ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Nguyễn Việt Hưng NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN Nghiên cứu trường hợ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Nguyễn Việt Hưng
NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN (Nghiên cứu trường hợp tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – Năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Nguyễn Việt Hưng
NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN (Nghiên cứu trường hợp tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I)
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Xuân Thanh
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3L I CẢM ƠN
Đầu tiên, t i xi g i i h h h i hầy gi , TS Phạm Xuân Thanh v i kiến thức sâu rộng của ì h r g ĩ h vự g v h giá trong giáo dục ì h h g , ộ g vi i r g rì h ri hai v h h h v ghi
Đ g h i, i r r r g, iế hầy/ cô tại Vi Đ m b o
ch g, Đại h c Qu c gia Hà Nội hi ì h gi g ạy v ra g h
h g i iế hứ h y g h r g h h
i g, i xi g i i h h h i Ban Giám hi u, Lãnh ạ v và t p th cán bộ, gi ng viên, h vi r g a ẳng
An ninh nhân dân I tạ iều ki n, hi ì h gi , ộ g vi v h h
Trang 4L I CAM ĐOAN
T i xi a a v v i i ề: “Nghiên cứu m i g a
gi a các hình thứ h gi h ng gi ng dạy của gi ng viên (Nghiên cứu
r ng h p tại r g a ẳng An ninh nhân dân I)” h kết qu nghiên cứu của chính b h i v h a c công b trong b t cứ một công trình nghiên cứu nào của g i khác Trong quá trình thực hi n lu n
v , i hực hi n nghiêm túc các quy tắ ạ ức nghiên cứu; các kết qu trình bày trong lu v là s n phẩm nghiên cứu, kh o sát của riêng cá nhân tôi; t t c các tài li u tham kh o s dụng trong lu v ề c trích d n
g i h, he g y nh
Tôi xin hoàn toàn ch u trách nhi m về tính trung thực của s li u và các nội dung khác trong lu v ủa mình./
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Hƣng
Trang 5MỤC LỤC
Mục lục 5
Danh mục từ viết tắt 8
Danh mục các b ng bi u 9
Danh mục các hình vẽ 10
Mở ầu 11
1 Lý do ch ề tài 11
2 Mụ h ghi ứu của ề tài 13
3 Gi i hạn nghiên cứu ề tài 14
4 Ph g h iếp c n nghiên cứu 15
5 Câu h i nghiên cứu và gi thiết nghiên cứu 16
5.1 Câu h i nghiên cứu 16
5.2 Gi thuyết nghiên cứu 16
6 Khách th v i ng nghiên cứu 16
7 Phạm vi kh o sát 16
h g 1: T g a v ở lý thuyết của nghiên cứu 18
1.1 T ng quan về các nghiên cứu có liên quan 18
1 1 1 Nh g ghi ứ r hế gi i 18
1 1 2 Nh g ghi ứ r g 21
1.2 Các khái ni i a ế ề tài 21
1 2 1 Đ h gi 21
1 2 2 Gi g ạy 22
1 2 3 h g 22
1.2.4 Ch ng gi ng dạy 24
1 2 4 Đ h gi h g gi g ạy 24
1 2 5 hì h hứ h gi h g gi g ạy 26
1 3 Ti h h gi h ng gi ng dạy 29
1.4 Mô hình lý thuyết 34
1.5 Công cụ h gi h ng gi ng dạy 35
Trang 6h g 2: Thiết kế và t chức nghiên cứu 38
2.1 Gi i thi u về Tr g a ẳng An ninh nhân dân I 38
2.2 Quy trình t chức nghiên cứu 42
2 3 Ph g h h n m u nghiên cứu 42
2.3.1 M u gi ng viên 42
2.3.2 M h ạo 45
2.3.3 M u sinh viên 45
2 4 i h h gi 45
2.5 Thiết kế công cụ 46
2.5.1 Phiế h gi h ng gi ng dạy bằng ý kiến sinh viên 46
2.5.2 Phiế ng nghi h gi GV 50
2.4.3 B ng ph ng v h ạo bộ môn 55
h g 3: Ph h, h gi ết qu 58
3.1 Kết qu l y ý kiến ph n h i của HV i v i GV 58
3.1.1 Phân tích kết qu kh o sát bằng mô hình Rasch 59
3.1.2 So sánh sự khác nhau về mứ ộ hài lòng của HV v i ch ng gi ng dạy môn h c gi a các GV 63
3.1.3 So sánh sự khác nhau về sự h i ò g i v i CLGD gi a các l p 65 3.2 Kết qu h gi ủa ng nghi p 66
3.2.1 Phân tích kết qu h c bằng mô hình Rasch 66
3.2.2 So sánh sự h ha r g h gi gi a các GV sinh hoạt trong g v h g h bộ môn 70
3.2.3 Sự h ha r g h gi gi a gi ng viên trong các bộ i
v i các gi g vi c nghiên cứu 71
3.3 Kết qu h gi ủa h ạo qua ph ng v n 72
3.4 Phân tích m i g a gi a các hình thứ h gi 78
3 4 1 T g a gi a hình thứ HV ĐG v ng nghi ĐG 78
3 4 2 T g a gi a hình thứ ng nghi h gi v h ạ h giá 81
3 4 3 T g a gi a hình thức l y ý kiến ph n h i của h c viên và h ạ h gi 83
Trang 73 4 4 T g a gi a ba hình thứ h gi h ng gi ng dạy của
GV h ạ h gi , ng nghi h gi v h vi h gi 85
Kết lu n và kiến ngh 89
1 Kết lu n 89
2 Kiến ngh 90
2 1 Đ i v i h r ng 90
2 2 Đ i v i gi ng viên 91
2 3 Đ i v i h c viên 91
Tài li u tham kh o 93
Phụ lục 97
Phụ lục 1A 98
Phụ lục 1B 99
Phụ lục 1C 100
Phụ lục 2 101
Phụ lục 3 104
Phụ lục 4 106
Phụ lục 5 107
Phụ lục 6 108
Phụ lục 7 109
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
B ng 1.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy 30
B ng 2.1 Cơ cấu giảng viên các bộ môn theo nhóm tuổi 42
B ng 2.2 Cơ cấu giảng viên tham gia vào nghiên cứu 42
B ng 2.3 Các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng giảng dạy 44
g 2 4 Thống kê độ tin cậy của phiếu hỏi 49
g 2 5 Thống kê độ tin cậy th ng đo khi loại các iến qu n sát 49
B ng 3.1 Thống kê tỷ lệ trả lời trong phiếu hỏi của học viên 56
B ng 3.2 Năm chỉ số tóm tắt về đại lượng đo mức độ hài lòng củ HV đối với chất lượng giảng dạy môn học 60
Hình 3.2: Biểu đồ hộp thể hiện mức độ hài lòng củ HV đối với CLGD của GV 59
B ng 3.3 Phân tích phương s i kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy theo GV 62
B ng 3.4 Mức độ hài lòng của HV về chất lượng giảng dạy của 06 GV (xếp theo thứ tự giảm dần của giá trị trung bình cộng của mỗi GV) 62
B ng 3.5 Mức độ hài lòng về chất lượng giảng dạy của GV giữa các lớp 63
B ng 3.6 Thống kê tỷ lệ trả lời trong phiếu hỏi của GV 64
B ng 3.7 Phân tích phương s i kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy theo tổ bộ môn 68
B ng 3.8 Phân tích phương s i kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy giữa GV trong các bộ môn 69
B ng 3.9: Mức độ công nhận về CLGD của GV giữa các bộ môn (xếp theo thứ tự giảm dần của giá trị trung bình cộng) 69
B ng 3.10: Giá trị trung ình điểm chấm củ lãnh đạo đối với từng GV (sắp xếp theo thứ tự điểm trung bình giảm dần) 72
B ng 3.11 Giá trị trung bình cộng chất lượng giảng dạy của các GV 77
B ng 3.12 Hệ số tương qu n giữa hai biến đánh giá củ đồng nghiệp và phản hồi của học viên 77
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Trường C o đẳng ANND I 38 Hình 2.2 Quy trình tổ chức nghiên cứu 40 Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ trả lời trong phiếu hỏi của học viên 57 Hình 3.2: Biểu đồ hộp thể hiện mức độ hài lòng của HV đối với CLGD của GV
61
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn tương qu n giữa hai biến đánh giá củ đồng nghiệp
và phản hồi của học viên 78
