đi sát với quần chúng, phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở trong hoạt động Ngân hàng

• Năm 2012, Đảng ủy đã trình và được Đảng ủy Khối

Ngân hàng TP.HCM ra quyết định kết nạp 11 đảng viên mới

• Năm 2012, SAIGONBANK đã thực hiện công tác xã hội

từ thiện như ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt với tổng kinh phí là 5,03 tỷ đồng

17 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2012

Lợi nhuận trước thuế năm 2012 của SAIGONBANK (bao gồm lợi nhuận của Công ty Quản lý khai thác tài sản - Khách sạn Riverside và sau khi trích dự phòng rủi ro) là 393,20 tỷ đồng, vượt 2,13% chỉ tiêu lợi nhuận năm 2012

18 Công tác quảng bá thương hiệu

• Đã thực hiện quảng cáo thương hiệu SAIGONBANK

vào các dịp Lễ, Tết trong năm 2012 trên các chương trình truyền hình, phương tiện thông tin đại chúng

• Tiếp tục thực hiện tài trợ độc quyền cuộc thi “Chuông

Vàng Vọng Cổ”

• Xây dựng và đưa vào áp dụng giao diện mới trang tin

điện tử (web) của SAIGONBANK, thường xuyên cập nhật kịp thời nội dung trang web về tình hình kinh tế

xã hội, về hoạt động ngân hàng

• Hoàn thành nội dung Kỷ yếu 25 năm thành lập

Trang 9

MỤc tiÊu VÀ phƯƠng hƯỚng phÁt triỂn

nĂM 2013

CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2013

Mục tiêu tổng quát của SAIGONBANK năm 2013 là triển khai giai đoạn 01 các nhóm công việc trong nhiệm kỳ 2013-2017, trong đó tập trung triển khai các việc sau: kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý, chính sách cán bộ, thay đổi

cơ cấu tổ chức hướng về khách hàng, xây dựng và phát triển thương hiệu

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN NĂM 2013

1 Thay đổi cơ cấu tổ chức/kênh phân phối hướng về khách hàng

• Điều chỉnh cơ cấu tổ chức hướng về khách hàng: Hội

sở và các chi nhánh quản lý hoạt động theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp, cá nhân; trên cơ sở đó, thiết kế sản phẩm cung ứng theo nhu cầu từng loại đối tượng khách hàng

• Hình thành các bộ phận quản lý khách hàng chuyên

biệt và cung ứng sản phẩm theo từng đối tượng khách hàng như:

• Khách hàng doanh nghiệp: thanh toán xuất nhập

khẩu, cho vay sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng phát triển dự án,

• Khách hàng cá nhân: cho vay tiêu dùng, cho vay xây

dựng sửa chữa nhà ở, thấu chi thẻ ,

• Bên cạnh việc phát triển các chi nhánh/phòng giao

dịch, trên nền tảng hệ thống công nghệ hiện đại, Ngân hàng sẽ mở rộng việc cung cấp các sản phẩm

dịch vụ Ngân hàng hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, qua các kênh Internet, thiết bị viễn thông di động,

2 Thay đổi cơ chế hoạt động

• Có cơ chế linh hoạt, chủ động với cách thức tiếp cận

phù hợp, kịp thời theo tình hình thị trường nhằm tập trung huy động vốn từ các nguồn khác nhau để tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn từ dân cư

• Thanh toán theo gói dịch vụ để phát triển các dịch vụ

hiện có

• Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, đa dạng kênh

phân phối và sản phẩm huy động kèm theo chính sách khuyến mãi để tăng nguồn vốn hoạt động

• Phân loại khách hàng và áp dụng các chính sách ưu

đãi theo từng đối tượng khách hàng

• Cập nhật đủ thông tin khách hàng để Ngân hàng và

khách hàng cùng thực hiện và sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại mà Ngân hàng đã triển khai

3 Tăng trưởng hoạt động

3.1 Về tăng năng lực tài chính: tập trung vào công tác

huy động vốn nhằm tăng quy mô hoạt động, tăng khai thác sử dụng vốn từ các tài sản nội bảng, ngoại bảng tương xứng với vốn điều lệ

