1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quỹ đầu tư chứng khoán tại công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán việt long (vdfm)

97 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Tại Công Ty Cổ Phần Quản Lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Việt Long (VDFM)
Tác giả Lê Thị Nghiêm
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thanh Hải Triều
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại khóa luận cử nhân kinh tế
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 732,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị cán bộ của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cũng như đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP.HỒ CHÍ MINH

TP.HỒ CHÍ MINH, 07 - 2012

LÊ THỊ NGHIÊM

KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT LONG (VDFM)

KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ

Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ NGHIÊM

KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT LONG (VDFM)

KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ

Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thanh Hải Triều

Trang 3

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Thanh Hải Triều, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em suốt ba tháng thực tập để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này Thứ hai, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị cán bộ của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cũng như đã chỉ bảo em những kiến thức thực tế và đã cung cấp cho em những tài liệu quý giá trong suốt thời gian em thực tập tại công ty để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Thứ ba, em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giảng viên trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM đã tận tình dìu dắt, chỉ dạy em trong suốt bốn năm ở giảng đường Đại học để em có được một hành trang vững chắc bước vào đời Do thời gian nghiên cứu có hạn và kiến thức ít nhiều còn bị hạn chế nên bài luận của em không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được

sự góp ý quý báu của quý thầy cô

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Nghiêm

Trang 4

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 1

Phương pháp nghiên cứu 2

Phạm vi nghiên cứu 2

Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT LONG (VDFM) 4

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty VDFM 4

1.1.1 Tên, chức năng và trụ sở chính của VDFM 4

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của VDFM 5

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty VDFM 5

1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của VDFM 5

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban tại VDFM 6

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty VDFM 7

1.3.1 Hình thức bộ máy kế toán của VDFM 7

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán tại VDFM 8

1.3.3 Chế độ kế toán của VDFM 10

1.4 Giới thiệu chung về Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Long (VLF) 12

1.4.1 Tên và địa chỉ liên hệ của Quỹ VLF 12

1.4.2 Tính chất và thời gian hoạt động của Quỹ VLF 13

1.4.3 Nguyên tắc tổ chức của Quỹ VLF 13

1.4.4 Quy định về đầu tư của Quỹ VLF 14

1.4.5 Những thông tin chung về Quỹ VLF 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 18

2.1 Khái niệm và phân loại Quỹ đầu tư 18

Trang 6

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

2.1.1 Khái niệm 18

2.1.2 Phân loại 18

2.2 Đôi nét cơ bản về Quỹ đầu tư chứng khoán (Quỹ thành viên dạng đóng) 19

2.2.1 Quá trình thành lập Quỹ đầu tư (Quỹ thành viên) 19

2.2.2 Hoạt động đầu tư của Quỹ thành viên 22

2.3 Hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính 23

2.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán 23

2.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ đầu tư 23

2.3.3 Hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng của Quỹ Đầu tư 24

2.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính của Quỹ đầu tư 24

2.3.5 Kế toán của Quỹ Đầu tư chứng khoán tại Công ty quản lý quỹ 24

CHƯƠNG 3: THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG VIỆT LONG (VLF) TẠI CÔNG TY VDFM 31

3.1 Chế độ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính của Quỹ VLF 31

3.1.1 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng 31

3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng 31

3.1.3 Các chính sách kế toán áp dụng 31

3.1.4 Hệ thống báo cáo tài chính 32

3.2 Kế toán Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Long tại VDFM 32

3.2.1 Kế toán thu nhập của Quỹ VLF 32

3.2.2 Kế toán các loại chi phí của Quỹ VLF 40

3.3 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ VLF 50

3.3.1 Xác định giá trị tài sản ròng 51

3.3.2 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng 51

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG VIỆT LONG TẠI CÔNG TY VDFM 53

4.1 Những ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán của quỹ VLF tại Công ty VDFM 53 4.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán của Quỹ VLF tại VDFM 55

KẾT LUẬN 58

PHỤ LỤC 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

- BCTC : Báo cáo tài chính

- BSC : Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

- CNĐKKD : Chứng nhận đăng ký kinh doanh

- ĐTCK : Đầu tư chứng khoán

- GPHĐQLQ : Giấy phép hoạt động Quản lý Quỹ

- HNX : Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

- HOSE : Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

- HSBC : Ngân hàng Hồng Kông & Thượng Hải – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

- HSC : Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

- NAV : Giá trị tài sản ròng của Quỹ

Trang 8

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

- Bảng 3.7 : Sổ chi tiết TK 6311 – Phí quản lý

- Bảng 3.8 : Sổ chi tiết TK 6312 – Phí giám sát, lưu ký

- Bảng 3.9 : Sổ chi tiết TK 6315 – Chênh lệch đánh giá lại các khoản đầu tư cuối kỳ

- Bảng 3.10 : Sổ chi tiết TK 6318 – Phí và chi phí khác

- Bảng 3.11 : Sổ Cái TK 631 – Các khoản phí và chi phí khác

- Bảng 3.12 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngày 31 tháng

08 năm 2011

- Bảng 3.13 : Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 8 năm 2011

- Bảng 3.14 : Báo cáo tài sản của Quỹ tại ngày 31 tháng 8 năm 2011

- Bảng 3.15 : Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của Quỹ tại ngày 31 tháng 8 năm 2011