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn tương qu n giữa hai biến đánh giá củ đồng nghiệp
và đánh giá củ lãnh đạo 80
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn tương qu n giữa hai biến đánh giá của học viên và
đánh giá củ lãnh đạo 82
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa h c và công ngh a g ại nh ng thành tự vĩ
ại, r g g nh t là sự xu t hi n máy tính hi ại cùng h th ng Internet Nh ng thành tựu y ạ iều ki từ g c hình thành một nền kinh tế m i: kinh tế tri thức (Knowledge Economy) Mu n phát tri n nền kinh tế tri thức thì cần thông qua giáo dụ ạo, vì chỉ thông qua giáo dục
ạo m i có th tạo dự g, ộng viên và phát huy có hi u qu m i ngu n
lự r c hết là ngu n lực của g i cho sự phát tri n kinh tế xã hội,
gi g i a ộ g g a rì h ộ h c v n ứng dụng và sáng tạo khoa h c công ngh t h Từ , y ầu về ạ g i có tri thứ ặt lên trên vai của h th ng giáo dục
Tại Vi t Nam, giáo dụ c coi là qu h h g ầ Điề y
c cụ th trong các chủ r g, ng l i, chính sách của Đ ng và Nhà
c V i mục tiêu: “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩ xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực củ công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[10], Đại hội Đ ng toàn qu c lần thứ XI tiếp tục
khẳ g h: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển kho học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn ản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển củ xã hội; nâng c o chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và ảo vệ Tổ quốc” và “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn ản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” [19] Ng y 29 h g 10 2012, Ban Ch p
Trang 12h h Tr g g Đ g h a XI a h h Kết lu n s 51-KL/TW về i
m i n, toàn di n giáo dụ v ạ , ứng yêu cầu công nghi p hóa,
hi ại h a r g iều ki n kinh tế th r g h h ng xã hội chủ ghĩa v hội nh p qu c tế Thực hi n Kết lu , h h hủ, Bộ Giáo dụ v ạo
hỉ th , Ngh quyết t r g v i m i và nâng cao ch ng giáo dục
Đ i m i n, toàn di n tứ i m i u h th ng giáo dục qu c dân, là chuy n cách tiếp c n từ cung sang cầu, là chuy n từ vi c dạy và h c cái gì mà h th ng giáo dục hi n có sang dạy và h i gì g i h c, th
r g a ộng cầ Đ thực hi h v y, cần tiế h h ng bộ một loạt các bi h h : i m i công tác qu , g ạo GV; i
m i hế i h h; i m i h g rì h ạy h ; i m i ki ra h
gi … [12] Tr g , i m i ki ra h gi h ột phá, góp phần quan tr ng vào thành công của công cuộ i m i giáo dụ ạo Ki m tra
h gi i v i g i h c xe h ột công cụ h h ng h c
t , gi h g i h y ghĩ, h g h v h hức ch n lựa riêng trong tiếp c n v i m i h g rì h gi ụ Đ i v i g i dạy, ki m
ra h gi ột công cụ thông tin ph n h i các t chức, r ng h c
h gi c thực trạng ch g ội gũ GV và có kế hoạ h ạ , iều chỉnh, nâng cao ch ng
Nh v y, v ề ch ng giáo dục nói chung và gi ng dạy nói riêng
g y g c các c p, các ngành và toàn xã hội quan tâm Vi h giá
ch ng gi ng dạy g y ay ũ g hiều chuy n biến khác bi t Bên cạnh các hình thứ h gi h ng gi ng dạy truyền th g h : GV tự
h gi , ng nghi h gi , h ạ h gi , ộ qu h gi … còn có một hình thức m i c áp dụ g h i m ở Vi t Nam từ 2008,
Trang 13là l y ý kiến ph n h i từ g i h c về ch ng hoạ ộng gi ng dạy của
GV ( a y g i chung là g i h h gi )
Đế ay, hiều công trình nghiên cứu về ch ng hoạ ộng l y
ý kiến ph n h i ũ g h ộng của nó t i ch ng gi ng dạy của GV
T y hi , h a ề tài nào nghiên cứu về m i g a gi a hoạ ộng
l y ý kiến ph n h i v i các hoạ ộ g h gi h ng gi ng dạy khác của
GV Thiế ghĩ, hỉ ra m i g a gi a các hoạ ộng h gi h t
ng gi ng dạy của GV là cần thiết, v y nên tác gi ch ề tài: “Nghiên cứu mối tương quan giữa các hình thức đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên” (nghiên cứ r ng h p tại Tr g a ẳng An ninh nhân
I) ề tài nghiên cứu lu v t nghi p thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Ch ng gi ng dạy của GV luôn t n tại khách quan, ngoài ý mu n của
g i h c, của ng nghi p và của h ạo Một GV có ch ng gi ng dạy
g h gi về GV, h g mỗi hình thức lại có cách tiếp c n khác nhau Vì v y, mụ h ghi ứu của ề tài là tìm hi u về m i g a
gi a các hình thứ h gi h ng gi ng dạy của GV Từ h chỉ ra
c sự ầy ủ, chính xác khi mu h gi h ng gi ng dạy của GV
Trang 14Bên cạ h h biế c kết qu h gi ủa các hình thức khác khi có một hoặc một vài kết qu h gi h ng gi ng dạy của GV
3 Giới hạn nghiên cứu đề tài
Hoạ ộng gi ng dạy của GV và hoạ ộng h c t p của h c sinh là hai hoạ ộ g n trong quá trình dạy h c Hai hoạ ộng này gắn kết chặt chẽ
v i nhau và có sự tác ộng qua lại l n nhau Hoạ ộng gi ng dạy mang tính tích cực, có tính chủ h ừ g i ộ g ến h c sinh Hoạ ộng
gi ng dạy thích h p có th hay i cách h Ng c lại, hoạ ộng h c cần trở thành hoạ ộng tích cực, hoạ ộng chủ ộng có h g h, a
có th g h hi u qu của hoạ ộng gi ng dạy
Bên cạ h , ột cách khái quát nh t, GV tại r g ại h c, cao ẳng có hai chứ g a r ng, có tính ch , : gi ng dạy và nghiên cứu khoa h c Thực tiễn và lý lu ều chứng minh một cách rõ ràng rằng, nghiên cứu khoa h c và gi ng dạy có m i quan h h v i nhau, gắn kết chặt chẽ v i nhau và hỗ tr cho nhau Nghiên cứu khoa h c tạ ở, iều ki n, tiề ề nhằm thực hi n t t nhi m vụ gi ng dạy ở trên l p Ng c lại, công tác gi ng dạy ph n ánh kết qu của hoạ ộng nghiên cứu khoa h c
Do v y, có th khẳ g nh rằng, cùng v i hoạ ộng gi ng dạy, nghiên cứu khoa h c h g ực chuyên môn của GV
Tuy nhiên, trong khuôn kh hạn hẹp của lu v hạ ĩ, gi chỉ gi i hạn nghiên cứ h gi ch ng hoạ ộng gi ng dạy của GV h a
h gi h ạ ộng nghiên cứu khoa h ũ g h h ạ ộng h c t p của h c sinh Ch ng hoạ ộng gi ng dạy của GV h gi ằng các hình thứ : ng nghi h gi , h ạ h gi và l y ý kiến ph n h i Thêm
v , hạm vi kh ũ g hỉ c gi i hạ r g Tr g a ẳng An
i h h I, i gi a g g
Trang 154 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về m i g a gi a các hình thứ h gi h t
ng gi ng dạy của GV, vì v y mụ h v i ng nghiên cứu của ề tài
có gắn bó v i ít nh 3 ĩ h vực khoa h c riêng bi t, bao g m: Giáo dục h c,
- H th g ở lý thuyết về nh ng thành tựu nghiên cứu chuyên ngành
xã hội h c trong hoạ ộng gi ng dạy của GV ại h c
Bên cạ h , ề tài nghiên cứu về hoạ ộng gi ng dạy của GV ại h c nên trong quá trình tiế h h, ề tài sẽ s dụng ph i h h g h nghiên cứ a y :
Trang 165 Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
Các hình thứ h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV có m i g a
v i ha h hế nào?
