Dựa trên định hướng của Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu tổng quát hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương trong giai đoạn 2013-2017 là thực hiện đổi mới các mặt hoạt
Trang 1Báo cáo thường niên 2012 1
Trang 2Cùng thời gian tỏa sáng
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
Trang 3Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị 06
Mục tiêu và phương hướng phát triển năm 2013 15
Financial performance and business review in 2012 44
Trang 4Dựa trên định hướng của Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu tổng quát hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương trong giai đoạn 2013-2017
là thực hiện đổi mới các mặt hoạt động ngân hàng về
cơ cấu tổ chức; kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý; phát triển kênh phân phối và sản phẩm theo đối tượng khách hàng; xây dựng và phát triển thương hiệu, nhằm tăng quy mô hoạt động và đủ năng lực cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh-hội nhập như hiện nay
Với những quyết tâm và định hướng hoạt động như trên trong giai đoạn 2013-2017, chúng tôi mong muốn rằng, các đối tác trong và ngoài nước đã đang và sẽ hợp tác với chúng tôi trong lĩnh vực tài chánh-ngân hàng, sẽ tiếp tục ủng hộ chúng tôi hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã
đề ra trong giai đoạn 2013-2017
Xin chân thành cảm ơn Quý vị!
Nguyễn Phước Minh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
thông điệp của
chủ tịch hội đồng quản trị
Kính thưa Quý vị độc giả,
Thực hiện nhiệm vụ năm 2012, năm cuối cùng của nhiệm
kỳ 2008-2012 trong bối cảnh kinh tế thế giới và kinh tế
trong nước có những biến động rất phức tạp, khó khăn
nhiều hơn; trong nước, việc ưu tiên tập trung kiềm chế
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô là chủ trương xuyên suốt
trong các năm 2011, 2012 và ảnh hưởng khách quan của
chính sách kiềm chế lạm phát là đã làm cầu nội địa giảm,
hàng tồn kho lớn, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,
số lượng doanh nghiệp giải thể tăng, nợ xấu có nguy cơ
tăng cao Từ đó, đã có những tác động nhất định đến
hoạt động của các ngân hàng thương mại
Bám sát theo định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước đã kiên định theo mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng kinh tế
ở mức hợp lý, đảm bảo an sinh xã hội như ưu tiên tập
trung tín dụng cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, phát
triển nông nghiệp, nông thôn, khống chế và giảm dần
trần lãi suất huy động…
Bối cảnh trên đã đặt ra những thách thức to lớn đối với hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương trong việc lựa chọn các giải pháp, từng bước đi phù hợp trong từng giai đoạn nhằm đồng thời vừa duy trì an toàn, ổn định của Ngân hàng, vừa đảm bảo được hiệu quả kinh doanh Với sự phấn đấu, nỗ lực của tập thể Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, hoạt động của Ngân hàng đã từng bước vượt qua những khó khăn, thách thức, và đã tận dụng được các cơ hội, tranh thủ được sự ủng hộ của các ban, ngành, của cổ đông và khách hàng để thực hiện đạt yêu cầu các mục tiêu chiến lược đề ra: Tập trung huy động nguồn vốn từ dân cư và doanh nghiệp, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn
- sử dụng vốn để nâng cao chất lượng hoạt động; Thực hiện thành công chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh; Hoạt động của các chi nhánh, phòng giao dịch từng bước được củng cố và nằm trong tầm kiểm soát; Bảo đảm an toàn tuyệt đối thanh khoản của Ngân hàng; Kiểm soát nợ
"Tập trung huy động nguồn vốn từ dân cư
và doanh nghiệp, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn để nâng cao chất lượng hoạt động; Thực hiện thành công chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh; Hoạt động của các chi nhánh, phòng giao dịch từng bước được củng cố và nằm trong tầm kiểm soát; Bảo đảm an toàn tuyệt đối thanh khoản của Ngân hàng."