- Bảng 3.16 : Giá trị tài sản ròng của Quỹ VLF vào ngày 31/08/2011

Trang 9

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

- Biểu đồ 1.1 : Cơ cấu lĩnh vực, ngành nghề dự kiến đầu tư

- Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty

- Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán

Trang 10

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Cho dù hoạt động kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi Đối với các công ty quản lý quỹ, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ lúc bắt đầu xây dựng đề án thành lập quỹ đến việc thành lập, điều hành và quản lý các quỹ đầu tư, cũng như kinh doanh chứng khoán tự doanh của Công ty,… Vì vây, các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán luôn chú trọng tổ chức quản

lý các danh mục đầu tư, các quỹ đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Đây là một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và

là vấn đề mà các nhà lãnh đạo và ban quản lý công ty đặc biệt quan tâm

Cũng như bao công ty khác hoạt động trong lĩnh vực quản lý quỹ đầu tư và kinh doanh chứng khoán trong nền kinh tế thị trường nhiều cơ hội và thách thức hiện nay, Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

là một công ty chuyên kinh doanh các dịch vụ quản lý danh mục đầu tư ủy thác; quản lý quỹ đầu tư cá nhân và tự doanh chứng khoán thì mục tiêu tìm kiếm thu nhập và lợi nhuận từ các hoạt động trên là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của công ty Xuất phát từ cách nhìn như vậy, việc quản lý vốn tự có

và quản lý quỹ đầu tư cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù

hợp với đặc điểm hoạt động của công ty Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Kế

toán Quỹ Đầu tư Chứng khoán tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long”

Mục tiêu nghiên cứu

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thì hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán và quản lý quỹ đầu tư là một trong những hoạt động chính tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho công

ty song chi phí phát sinh từ những hoạt động này cũng tương đối lớn và nó

Trang 11

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Longkhông chỉ làm sụt giảm lợi nhuận của công ty, nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Do đó, việc ghi nhận, theo dõi và quản lý thu nhập, chi phí đối với công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán là rất quan trọng Chính vì vậy, mục tiêu của đề tài này là “Tìm

hiểu phương pháp hạch toán kế toán của Quỹ đầu tư chứng khoán và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long”

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán về tình hình đầu tư và sự thay đổi giá trị tài sản ròng của Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Long tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long Qua đó, vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành và căn cứ vào thông tư, quyết định hướng dẫn bổ sung về chế độ kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán để từ đó sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa thực tế kế toán áp dụng các quy định vào việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hàng ngày tại công

ty có phù hợp và tuân thủ các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và các thông tư, quyết định hay không Đồng thời, có thể hiểu biết rõ hơn về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán và những nét khác biệt cơ bản giữa kế toán của Doanh nghiệp sản xuất và kế toán của Quỹ đầu tư chứng khoán

Từ thực trạng ghi nhận của kế toán và hiệu quả đầu tư quản lý quỹ tại Công

ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long, tham khảo thêm tài liệu, sách, báo, website có liên quan đến kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán để có những đề xuất và kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán của Quỹ đầu tư chứng khoán

Phạm vi nghiên cứu

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc ghi nhận của kế toán, nhưng vì thời gian nghiên cứu có giới hạn và kiến thức ít nhiều còn bị hạn chế, nên phạm vi

Trang 12

Kế toán Quỹ ĐTCK tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

đề tài này, em chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp hạch toán và ghi nhận kế toán của Quỹ đầu tư chứng khoán theo một số vấn đề sau:

- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

- Chứng từ kế toán dùng để ghi nhận vào sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán của kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán tại phòng kế toán của công

ty

- Thực trạng về việc ghi nhận kế toán của Quỹ đầu tư chứng khoán tại Công

ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

Kết cấu khóa luận

- Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 4 chương:

- Chương 1: Giới thiệu về công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng

khoán Việt Long

- Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

- Chương 3: Thực tế về kế toán Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Long (VLF) tại

Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

- Chương 4: Giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán Quỹ đầu tư tăng trưởng

Việt Long tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

Trang 13

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT

LONG (VDFM)

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty VDFM

1.1.1 Tên, chức năng và trụ sở chính của VDFM

- Công ty VDFM được thành lập theo giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4103005757 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2006, Giấy phép hoạt động quản lý quỹ số 10/UBCK – GPHĐQLQ ngày 22/12/2006 và Giấy phép điều chỉnh quản lý quỹ số 11/UBCK – GPHĐQLQ ngày 19/12/2007 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, Công ty được thành lập với:

o Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long

o Tên tiếng anh: Viet Dragon Fund Management

- Người đại diện theo pháp luật của công ty:

o Họ và tên: Phạm Hữu Phú

o Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trang 14

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của VDFM

- Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty:

o Đầu tư chứng khoán;

o Lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

o Quản lý danh mục đầu tư cá nhân;

o Tư vấn tài chính;

o Tư vấn đầu tư chứng khoán;

o Thực hiện các hoạt động kinh doanh có liên quan khác phù hợp với quy định của pháp luật

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty VDFM

1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của VDFM

Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với sự phân cấp quản

lý chuyên biệt giữa hệ thống quản trị và điều hành theo tinh thần Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

- Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty

BAN ĐIỀU HÀNH

CÁC BỘ PHẬN HỖ TRỢ + BP Pháp chế/Tuân thủ + BP IR và huy động +BP Hành chính/Văn phòng

PHÒNG TÀI CHÍNH + BP Tài chính kế toán + BP Giao dịch/Quỹ

PHÒNG ĐẦU TƯ

+ BP Phân tích

+ BP Đầu tư

HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Trang 15

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban tại VDFM

- Thực hiện chức năng tổng hợp, phân tích thông tin thị trường và doanh nghiệp

 Xây dựng quy trình và thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp, nghiên cứu, phân tích, đánh giá và cung cấp các báo cáo chi tiết về tình hình nền kinh tế, phân tích ngành, phân tích công

ty, phân tích chứng khoán

 Xây dựng các mô hình định giá và thực hiện các nghiệp vụ

về định giá công ty và định giá chứng khoán

 Xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu trở thành lợi thế cạnh tranh mang tính chủ lực và chiến lược cho hoạt động đầu tư, tư vấn đầu tư

- Thực hiện đầu tư tự doanh cho Công ty

 Xây dựng chiến lược, chính sách và chỉ tiêu cho hoạt động

tự doanh

 Tổ chức thực hiện nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh chứng khoán từ nguồn vốn tự có và vốn vay của Công ty

- Thực hiện đầu tư ủy thác cho Quỹ đầu tư, cho khách hàng

 Xây dựng chiến lược, chính sách và chỉ tiêu cho hoạt động

tư vấn và đầu tư ủy thác dựa trên khẩu vị rủi ro và tiêu chí đầu tư của quỹ

 Tổ chức thực hiện đầu tư ủy thác

 Phối hợp với bộ phận quan hệ nhà đầu tư (IR) xây dựng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ của Quỹ đầu tư

- Thiết lập và quản lý quá trình thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty

- Tổ chức và thực hiện công tác kế toán thống kê

Trang 16

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

- Thực hiện chức năng thanh toán, ngân quỹ

- Thiết lập và thực hiện hệ thống báo cáo cho nội bộ và bên ngoài

 Bộ phận pháp chế và tuân thủ

- Tham mưu cho Ban điều hành xây dựng và tổ chức vận hành

hệ thống rủi ro và giám sát hoạt động đầu tư, đảm bảo tuân thủ và giới hạn đầu tư

- Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ, công tác pháp chế cho hoạt động của Công ty

 Bộ phận hành chính quản trị

- Quản lý nhân sự và đào tạo

- Quản lý công tác hành chánh liên quan đến công tác văn thư

và mua sắm, trang bị tài sản, công cụ dụng cụ

- Quản lý và vận hành hệ thống công nghệ thông tin

- Thực hiện công tác lễ tân, tạp vụ

 Bộ phận quan hệ nhà đầu tư (IR) và huy động vốn

- Lập kế hoạch thực hiện công tác marketing và quan hệ công chúng

- Tư vấn và thực hiện việc công bố thông tin đã được duyệt thuận ra bên ngoài

- Thực hiện các chương trình xây dựng hình ảnh, quảng bá thương hiệu Công ty

- Thu xếp các cuộc họp, hội nghị, gặp gỡ cho Ban Tổng Giám đốc và Công ty

- Chịu trách nhiệm quản lý và vận hàng trang web của Công

ty

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty VDFM

1.3.1 Hình thức bộ máy kế toán của VDFM

Trang 17

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

Công ty VDFM có mô hình tổ chức kế toán tập trung, đây là mô hình

tổ chức có đặc điểm toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn công

ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn ở các bộ phận chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán tại VDFM

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán

- Tổng giám đốc

• Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị và tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị;

• Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ công ty;

TỔNG GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

KIỂM SOÁT NỘI

BỘ

Trang 18

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị (Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng);

• Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc nhưng không vượt quá hệ thống bậc lương của công ty và tuyển dụng lao động;

• Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

• Là người đại diện theo pháp luật của Công ty

- Kế toán trưởng

• Đảm bảo việc vận hành của hệ thống tài chính – kế toán đúng quy định (tổ chức ghi nhận, đánh giá và lưu trữ các thông tin về các giao dịch, doanh thu, chi phí, hiệu quả hoạt động, dòng tiền của VDFM và các Quỹ do VDFM quản lý )

• Tổ chức nhân sự, phân công phân nhiệm, hướng dẫn chỉ đạo, giám sát, khen thưởng và kỷ luật

• Lên kế hoạch và triển khai thực hiện việc mua sắm tài sản, công cụ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho hoạt động của công

ty và tham gia đóng góp ý kiến vào các hoạt động quản lý điều hành của công ty

• Xây dựng và duy trì mối quan hệ với các cơ quan hữu quan (thuế, bảo hiểm xã hội, công ty kiểm toán, Ngân hàng giám sát, Ủy ban chứng khoán ) ở lĩnh vực được phân công

- Bộ phận kiểm soát nội bộ

• Đảm bảo tính tuân thủ trong việc thực hiện các quy định, quy trình, chuẩn mực đã đề ra

Trang 19

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

• Chịu trách nhiệm kiểm tra chéo các bút toán hạch toán, các báo cáo Tài chính – kế toán được lập