5.2 Giả thuyết nghiên cứu
Gi thuyết nghiên cứu của ề tài là: Có m i g a g gi a các hình thứ h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV
6 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách th nghiên cứu: Ch ng gi ng dạy của GV c th hi n ra qua các mặt khác nhau v ằng các hình thứ h ha h : Q a y ý kiến ph n h i của sinh viên và hoạ ộng gi ng dạy của GV; qua hình thức
GV tự h gi ; a ự h gi ủa ng nghi p, cán bộ qu v h ạo
về hoạt ộng gi ng dạy của GV Vì v y, khách th nghiên cứu của ề tài là sinh viên, GV và h ạo
- Đ i ng nghiên cứu: Hai nhi m vụ chính của GV là gi ng dạy và nghiên cứu khoa h c Ở y, ề i a g “Nghi ứu m i g a
gi a các hình thứ h giá ch ng gi ng dạy của GV” ch ng hoạt ộng gi ng dạy (hay ch ng gi ng dạy) của GV là i ng chính nghiên cứu
7 Phạm vi khảo sát
Do hạn hẹp về iều ki n nghiên cứu, trong phạm vi của một lu v thạ ĩ, gi thu hẹp phạm vi kh Đề i c thực hi n kh o sát tại
Tr g a ẳng An ninh nhân dân I Hi ay, Tr g a ẳng An ninh
h I h a ẳng và trung c p chuyên nghi , h g h
a ẳng vừa c thành l p tháng 8/2013, không ph i t t c các khoa, bộ
r g r g ều tham gia gi ng dạy h a ẳng nên tác gi ch n
Trang 17kh i v i h c sinh trung c p chuyên nghi p S ng khoa, bộ môn trong r ng là 8 (tại Tr g a ẳng An ninh nhân dân I thì Khoa và Bộ môn có v trí, t chứ ga g h g h ha ), y hi gi chỉ ch n kh o sát tại 6 bộ môn (Bộ môn Chính tr , Pháp lu t, Th dục th ha , ở, Ngoại
ng - Tin h c, Tâm lý - a y g i tắt lầ t là B1, B2, B3, B4, B5, B6) do
nh g v này rực tiếp gi ng dạy sinh viên ở các l ến th i i m
kh (5 2014) Hai v còn lại là Khoa Trinh sát an ninh và Khoa Trinh sát ngoại tuyến chỉ thực hi n nhi m vụ gi ng dạy từ ầu h c kỳ 3 ( ầ thứ 2 i v i rì h ộ trung c , rì h ộ a ẳ g h a h hi n các h c
phần của 6 bộ r ng m i thành l p)
Trang 18NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Ở c phát tri n trên thế gi i, vi c nghiên cứu các hình thứ h giá ch ng gi ng dạy của GV chủ yếu t p trung vào hình thức l y ý kiến
ph n h i và tự h gi
Trên thế gi i, hiều công trình nghiên cứu về vi c l y ý kiến ph n
h i từ h c sinh Hầu hế h y gia ề h gi a gi r ý kiến ph n
h i từ h c sinh So v i các ngu h gi h , g n h i h h gi chiế hế h [13]
Từ nh ng n 1970, hầu hế r ng ại h c ở châu Âu và Hoa Kỳ
dụ g 3 h g h h gi hi u qu gi ng dạy: ng nghi h giá, chủ nhi h a h gi v i h vi h gi , r g h g i h
c từ B g h gi ủa i h vi c công nh n là quan tr ng nh t [15]
Từ 1980 ủa thế kỷ r ế ay hiều nghiên cứu thực nghi h về h g h h gi hi u qu gi ng dạy và các hoạt ộng của GV v i 4 h g h dụ g h gi : i h vi h gi ,
Trang 19Thứ ba, giúp sinh viên lựa ch n các khóa h c và GV
Thứ tư, h gi h ng các khóa h c nhằm c i tiến và phát tri n
h g rì h h c
Thứ năm, Nh g h gi về ch ng gi ng dạy của GV từ phía sinh
viên là ngu n thông tin quan tr g h gi rực tiếp ch ng gi ng dạy của GV Mar h (1992) g kết qu nghiên cứu là 80% GV ại h c tham gia vào công trình nghiên cứ ng ý rằng ý kiến của sinh viên có ích cho h h h n h i về ch ng gi ng dạy [6]
Ma h (1982) iến hành một nghiên cứu v i 1364 l p h tìm hi u xem khi l y ý kiến h c sinh về hoạt ộng gi ng dạy, li u nh n xét của h c sinh gắn liền chủ yếu v i b n thân môn h c hoặc v i GV dạy môn h Sa hi phân tích, tác gi ết lu n rằng: nh n xét của h c sinh về hoạ ộng gi ng dạy gắn liền chủ yếu v i b n thân GV chứ không ph i v i môn h c kh o sát [12]
Theo nghiên cứu của Bộ Giáo dục Mỹ 1991 ựa trên kh o sát của 40.000 GV ại h c thì 97% các GV cho rằng cần s dụ g h gi ủa sinh
vi thẩ nh ch ng gi ng dạy [31] Không chỉ là một hình thức mang tính tự nguy n, vi c thu th p ý kiến sinh viên về ch ng gi ng dạy của GV từ lâu trở thành mộ y nh bắt buộc tại nhiề i r hế gi i Theo Tiế ĩ Pe er J Gray - H c vi n H i quân Hoa Kỳ: Ở Mỹ trong gần 30
rở lại y, vi i h vi h gi GV rở thành h g h h giá gi ng dạy ph biến nh r g r g ại h c Gibbs (1995) kết lu n là
ý kiến của i h vi a g g y g c s dụng nhiều ở Anh, Ramsden
ũ g a ra ết lu g ự trong báo cáo của một nghiên cứu ở Australia
1993 [6]
Trang 20e (1998) ết lu n rằng ý kiến của h c sinh, dù v ò h giá ở mức còn khiêm t , h g h g ột vai trò khá quan tr ng trong
vi c c i tiến ch ng gi ng dạy [6]
Các nghiên cứu của Terry D.Buss (1976), của Bộ Giáo dục Mỹ
1991 ều cho th y sự cần thiết tiến hành hoạ ộng l y ý kiến ph n h i
Các nghiên cứ i a ến hi u qu , ộng của vi i h vi h giá GV v vi c s dụ g ế y ý kiến ph n h i có Cohen (1980), Murray (1997), Cashin, W.E (1999), Mi he e Mari vi h (1999)… các nghiên cứ
y hỉ ra ộ g ũ g h h hi u qu của hoạ ộng l y ý kiến
ph n h i
Nh v y, trên thế gi i ghi ứ i a ế h ạ ộng l y ý kiến
ph n h i r hiề , ủ h a ạnh của hoạ ộ g y ừ v ề ự ầ hiế , i h , hì h hức, ặc r g ủa y ý kiến ph n h i h ế
yế h h ở g ế , hi u qu , sự ộng của l y ý kiến ph n h i ến
ch ng gi ng dạy Nó không còn là v ề m i v c thực hi h ng xuyên Ý kiến ph n h i của sinh viên cho th y y ột ngu n thông tin hết sức b ích và cần thiết cho vi c nâng cao ch ng gi ng dạy nói riêng và
ch ng giáo dục nói chung
Trong các nghiên cứu trên, có một s nghiên cứu ề c ến các hình thứ h gi h ng gi ng dạy của GV h h : GV tự h gi ; Đ h giá của ng nghi ; Đ h gi ủa các nhà qu n lí giáo dụ ; Đ h gi a h