xấu giảm và ở mức cho phép so với quy định của Ngân hàng Nhà nước và quản lý ngân hàng Đặc biệt, mặc dù nền kinh tế và hoạt động ngân hàng khó khăn hơn nhiều
so với năm 2011, nhưng sau trích lập đủ dự phòng rủi ro, lợi nhuận trước thuế năm 2012 của Ngân hàng chỉ giảm 2,48% so với năm 2011 Đây là một kết quả rất đáng khích
lệ so với kết quả kinh doanh chung của các ngân hàng thương mại cổ phần
Dự báo tình hình năm 2013 sẽ vẫn còn rất nhiều khó khăn, kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp và tiềm
ẩn nhiều rủi ro Trong nước, lạm phát vẫn có nguy cơ tăng cao trở lại Trước những dự báo đó, Ngân hàng Nhà nước
đã xác định mục tiêu và các giải pháp lớn về điều hành chính sách tiền tệ năm 2013 là tập trung điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt, gắn kết chặt chẽ với chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát, tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng, tổng phương tiện thanh toán hợp lý và hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương cũng sẽ phải bám sát vào định hướng trên của Ngân hàng Nhà nước
Trang 5Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 29,72 %
Báo cáo thường niên 2012
CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO KỲ HẠN
Trang 6Vốn điều lệ đã đạt mức 3.080 tỷ đồng, tăng năng lực tài chánh của Ngân hàng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 10/2011/NĐ-CP.
Năm 2012 vốn huy động từ dân cư, doanh nghiệp tăng trưởng 20,63% so với năm 2011 và Ngân hàng đã thực hiện thành công bước đầu việc tái cơ cấu nguồn vốn hoạt động: tập trung huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp
và dân cư, tránh lệ thuộc nguồn vốn trên thị trường liên hàng trong tăng trưởng hoạt động.
Sau khi chấn chỉnh với các biện pháp quyết liệt như: phát mãi tài sản xiết nợ, đeo bám thu nợ từ khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro để xử lý các khoản
nợ xấu theo chỉ đạo của Ngân Hàng Nhà Nước và Chính Phủ; đến cuối năm
2012, chất lượng hoạt động tín dụng của SAIGONBANK trong tầm kiểm soát với tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3-5) là 2,93% trên tổng dư nợ, thấp hơn yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
Mặc dù bị ảnh hưởng những khó khăn chung của nền kinh tế và khó khăn trong hoạt động ngành Ngân hàng, tổng nguồn vốn hoạt động của SAIGONBANK đạt gần 15.000 tỷ đồng với tăng trưởng bình quân trong 05 năm 2008-2012 là 7,84%/năm, trong đó: vốn huy động tăng bình quân trong 05 năm là 5,21%/năm, cho vay tăng bình quân trong 05 năm là 8,04%/ năm, lợi nhuận tăng bình quân trong 05 năm là 10,74%/năm, cổ tức chia cổ đông bình quân trong 05 năm là 14,05%/năm Riêng năm 2012, cổ tức chia cho cổ đông bằng tiền mặt là 6%/năm.
nhỮng điỂM nỔi BẬt nĂM 2012
1 2 3
4
Trang 7đÁnh giÁ tÌnh hÌnh hoạt động nĂM 2012
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, hoạt động
SAIGONBANK năm 2012 như sau:
1 Tổng nguồn vốn
14.853 tỷ đồng, giảm 3,34% (513 tỷ đồng) so với cuối
năm 2011, trong đó chủ yếu giảm tiền gửi liên ngân hàng
5,77% (678 tỷ đồng) so với đầu năm
Nguồn vốn huy động giảm 5,77% so với đầu năm chủ
yếu là do Ngân hàng chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn
huy động: giảm sự lệ thuộc vào nguồn vốn huy động từ
thị trường liên ngân hàng (72,18%), tăng huy động vốn
từ doanh nghiệp và dân cư (14,49%) để thay thế nguồn
vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng
Thành công nổi bật trong công tác huy động năm
2012 là Ngân hàng đã thực hiện đúng mục tiêu đề ra:
tập trung vào nguồn vốn huy động từ dân cư và doanh
nghiệp, từng bước giảm dần sự lệ thuộc vào vay vốn liên