• Tham mưu và làm đầu mối cho Ban tổng giám đốc trong việc xây dựng và ban hành các quy trình, quy chế trong hoạt động, đặc biệt là quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

• Đầu mối trong việc làm việc với các đơn vị tư vấn luật, thanh tra Ủy ban chứng khoán trong những vấn đề có liên quan đến công tác pháp chế của đơn vị

- Kế toán của Quỹ và kế toán tự doanh của công ty

• Chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của công ty VDFM và lập báo cáo quản trị nội bộ, báo cáo tài chính và báo cáo thuế

• Thực hiện lưu trữ chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ sách kế toán theo quy định pháp luật

• Cung cấp chứng từ, sổ sách, báo cáo khi có yêu cầu từ bộ phận kiểm soát nội bộ hay kiểm toán

• Nghiên cứu, cải thiện cơ sở dữ liệu đơn giản nhưng đáp ứng kịp thời yêu cầu truy xuất dữ liệu

- Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi chép vào sổ kế toán tại Công ty theo hình thức Nhật ký chung

Trang 20

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết

Nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt

Do đặc điểm hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty là quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý các danh mục ủy thác đầu tư

và tự doanh chứng khoán nên theo những quy định riêng của từng lĩnh vực hoạt động, công ty bắt buộc phải sử dụng hai hệ thống tài khoản tách biệt:

- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán kèm theo Thông tư

số 125/2011/TT-BTC ngày 05/09/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý quỹ

- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán kèm theo Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC ngày 14/09/2005 của Bộ Tài chính

về Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ đầu tư chứng khoán

Danh mục báo cáo tài chính Công ty đang áp dụng cho hoạt động quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán và danh mục ủy thác đầu tư và tự

Trang 21

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

• Báo cáo tài chính năm

o Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – CTQ)

o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – CTQ)

o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – CTQ)

o Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B 05 – CTQ)

o Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – CTQ)

• Báo cáo tài chính giữa niên độ

o Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B 01a – CTQ)

o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B 02a – CTQ)

o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu

o Bảng Cân đối kế toán (B01-QĐT)

o Báo cáo kết quả hoạt động (B02-QĐT)

o Bản thuyết minh BCTC (B04-QĐT)

o Báo cáo tài sản (B05-QĐT)

o Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng (B06-QĐT)

o Báo cáo danh mục đầu tư (B07-QĐT)

1.4 Giới thiệu chung về Quỹ đầu tư tăng trưởng Việt Long (VLF)

1.4.1 Tên và địa chỉ liên hệ của Quỹ VLF

• Tên Quỹ : Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Long

• Tên giao dịch quốc tế: Viet Long Growth Investment Fund

Trang 22

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

• Tên viết tắt: Quỹ VLF

• Địa chỉ liên hệ: Tầng 1, Tòa nhà Somerest, 21-23 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

• Tel: (84.8) 8237791

• Fax: (84.8) 8237792

• Website: www.vdfm.com.vn

• Email: info.vlf@vdfm.com.vn1.4.2 Tính chất và thời gian hoạt động của Quỹ VLF

- Thời hạn hoạt động của Quỹ là 05 năm tính từ ngày Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đăng ký lập Quỹ và việc thay đổi thời gian hoạt động của Quỹ sẽ do Đại hội thành viên quyết định và thông báo với Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước

- Quỹ VLF được Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhà Nước cấp Giấy chứng nhận lập quỹ số 103/TB-UBCK ngày 14 tháng 09 năm 2007 1.4.3 Nguyên tắc tổ chức của Quỹ VLF

- Quỹ là quỹ thành viên dạng đóng và có thể chuyển đổi sang quỹ đại chúng trong thời gian hoạt động khi được luật pháp cho phép và sự đồng thuận của Đại hội thành viên

- Thành viên góp vốn không được yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát thay mặt Quỹ mua lại phần vốn góp của mình

- Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Quỹ là đại hội thành viên

- Ban đại diện Quỹ do đại hội thành viên bầu ra để giám sát các hoạt động thường xuyên của Quỹ, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát

- Công ty quản lý quỹ do đại hội thành viên chỉ định để quản lý hoạt động đầu tư của Quỹ

- Ngân hàng giám sát do công ty quản lý quỹ lựa chọn và đại hội thành viên thông qua để lưu giữ và giám sát tài sản của Quỹ

Trang 23

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long1.4.4 Quy định về đầu tư của Quỹ VLF

1.4.4.1 Mục tiêu đầu tư

- Định hướng đầu tư: Đầu tư tăng trưởng

- Rủi ro và lợi nhuận: Xây dựng danh mục đầu tư đạt mức tăng trưởng trên cơ sở rủi ro hợp lý

- Nắm bắt cơ hội đầu tư tăng trưởng cao từ quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; từ các đợt phát hành ra công chúng của các doanh nghiệp tư nhân

- Đầu tư vào các doanh nghiệp chuẩn bị niêm yết, giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có tiềm năng phát triển

- Xây dựng danh mục đầu tư cân đối, đa dạng nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất với mức độ rủi ro hợp lý

- Hỗ trợ các đơn vị tái cơ cấu tài chính, phát triển hệ thống quản trị công ty, nâng cao năng lực cạnh tranh, hoạch định chiến lược phát triển… nhằm gia tăng giá trị của các khoản đầu tư