gi ng dạy; Quan sát của t r ở g h y ; Đ h gi ủa các chuyên gia h gi g i… h g hỉ dừng lại ở mứ ộ chỉ ra hoặc s dụ g
h gi ứ ộ h h ởng của vi c l y ý kiến ph n h i h a a ra c kết lu n về m i quan h gi a các hình thứ h gi y
Trang 211.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Tại Vi t Nam, v ề h gi h ng gi ng dạy của GV m i c quan tâm trong nh ng rở lại y
Li a ến kh g ụng và sự cần thiết về vi c thực hi n hoạt
ộ g i h vi h gi gi g vi ại Vi t Nam, có các nghiên cứu của TS Nguyễ Ki g (1999), TS L V H o (2003)
Nhóm nghiên cứ i a ến xây dựng tiêu chí, thiết kế công cụ và
h gi ứ ộ h i ò g ủa i h vi về h ạ ộng gi ng dạy ủa GV có các nghiên cứu của PGS TS Nguyễ Ph g Nga (2003), Trần Th Tú Anh (2008), Nguyễ V Thủy (2006)
Nhóm các nghiên cứu về các yếu t h h ở g ến vi h gi ủa
i h vi i v i hoạ ộng gi ng dạy có các nghiên cứu của Vũ Th Quỳnh Nga (2009), Phạm Th Bích (2011)
Nhóm nghiên cứ i a ế hi ụ , ộng của hoạ ộng sinh
vi h gi GV và sự hay i của GV a hi i h vi h gi gi g viên có các nghiên cứu của Hoàng Tr g ũ g (2010), Nguyễ Thi Thu
H g (2011)
Các nhóm nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở mứ ộ ề xu t ra công cụ, tiêu chuẩ h ặ h gi ộng của một hình thứ h gi h ng gi ng dạy nh h h a ghi ứu t i m i g a gi a các hình thức
h gi h ng gi ng dạy của gi ng viên
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Đánh giá
Đ nh giá là vi ứ vào các s v i h x h g lực và phẩm ch t của s n phẩ ạ nh h, h v ề xu t các quyế nh nhằm không ngừng nâng cao ch ng s n phẩm
Trong giáo dục có 6 loại h gi h h:
Trang 22- Đ h giá mụ i ạ ứng v i yêu cầu kinh tế xã hội;
vi c chiế ĩ h h i i m khoa h c thì gi ng dạy lại có mụ h iều khi n sự h c t p
Gi ng dạy có hai chứ g h ng xuy g v i nhau, thâm
nh v ha , i h h h ra ha r yề ạt thông tin dạy h v iều khi n hoạ ộng h c
The L Đức Ng c [18] thì dạy ại h c là dạy nh n thức, dạy ĩ g
và và dạy c m nh n Tùy theo khoa h c (Tự nhiên hay Xã hội – h v ,
b n hay Công ngh , Kĩ h t ) và tùy theo mụ i ạ ( ại h c hay
a ại h c, chuyên môn hay nghi p vụ, ) mà ch n chủ i m hay tr ng tâm
về dạy nh n thức, dạy ĩ g hay ạy c m nh n cho phù h p
Tính ngh thu t của vi c gi ng dạy ại h c th hi n ở g ực truyền
ạt của g i dạy a h h i y c tiề g iếp thu, phát tri n và sáng tạo của i h vi nh n thứ , c m nh v ĩ g a
1.2.3 Chất lượng
Đến nay có r t nhiều cách tiếp c n v i khái ni “ h ng” “ h t g” ột khái ni m phức tạ , a hiều Khái ni “ h g” h
Trang 23hi , h g h gi i thích và diễ ạ ầy ủ, rõ ràng [26] i y một s cách hi u về khái ni “ h g”
Theo Từ i tiếng Vi h thông, NXB Khoa h c xã hội 1987 hì “ h t ng” “T ng th nh ng tính ch t, thuộ h n của sự v t (sự vi c) làm cho sự v t (sự vi c) này phân bi t v i sự v t (sự vi ) h ”
Còn theo Từ i tiếng Vi thông dụng, NXB Giáo dục 1998 hì “ h t ng” “ i hẩm ch t, giá tr của sự v ” h ặ “ i ạo nên b n
ch t sự v t, làm sự v t này khác sự v ia”, hoặc “ ức hoàn thi , ặc
r g h hay ặ r g y i, d u hi ặc thù, các d ki n, các thông s ”
Ch ng là mứ ộ ứng các yêu cầu của một t p h ặc tính
v r g y ầ c hi u là các nhu cầ hay g i c công
b , ngầm hi u hay bắt buộ (Đ h ghĩa ủa ISO 9000 – 2000)
Ch g “ p h ặc tính của một thực th ( i ng) tạo cho thực th ( i g) h g h a mãn nh ng nhu cầ ra h ặc nhu cầu tiềm ẩ ” (T VN – ISO 8402)
Theo Nguyễn H u Châu (2008) thì có nhiều cách hi u về “ h g”:
- Ch ng là sự xu t sắc bẩm sinh, tự nó (là cái t t nh ) Điều này chỉ
có th hi , h c nếu so sánh v i nh ng sự v t có cùng nh ng
ặc tính v i sự v a g xe xé Đ y h iếp c n tiên nghi m về ch t
ng
- Ch g xe xé r ở nh ng thuộ h Điều ghĩa h ng có th ng khách quan và chính xác Một
sự v t có thuộ h “ a h ” ũ g ghĩa “t h ” v
ũ g “ ắ h ” Cách tiếp c n này g i là cách tiếp c n dựa trên s n phẩm khi xem xét ch ng
Trang 24- Ch g xe h ự phù h p v i nhu cầu Các s n phẩm và
d ch vụ c “s n xu t” một cách chính xác v i nh ng “ ặc tính kỹ thu t” nh; m i sự l ch lạ ều d ến gi m ch ng Đ y h iếp c n ch t
ng dựa trên s n xu t
- Ch ng là sự phù h p v i mụ h ( ục tiêu), là “ ứ g c nhu cầu khách hàng” Ch g xe xé gi n chỉ trong con mắt của g i hi g ng sự v t hoặc s dụng chúng
1.2.4 Chất lượng giảng dạy
Tr g h ghĩa r , “ h ng là sự phù h p v i mụ i ” ghĩa h i v i vi x nh ch ng giáo dục và c vi h gi
nó Mục tiêu ở y c hi u một cách rộng rãi, bao g m sứ mạng, mụ h; còn sự phù h p v i mục tiêu có th ứng mong mu n của nh g g i
a , ạ hay v t qua các tiêu chẩ ặ ra Đ y h ghĩa h h
h p và thông dụng nh t khi xem xét các v ề của giáo dục V i a i m
ch ng là sự phù h p v i mục tiêu, vì v y có th hi u ch ng gi ng dạy là quá trình gi ng dạy phù h p v i mục tiêu của môn h ặt ra
từ ầu Có th là sự phù h p v i mục tiêu trong một tiết h c, một môn h c hoặc c khóa h c
1.2.4 Đánh giá chất lượng giảng dạy
Đ h gi h ng gi ng dạy hay h gi gi ng dạy là một công vi c khá m i mẻ i v i giáo dụ ại h c ta c về lí lu n l n thực tiễn Mặc
dù có nh g h h a ầ h g vi h gi gi ng dạy là một xu thế
t t yếu và là một vi c làm bắt buộc, vì v y cần ph i có một cái nhìn chính xác
về khái ni m này trong quá trình tri n khai và thực hi n