Vốn điều lệ: năm 2013 Ngân hàng sẽ không tăng thêm vốn điều lệ, trong đó vốn điều lệ phải bảo đảm tỷ lệ

an toàn vốn là 12%-15%

Tổng tài sản: 15.900 tỷ đồng tăng 7% so với năm 2012

Vốn huy động: 11.840 tỷ đồng tăng 7% so với năm 2012

Tổng dư nợ cho vay: tăng 5 % so với năm 2012 theo chỉ tiêu phân bổ của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam

Thanh toán đối ngoại: 325 triệu USD tăng 10% so với năm 2012

Phát hành thẻ SaigonBank Card:

Lợi nhuận trước thuế: 412 tỷ đồng tăng 5% so với năm 2012

Cổ tức chia cho cổ đông:

dự kiến 06 % / năm

Thành lập Chi nhánh và Phòng giao dịch: trọng tâm công tác quản lý chi nhánh năm 2013 là củng cố, chấn

chỉnh các chi nhánh - phòng giao dịch hiện có để bảo đảm tăng trưởng an toàn hoạt động ngân hàng

Báo cáo thường niên 2012

Trang 10

3.2 Tăng trưởng hoạt động

Bảo đảm hoạt động Ngân hàng tăng trưởng theo hướng

an toàn và bền vững:

• Bên cạnh việc phát triển các chi nhánh/phòng giao

dịch mới theo quy định của NHNN, Ngân hàng chấn

chỉnh lại hoạt động các chi nhánh/phòng giao dịch yếu

kém với các giải pháp phù hợp, trong đó từ Hội sở đến

các chi nhánh/phòng giao dịch phải đáp ứng được yêu

cầu tăng trưởng hoạt động tối thiểu hàng năm

• Bố trí hợp lý mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch;

điều chỉnh và sắp xếp lại các chi nhánh/phòng giao

dịch hoạt động không hiệu quả

3.3 Tăng trưởng tín dụng

Điều hành các giải pháp tăng trưởng tín dụng linh hoạt

theo hướng mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn hoạt

động, phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền

tệ của NHNN:

• Tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn

trong quan hệ tín dụng với khách hàng nhằm tạo điều

kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín

dụng ngân hàng, đồng thời góp phần hỗ trợ doanh

nghiệp và dân cư duy trì, phát triển sản xuất – kinh

doanh, kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu vay vốn tiềm ẩn

nguy cơ rủi ro cao; tăng trưởng tín dụng bằng ngoại

tệ phải phù hợp với khả năng huy động vốn và chủ

trương của Chính Phủ và NHNN

• Nghiên cứu triển khai các gói sản phẩm tín dụng dựa

trên các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm

nâng cao hiệu quả và giảm chi phí hoạt động cho vay

Rà soát, đẩy mạnh tiến độ phê duyệt cấp tín dụng đối

với các dự án sản xuất, kinh doanh hiệu quả, có khả

năng thu hồi vốn cao

• Tăng trưởng tín dụng tiêu dùng với các cá nhân có thu

nhập ổn định, các doanh nhân

• Kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý Công ty Quản lý Nợ

và Khai thác Tài sản nhằm phát huy và thể hiện vai trò

Công ty trong tiếp nhận, khai thác và phát mãi các tài

sản xiết nợ để thu hồi vốn cho Ngân hàng

• Tích cực triển khai các giải pháp hạn chế nợ xấu gia

tăng, đẩy mạnh xử lý nợ xấu thông qua dự phòng rủi

ro, bán nợ, xử lý tài sản đảm bảo và các hình thức xử lý

nợ xấu khác theo quy định của pháp luật

3.4 Thực hiện các quy định pháp luật

• Thực hiện các quy định và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam về lãi suất huy động và cho vay, mua

bán ngoại tệ, niêm yết tỷ giá, quản lý ngoại hối; áp

dụng mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy

động và mức độ rủi ro của khoản vay; tiết kiệm chi phí,

giảm tối đa các chi phí quản lý

• Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi

ro đầy đủ theo quy định của pháp luật; nâng cao chất lượng,hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ; tăng cường giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh

3.5 Tái cấu trúc danh mục vốn đầu tư để bảo đảm khả

năng thanh khoản, phòng tránh rủi ro của các khoản đầu

tư góp vốn, liên doanh, tăng hiệu quả kinh doanh từ việc khai thác các tài sản Ngân hàng hiện có cũng như

rà soát đánh giá lại hiệu quả từng khoản góp vốn liên doanh để có biện pháp điều chỉnh thích hợp

