1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thí nghiệm nhóm 3 bài 1 dao động ký

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Nghiệm (Bài 01: Thực Hành Sử Dụng Dao Động Ký Điện Tử Và Máy Phát Âm Tần)
Tác giả Hỏa Thị Thanh Bỡnh, Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn Giáo Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại báo cáo thực nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 580,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng thời gian giữa hai điểm của tín hiệu cũng được tính bằng cách đếm số ô theo chiều ngang giữa hai điểm và nhân với giá trị của timediv. Việc xác định tần số của tín hiệu được xác định bằng cách tính chu kỳ theo cách như trên. Sau đó nghịch đảo chu kỳ ta tính được tần số. Ví dụ : Ở hình bên timediv là 1ms, chu kỳ của tín hiệu là 16ô, như vậy chu kỳ là 16ms, suy ra f = 116ms = 62,5hz. Ngoài cách đo tần số thông qua việc đo chu kỳ như ở trên, có thể đo tần số bằng dao động ký như sau : So sánh tần số của tín hiệu cần đo fx với tần số chuẩn f0. Tín hiệu cần đo đưa vào cực y, tín hiệu tần số chuẩn đưa vào cực x. Chế độ làm việc này của dao động ký gọi là chế độ xY mode và các sóng đều có dạng hình sin. Khi đó trên màn hình sẽ hiện ra một đường cong phức tạp gọi là đường cong lissajou. Điều chỉnh tần số chuẩn tới khi tần số cần đo là bội hoặc ước nguyên của tần số chuẩn thì trên màn hình sẽ có một đường lissajou đứng yên. Hình dáng của đường lissajou rất khác nhau tùy thuộc vào tỉ số tần số giữa hai tín hiệu và độ lệch pha giữa chúng. Ta có : Với n là số múi theo chiều ngang và m là số múi theo chiều dọc (hoặc có thể lấy số điểm cắt lớn nhất theo mỗi trục hoặc số điểm tiếp tuyến với hình lissajou của mỗi trục). Phương pháp hình lissajou cho phép đo tần số trong khoảng tứ 10hz tới tần số giới hạn của máy.

Trang 1

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Khoa Vật lý

Lớp K26 LL và PPDH Vật lý Nhóm 03

Họ tên: Hỏa Thị Thanh Bình

Nguyễn Thị Ngọc

Ngày thực hành: 09/09/2023

BÁO CÁO THỰC NGHIỆM ( BÀI 01: THỰC HÀNH SỬ DỤNG DAO ĐỘNG KÝ ĐIỆN TỬ VÀ MÁY PHÁT ÂM TẦN )

I MỤC ĐÍCH

1. Nắm được cấu tạo, nguyên lý và chức năng của dao động ký điện tử, máy phát âm tần (máy phát tần số GF-597)

2. Biết sử dụng các chức năng trên dao động ký số để thực hiện các phép đo cụ thể (i) Biên độ; (ii) Khoảng thời gian; (iii) Tần số; (iv) Độ lệch pha giữa hai dao động; (v) Tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số; (vi) Tổng hợp hai dao động cùng tần số có phương dao động vuông góc với nhau

3 Đánh giá các kết quả đo bằng dao động ký số và nhận xét, kết luận về vai trò chức năng của dao

động ký số trong đo lường

II NỘI DUNG

I Tìm hiểu phương pháp sử dụng Dao động kí điện tử

1 Dao động kí điện tử là gì?

- Máy hiện sóng điện tử hay còn gọi là dao động ký điện tử (electronic oscilloscope) là thiết bị điện tử dùng để quan sát các dao động điện hoặc các dao động được hiển thị dưới dạng sóng Nó chủ yếu được sử dụng để vẽ dạng của tín hiệu điện thay đổi theo thời gian

Dao động ký giống như một máy thu hình nhỏ nhưng có màn hình

được kẻ ô và có nhiều phần điểu khiển hơn TV Hình 1.2 là panel của

một dao động ký thông dụng vói phần hiển thị sóng, phần điều khiển

theo trục x, trục y, đồng bộ và chế độ màn hình và kết nồi đầu đo

Màn hình của dao động ký được chia ô, 10 ô theo chiều ngang và 8 ô

theo chiều đứng Ở chế độ hiển thị thông thường, dao động ký hiện dạng

sóng biến đổi theo thời gian : Trục đứng y là trục điện áp, trục ngang x là

trục thời gian Độ chói hay độ sáng của màn hình đôi khi còn gọi là trục

z

1

Trang 2

Các thiết bị điện tử thường được chia thành hai nhóm cơ bản la thiết bị tương tự và thiết bị số, dao động ký cũng vậy Dao động ký tương tự (analog oscilloscope) sẽ chuyển trực tiếp tín hiệu điện cần đo thành dòng electron bắn lên màn hình Điện áp làm lệch chùm electron một cách tỉ lệ và tạo