Hi n nay, tại a r g ại h , a ẳng ở Vi t Nam, các GV
ều gi ng dạy một hoặc một s môn h c nh h Đ h gi h ng gi ng
Trang 25dạy của GV hực ch ũ g gi g h vi h gi h t l ng môn h c (do môn h c chỉ c 01 GV gi ng dạy)
Về mặt truyền th ng, có th phân bi t hai loại h gi gi ụ , :
h gi hì h h h (f r a ive eva a i ) v h gi ng kết (summative evaluation)
Đ h gi hì h h h p trung vào vi c thu th p và s dụng thông tin
a g h “ hẩ ” hằm c i tiến hoạ ộng dạy và h c Loại h gi y nhằm vào vi x nh nh ng lãnh vực cần ph i c i tiến chứ không ph i
h gi h g gì c hoặc khuyế h r g h h h gi ng dạy [25] Loại h gi y hủ yế c thực hi n bởi GV ở b t kì th i i m nào trong h c kì, có th tại l p hoặc tại a i m khác (mạng internet, phòng thí nghi , a i i hực tế, thự a…) Th g i h n h i có th thu
c từ các ngu h ha h : GV tự h gi , i h vi h gi , h
gi a ng nghi v g i h ng d ( i v i GV trẻ và GV t p sự) Công cụ s dụng có th là phiế iều tra (bằng gi y hoặc online)
Đ h gi ng kế c tiến hành v i mụ h xe xé về hi u qu của hoạ ộng gi ng dạy của GV Kết qu của h gi ng kế g b nhi m các chức danh GV hoặc s dụng cho vi ề bạ , he h ởng hoặc
g g L h ạ h a v r g ũ g h s dụng kết qu y quyế h hay i nội g, h g rì h ạo hoặc môn dạy của GV
Đ h gi y h g c tiến hành sau khi kết thúc môn h c hoặc vào một
th i i m nh nh trong quá trình công tác của GV Đ m b o tính toàn
di n và tiêu bi u, vi h gi y c tiế h h i nhiều hình thức khác
ha h :
• Th g ủa h c sinh về tính hi u qu của hoạ ộng gi ng dạy của
GV, ch ng của nh ng kiến thức mà h i h h c và tác dụng của chúng lên quá trình tiến bộ của h c sinh;
Trang 26• Đ h gi ởi ng nghi p dựa trên hình thức dự gi tại l p;
• H gi ng dạy của GV (teaching dossier)
Điều cầ hai ại h gi r h i tách bi ha Đ h gi
hì h h h h g ế g ai ( r e ive), ghĩa h GV phát huy
nh g i m mạnh, khắc phục nh ng i m yế r g h ạ ộng gi ng dạy của ì h Ng c lại, h gi ng kế h ng về quá khứ (retrospective), ghĩa hằm mụ h h gi h h h ụ th mà GV h c Trong khuôn kh lu v y, h t ng h gi gi ng dạy c dùng v i ý ghĩa h gi hì h h h, mụ h hủ yếu là giúp GV nh n biế c thực sự ch ng gi ng dạy của mình t i
1.2.5 Các hình thức đánh giá chất lượng giảng dạy
Đ h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV có nhiề i ng cùng tham gia
h ến nh g ầu thế kỷ 21, r g h gi GV các ngu h gi thông dụ g h ng là ý kiến ph n h i của g i h c, ý kiế h gi ủa
ng nghi p, chủ nhi m bộ môn hoặc chủ nhi m khoa, cán bộ qu n lý và tự
h gi ủa b n thân từng GV Mỗi hình thứ h gi ều có nh g v
h i m nh nh
1.2.5.1 Tự đánh giá củ GV
B n thân mỗi GV là ngu h gi a r ng về hoạ ộng gi ng dạy của chính h Tự h gi g i GV tự a ra h gi về nh ng mặt mạnh và mặt yếu kém của mình theo yêu cầu hoặc theo m u do chủ nhi m bộ môn, chủ nhi m khoa hoặc các nhà qu a ra hỉ GV m i có th cung
c c nh ng mô t về công vi c của chính h , nh g y ghĩ ằng sau công vi c và tự h gi ứ ộ thực hi n các mục tiêu Tự h gi ủa GV cung c p nh ng minh chứng về hoạ ộng giáo dục của h v iều chỉnh
c i tiế h g h gi ụ , h g i h gi i a rực tiếp t i mục tiêu và nhu cầu của GV Tuy nhiên tự h gi ủa GV h i m là
Trang 27GV chỉ a ra h ng nh n xét theo chủ quan, tính khách quan không cao Có
nh ng GV miễ ng khi nộp báo cáo tự h gi vì a i ết
qu tự h gi ri g ủa b n thân [13]
1.2.5.2 Đánh giá củ đồng nghiệp
Một trong nh g h gi ủa ng nghi p là dự gi và xem xét các tài
li u gi ng dạy GV là nh g g i ng c , ng nghi p, h biết r t rõ
nh g h i m của một GV Do v y, vi g i ng c p tham gia
h gi ẽ giúp cho vi h gi GV c kết qu h gi h h x [7] Ư i m của hình thứ h gi y ng nghi p quen v i giá tr , các
i v h h ủa GV và có th a ra c nh ng g i ý cụ th giúp
ng nghi p nâng cao ch ng hoạ ộng gi ng dạy T y hi h i m
là kết qu h gi h b thiên l ch bởi nh g nh kiến từ r c hoặc các
m i quan h cá nhân, sự n nang, s làm h h ởng t i quyền l i Thêm vào , vi c dự gi i hi r c nên GV v g i h c có sự chuẩn b ,
h g i h c có ộ tin c y không cao
1.2.5.3 Đánh giá của lãnh đạo
L h ạo ở y h hi u là Hi r ởng, Phó Hi r ởng phụ trách
ạ , r ởng bộ môn/ h a L h ạo có trách nhi m h h h gi
v a ra yế h i a v ng nghi p có th so sánh các GV trong khoa / bộ môn hoặ r g r g Nh i m của hình thức này là có
th có thiên l ch do quan h cá nhân hoặc các thành kiến từ r c, quan ni m
cá nhân về các giá tr khác nhau, thiên l h v h g h ạy h c khác nhau [14]
Trang 28v v Ư i m của hình thứ h gi y p h h gi ừ nhiều ngu n
h : Đ h gi h g a ng nghi , a g i h c, qua mạng thông
i v v… Nh g h i m của h g h gi hi iế c mà chung chung theo một th i gian hay theo một h g rì h h nh
1.2.5.5 Người học đánh giá
Ng i h h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV là quan tr ng nh t và
có sức thuyết phục nh t So v i các ngu h gi h , g g i h c
h gi hiế hế h (E e, 1984) [14] B n ch t của ng i h h giá hoạ ộng gi ng dạy của GV là sự ng hi u qu gi ng dạy của GV thông qua tiếp nh n của g i h c v i h i ng của quá trình giáo
dụ g i h g i ĩ h hội nh ng tri thức, kiến thức trực tiếp của GV, vì
v y g i h c sẽ h gi c h h ởng của hoạ ộng gi ng dạy của GV