4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định pháp lý trong nội bộ Ngân hàng nhằm bảo đảm sự tuân thủ, chấp hành triệt để trong toàn hệ thống, giữ trật tự

kỷ cương trong công tác quản trị điều hành

• Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các quy định mới trong các

quy định đã ban hành theo đặc thù ngân hàng thương mại cổ phần

• Bổ sung trong các quy trình, quy chế hoạt động

nghiệp vụ việc buộc phải sử dụng các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng hiện đại (SMS Banking, Internet Banking) trong quan hệ giao dịch giữa ngân hàng – khách hàng

• Rà soát, điều chỉnh, ban hành các chính sách, quy định

về nhân sự để có biện pháp phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể nhằm bảo đảm sự tuân thủ, chấp hành triệt để, giữ trật tự kỷ cương trong công tác quản trị điều hành

5 Kiện toàn đội ngũ nhân sự quản lý điều hành từ Hội sở đến chi nhánh/Phòng giao dịch

Kiên quyết thay đổi các nhân sự quản lý yếu kém, thiếu tinh thần trách nhiệm từ Hội sở đến chi nhánh;

bổ sung các nhân sự mới có đạo đức, năng lực, trình

độ, năng động từ nội bộ và bên ngoài để tạo sức bật trong hoạt động

• Tuyển dụng và tăng cường công tác đào tạo nguồn

nhân lực đủ sức vận hành hệ thống công nghệ mới và quản trị ngân hàng

• Tái đào tạo nguồn nhân lực về kiến thức quản lý ngân

hàng hiện đại trong nền kinh tế thị trường, từ nhân viên đến cán bộ lãnh đạo

6 Tăng cường và phát huy vai trò kiểm toán nội bộ

Trên cơ sở khuôn khổ pháp lý được xây dựng hoàn chỉnh, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống

kiểm soát, kiểm toán nội bộ; tăng cường giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh để phòng ngừa và kịp thời xử lý các sai phạm Việc tăng cường và nâng cao chất lượng kiểm tra giám sát phải tiến hành ngay từ khi phát sinh cho đến khi kết thúc nghiệp vụ với khách hàng

7 Khai thác hệ thống công nghệ

• Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

như Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking, dịch vụ Topup, thẻ SaigonBank Card, để bảo đảm uy tín Ngân hàng trong quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút việc sử dụng và duy trì dịch vụ sau khi kết thúc thời gian dùng thử

• Tiếp tục khai thác và phát huy hết các tính năng của

hệ thống công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu nhanh, chính xác trong công tác quản lý và phát triển các sản phẩm mới

8 Xây dựng thương hiệu Ngân hàng

• Nâng cao hình ảnh SAIGONBANK thông qua văn hóa

doanh nghiệp, hành động và phong cách phục vụ của mỗi nhân viên, chất lượng mỗi dịch vụ cung cấp và các hoạt động cộng đồng

• Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo trên các

phương tiện thông tin đại chúng

Trang 11

báo cáo tài chính năm 2012

Trang 12

Kính gửi: Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám Đốc

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương

Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính hợp nhất gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng

12 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012, được lập ngày 30 tháng 01 năm 2013 của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG ("Ngân hàng") từ trang

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, các Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các luồng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Số chứng chỉ KTV: 1176/KTV

Bộ Tài Chính Việt Nam cấp

Phạm Văn Vinh

Số chứng chỉ KTV: Đ0112/KTV

Bộ Tài Chính Việt Nam cấp

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HCM

Auditing & Informatic Services Company Limited Office: 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh Tel: (84.8) 3930 5163 (10 lines) Fax: (84.8) 3930 4281 Email: info@aisc.com.vn Website: www.aisc.com.vn

IV Chứng khoán kinh doanh V.04 15.450.000.000 15.300.000.000

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (19.550.000.000) (19.700.000.000)

V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác V.05 _ _

VI Cho vay khách hàng 10.751.469.598.643 10.945.454.791.611

1 Cho vay khách hàng V.06 10.860.925.255.159 11.182.716.228.917

2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng V.07 (109.455.656.516) (237.261.437.306)

VII Chứng khoán đầu tư V.08 1.185.667.286.029 1.397.272.000.000

1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 459.096.386.029 200.000.000.000

2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 726.570.900.000 1.197.272.000.000

VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn V.09 118.275.610.000 118.275.610.000