ra tức thời dạng sóng tương ứng trên màn hình Trong khi đó, dao động ký số (digital oscilloscope)

sẽ lấy mẫu dạng sóng, đưa qua bộ chuyển đổi tương tự số (adc) Sau đó nó sử dụng các thông tin dưới dạng số để tái tạo lại dạng sóng trên màn hình

Tùy vào ứng dụng mà người ta sử dụng dao động ký loại nào cho phù hợp Thông thường, nếu cần hiển thị tín hiệu dưới dạng thời gian thực (khi chúng xảy ra) thì sử dụng dao động ký tương tự Khi cần lưu giữ thông tin cũng như hình ảnh để có thể xử lý sau hay in ra dạng sóng thì người ta dùng dao động ký số có khả năng kết nối với máy tính và các bộ vi xử lý Phần tiếp theo của tài liệu chúng ta sẽ nói đến dao động ký tương tự, loại dùng phổ biến trong kỹ thuật đo lường

2 Đặc điểm, công dụng

+ Giải tần làm việc 70 MHz

+ Tốc độ lấy mẫu max 1 GS/s

+ Lưu trữ 20000 điểm

+ Độ nhạy cao

+ 32 điểm đo tự động và phân tích FFT

+ Tự động đặt cấu hình Autoset và tự động đặt khoảng đo Auto-ranging

+ Tự động bắt đỉnh

+ Tự động Trigger theo độ rộng xung

+ Màn hiển thị 7 inch TFT

+ Thẻ nhớ USB phía trước và cổng USB thiết bị phía sau

+ 2 kênh đo và quan sát dạng tín hiệu

- Bằng cách sử dụng dao động kí ta xác định được:

Tần số dao động của tín hiệu;

Giá trị điện áp và thời gian tương ứng của tín hiệu;

Góc lệch pha giữa hai tín hiệu;

Dạng sóng tại mỗi điểm khác nhau trên mạch điện tử;

Thành phần của tín hiệu gồm thành phần một chiều và xoay chiều như thế nào;

Trong tín hiệu có bao nhiêu thành phần nhiễu và nhiễu đó có thay đổi theo thời gian hay không

- Đo các thông số cường độ của tín hiệu:

Đo điện áp, đo dòng điện, đo công suất

Đo tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín hiệu

Đo độ di pha của tín hiệu

Vẽ tự động và đo được đặc tính phổ của tín hiệu

Vẽ đặc tuyến Vôn-ampe của linh kiện

Trang 3

Vẽ tự động, đo đặc tuyến biờn độ-tần số + Kết nối mỏy tớnh, hoặc cỏc thiết bị khỏc thụng qua chuẩn GPIB

+ In trực tiếp kết quả ra mỏy in

Và cú thể đo cỏc đại lượng vật lý bất kỳ khi biến thành đại lượng điện phự hợp với tớn hiệu vào của dao động ký điện tử

3 Cấu trỳc chung

Bộ khếch đại

Bộ chuyển đổi số - tương tự ADC

Bộ chọn kờnh DeMUX

Bộ nhớ dữ liệu

Vi xử lý

Bộ nhớ hiển thị Hiển thị LCD

4 Nguyờn lý làm việc

Điện ỏp (tớn hiệu) cần nghiờn cứu được đưa vào kờnh đo, tớn hiệu được lấy mẫu sẽ đi qua khối phõn ỏp/ khuếch đại (Amp) rồi đưa vào bộ biến đổi tương tự - số (ADC) Dao động ký số cú 2 kờnh

đo, cho nờn tớn hiệu sau khi đó được biến đổi thành tớn hiệu số sẽ đi qua 1 bộ chọn kờnh (DeMUX)

để vào khối xử lớ

Khối xử lớ của dao động ký số TBS1072C bao gồm 3 thành phần Thứ nhất là bộ nhớ dữ liệu (Acquisition memory) giữ nhiệm vụ là nơi lưu trữ tớn hiệu số của từng kờnh đo theo thời gian Cỏc khối dữ liệu khỏc nhau nằm trong bộ nhớ này sẽ được bộ vi xử lý (àP) tớnh toỏn, xử lớ Fourier, …

và đưa ra khối bộ nhớ hiển thị (Display memory) Do dao động ký số TBS1072C gồm 2 kờnh đo và

cú thể xử lớ đưa ra hiển thị cả tớn hiệu trong miền tần số nờn nú cần phải cú bộ nhớ hiển thị này Dữ liệu từ khối bộ nhớ hiển thị sau đú mới được xuất ra màn hiển thị (Display) để ta quan sỏt