ngân hàng và vay vốn thị trường mở cũng như vay tái
cấp vốn, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn - sử
dụng vốn trong toàn hệ thống để nâng cao chất lượng
hoạt động và bảo đảm an toàn khả năng thanh khoản
của Ngân hàng
4 Hoạt động cho vay
Đến 31/12/2012, dư nợ cho vay là 10.861 tỷ đồng, giảm 2,88% (322 tỷ đồng) so với đầu năm, trong đó nợ nhóm 3-5 chiếm 2,93% trên tổng dư nợ
• Năm 2012, SAIGONBANK tiếp tục thực hiện việc trích
lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là 263 tỷ đồng
• Thu nhập bất thường toàn hệ thống năm 2012 là 24
tỷ đồng
• Biến động giảm dư nợ cho vay tại SAIGONBANK
trong năm 2012 khá phù hợp với diễn biến chung của nền kinh tế Chính sách thắt chặt tiền tệ ưu tiên kiềm chế lạm phát, trong những tháng đầu năm, sự suy giảm năng lực tài chính của doanh nghiệp, là những nguyên nhân chính đã hạn chế việc mở rộng tín dụng của các ngân hàng thương mại, trong đó có SAIGONBANK
Nhìn chung, mặc dù chưa tăng trưởng dương nhưng hoạt động tín dụng của SAIGONBANK trong năm 2012
đã đảm bảo được mục tiêu đề ra: chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khống chế cho vay các lĩnh vực không khuyến khích ở mức hợp lý, trích lập đủ dự phòng đối với các khoản nợ xấu để lành mạnh tình hình tài chánh
5 Hoạt động thanh toán đối ngoại
Doanh số thanh toán đối ngoại năm 2012 là 293 triệu USD, giảm 11,55% (38 triệu USD) so với năm 2011
6 Hoạt động kế toán thanh toán
Tổng doanh số thanh toán năm 2012 là 66.503 tỷ đồng, giảm 48,81% (63.414 tỷ đồng) so với năm 2011
7 Công tác quản lý nguồn vốn - kinh doanh ngoại tệ
• Tổng doanh số mua, bán ngoại tệ là 539 triệu USD,
giảm 44,22% (427triệu USD) so với năm 2011
• Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm
2012 là gần 8 tỷ đồng, chiếm 0,33% tổng doanh thu hoạt động Ngân hàng năm 2012
8 Hoạt động góp vốn, liên doanh
• Đến 31/12/2012, SAIGONBANK đã góp vốn, liên doanh
118 tỷ đồng vào các đơn vị: Ngân hàng Bản Việt, Khách sạn Sài Gòn Hạ Long, Công ty Chuyển mạch Tài chính Quốc gia (Banknetvn), Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Công ty chứng khoán SaigonBank-Berjaya
• Năm 2012, lợi nhuận thu được từ các hoạt động góp
vốn, liên doanh là 9,95 tỷ đồng, chiếm 2,53% lợi nhuận trước thuế của SAIGONBANK
9 Đầu tư tài chánh
Đến 31/12/2012 hoạt động đầu tư tài chánh là 1.221
tỷ đồng, chiếm 7,89% trên tổng nguồn vốn hoạt động, trong đó đầu tư mua trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu đô thị, Tín phiếu Kho bạc Nhà nước, Tín phiếu NHNN là 1.146
tỷ đồng (chiếm 93,86% trên tổng đầu tư tài chánh), Trái phiếu của Ngân hàng thương mại khác là 40 tỷ đồng (chiếm 3,28% trên tổng đầu tư tài chánh) và mua chứng
khoán doanh nghiệp khác là 35 tỷ đồng (chiếm 2,86%
trên tổng đầu tư tài chánh)
Năm 2012, thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chánh là 117
tỷ đồng, chiếm 29,76% tổng lợi nhuận trước thuế hoạt động ngân hàng năm 2012
• Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chánh chủ yếu từ
lãi suất tín phiếu, trái phiếu còn các hoạt động đầu tư khác chưa được triển khai
10 Hoạt động dịch vụ thẻ
• Thẻ tín dụng Quốc tế: doanh số thanh toán thẻ tín
dụng quốc tế năm 2012 là 7,91 triệu USD, tăng 29,38%
(1,80 triệu USD) so với năm 2011
"Ngân hàng đã thực hiện đúng mục tiêu đề ra: tập trung vào nguồn vốn huy động từ
dân cư và doanh nghiệp, từng bước giảm dần sự lệ thuộc vào vay vốn liên ngân hàng
và vay vốn thị trường mở cũng như vay tái cấp vốn, từng bước điều chỉnh cân đối
nguồn vốn - sử dụng vốn trong toàn hệ thống để nâng cao chất lượng hoạt động và
bảo đảm an toàn khả năng thanh khoản của Ngân hàng."