Mẫu số: B02/TCTD-HN

Đơn vị tính: VNĐ Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012

Bảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤt

Kiểm toán viên

Trang 13

STT Chỉ tiêu T Minh 31/12/2012 01/01/2012

1 Tài sản cố định hữu hình V.10 534.954.239.590 474.801.844.897

a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 737.613.837.534 651.122.539.103

b Hao mòn tài sản cố định hữu hình (202.659.597.944) (176.320.694.206)

3 Tài sản cố định vô hình V.12 345.968.385.572 332.665.974.993

a Nguyên giá tài sản cố định vô hình 384.579.481.488 355.096.481.313

b Hao mòn tài sản cố định vô hình (38.611.095.916) (22.430.506.320)

XI Tài sản có khác V.14 506.797.380.946 481.111.579.756

1 Các khoản phải thu V.14.1&2 223.537.689.023 240.607.335.316

2 Các khoản lãi, phí phải thu 250.684.219.948 232.783.692.107

5 Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác _ _

I Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước V.16 _ 768.808.151.358

II Tiền gửi và vay các TCTD khác V.17 469.142.641.631 1.686.650.801.639

1 Tiền gửi của các TCTD khác 469.142.641.631 1.644.994.801.639

III Tiền gửi của khách hàng V.18 10.451.684.105.680 8.929.180.898.944

IV Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác V.05 _ _

V Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro V.19 138.910.728.952 152.814.041.756

1 Các khoản lãi, phí phải trả 136.114.223.253 193.281.295.058

3 Các khoản phải trả và công nợ khác V.21 114.746.583.745 126.856.017.126

4 Dự phòng rủi ro khác (DP cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng) V.21 2.454.249.663 2.597.103.114

Trang 14

BÁo cÁo kết quả kinh doanh hỢp nhẤt

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự VI.24 2.168.260.411.684 2.440.672.294.716

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự VI.25 1.201.660.507.087 1.598.725.101.063

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 49.476.747.421 49.020.183.707

II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ VI.26 31.014.863.881 25.712.487.844 III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối VI.27 6.540.727.700 14.914.767.679

IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh VI.28 (9.237.238) 91.254.642

V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư VI.29 _ _

VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác VI.31 37.620.737.144 34.314.549.702 VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VI.30 9.952.414.326 6.444.445.994 VIII Chi phí hoạt động VI.32 383.108.811.897 319.727.845.477

IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 668.610.598.513 603.696.854.037

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 275.410.086.479 200.528.068.759

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 393.200.512.034 403.168.785.278

XII Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp VI.33 95.953.853.632 99.218.570.411 XIII Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp 297.246.658.402 303.950.214.867

Mẫu số: B02/TCTD-HN

Đơn vị tính: VNĐ Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012

Trang 15

STT Chỉ tiêu T Minh Năm 2012 Năm 2011

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 42.851.809 63.535.879

09 Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư, góp vốn dài hạn 9.952.414.326 6.444.445.994

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (106.784.174.569) (237.171.222.209) LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

01 Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và / hoặc phát hành cổ phiếu 120.000.000.000 500.000.000.000

02 Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác _ _

03 Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác _ _

04 Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia (86.196.000.000) (467.530.610.643)

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 33.804.000.000 32.469.389.357

IV Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (206.297.849.784) (800.770.294.052)

V Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ 1.600.233.243.680 2.401.003.537.732

VII Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ VII.34 1.393.935.393.896 1.600.233.243.680

Mẫu số: B04/TCTD-HN

Đơn vị tính: VNĐ

Mẫu số: B04/TCTD-HN

Đơn vị tính: VNĐ

BÁo cÁo lƯu chuyỂn tiỀn tệ hỢp nhẤt

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

BÁo cÁo lƯu chuyỂn tiỀn tệ hỢp nhẤt

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

01 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được 2.150.359.883.843 2.402.792.211.132

02 Chi phí lãi và các khoản thu nhập tương tự đã trả (1.258.827.578.892) (1.546.351.419.872)

03 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được 31.014.863.881 25.712.487.844

04 Chênh lệch số tiền thực thu/ thực chi từ hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) 6.531.490.462 15.006.022.321

06 Tiền thu các khoản nợ đã được xử lí hoá, bù đắp bằng nguồn rủi ro 13.845.540.070 21.641.005.945

07 Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ (337.498.770.809) (290.471.343.292)