5 Cỏc chức năng

1. Núm xoay INTEN dùng chỉnh cờng độ của vệt sáng trên màn hình

3

Trang 4

2. Núm xoay FOCUS dùng điều chỉnh độ tụ của chùm tia êlectron (tức độ nét của vệt sáng trên màn hình)

3. Nút nhấn POWER là công-tắc bật tắt nguồn

4. ổ cắm đồng trục ( lối vào) của kênh tín hiệu thứ nhất (CH1) hoặc của tín hiệu đặt trên kênh X

5. Núm chuyển mạch VOLTS/DIV dùng để chọn thang đo điện áp đa vào kênh CH1 và núm chiết áp

gắn đồng trục với nó dùng để điều chỉnh liên tục điện áp trên bộ chia lối vào kênh CH1

6. Núm gạt có ba vị trí :

 vị trí AC dùng đo điện áp xoay chiều,

 vị trí DC dùng đo điện áp một chiều,

 vị trí GND dùng để ngắn mạch lối vào kênh CH1

7. Núm xoay POSITION dùng điều chỉnh vị trí của vệt sáng theo phơng thẳng đứng (theo trục Y)

đối với kênh CH1

8. Nút nhấn ALT, CHOP dùng chọn chế độ quét lần lợt giữa 2 kênh CH1 và CH2 Vị trí ALT là quét luân phiên từng đờng, vị trí CHOP là quét luân phiên từng điểm Tuỳ theo tần số hay dạng tín hiệu mà ta chọn chế độ thích hợp

9. Chuyển mạch kiểu làm việc"MODE", có bốn vị trí :

 vị trí CH1 chỉ làm việc với kênh 1,

 vị trí CH 2 chỉ làm việc với kênh 2,

 vị trí DUAL làm việc với cả hai kênh,

 vị trí ADD dùng cộng tín hiệu của hai kênh (không dùng đến trong bài này)

10. Cọc nối đất ( mass ) vỏ máy để chống nhiễu

11. Nút nhấn CH2 INV dùng đảo cực tính

( đảo pha 1800) tín hiệu vào kênh 2

12. Núm gạt chuyển mạch có ba vị trí dùng cho kênh CH2 , có vai trò giống núm chuyển mạch 6

13. ổ cắm đồng trục ( lối vào ) của kênh tín hiệu thứ hai (CH 2) hoặc của tín hiệu đặt trên kênh Y

14. Núm xoay POSITION dùng điều chỉnh vị trí của vệt sáng theo phơng thẳng đứng (theo trục Y)

đối với kênh CH2

15. Chuyển mạch VOLTS/DIV dùng chọn thang đo điện áp đa vào kênh CH2 và núm của chiết áp gắn đồng trục với nó dùng để điều chỉnh liên tục điện áp trên bộ chia lối vào kênh CH2

16. Nút nhấn SLOPE dùng đảo pha của tín hiệu quét, thờng đặt ở vị trí nổi (+)

17. ổ cắm lối vào tín hiệu đồng bộ quét (không dùng đến trong bài này)

18. Núm gạt chuyển mạch SOURCE có bốn vị trí :

 vị trí CH1 dùng để đồng bộ điện áp quét cho kênh CH1,

 vị trí CH2 dùng để đồng bộ điện áp quét cho kênh CH2,

 các vị trí LINE và EXT không dùng đến

Chú ý : khi đa tín hiệu vào kênh nào thì chuyển mạch MODE (9) và SOURCE (18) phải đặt ở vị trí kênh tơng ứng để đờng quét trên màn hình đợc đồng bộ

19. Núm gạt chuyển mạch MODE TRIGGER có bốn vị trí : AUTO, NORM, TV-V, TV-H Trong bài này ta chỉ đặt ở vị trí AUTO hoặc NORM, không dùng đến các vị trí khác

20. Núm xoay LEVEL dùng điều chỉnh mức tín hiệu đồng bộ để tín hiệu đứng yên trên màn hình Chú ý rằng núm xoay LEVEL chỉ có tác dụng đồng bộ tín hiệu các kênh khi các chuyển mạch MODE TRIGGER (19), SOURCE (18) và MODE (9) đặt đúng vị trí tơng ứng.