1.4.4.2 Chiến lược đầu tư

- Cơ cấu đầu tư

• Quỹ có cơ cấu đầu tư như sau:

o Đầu tư tối đa 70% tài sản vào các doanh nghiệp cổ phần hóa và các công ty cổ phần tư nhân

o Đầu tư tối đa 50% tài sản vào các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán

o Đầu tư tối đa 10% tài sản vào các tài sản khác

• Quỹ sẽ duy trì tỷ lệ đầu tư tối thiểu 80% giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khoán trong suốt thời gian hoạt động của Quỹ

Trang 24

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

- Lĩnh vực, ngành nghề dự kiến đầu tư

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu lĩnh vực, ngành nghề dự kiến đầu tư

1.4.4.3 Hạn chế đầu tư

- Căn cứ vào quy mô của Quỹ

• Không đầu tư quá 20% tổng tài sản của Quỹ vào một công ty hoặc một tổ chức phát hành đã niêm yết hoặc chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

• Không đầu tư quá 30% tổng tài sản của Quỹ vào các công ty trong cùng một tập đoàn hay một nhóm công ty có quan hệ

sở hữu lẫn nhau

• Không đầu tư quá 30% tổng tài sản của Quỹ vào một ngành

- Căn cứ vào quy mô các khoản đầu tư của Quỹ

• Không đầu tư vào quỹ đại chúng có liên quan do cùng một công ty quản lý quỹ quản lý

• Tổng giá trị đầu tư của các quỹ cùng một công ty quản lý quỹ không vượt quá 49% vào một tổ chức phát hành

Trang 25

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long1.4.5 Những thông tin chung về Quỹ VLF

1.4.5.1 Vốn điều lệ

• Vốn điều lệ: 300.000.000.000 đồng (Ba trăm tỷ đồng Việt Nam)

• Mệnh giá: 10.000 đồng/ đơn vị quỹ

• Số lượng đơn vị quỹ: 3.000.000 đơn vị quỹ

1.4.5.2 Thành viên góp vốn và đại hội thành viên

- Đại hội thành viên là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Quỹ

- Đại hội thành viên thường được tổ chức mỗi năm một lần và thời gian cách nhau không quá 15 tháng giữa hai kỳ đại hội

- Đại hội thành viên do Ban đại diện Quỹ hoặc Công ty quản lý quỹ triệu tập và tổ chức trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính

- Tất cả các thành viên góp vốn có tên trong Sổ đăng ký thành viên góp vốn điều có quyền tham dự đại hội thành viên

- Tổng số thành viên góp vốn vào Quỹ VLF là 16 thành viên

Thành viên góp vốn của quỹ chỉ định Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Việt Long (Công ty VDFM) làm đại diện huy động vốn và thực hiện thủ tục đăng ký lập quỹ với Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước và theo các quy định của pháp luật

1.4.5.4 Công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ của Quỹ là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu

tư Chứng khoán Việt Long (VDFM)

Trang 26

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long

- Ban đại diện Quỹ do đại hội thành viên bầu ra từ các thành viên hợp pháp của các thành viên góp vốn

- Ban đại diện Quỹ là cơ quan quản lý cao nhất của quỹ, có nhiệm

kỳ 05 năm và có số thành viên tối đa là 07 người

- Thành viên của Ban đại diện Quỹ gồm có:

• Ông Đào Hồng Châu : Chủ tịch Ban đại diện Quỹ

• Ông Nguyễn Minh Nhựt : Phó Chủ tịch Ban đại diện Quỹ

• Ông Trương Ngọc Lân: Phó Chủ tịch Ban đại diện Quỹ

• Ông Nguyễn Thanh Hải : Thành viên Ban đại diện Quỹ

• Ông Nguyễn Khắc Sơn : Thành viên Ban đại diện Quỹ

• Ông Huỳnh Văn Bảo : Thành viên Ban đại diện Quỹ

• Bà Nguyễn Thị Thanh Bình : Thành viên Ban đại diện Quỹ

Trang 27

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

2.1 Khái niệm và phân loại Quỹ đầu tư

2.1.1 Khái niệm

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các tài sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu,…) hay các loại tài sản khác Tất cả các khoản đầu

tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý

quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác

2.1.2 Phân loại

Có thể phân loại các quỹ dựa trên các tiêu chí sau:

- Căn cứ vào nguồn vốn huy động

o Quỹ đầu tư tập thể (quỹ đại chúng)

Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu

tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại

o Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên) Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các

cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn,

do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn, và đổi lại các nhà đầu tư có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ

- Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

Trang 28

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

o Quỹ đóng Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại; nhằm nâng cao tính thanh khoản cho chứng chỉ quỹ của loại này thì sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay quỹ đóng), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp và tổng vốn huy động của quỹ cố định và không đổi trong suốt thời gian quỹ hoạt động

o Quỹ mở Khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng ngày giao dịch do tính chất đặc thù của nó là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ quỹ theo giá trị thuần vào thời điểm giao dịch Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán

2.2 Đôi nét cơ bản về Quỹ đầu tư chứng khoán (Quỹ thành viên

dạng đóng)