i v i h Ng i h h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV i m mạnh là thông tin tin c y và có giá tr về vi c gi ng dạy trên l p của GV Phân tích
th ng kê cho th y h s g a gi a hai kết qu nh n xét của g i h c trên cùng một m u GV cho phép rút ra kết lu ộ là nh n xét của g i
h c về GV ộ tin c y t t Giá tr của g i h h gi GV c nhiều tác gi khẳ g h: h ai hế , g i h g i trực tiếp tham gia l p h c
sẽ h gi t về vi c gi ng dạy (Robert E Stake 1998) [9]
am hi u của g i h h về ch ng nghiên cứu khoa h c và các tài li u
c cung c p cho môn h c Ng i h c ít hoặ h g c tiếp c n v i nh ng nghiên cứu khoa h c của GV, h a ủ kiến thứ h gi g rì h
Trang 29nghiên cứu khoa h ; ng th i h a có kiến thức về thiết kế tài li u h c t p nên h khó có kh g h gi v ề này và không th i c tài li u có phù h p v i mụ h h c không
Nh v y h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV có nhiề i ng cùng
ha gia v ều có nh g v h i ri g Tr g g h gi của g i h c xem ngu n quan tr ng nh t và thuyết phục nh t Ngu n
h gi Đ ng th i ph i có quy trình, th i i m l y ý kiến ph n h i phù h p
ộ tin c y cao Mụ h dụng phù h p nh t là nhằm nâng cao
ch ng hoạ ộng gi ng dạy của GV
1.3 Tiêu chí đánh giá chất lƣợng giảng dạy
Ch ng gi ng dạy bao g m ch ng các nhân t ầu vào của hoạt ộng gi ng dạy ( rì h ộ GV, giáo trình gi ng dạy, rì h ộ SV, h g i n
hỗ tr gi ng dạy, h g h gi ng dạy ), ch ng quá trình gi ng dạy
và ch ng của s n phẩm tạo ra ( ầu ra) Các nhân t trên có th c xem xét theo từng môn h c hoặc trong toàn khóa h c V i cách tiếp c n của ề tài, chỉ xe xé ến khía cạ h h gi he h c
Khi h gi h , g i a h ng h i ý kiến SV, nói cách khác là
l y ý kiến ph n h i của SV về vi c gi ng dạy của GV Đ y ột trong
nh ng bi n pháp h u hi gi v iều chỉnh hoạ ộng gi ng dạy nhằm c i tiến nâng cao ch ng gi ng dạy Theo Phạm Xuân Thanh (2004) một s i h h gi h c có th c s dụ g h au:
Trang 30- Mụ h, y ầu môn h rõ r g i v i SV;
- Môn h c gi ng dạy t t;
- Nội dung môn h c b h i v i SV;
- T i u h c t p cho môn h c cung c ầy ủ;
- Kh i g h g rì h h c t p phù h p v i SV;
- SV ộng viên, khuyến khích h c t t;
- SV nh c nh ng thông tin b ích về sự tiến bộ của mình trong quá trình h c t p;
- GV a ến nhu cầu nâng cao kiến thứ v ĩ g ủa SV;
- Quá trình ki ra h gi g ằng và khách quan [27a]
Trong bộ tiêu chuẩn ki nh ch t l g r ng a ẳng do Bộ Giáo dục & Đ ạo Vi t Nam ban hành theo Quyế nh s 66 2007 QĐ-
G ĐT ngày 01 h g 11 2007 v c s a i b g he Th g
s 37/2012/TT- G ĐT g y 30 h g 10 2012, yếu t g i dạy c xem xét qua tiêu chuẩn s 5: Đội gũ ộ qu n lí, GV và nhân viên v i 7 tiêu chí:
Tiêu chí 5.1 Cán bộ qu n lý, GV và nhân viên thực hi ghĩa vụ và
m b o các quyề he y nh của Điều l r g a ẳng
Tiêu chí 5.2 Có chủ r g, ế hoạch và bi n pháp tuy n dụ g, ạo,
b i g g a rì h ộ chuyên môn nghi p vụ cho GV, cán bộ và nhân viên, tạ iều ki n cho h tham gia các hoạ ộng chuyên môn, nghi p vụ ở
Trang 31c h y v rì h ộ he y h; rì h ộ ngoại ng , tin h ứng yêu cầu về nhi m vụ ạo, nghiên cứu khoa h c
Tiêu chí 5.5 Đội gũ GV m b o cân bằng về kinh nghi m công
tác chuyên môn và trẻ hoá của ội gũ GV he y nh
Tiêu chí 5.6 Đội gũ ỹ thu vi , h vi ủ s g, g ực
h y v nh kỳ b i ng chuyên môn, nghi p vụ, phục vụ có
hi u qu cho vi c gi ng dạy, h c t p và nghiên cứu khoa h c
Tiêu chí 5.7 T chứ h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV; chú
tr ng vi c tri hai i m i h g h gi ng dạy, h g h h gi kết qu h c t p của g i h c
Trong một s nghiên cứu về ch g G ĐH ( r e, 1986; R w y, 1996; John, 1998; AYER, 1999; DETYA, 2000) các tác gi a ra ột s
i h h gi h g ạo có th tri n khai, áp dụng tại ở
G ĐH ở Vi Na h a :
- Mụ i ạo rõ ràng;
- Tuy i h ầ v m b ộ tin c y;
- C r h g rì h t, h g rì h ạ c t chức thành
h th ng, có m i liên quan chặt chẽ v i nhau;
- Nội g h g rì h v ụ i ạo phù h p v i nhau;
Trang 32r g ại h c v a ẳng ở h  v H a Kì h g h gi hoạ ộng của GV he 3 ĩ h vực chính là: gi ng dạy, nghiên cứu khoa h c
và d ch vụ [33] Khi h gi h ạ ộng gi ng dạy h a ra 02 i h v chỉ s sau:
- Gi ng dạy: gi ng dạy trên l p, biên soạn bài gi ng, biên soạn giáo
rì h…
- H ng d SV: v n cho SV về h g rì h h , gi ngoài gi lên l , h ng d n lu v , n án thạ ĩ v iế ĩ
ò he ra a v Ory (2000) hi h gi GV ần ph i h gi
r 04 ĩ h vực là: Gi ng dạy; Nghiên cứu khoa h c và hoạ ộng sáng tạo; Công vi c d ch vụ và chuyên môn; Trách nhi g Đ i v i ĩ h vực
gi ng dạy, hai tác gi y a ra 4 i h v hỉ s h gi h sau:
Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy
1 Truyền đạt kiến thức
- Trong các khoá h c, các bu i h c trên truyền hình, các hội th o/hội ngh
- T chức một khoá h c ( gi nh ng thông tin
về SV, kinh nghi m h c t p và l p kế hoạch)
Trang 33- Đ h giá gi ng dạy của ng nghi p
- H ng d n các nghiên cứu về gi ng dạy
- Các hoạt ộng phát tri n chuyên môn Sau khi Bộ Giáo dụ v Đ ạo (2008) có chủ r g về vi c l y ý kiến
ph n h i từ g i h c về hoạ ộng gi ng dạy của GV, r g ại h c (k
c công l p và ngoài công l ) a g ri hai h gi h ạ ộng gi ng dạy của GV Một s r g ại h c a ra ộ i h h gi ần ph i tham kh o Ví dụ h : r g Đại h S hạm - Đại h Đ Nẵng hiết kế phiế h gi h ạ ộng gi ng dạy v i nh ng tiêu chí sau:
- Quan tâm t chức các hoạ ộng nhóm sinh viên?