21. Nút nhấn TRIG.ALT luôn đặt ở vị trí nổi, không dùng đến vị trí chìm

22. Núm xoay chuyển mạch chọn tốc độ quét (TIME/DIV) dùng để chọn tốc độ quét thích hợp với tần

số tín hiệu cần nghiên cứu Nó có ba dải quét : từ 5s đến 1s; từ 50ms đến 0,1ms; và từ 50s đến 0,2s khi nút nhấn x10MAG ở vị trí nổi Khi nút nhấn x10MAG ở vị trí chìm, tốc độ quét tăng lên 10 lần so với các giá trị kể trên

Núm này còn có một vị trí kí hiệu X–Y(vị trí tận cùng trái ) đợc sử dụng khi các cặp phiến lệch X1

-X2 và và Y1-Y2 đợc điều khiển bởi hai tín hiệu đặt trực tiếp vào hai lối vào CH1 và CH2 của dao

động ký điện tử :

Trang 5

 tín hiêu đa vào kênh CH2 để điều khiển các phiến lệch đứng Y1-Y2

Ta sẽ dùng kiểu hoạt động này để nghiên cứu mạch RLC theo ph ơng pháp tổng hợp hai dao động vuông góc.

23. Núm xoay SWP.VAR dùng điều chỉnh liên tục tốc độ quét Khi xoay núm này từ vị trí tận cùng trái sang vị trí tận cùng phải thì tốc độ quét tăng khoảng 3 lần

24. Nút nhấn x10MAG dùng tăng tốc độ quét 10 lần khi ấn chìm xuống (thờng đợc đặt ở vị trí nổi)

25. Núm xoay POSITION dùng dịch chuyển vị trí chùm tia theo phơng ngang

26. Màn hình của dao động kí điện tử

27. Chốt để lấy ra điện áp chuẩn 1kHz, biên độ 2Vpp dạng chữ nhật dùng kiểm tra và hiệu chỉnh các

bộ chia lối vào VOLTS/DIV của các kênh lối vào CH1 và CH2

6 Kiểm tra hoạt động của Oscilloscope, hoạt động của đầu đo và hiệu chuẩn thiết bị.

6.1 Tự động hiệu chuẩn và kiểm tra đầu đo của Oscilloscope

Bật nỳt POWER để Oscilloscope hoạt động, đợi 2 phỳt để Oscilloscope khởi động xong

Lắp cỏc dõy đo vào kờnh 1 và 2

6.2 Cài đặt cỏc thụng số hiển thị

Màn hỡnh sẽ hiển thị 2 tớn hiệu của kờnh 1 và 2 Nếu khụng thấy cú tớn hiệu hiển thị ta bấm vào nỳt 1 hoặc nỳt 2

Chỉnh nỳt POSITION nếu tớn hiệu hiển thị bị tràn ra ngoài màn hỡnh

Cú thể sử dụng nỳt AutoSet để đặt chế độ tự động

Sử dụng nỳt Acquire để đặt chế độ hiển thị làm mịn/ khử nhiễu (Average – trung bỡnh cộng của 4/ 16/ 64/ 128 điểm)

6.3 Đo tự động

Sử dụng nỳt chức năng Measure để tiến hành đo tự động

Yờu cầu đo và hiển thị tự động

Giỏ trị điện ỏp đỉnh-đỉnh kờnh 1

Chu kỡ kờnh 1

Tần số kờnh 1

Thời gian chuyển trạng thỏi OFF-ON của kờnh 2

Thời gian chuyển trạng thỏi ON-OFF của kờnh 2

Lưu lại dạng tớn hiệu và cỏc giỏ trị đo tự động đang hiển thị trờn màn hỡnh trong 3 chu kỳ

thành file ảnh

7 Ưu, nhược điểm

7.1 Ưu điểm

Duy trỡ tốt ảnh của tớn hiệu trờn màn hỡnh với khoảng khụng gian khụng hạn chế

Tốc độ đọc cú thể thay đổi trong giới hạn rộng

Cú thể xem lại cỏc đoạn hỡnh ảnh lưu giữ với tố độ thấp hơn nhiều Hỡnh ảnh tốt hơn, tương phản hơn so với loại oxilo tương tự

5

Trang 6

Vận hành đơn giản

Số liệu cần quan sỏt dưới dạng số cú thể được xử lý trong oxilo hoặc truyền trực tiếp vào mỏy tớnh khi ghộp oxilo với mỏy tớnh