Báo cáo thường niên 2012
Trang 812 Mạng lưới hoạt động
• Đến 31/12/2012, mạng lưới hoạt động của
SAIGONBANK bao gồm Hội sở, 32 chi nhánh, 52 phòng
giao dịch và 5 quỹ tiết kiệm
• Trong năm 2012, do chủ trương của NHNN là tạm
dừng cấp phép thành lập mới chi nhánh và phòng
giao dịch nên SAIGONBANK không thành lập thêm chi
nhánh, phòng giao dịch mới
• Trong năm, SAIGONBANK đã thực hiện việc chấn
chỉnh hoạt động các phòng giao dịch trong toàn hệ
thống theo chủ trương của Hội đồng Quản trị về chấn
chỉnh hoạt động các chi nhánh, phòng giao dịch năm
2012 bằng các biện pháp như: thay đổi nhân sự quản
lý, thay đổi địa điểm hoạt động của một số phòng giao
dịch, quỹ tiết kiệm sang địa điểm mới, nhằm nâng
cao hiệu quả mạng lưới hoạt động
13 Hoạt động các chi nhánh
13.1 Huy động vốn (không bao gồm nguồn vốn điều
hòa): 9.219 tỷ đồng, tăng 20,19% (1.549 tỷ đồng) so với
đầu năm, chiếm 79,01% trên tổng vốn huy động toàn hệ
thống
13.2 Cho vay: 8.443 tỷ đồng, giảm 0,58% (49 tỷ đồng)
so với đầu năm, chiếm 77,73% trên tổng dư nợ toàn hệ
thống; trong đó nợ nhóm 3-5 chiếm 2,18% tổng dư nợ
toàn hệ thống
13.3 Hoạt động thanh toán đối ngoại: doanh số thanh
toán đối ngoại năm 2012 của các chi nhánh là 160 triệu
USD, giảm 10,64% (19 triệu USD) so với năm 2011, chiếm
54,66% tổng doanh số thanh toán đối ngoại toàn hệ
thống
13.4 Kết quả kinh doanh các chi nhánh: Năm 2012,
sau khi trích lập dự phòng, các chi nhánh có lợi nhuận
trước thuế 278,40 tỷ đồng, tăng 1,75% so với năm 2011
và chiếm gần 71% lợi nhuận trước thuế hoạt động ngân
hàng Nhìn chung các chi nhánh năm 2012 hoạt động ổn
định, có lãi, nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ toàn hệ thống,
góp phần mang lại hiệu quả cho hoạt động Ngân hàng
14 Công tác Kiểm tra - kiểm toán nội bộ
• Tiếp tục hoàn thiện đội ngũ nhân sự làm công tác
kiểm toán nội bộ
• Đã ban hành các quy định mới về hệ thống kiểm soát
nội bộ, cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm toán nội bộ
• Đã triển khai kiểm tra giám sát hoạt động tại một số
đơn vị theo chương trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ năm 2012
15 Công tác pháp chế
• Phòng Pháp chế đã phối hợp với các Phòng liên quan
Hội Sở rà soát các quy chế, quy trình nghiệp vụ đã ban hành so với các quy định mới của NHNN, trên cơ sở
đó đề xuất Hội đồng Quản trị chỉnh sửa hoặc bổ sung những vấn đề còn thiếu sót
• Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp
luật theo yêu cầu của NHNN và chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc
16 Công tác Đảng, đoàn thể, xã hội
• Đảng bộ SAIGONBANK với tổng số 52 đảng viên luôn
đi sâu, đi sát với quần chúng, phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở trong hoạt động Ngân hàng
• Năm 2012, Đảng ủy đã trình và được Đảng ủy Khối
Ngân hàng TP.HCM ra quyết định kết nạp 11 đảng viên mới
• Năm 2012, SAIGONBANK đã thực hiện công tác xã hội
từ thiện như ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt với tổng kinh phí là 5,03 tỷ đồng
17 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2012
Lợi nhuận trước thuế năm 2012 của SAIGONBANK (bao gồm lợi nhuận của Công ty Quản lý khai thác tài sản - Khách sạn Riverside và sau khi trích dự phòng rủi ro) là 393,20 tỷ đồng, vượt 2,13% chỉ tiêu lợi nhuận năm 2012
18 Công tác quảng bá thương hiệu
• Đã thực hiện quảng cáo thương hiệu SAIGONBANK
vào các dịp Lễ, Tết trong năm 2012 trên các chương trình truyền hình, phương tiện thông tin đại chúng
• Tiếp tục thực hiện tài trợ độc quyền cuộc thi “Chuông
Vàng Vọng Cổ”
• Xây dựng và đưa vào áp dụng giao diện mới trang tin
điện tử (web) của SAIGONBANK, thường xuyên cập nhật kịp thời nội dung trang web về tình hình kinh tế
xã hội, về hoạt động ngân hàng
• Hoàn thành nội dung Kỷ yếu 25 năm thành lập
Trang 9MỤc tiÊu VÀ phƯƠng hƯỚng phÁt triỂn
nĂM 2013
CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2013
Mục tiêu tổng quát của SAIGONBANK năm 2013 là triển khai giai đoạn 01 các nhóm công việc trong nhiệm kỳ 2013-2017, trong đó tập trung triển khai các việc sau: kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý, chính sách cán bộ, thay đổi
cơ cấu tổ chức hướng về khách hàng, xây dựng và phát triển thương hiệu
BIỆN PHÁP THỰC HIỆN NĂM 2013
1 Thay đổi cơ cấu tổ chức/kênh phân phối hướng về khách hàng
• Điều chỉnh cơ cấu tổ chức hướng về khách hàng: Hội
sở và các chi nhánh quản lý hoạt động theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp, cá nhân; trên cơ sở đó, thiết kế sản phẩm cung ứng theo nhu cầu từng loại đối tượng khách hàng
• Hình thành các bộ phận quản lý khách hàng chuyên