- Quan tâm phát tri n kh g iễ ạt, tranh lu n của sinh viên?
- Dạy kết h p v i giáo dụ h h, ạ ức?
Trang 34- S dụng hi u qu h g i n dạy h c?
- Đ m b o gi lên l p và kế hoạch gi ng dạy?
- Ki ra h gi h p lý, chính xác?
- Môn h c có kh i ng bài t p, thực hành h p lý?
- Môn h c có giáo trình, bài gi ng, tài li u tham kh o t t?
Một s nhà khoa h c cho rằng các tiêu chí cần thiế h gi h ạt ộng gi ng dạy bao g m:
i, Sự truyề ạt kiến thức;
ii, Kỹ g gi ng dạy và qu n lí l p;
iii, Sự v , h ng d n cho SV/h c viên/nghiên cứu sinh;
iv, Biên soạn bài gi ng, tài li u gi ng dạy;
v, Hoạ ộng phát tri rì h ộ chuyên môn, h c thu t [32]
Nh ng nghiên cứu trên cho th y các tiêu chí và chỉ s h gi h t
ng hoạ ộng gi ng dạy khá khác nhau Tuy nhiên, khái quát lại, có th
a ra i h a : i, Mục tiêu môn h c; ii, Nội dung môn h c; iii,
Ph g h gi ng dạy; iv, Tài li u h c t p; v, Hoạ ộng ki ra, h gi
Từ 5 tiêu chí trên, chúng ta có th tri n khai ra kho ng 30 chỉ s Tuy nhiên v i s ng chỉ s nhiề h v y SV sẽ ph i dành nhiều th i gia
tr l i (kho ng 20-30 h ) Điều này chỉ phù h p v i SV cu i khóa, khi lần
cu i cùng h dành th i gia ph n h i về quá trình ạo toàn khóa
Tóm lại, vi c s dụng một bộ phiếu h i v i 20 - 30 câu h i thu th p ý kiến ph n h i của SV về từng môn h c là không có tính kh thi Thực tế cho
th y, hầu hết SV chỉ có th dành 3 - 5 phút trên l tr l i phiếu h i khi kết thúc mỗi môn h c V i th i g , ộ phiếu h i ngắn g n (kho ng 8 - 10 câu), nội g gi n sẽ có tính kh thi cao
1.4 Mô hình lý thuyết
Trang 35Khi xây dựng, thiết kế công cụ g, h gi ần bắ ầu từ nh ng công cụ gi n nh h hiế r g ầu ý kiến, phiếu h i, b ng nghi m kê
ến nh ng hình thức phức tạ h h ha g h ẩn hay các trắc nghi m chuẩ Điều quan tr ng là ph i biết công cụ g i gì? Công cụ c thiết kế nhằm mụ h ng hi ng hay sự vi c nào?
Một bộ công cụ ng t t ph i c thiết kế khoa h , he g y trình và các nguyên tắc thiết kế, ng th i ph i h gi về mặt thực tế,
ki m nghi m bằng th g khẳ g nh li a ra c nh ng thông tin chính xác và tin c y, có nhiều l i ích hay không
Nh ở trên, v ề quan tr g ầu tiên trong thiết kế công cụ là
ph i nh n biết rõ mụ h g ụ c thiết kế i gì? Mụ h h nhau sẽ d n t i lựa ch n ki u thiết kế i e h ha ũ g h h hức khai
h giá
Lãnh
ạo
h giá
Trang 36thác thông tin khác nhau Ví dụ, khi mu n ng thành tích/kết qu h c t p của SV thi bài trắc nghi m (test) là dạng công cụ thích h p nh g
Nh g hi n thu th p thông tin từ các nhà qu n lí về g ực qu n lí của chính h , thì không th yêu cầu h làm một bài test Cho dù, sẽ là r t t t nếu
a hiết kế c một bài test t h g h n lí sẽ không có th i gia thực hi Nh v y, bài test sẽ trở nên không phù h hi c s
dụ g r g r ng h y, hay v ột b ng h i (questionaires) Một v ề không kém phần quan tr ng khi thiết kế công cụ h gi
vi x h i g c h i hay i g c yêu cầu cung c p thông
i Đ i v i ề i “Nghiên cứu m i g a gi a các hình thứ h gi
ch ng gi ng dạy của GV - Nghiên cứ r ng h p tại r g a ẳng
An ninh nhân dân I” i g cung c p và khai thác thông tin bao g m:
GV, SV và h ạo Trong nghiên cứu này thiết kế 03 bộ công cụ h giá hoạ ộng gi ng dạy: i Phiế h gi h ng gi ng dạy môn h c (SV
h gi ); ii Phiế h gi GV (dùng cho ng nghi h gi ); iii Phiếu
ph ng v n sâu (dùng ph ng v h ạo bộ môn)
Vi c thiết kế một bộ công cụ g, h gi i h g v h ạ ộng
gi ng dạy nói riêng có ch ng t t không ph i gi n Một bộ công cụ
h gi t ph i là bộ công cụ ộ giá tr ( ộ hi u lự ) v ộ tin c y nằm trong kho ng (0.7 – 1.00) Độ giá tr của một bộ công cụ ức là mức
ộ mà bộ công cụ c mụ i ặt ra Nói cách khác bộ công cụ
g i ầ hay không không Độ tin c y của bộ công cụ h h
là mứ ộ chính xác của bộ công cụ , h ặc là có một sai s cho phép Có nhiề h h gi ộ tin c y của công cụ , hi iết sẽ c trình bày ở
h g a
Trang 37Kết luận chương 1
Tr y ng quan về h gi h ng gi ng dạy Các khái ni m
về ch ng, gi ng dạy, quan ni m về ch g r g G ĐH c làm rõ bởi nhiều chuyên gia, các nhà nghiên cứu giáo dục khác nhau ở trong
ũ g h c ngoài Trong nghiên cứu này tác gi lựa ch n khái ni m
“ h ng là sự phù h p v i mụ i ” khái ni h h ề c p
r g h g a
h g 1 ũ g ề c ến một s h g h h gi c trên thế gi i s dụng có th c áp dụng vào Vi Na ề c ến