08 Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ (112.959.447.471) (110.231.425.267)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động 516.198.326.349 530.707.546.689

Những thay đổi về tài sản hoạt động

09 (Tăng)/Giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD khác _ _

10 (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán 211.604.713.971 550.202.194.795

11 (Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác _ _

12 (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng 321.790.973.758 (726.964.355.665)

13 Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản (391.045.688.434) (99.253.002.775)

14 (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động (9.700.532.853) 409.931.969.129

Những thay đổi về công nợ hoạt động

15 Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN (768.808.151.358) 365.086.209.593

16 Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi và vay các TCTD (1.217.508.160.008) (862.724.158.347)

17 Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước) 1.522.503.206.736 (107.094.834.536)

18 Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ GTCG được tính vào hoạt động tài chính) (200.000.000.000) (630.263.600.000)

19 Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro (13.903.312.804) 31.306.218.947

20 Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác _ _

21 Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động (7.937.050.572) (44.422.960.666)

22 Chi từ các quỹ của tổ chức tín dụng (96.512.000.000) (12.579.688.364)

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (133.317.675.215) (596.068.461.200)

Trang 16

hội đồng quản trị BOARD OF DIRECTORS

Ông/ Mr NGUYỄN NGỌC ĐIỂU

Thành viên Hội đồng Quản trị

Member

Bà/ Ms TRẦN THỊ VIỆT ÁNH

Thành viên Hội đồng Quản trị

Member

Bà/ Ms LÊ THỊ HIỆP THƯƠNG

Thành viên Hội đồng Quản trị

Member

Ông/ Mr TRẦN THẾ TRUYỀN

Thành viên Hội đồng Quản trị

Member

Trang 17

Deputy General Director

Ông/ Mr TRẦN THANH GIANG

Phó Tổng Giám đốc

Deputy General Director

Ông/ Mr NGUYỄN NGỌC LŨY

Phó Tổng Giám đốc

Deputy General Director

Bà/ Ms NGÔ THANH HÀ

Phó Tổng Giám đốc

Deputy General Director

Ông/ Mr NGUYỄN KIẾN QUỐC

Phó Tổng Giám đốc

Deputy General Director

Bà/ Ms NGUYỄN THỊ MƯỜI

Phó Tổng Giám đốc

Deputy General Director

Báo cáo thường niên 2012

Trang 18

sƠ đồ tỔ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG SHAREHOLDERS’ GENERAL MEETING

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BOARD OF DIRECTORS

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BOARD OF MANAGEMENT

BAN KIỂM SOÁT SUPERVISORY BOARD

FRONT OFFICE

KHỐI HỖ TRỢ ĐIỀU HÀNH TỔNG HỢP

BACK OFFICE

P KIỂM TOÁN NỘI BỘ AUDITING DEPT.

HĐ QUẢN LÝ TS NỢ - TS CÓ ASSETS & LIABILITIES MANAGEMENT COMMITTEE

Assets Management Company

Phòng Thẩm định

Credit Appraisal Dept.

Khu vực Miền Trung

Central Region

Phòng Kinh Doanh Business Dept.

Phòng Kế toán Giao dịch

Customer Accounting Dept.

Khu vực Miền Đông Nam Bộ

Southeast Region

Phòng Kế toán Accounting Dept.

Phòng Nguồn vốn

Treasury Dept. Khu vực Miền Tây Nam BộSouthwest Region Khách sạn RiversideRiverside Hotel

Phòng Tài trợ Thương mại

Trade Finance Dept. Khu vực TP Hồ Chí MinhHo Chi Minh City

Ông/ Mr NGUYỄN HỮU HẠNH

Trưởng Ban Kiểm soát

Ban kiỂM soÁt

Trang 19

The first joint stock and commercial bank of Viet Nam

Established since 1987

Ngày đăng: 20/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán hợp nhất  23 - báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank
Bảng c ân đối kế toán hợp nhất 23 (Trang 3)
Bảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤt - báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank
Bảng c Ân đỐi kế toÁn hỢp nhẤt (Trang 12)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT - báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Trang 13)
Bảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤt - báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank
Bảng c Ân đỐi kế toÁn hỢp nhẤt (Trang 14)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT - báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Trang 14)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 18)
SƠ đồ tỔ chức - báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank
t Ổ chức (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w