biệt và cung ứng sản phẩm theo từng đối tượng khách hàng như:
• Khách hàng doanh nghiệp: thanh toán xuất nhập
khẩu, cho vay sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng phát triển dự án,
• Khách hàng cá nhân: cho vay tiêu dùng, cho vay xây
dựng sửa chữa nhà ở, thấu chi thẻ ,
• Bên cạnh việc phát triển các chi nhánh/phòng giao
dịch, trên nền tảng hệ thống công nghệ hiện đại, Ngân hàng sẽ mở rộng việc cung cấp các sản phẩm
dịch vụ Ngân hàng hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, qua các kênh Internet, thiết bị viễn thông di động,
2 Thay đổi cơ chế hoạt động
• Có cơ chế linh hoạt, chủ động với cách thức tiếp cận
phù hợp, kịp thời theo tình hình thị trường nhằm tập trung huy động vốn từ các nguồn khác nhau để tăng trưởng nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn từ dân cư
• Thanh toán theo gói dịch vụ để phát triển các dịch vụ
hiện có
• Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, đa dạng kênh
phân phối và sản phẩm huy động kèm theo chính sách khuyến mãi để tăng nguồn vốn hoạt động
• Phân loại khách hàng và áp dụng các chính sách ưu
đãi theo từng đối tượng khách hàng
• Cập nhật đủ thông tin khách hàng để Ngân hàng và
khách hàng cùng thực hiện và sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại mà Ngân hàng đã triển khai
3 Tăng trưởng hoạt động
3.1 Về tăng năng lực tài chính: tập trung vào công tác
huy động vốn nhằm tăng quy mô hoạt động, tăng khai thác sử dụng vốn từ các tài sản nội bảng, ngoại bảng tương xứng với vốn điều lệ
Vốn điều lệ: năm 2013 Ngân hàng sẽ không tăng thêm vốn điều lệ, trong đó vốn điều lệ phải bảo đảm tỷ lệ
an toàn vốn là 12%-15%
Tổng tài sản: 15.900 tỷ đồng tăng 7% so với năm 2012
Vốn huy động: 11.840 tỷ đồng tăng 7% so với năm 2012
Tổng dư nợ cho vay: tăng 5 % so với năm 2012 theo chỉ tiêu phân bổ của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Thanh toán đối ngoại: 325 triệu USD tăng 10% so với năm 2012
Phát hành thẻ SaigonBank Card:
Lợi nhuận trước thuế: 412 tỷ đồng tăng 5% so với năm 2012
Cổ tức chia cho cổ đông:
dự kiến 06 % / năm
Thành lập Chi nhánh và Phòng giao dịch: trọng tâm công tác quản lý chi nhánh năm 2013 là củng cố, chấn
chỉnh các chi nhánh - phòng giao dịch hiện có để bảo đảm tăng trưởng an toàn hoạt động ngân hàng
Báo cáo thường niên 2012
Trang 103.2 Tăng trưởng hoạt động
Bảo đảm hoạt động Ngân hàng tăng trưởng theo hướng
an toàn và bền vững:
• Bên cạnh việc phát triển các chi nhánh/phòng giao
dịch mới theo quy định của NHNN, Ngân hàng chấn
chỉnh lại hoạt động các chi nhánh/phòng giao dịch yếu
kém với các giải pháp phù hợp, trong đó từ Hội sở đến
các chi nhánh/phòng giao dịch phải đáp ứng được yêu
cầu tăng trưởng hoạt động tối thiểu hàng năm
• Bố trí hợp lý mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch;
điều chỉnh và sắp xếp lại các chi nhánh/phòng giao
dịch hoạt động không hiệu quả
3.3 Tăng trưởng tín dụng
Điều hành các giải pháp tăng trưởng tín dụng linh hoạt
theo hướng mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn hoạt
động, phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền
tệ của NHNN:
• Tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn
trong quan hệ tín dụng với khách hàng nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng ngân hàng, đồng thời góp phần hỗ trợ doanh
nghiệp và dân cư duy trì, phát triển sản xuất – kinh
doanh, kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu vay vốn tiềm ẩn
nguy cơ rủi ro cao; tăng trưởng tín dụng bằng ngoại
tệ phải phù hợp với khả năng huy động vốn và chủ
trương của Chính Phủ và NHNN
• Nghiên cứu triển khai các gói sản phẩm tín dụng dựa
trên các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm
nâng cao hiệu quả và giảm chi phí hoạt động cho vay
Rà soát, đẩy mạnh tiến độ phê duyệt cấp tín dụng đối
với các dự án sản xuất, kinh doanh hiệu quả, có khả
năng thu hồi vốn cao
• Tăng trưởng tín dụng tiêu dùng với các cá nhân có thu
nhập ổn định, các doanh nhân
• Kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý Công ty Quản lý Nợ
và Khai thác Tài sản nhằm phát huy và thể hiện vai trò
Công ty trong tiếp nhận, khai thác và phát mãi các tài
sản xiết nợ để thu hồi vốn cho Ngân hàng
• Tích cực triển khai các giải pháp hạn chế nợ xấu gia
tăng, đẩy mạnh xử lý nợ xấu thông qua dự phòng rủi
ro, bán nợ, xử lý tài sản đảm bảo và các hình thức xử lý
nợ xấu khác theo quy định của pháp luật
3.4 Thực hiện các quy định pháp luật
• Thực hiện các quy định và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về lãi suất huy động và cho vay, mua