7.2 Nhược điểm

Dải tần bị hạn chế do túc độ biến đổi của bộ ADC thấp Hiện nay, cỏc oxilo cú nhớ cú dải tần rộng được phỏt triển nhờ cài đặt vi xử lý, cỏc bộ biến đổi ADC cú tốc độ biến đổi nhanh hơn Dải tần ngày nay cú thể lờn đến 100 Mhz hay hơn nữa

II máy phát tần số GF-597

Máy phát tần số là thiết bị dùng để tạo ra các tín hiệu điện xoay chiều có tần số thay đổi đợc

trong khoảng 020 000 Hz Máy phát tần số thờng đợc dùng kết hợp với dao động ký điện tử để khảo sát mối quan hệ giữa hiệu điện thế và dòng điện trong các mạch điện R, L, C

A Chức năng của các núm điều chỉnh bố trí trên mặt máy phát tín hiệu GF-597 (Hình 2) :

1 Công tắc S (cấp điện ~220V vào máy)

2 Đèn báo hiệu LED

3 Núm điều chỉnh chọn tần số của máy phát

4 Núm chuyển mạch chọn thang tần số, có ba nấc : x10 , x100 , x1k (tức x103)

 Thang x10 : 20 Hz đến 200 Hz

 Thang x100 : 200 Hz đến 2000 Hz

 Thang x1k : 2000 Hz đến 20.000 Hz

5 Núm chỉnh biên độ điện áp ra xoay chiều.

6 Cầu chì bảo vệ F.

7 Lối ra của điện áp xoay chiều hình sin U1

(biên độ cực đại 10 Vpp)

8 Lối ra của điện áp xoay chiều hình sin U2 (biên độ cực đại 1Vpp)

9 Lối ra của điện áp xoay chiều xung vuông U3 (biên độ cực đại 5 Vpp)

B Sử dụng máy phát tín hiệu GF-597

Cắm đầu phích năm chân của dây tín hiệu vào ổ 7 ( U1) của máy phát tần số GF-597

1. Hai đầu phich đơn còn lại của dây tín hiệu đợc cắm vào hai đầu A, B của mạch điện RLC trên bảng lắp ráp mạch điện

2. Chọn tần số dòng xoay chiều : Ví dụ cần chọn tần số 1000 HZ, ta vặn chuyển mạch 4 đến vị trí x100 và xoay nhẹ núm 3 của đĩa tần số đến vị trí 10, để có tần số 1000 HZ

3 Núm điểu chỉnh biên độ điện áp tín hiệu ra ban đầu nên để ở vị trí 5 ( ra khoảng 3V-5Vpp )

Trang 7

III Thực hành sử dụng dao động kí điện tử

1 Đo điện áp (Biên độ)

Việc tính giá trị điện áp của tín hiệu được thực hiện bằng

cách đếm số ô trên màn hình và nhân với giá trị volts/div

Ví dụ: Volts/DIV chỉ 1 V thì tín hiệu cho ở hình trên có :

Vp = 2,7 ô x 1v = 2,8 v

Vpp = 5,4 ô x 1v = 5,4 v

Vrms = 0,707vp = 1,98 v

Ngoài ra, với tín hiệu xung người ta còn sử dụng máy hiện sóng để xác định thời gian tăng sườn xung (rise time), giảm sườn xung (fall time) và độ rộng xung ( pulse width) với cách tính như hình bên

7

Trang 8

2 Đo tần số và khoảng thời gian

Khoảng thời gian giữa hai điểm của tín hiệu cũng được tính bằng cách đếm số ô theo chiều ngang giữa hai điểm và nhân với giá trị của time/div

Việc xác định tần số của tín hiệu được xác định bằng cách tính chu kỳ theo cách như trên Sau đó nghịch đảo chu kỳ ta tính được tần số

Ví dụ : Ở hình bên time/div là 1ms, chu kỳ của tín hiệu là 16ô, như vậy chu kỳ là 16ms, suy ra f = 1/16ms = 62,5hz

3 Đo tần số và độ lệch pha bằng phương pháp so sánh :