2.2.1 Quá trình thành lập Quỹ đầu tư (Quỹ thành viên)

- Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng, do thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở Biên bản thỏa thuận góp vốn

và điều lệ quỹ

- Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chuyển nhượng vốn góp của quỹ thành viên theo

Trang 29

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành

- Công ty quản lý quỹ phải lập và lưu trữ Sổ đăng ký thành viên góp vốn, sổ đăng ký chuyển nhượng của thành viên góp vốn và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp Ngân hàng lưu ký có thể cung cấp dịch vụ lập và lưu trữ Sổ đăng ký thành viên góp vốn trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với công ty quản lý quỹ

- Các loại phí và chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư của quỹ phải phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ quỹ phải đầy

đủ, chi tiết mức phí quản lý quỹ, mức thưởng tối đa trả cho công

ty quản lý quỹ hàng năm; mức phí hàng tháng năm tối đa trả cho ngân hàng lưu ký phù hợp với quy định của pháp luật

- Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập theo quy định tại Nghị định số 144/2003/NĐ-CP được ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý Việc thành lập quỹ thành viên phải báo cáo

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện sau:

 Vốn góp tối thiểu là năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam

 Có tối đa ba mươi (30) thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân Tổ chức tham gia góp vốn thành lập quỹ thành viên chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình, không bao gồm các nguồn vốn ủy thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các cá nhân tổ chức khác

 Quỹ được ủy thác cho một công ty quản lý quỹ cấp phép quản lý quỹ thực hiện quản lý

 Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan với công ty quản lý quỹ

Trang 30

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

- Trong quá trình thành lập quỹ thành viên, các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập quỹ không được sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường

- Công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho các tổ chức có nhu cầu góp vốn vào quỹ thành viên Bản Cáo bạch tóm tắt

- Thành viên góp vốn phải luôn đáp ứng điều kiện sau:

o Đầu tư tối thiểu 3 tỷ đồng Việt Nam tương đương là 300.000 đơn vị quỹ, trường hợp thành viên là tổ chức

o Đầu tư tối thiểu 1 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên

là cá nhân

- Thành viên góp vốn có các quyền và nghĩa vụ sau:

o Tuân thủ điều lệ quỹ, chấp hành Nghị quyết của đại hội thành viên Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thông qua đại hội thành viên theo quy định tại điều lệ quỹ

o Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ và chịu trách nhiệm

về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của quỹ thành viên trong phạm vi số vốn đã góp

o Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ thành viên tương đương với tỷ lệ góp vốn của mình trong quỹ thành viên

o Chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong quỹ thành viên theo quy đinh của pháp luật, không được phép yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát thay mặt quỹ thành viên mua lại vốn góp

 Hồ sơ đăng ký gồm có:

 Đơn đăng ký lập quỹ thành viên

Trang 31

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

 Hợp đồng giám sát tài sản quỹ, quy định của hợp đồng giám sát phải phù hợp với điều lệ quỹ

 Biên bản thỏa thuận góp vốn và danh sách thành viên góp vốn

 Công ty quản lý quỹ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ

 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký lập quỹ thành viên

 Kể từ khi được cấp chứng nhận đăng ký lâp quỹ thành viên, công

ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát phải lập và lưu giữ sổ đăng

ký sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn của quỹ thành viên và mọi thông tin liên quan đên việc chuyển nhượng vốn góp

2.2.2 Hoạt động đầu tư của Quỹ thành viên

 Quỹ thành viên phải đảm bảo đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản quỹ vào chứng khoán

 Quỹ được phép đầu tư vào các loại tài sản tài chính sau:

o Cổ phiếu của công ty đại chúng; trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu công ty;

o Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm chứng chỉ tiền gửi tại tổ chức tín dụng; tín phiếu kho bạc và thương phiếu với thời gian đáo hạn tính từ ngày phát hành không vượt quá một (01) năm;

o Các loại tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật và được Đại hội Nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản

 Một số hạn chế trong việc đầu tư của Quỹ:

o Không được đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đó hoặc chứng chỉ, vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán khác;

Trang 32

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

o Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành tối đa không vượt quá 15% tổng giá trị chứng khoán đầu tư đang lưu hành của tổ chức đó, ngoại trừ Trái phiếu Chính phủ;

o Tối đa không đầu tư vượt quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, ngoại trừ Trái phiếu Chính phủ;

o Tối đa không đầu tư vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan

hệ sở hữu với nhau;

o Tối đa không đầu tư vượt quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào bất động sản;

o Không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào

2.3 Hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính

2.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán

Danh mục chứng từ kế toán bao gồm:

o Bảng thanh toán thù lao Ban đại diện Quỹ (C02-QĐT)

o Bảng tính trích nộp phí quản lý (giám sát) (C03-QĐT)

o Phiếu hạch toán

o Giấy báo Nợ

o Giấy báo Có

o Thông báo kết quả giao dịch mua/bán chứng khoán

o Báo cáo thanh toán giao dịch

o Phiếu lệnh mua/bán

o Báo cáo phí giao dịch phát sinh trong tháng

o Hóa đơn thanh toán 2.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ đầu tư

Trang 33

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

Hệ thống tài khoản kế toán của Quỹ ban hành theo Quyết định số

o Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) (S02- QĐT)

o Sổ Tiền gửi Ngân hàng (S03- QĐT)

o Sổ Chi tiết tài khoản (S04- QĐT)