bán ngoại tệ, niêm yết tỷ giá, quản lý ngoại hối; áp
dụng mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy
động và mức độ rủi ro của khoản vay; tiết kiệm chi phí,
giảm tối đa các chi phí quản lý
• Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro đầy đủ theo quy định của pháp luật; nâng cao chất lượng,hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ; tăng cường giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh
3.5 Tái cấu trúc danh mục vốn đầu tư để bảo đảm khả
năng thanh khoản, phòng tránh rủi ro của các khoản đầu
tư góp vốn, liên doanh, tăng hiệu quả kinh doanh từ việc khai thác các tài sản Ngân hàng hiện có cũng như
rà soát đánh giá lại hiệu quả từng khoản góp vốn liên doanh để có biện pháp điều chỉnh thích hợp
4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định pháp lý trong nội bộ Ngân hàng nhằm bảo đảm sự tuân thủ, chấp hành triệt để trong toàn hệ thống, giữ trật tự
kỷ cương trong công tác quản trị điều hành
• Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các quy định mới trong các
quy định đã ban hành theo đặc thù ngân hàng thương mại cổ phần
• Bổ sung trong các quy trình, quy chế hoạt động
nghiệp vụ việc buộc phải sử dụng các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng hiện đại (SMS Banking, Internet Banking) trong quan hệ giao dịch giữa ngân hàng – khách hàng
• Rà soát, điều chỉnh, ban hành các chính sách, quy định
về nhân sự để có biện pháp phù hợp đối với từng trường hợp cụ thể nhằm bảo đảm sự tuân thủ, chấp hành triệt để, giữ trật tự kỷ cương trong công tác quản trị điều hành
5 Kiện toàn đội ngũ nhân sự quản lý điều hành từ Hội sở đến chi nhánh/Phòng giao dịch
Kiên quyết thay đổi các nhân sự quản lý yếu kém, thiếu tinh thần trách nhiệm từ Hội sở đến chi nhánh;
bổ sung các nhân sự mới có đạo đức, năng lực, trình
độ, năng động từ nội bộ và bên ngoài để tạo sức bật trong hoạt động
• Tuyển dụng và tăng cường công tác đào tạo nguồn
nhân lực đủ sức vận hành hệ thống công nghệ mới và quản trị ngân hàng
• Tái đào tạo nguồn nhân lực về kiến thức quản lý ngân
hàng hiện đại trong nền kinh tế thị trường, từ nhân viên đến cán bộ lãnh đạo
6 Tăng cường và phát huy vai trò kiểm toán nội bộ
Trên cơ sở khuôn khổ pháp lý được xây dựng hoàn chỉnh, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống
kiểm soát, kiểm toán nội bộ; tăng cường giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh để phòng ngừa và kịp thời xử lý các sai phạm Việc tăng cường và nâng cao chất lượng kiểm tra giám sát phải tiến hành ngay từ khi phát sinh cho đến khi kết thúc nghiệp vụ với khách hàng
7 Khai thác hệ thống công nghệ
• Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại
như Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking, dịch vụ Topup, thẻ SaigonBank Card, để bảo đảm uy tín Ngân hàng trong quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút việc sử dụng và duy trì dịch vụ sau khi kết thúc thời gian dùng thử
• Tiếp tục khai thác và phát huy hết các tính năng của
hệ thống công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu nhanh, chính xác trong công tác quản lý và phát triển các sản phẩm mới
8 Xây dựng thương hiệu Ngân hàng
• Nâng cao hình ảnh SAIGONBANK thông qua văn hóa
doanh nghiệp, hành động và phong cách phục vụ của mỗi nhân viên, chất lượng mỗi dịch vụ cung cấp và các hoạt động cộng đồng
• Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng
Trang 11báo cáo tài chính năm 2012
Trang 12Kính gửi: Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám Đốc
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương
Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính hợp nhất gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng
12 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012, được lập ngày 30 tháng 01 năm 2013 của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG ("Ngân hàng") từ trang
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, các Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các luồng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Số chứng chỉ KTV: 1176/KTV
Bộ Tài Chính Việt Nam cấp
Phạm Văn Vinh
Số chứng chỉ KTV: Đ0112/KTV
Bộ Tài Chính Việt Nam cấp
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HCM
Auditing & Informatic Services Company Limited Office: 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh Tel: (84.8) 3930 5163 (10 lines) Fax: (84.8) 3930 4281 Email: info@aisc.com.vn Website: www.aisc.com.vn
IV Chứng khoán kinh doanh V.04 15.450.000.000 15.300.000.000