Ngoài cách đo tần số thông qua việc đo

chu kỳ như ở trên, có thể đo tần số bằng dao

động ký như sau : So sánh tần số của tín hiệu

cần đo fx với tần số chuẩn f0 Tín hiệu cần đo

đưa vào cực y, tín hiệu tần số chuẩn đưa vào

cực x Chế độ làm việc này của dao động ký

gọi là chế độ x-Y mode và các sóng đều có

dạng hình sin Khi đó trên màn hình sẽ hiện

ra một đường cong phức tạp gọi là đường

cong lissajou

Điều chỉnh tần số chuẩn tới khi tần

số cần đo là bội hoặc ước nguyên của tần số

chuẩn thì trên màn hình sẽ có một đường

lissajou đứng yên Hình dáng của đường lissajou rất khác nhau tùy thuộc vào tỉ số tần số giữa hai tín hiệu và độ lệch pha giữa chúng

Ta có :

Với n là số múi theo chiều ngang và m là số múi theo chiều dọc (hoặc có thể lấy số điểm cắt lớn nhất theo mỗi trục hoặc số điểm tiếp tuyến với hình lissajou của mỗi trục)

Phương pháp hình lissajou cho phép đo tần số trong khoảng tứ 10hz tới tần số giới hạn của máy

n

m f

f

x

0

Trang 9

Nếu muốn đo độ lệch pha ta cho hai tần số của hai tín hiệu bằng nhau, khi đó đường lissajou có dạng elip Điều chỉnh y-Pos và x-Pos sao cho tâm của elip trùng với tâm màn hình (gốc tọa độ) Khi đó, góc lệch pha được tính bằng :

Với a, b là đường kính trục dài và đường kính trục ngắn của elip

Nhược điểm của phương pháp này là không xác định được dấu của góc pha và sai số của phép đo khá lớn (5-10%)

4 Tổng hợp hai dao động cùng tần số có phương dao động vuông góc với nhau.

Trước khi sử dụng máy, chỉ cần chỉnh hệ số khuếch đại hai kênh CH1, CH2 giống nhau Để làm điều đó, ta làm như sau: Để núm số 5 (MODE) ở chế độ DUAL,

cả hai kênh tín hiệu đều hiển thị trên màn hình Nối hai kênh vào với cùng một tín hiệu và điều chỉnh núm 20, 27 sao cho hai tín hiệu trùng khít lên nhau nghĩa là chúng

có cùng hệ số khuếch đại Sau khi chỉnh xong, không được điều chỉnh hai núm 20 và

27 trong quá trình làm thí nghiệm

Ví dụ “ Khảo sát tổng hợp hai dao động vuông góc, đo dung kháng Zc và điện dung Cx bằng dao động ký điện tử”

Bước 1: Mắc tụ điện Cx giữa hai điểm A, C theo Hình 4 Chọn dao động điện có tần

số f = 1000 Hz lấy từ máy phát tín hiệu xoay chiều Vì dòng điện chạy qua tụ sớm pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu của nó nên tín hiệu ở hai lối vào (uR0 và uCx) của dao động ký điện tử là hai dao động cùng tần số, lệch pha π/2 và có phương vuông góc Trên màn hình là quỹ đạo của chuyển động tổng hợp, nó có dạng là một elip vuông

Hình 4: Sơ đồ thí nghiệm “ Khảo sát mạch rlc dùng dao động ký điện tử hai

kênh và máy phát tín hiệu xoay chiều”

Bước 2: Điều chỉnh điện trở R0 của hộp điện trở mẫu thập phân tới khi elip vuông trở thành đường tròn Khi đó, biên độ U0C = U0R0 và ta có:

Suy ra điện dung của tụ điện:

9

B

A arctg

Trang 10

Giữ nguyên tần số của dòng điện, thực hiện động tác này 3 lần, ghi giá trị của tần số f

và các giá trị tìm được của điện trở R0 vào Bảng 14.2 Cũng có thể thực hiện phép đo ZC

và Cx bằng cách chọn giá trị xác định của điện trở R0 và điều chỉnh tần số f của dao

động điện lấy từ máy phát tần số).

Bảng 4 Đo dung kháng ZC và điện dung Cx.

Lần đo f (Hz) ZCi = R0i (Ω) 1

2 3

Ngày đăng: 04/11/2023, 18:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Sơ đồ thí nghiệm “ Khảo sát mạch rlc dùng dao động ký điện tử hai - Báo cáo thí nghiệm nhóm 3 bài 1 dao động ký
Hình 4 Sơ đồ thí nghiệm “ Khảo sát mạch rlc dùng dao động ký điện tử hai (Trang 9)
Bảng 4. Đo dung kháng ZC và điện dung Cx. - Báo cáo thí nghiệm nhóm 3 bài 1 dao động ký
Bảng 4. Đo dung kháng ZC và điện dung Cx (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w