2.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính của Quỹ đầu tư

- Danh mục báo cáo tài chính của Quỹ

o Bảng Cân đối kế toán (B01-QĐT)

o Báo cáo kết quả hoạt động (B02-QĐT)

o Bản thuyết minh BCTC (B04-QĐT)

o Báo cáo tài sản (B05-QĐT)

o Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng (B06-QĐT)

o Báo cáo danh mục đầu tư (B07-QĐT) 2.3.5 Kế toán của Quỹ Đầu tư chứng khoán tại Công ty quản lý quỹ

thành viên

 Kế toán doanh thu – Thu nhập

o Chứng từ kế toán

 Phiếu hạch toán

Trang 34

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

 Thông báo chia cổ tức

 Thông báo kết quả giao dịch chứng khoán

 Hợp đồng tiền gửi tiết kiệm

 Giấy báo Có

 Lệnh chuyển tiền

o Tài khoản sử dụng – Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng là TK 511 – Thu nhập Tài khoản này dùng để phản ánh thu nhập phát sinh trong kỳ từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán của Quỹ gồm có: thu từ

cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi, từ chênh lệch bán chứng khoán, chênh lệch lãi đánh giá lại các khoản đầu tư vào cuối kỳ, chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ và từ thu nhập khác Những khoản thu nhập trên được thu trong kỳ sẽ được phản ánh vào tài khoản mà không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền

 Kết cấu, nội dung phản ánh của TK511 – Thu nhập

Bên nợ:

 Chênh lệch lỗ do bán chứng khoán đầu tư

 Kết chuyển các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư của quỹ vào bên có tài khoản 4211 – Xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Thu nhập từ cổ tức

- Thu nhập từ lãi trái phiếu

- Thu nhập từ lãi tiền gửi

- Thu từ chênh lệch lãi do bán chứng khoán

- Thu từ chênh lệch lãi đánh giá lại các khoản đầu tư cuối kỳ

- Thu từ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ

- Thu nhập khác

Trang 35

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

 TK 511 – Thu nhập, có 7 tài khoản cấp 2 sau:

 TK 5111 – Cổ tức

 TK 5112 – Lãi trái phiếu

 TK 5113 – Lãi tiền gửi

 TK 5114 – Chênh lệch bán chứng khoán

 TK 5115 – Chênh lệch lãi đánh giá lại các khoản đầu tư cuối kỳ

 TK 5117 – Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ

o Tài khoản sử dụng – Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng là tài khoản 631 – Các khoản phí và chi phí khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phí và chi phí phát sinh trong kỳ của Quỹ gồm có: phí quản lý; phí giám sát, bảo quản tài sản quỹ; chi phí họp, đại hội; chi phí kiểm toán; chênh lệch lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư cuối kỳ; chi phí tư vấn định giá; chênh lệch

lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ; phí và chi phí khác Những khoản phí và chi phí trên được sẽ được phản ánh trong kỳ vào tài khoản mà không phân biệt đã trả tiền hay sẽ trả tiền

có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Quỹ

Trang 36

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

 Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 631 – Các khoản phí và chi phí khác

Bên nợ:

- Phí quản lý phát sinh trong kỳ

- Phí giám sát, bảo quản tài sản quỹ phát sinh trong kỳ

- Chi phí họp, đại hội

- Chi phí kiểm toán

- Chênh lệch lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư cuối kỳ

- Chi phí tư vấn định giá

- Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ

- Phí và chi phí khác

Bên có:

Kết chuyển các khoản phí và chi phí phát sinh trong kỳ vào bên nợ tài khoản 4211 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

 TK 631 – Các khoản phí và chi phí khác, có 8 tài khoản cấp 2 sau:

 TK 6311 – Phí quản lý

 TK 6312 – Phí giám sát, bảo quản tài sản quỹ

 TK 6313 – Chi phí họp, đại hội

 TK 6314 – Chi phí kiểm toán

 TK 6315 – Chênh lệch lỗ đánh giá lại các khoản đầu tư cuối kỳ

 TK 6316 – Chi phí tư vấn định giá

 TK 6317 – Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ

 TK 6318 – Phí và chi phí khác

o Sổ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được kế toán viên phản ánh vào

sổ Nhật ký chung của quỹ, sổ chi tiết tài khoản và sổ Cái tài khoản

631

Trang 37

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

 Bảng Cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo tài sản

 Báo cáo tình hình danh mục đầu tư

 Báo cáo một số chỉ tiêu trong hoạt động

 Thuyết minh báo cáo tài chính

2.3.5.2 Giá trị tài sản ròng và phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của

qu ỹ thành viên

 Giá trị tài sản ròng

• Công ty quản lý quỹ phải thực hiện việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ định kỳ tối thiểu một tháng một lần

• Sau khi xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ, công ty quản lý quỹ phải thông báo ngay cho ngân hàng giám sát Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và đảm bảo việc định giá là phù hợp với các quy định pháp luật và Điều lệ Quỹ

• Giá trị tài sản ròng của Quỹ phải được thông báo công khai cho người đầu tư vào ngày làm việc tiếp theo, ngay sau khi ngân hàng giám sát xác nhận việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ là phù hợp với các quy định pháp luật và Điều lệ Quỹ