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (19.550.000.000) (19.700.000.000)
V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác V.05 _ _
VI Cho vay khách hàng 10.751.469.598.643 10.945.454.791.611
1 Cho vay khách hàng V.06 10.860.925.255.159 11.182.716.228.917
2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng V.07 (109.455.656.516) (237.261.437.306)
VII Chứng khoán đầu tư V.08 1.185.667.286.029 1.397.272.000.000
1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 459.096.386.029 200.000.000.000
2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 726.570.900.000 1.197.272.000.000
VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn V.09 118.275.610.000 118.275.610.000
Mẫu số: B02/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Bảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤt
Kiểm toán viên
Trang 13STT Chỉ tiêu T Minh 31/12/2012 01/01/2012
1 Tài sản cố định hữu hình V.10 534.954.239.590 474.801.844.897
a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 737.613.837.534 651.122.539.103
b Hao mòn tài sản cố định hữu hình (202.659.597.944) (176.320.694.206)
3 Tài sản cố định vô hình V.12 345.968.385.572 332.665.974.993
a Nguyên giá tài sản cố định vô hình 384.579.481.488 355.096.481.313
b Hao mòn tài sản cố định vô hình (38.611.095.916) (22.430.506.320)
XI Tài sản có khác V.14 506.797.380.946 481.111.579.756
1 Các khoản phải thu V.14.1&2 223.537.689.023 240.607.335.316
2 Các khoản lãi, phí phải thu 250.684.219.948 232.783.692.107
5 Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác _ _
I Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước V.16 _ 768.808.151.358
II Tiền gửi và vay các TCTD khác V.17 469.142.641.631 1.686.650.801.639
1 Tiền gửi của các TCTD khác 469.142.641.631 1.644.994.801.639
III Tiền gửi của khách hàng V.18 10.451.684.105.680 8.929.180.898.944
IV Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác V.05 _ _
V Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro V.19 138.910.728.952 152.814.041.756
1 Các khoản lãi, phí phải trả 136.114.223.253 193.281.295.058
3 Các khoản phải trả và công nợ khác V.21 114.746.583.745 126.856.017.126
4 Dự phòng rủi ro khác (DP cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng) V.21 2.454.249.663 2.597.103.114
Trang 14BÁo cÁo kết quả kinh doanh hỢp nhẤt
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự VI.24 2.168.260.411.684 2.440.672.294.716
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự VI.25 1.201.660.507.087 1.598.725.101.063
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 49.476.747.421 49.020.183.707
II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ VI.26 31.014.863.881 25.712.487.844 III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối VI.27 6.540.727.700 14.914.767.679
IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh VI.28 (9.237.238) 91.254.642
V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư VI.29 _ _
VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác VI.31 37.620.737.144 34.314.549.702 VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VI.30 9.952.414.326 6.444.445.994 VIII Chi phí hoạt động VI.32 383.108.811.897 319.727.845.477
IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 668.610.598.513 603.696.854.037
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 275.410.086.479 200.528.068.759
XI Tổng lợi nhuận trước thuế 393.200.512.034 403.168.785.278
XII Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp VI.33 95.953.853.632 99.218.570.411 XIII Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp 297.246.658.402 303.950.214.867
Mẫu số: B02/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Trang 15STT Chỉ tiêu T Minh Năm 2012 Năm 2011
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 42.851.809 63.535.879
09 Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư, góp vốn dài hạn 9.952.414.326 6.444.445.994
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (106.784.174.569) (237.171.222.209) LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
01 Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và / hoặc phát hành cổ phiếu 120.000.000.000 500.000.000.000
02 Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác _ _
03 Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác _ _
04 Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia (86.196.000.000) (467.530.610.643)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 33.804.000.000 32.469.389.357
IV Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (206.297.849.784) (800.770.294.052)
V Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ 1.600.233.243.680 2.401.003.537.732
VII Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ VII.34 1.393.935.393.896 1.600.233.243.680
Mẫu số: B04/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
Mẫu số: B04/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
BÁo cÁo lƯu chuyỂn tiỀn tệ hỢp nhẤt
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
BÁo cÁo lƯu chuyỂn tiỀn tệ hỢp nhẤt
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được 2.150.359.883.843 2.402.792.211.132
02 Chi phí lãi và các khoản thu nhập tương tự đã trả (1.258.827.578.892) (1.546.351.419.872)
03 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được 31.014.863.881 25.712.487.844
04 Chênh lệch số tiền thực thu/ thực chi từ hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) 6.531.490.462 15.006.022.321
06 Tiền thu các khoản nợ đã được xử lí hoá, bù đắp bằng nguồn rủi ro 13.845.540.070 21.641.005.945
07 Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ (337.498.770.809) (290.471.343.292)
08 Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ (112.959.447.471) (110.231.425.267)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động 516.198.326.349 530.707.546.689
Những thay đổi về tài sản hoạt động
09 (Tăng)/Giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD khác _ _
10 (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán 211.604.713.971 550.202.194.795
11 (Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác _ _
12 (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng 321.790.973.758 (726.964.355.665)
13 Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản (391.045.688.434) (99.253.002.775)
14 (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động (9.700.532.853) 409.931.969.129
Những thay đổi về công nợ hoạt động
15 Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN (768.808.151.358) 365.086.209.593
16 Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi và vay các TCTD (1.217.508.160.008) (862.724.158.347)
17 Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước) 1.522.503.206.736 (107.094.834.536)
18 Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ GTCG được tính vào hoạt động tài chính) (200.000.000.000) (630.263.600.000)
19 Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro (13.903.312.804) 31.306.218.947
20 Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác _ _
21 Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động (7.937.050.572) (44.422.960.666)
22 Chi từ các quỹ của tổ chức tín dụng (96.512.000.000) (12.579.688.364)
I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (133.317.675.215) (596.068.461.200)
Trang 16hội đồng quản trị BOARD OF DIRECTORS
Ông/ Mr NGUYỄN NGỌC ĐIỂU
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member
Bà/ Ms TRẦN THỊ VIỆT ÁNH
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member
Bà/ Ms LÊ THỊ HIỆP THƯƠNG
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member
Ông/ Mr TRẦN THẾ TRUYỀN
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member
Trang 17Deputy General Director
Ông/ Mr TRẦN THANH GIANG
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Ông/ Mr NGUYỄN NGỌC LŨY
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Bà/ Ms NGÔ THANH HÀ
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Ông/ Mr NGUYỄN KIẾN QUỐC
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Bà/ Ms NGUYỄN THỊ MƯỜI
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Báo cáo thường niên 2012
Trang 18sƠ đồ tỔ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG SHAREHOLDERS’ GENERAL MEETING
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BOARD OF DIRECTORS
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BOARD OF MANAGEMENT
BAN KIỂM SOÁT SUPERVISORY BOARD
FRONT OFFICE
KHỐI HỖ TRỢ ĐIỀU HÀNH TỔNG HỢP
BACK OFFICE
P KIỂM TOÁN NỘI BỘ AUDITING DEPT.
HĐ QUẢN LÝ TS NỢ - TS CÓ ASSETS & LIABILITIES MANAGEMENT COMMITTEE
Assets Management Company
Phòng Thẩm định
Credit Appraisal Dept.
Khu vực Miền Trung
Central Region
Phòng Kinh Doanh Business Dept.
Phòng Kế toán Giao dịch
Customer Accounting Dept.
Khu vực Miền Đông Nam Bộ
Southeast Region
Phòng Kế toán Accounting Dept.
Phòng Nguồn vốn
Treasury Dept. Khu vực Miền Tây Nam BộSouthwest Region Khách sạn RiversideRiverside Hotel
Phòng Tài trợ Thương mại
Trade Finance Dept. Khu vực TP Hồ Chí MinhHo Chi Minh City
Ông/ Mr NGUYỄN HỮU HẠNH
Trưởng Ban Kiểm soát
Ban kiỂM soÁt
Trang 19The first joint stock and commercial bank of Viet Nam
Established since 1987