h : GV tự h gi ; h gi ng nghi p; ánh giá của SV; ánh giá của các nhà qu n lí giáo dục; ánh giá qua h gi ng dạy; quan sát của t r ởng chuyên môn; ánh giá của h y gia h gi g i Tr g v y, tác gi sẽ s dụ g h g h nh giá của i h vi , h gi ủa ng nghi p và h ạo nghiên cứu m i g a Vi c lựa ch h g
h h gi , i rì h hiết kế công cụ h gi v vi c th nghi m bộ công
cụ vào vi h gi h ng gi ng dạy sẽ c trình bày chi tiết ở các
h g a
Trang 38CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I
Ng y 15 h g 5 1968, ng chí Bộ r ởng Trần Qu H Quyế nh s 515/CA-QĐ về vi c sáp nh Tr ng Công an II ở Bắc Thái và
Tr ng công an IV ở Hà Bắ h h Tr g Đ ạo cán bộ Công an (nay là
Tr g a ẳ g A i h h I) Tr g ạo cán bộ công an có nhi m
vụ ạo, b i ng cán bộ, chiến sỹ g a rì h ộ trung c p không thuộc các lự ng c nh sát nhân dân Trong th i gia y, Tr g Đ ạo cán
bộ Công an là mộ r g hai r ng trung h c chuyên nghi ầu tiên của lực
g g a h Tr g Đ ạo cán bộ Công an có Hi r ởng lãnh
ạo và một s Phó Hi r ởng giúp vi c, t chức bộ máy của tr g 07
v
Trong su t th i kỳ từ khi thành l p t i 1984, h r ng lầ t mang các tên g i: Tr g Đ ạo cán bộ g a , Tr g Đ ạo cán bộ an ninh miề Na , Tr g Đ ạo Hạ sỹ a A i h I, Tr ng Trung h c An
i h h I L ng h c viên mỗi gần 1500, t ng s cán bộ, GV
h r ng có lúc lên t i h 150 g i, r g ng GV chiếm 50% quân s
Thực hi n chủ r g ủa Chính phủ, Bộ r ởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) Phạ H g Q yế nh s 2826 QĐ-BNV, ngày 6/11/1984
về vi g Tr ng Trung h A i h h I h h Tr g a ẳng
A i h h I Tr ng a ẳng ANND I có quy mô 1800 h vi , a
i m của r g ặt tại x Ti c, huy S S , h h h Hà Nội
Tr ng a ẳng ANND I có nhi m vụ ạo, b i ng cán bộ An ninh thự h h rì h ộ a ẳng và tiếp tụ ạo một s chuyên ngành thuộc
h ạo trung h c an ninh cho Công an các tỉnh, thành ph trực thuộc
Tr g g ừ Thừa Thiên - Huế trở ra Tr ng a ẳng ANND I do Hi u
Trang 39r ởng phụ trách, giúp vi c Hi r ởng có 2 Phó hi r ởng Theo Quyết
nh của Bộ r ởng, t chức của r ng a ẳng ANND I g 17 v v i
300 biên chế cán bộ Nh g tại th i i r ng Trung h c ANND I m i chỉ 10 v v i biên chế 237 cán bộ h i khẩ r g sung cán
bộ và thành l 7 v m i T i 1985, h r g h vi u
bộ máy t chức và nhân sự he y r g a ẳng
Thi hành Ngh nh s 57 HĐ T g y 31 5/1989 của Hội ng Bộ
r ởng (nay là Chính phủ) về h th g r g Đại h , a ẳng và trung
h c chuyên nghi p trong lự ng CAND, Bộ r ởng Bộ Nội vụ Bùi Thi n Ngộ Q yế nh s 663 QĐ- NV, g y 10 10 1989 y nh nhi m vụ, quyền hạn và t chức của r ng Trung h c ANND I trực thuộc T ng cục
Ph gi Tr ng Trung h c ANND I có nhi m vụ ạo, b i ng cán
bộ rì h ộ Trung h c chuyên ngành trinh sát Ph n gián cho công an các tỉnh, thành ph trực thuộ Tr g g ừ Thừa Thiên - Huế trở ra; qui mô của
r ng 1.000 h i h, a i r g ặt tại x Ti c, huy S S , thành ph Hà Nội Tr i qua các lầ hay i u t chức và bộ y, ến
2006 hực hi ề án của Bộ Công an “Về g g, i m i công tác giáo dụ ạo trong lự g AN giai ạn 2006-2010 Ngày 25/12/2006 Bộ r ởng Lê H g A h Q yế nh s 2011 2006 QĐ-BCA(X13) về vi i nh chứ g, hi m vụ, quyền hạn và t chức bộ máy của r ng Trung c p ANND I The , r ng Trung c p ANND I có
q i ạo từ 1998 - 2010 v i ng 1000 h vi ; a i m tại xã
Ti c, huy S S , h h h Hà Nội; (trụ sở ở 2: h ng Ô Ch Dừa, qu Đ g Đa, H Nội) Tr ng Trung c p ANND I do Hi r ởng phụ r h, 02 ến 03 Phó hi r ởng giúp vi c, t chức bộ máy g m 13
v (5 bộ môn, 2 khoa chuyên ngành, 6 phòng chứ g)
Trang 40Ngày 09/7/2013, Bộ r ởng Bộ Giáo dụ v Đ ạ Q yế nh s
2508 QĐ- G ĐT về vi c thành l Tr g a ẳng An ninh nhân dân I
r ở Tr ng Trung c p An ninh nhân dân I tại x Ti c, huy n Sóc
S , Th h h Hà Nội Tr g y ạo 2000 sinh viên, t chức
g 18 v r g 6 ộ môn, 2 khoa, 8 phòng chứ g v 2 r g ( bộ máy t chức của r g c trình bày trong Hình 2.2)
Nh v y, tr i qua các th i kỳ phát tri n, bộ máy t chức của r g ều
x nh v trí, chứ g, hi m vụ của bộ môn và khoa là ngang c p, ngang hàng v i nhau Các khoa chuyên ngành gi ng dạy phần kiến thức nghi p vụ chuyên ngành cho h c viên, các bộ môn gi ng dạy phần kiến thứ ở
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Trường C o đẳng ANND I
BAN GIÁM HIỆU
Bộ môn Th dục th thao
Phòng Qu n
h
Phòng KT&Đ LĐT
T
bộ môn
T
bộ môn
T
bộ môn
T
bộ môn
T
bộ môn
T
bộ môn
T
bộ môn
T
bộ môn
T
bộ môn