 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ

• Tổng giá trị tài sản ròng (NAV) của Quỹ (bao gồm giá trị tài sản của các khoản đầu tư, cổ tức, lợi tức, lợi nhuận được chia, lãi tiền gửi Ngân hàng và một phần tiền mặt của Quỹ chưa

Trang 38

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

được đầu tư v.v.) trừ đi các khoản nợ phải trả (bao gồm phí môi giới, phí lưu ký, phí định giá v.v.) tại thời điểm định giá

• Giá trị từng loại tài sản của Quỹ được xác định như sau:

o Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá của chứng khoán niêm yết được xác nhận là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá theo quy định

o Đối với chứng khoán chưa niêm yết và các tài sản khác: việc xác định giá chứng khoán được tính dựa theo thứ tự ưu tiên của 3 chuẩn mực sau:

 Giá của các loại chứng khoán chưa niêm yết sẽ do hai hoặc ba công ty chứng khoán có uy tín cung cấp, giá của một chứng khoán nào đó sẽ là giá trung bình của giá do hai hoặc ba công ty chứng khoán cung cấp

 Việc lựa chọn hai hoặc ba công ty chứng khoán cung cấp giá loại chứng khoán này sẽ được thống nhất giữa công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện Quỹ Hai hoặc ba công ty chứng khoán được lựa chọn phải là công

ty độc lập với công ty quản lý quỹ Ngân hàng giám sát và

có giao dịch chứng khoán đó

 Giá theo Nhà định giá độc lập (thường được dùng đánh giá địa ốc): nhà định giá độc lập và phải được công nhận Nhà giám định được lựa chọn phải độc lập với công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát

 Đánh giá theo giá trị đầu tư: giá chứng khoán hoặc tài sản khác được xác định theo giá đầu tư ban đầu và không thay đổi trong suốt thời gian mà chứng khoán đó chưa được chuyển nhượng

o Cổ tức, lợi tức, lợi nhuận và các khoản thu từ đầu tư khác là

Trang 39

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán

o Giá trị trái phiếu sẽ được xác định như sau:

 Đối với trái phiếu đã niêm yết: giá của trái phiếu niêm yết được xác nhận là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá theo quy định

 Đối với trái phiếu chưa niêm yết: giá của trái phiếu chưa niêm yết được xác định bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền

o Đối với công cụ nợ khác và tiền gửi ngân hàng: được đánh giá theo giá trị sổ sách (tiền gốc cộng lãi tích lũy)

o Công thức tính giá trị tài sản ròng của Quỹ (NAV):

NAV = Tổng tài sản có của Quỹ - Tổng nợ phải trả của Quỹ

Trang 40

Chương 3: Thực tế về kế toán Quỹ Đầu tư Tăng trưởng Việt Long tại Công ty VDFM

CHƯƠNG 3: THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ

TĂNG TRƯỞNG VIỆT LONG (VLF) TẠI CÔNG TY

VDFM

3.1 Chế độ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính của Quỹ VLF

3.1.1 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng

 Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Quỹ VLF sử dụng đồng Việt Nam để ghi chép sổ sách kế toán

3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng

 Quỹ áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 63/2005/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2005 về “Chế độ kế toán Quỹ Đầu tư chứng khoán”

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật

ký chung theo quy định của quyết định 63/2005/QĐ-BTC (Phụ lục

s ố 2)

3.1.3 Các chính sách kế toán áp dụng

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu: các khoản phải thu được trình bày trong báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ của các khoản cổ tức, lãi trái phiếu, lãi tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu khác

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí: các khoản chi phí được hạch

Ngày đăng: 04/11/2023, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Bùi Kim Yến (2007), “Chương VIII: Quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ”, Giáo trình Thị trường chứng khoán, NXB Lao động xã hội, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương VIII: Quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ
Tác giả: PGS.TS. Bùi Kim Yến
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2007
2. TS. Phan Đức Dũng (2009), “Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần và công ty chứng khoán” & “Chương 12: Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh”, Kế toán công ty cổ phần và công ty chứng khoán (Lý thuyết và bài tập), NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán công ty cổ phần và công ty chứng khoán (Lý thuyết và bài tập)
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
3. Th.s. Nguyễn Văn Nông và Th.s. Nguyễn Thị Hồng Liên (2008), “Chương 8: Quỹ đầu tư & Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán”, Giáo trình Thị trường chứng khoán, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường chứng khoán
Tác giả: Th.s. Nguyễn Văn Nông, Th.s. Nguyễn Thị Hồng Liên
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2008
4. Quyết định 63/2005/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2005 về việc ban hành “Chế độ kế toán đối với Quỹ Đầu tư chứng khoán”, truy cập tại http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-63-2005-QD-BTC-Che-do-ke-toan-Quy-Dau-tu-chung-khoan-vb3871t17.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán đối với Quỹ Đầu tư chứng khoán
5. Thông tư 125/2011/TT-BTC ngày 05 tháng 09 năm 2011 về việc hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lý quỹ, truy cập tại http://vietlaw.vn/Van-ban/Ke-toan-%E2%80%93-Kiem-toan/Thong-tu-125-2011-TT-BTC-huong-dan-ke-toan-ap----.aspx Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w