15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 5: Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp Câu 1: Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới đây tr
Trang 1II VÌ SAO CẦN PHẢI HỌC LỊCH SỬ?
- Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước
- Hiểu được tổ tiên, ông cha đã sống, lao động, đấu tranh như thế nào để có được đấtnước ngày nay
- Đúc kết những bài học kinh nghiệm quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai
III Khám phá quá khứ từ các nguồn sử liệu
- Tư liệu truyền miệng gồm nhiều thể loại (truyền thuyết, cổ tích, thần thoại ) đượctruyền từ đời này qua đời khác
- Tư liệu hiện vật gồm những dấu tích vật chất của người xưa như di tích, công trình hay
đồ vật (văn bia, trống đồng, đồ gốm, tranh vẽ )
Trang 2- Tư liệu chữ viết: gồm các bản ghi chép, sách, báo, nhật kí ghi chép tương đối đầy đủmọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử đã xảy ra
- Trong các loại tư liệu trên, có những tư liệu được gọi là tư liệu gốc - tư liệu liên quantrực tiếp về sự kiện lịch sử , ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện Đây là nguồn tư liệuđáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử
B 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 1: Lịch Sử là gì
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống ( ) trong câu sau đây:………… là những dấu
tích vật chất của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất
A Tư liệu truyền miệng
B Tư liệu chữ viết
C Tư liệu ghi âm
D Tư liệu hiện vật
Đáp án: C
Trang 3Lời giải: Tư liệu hiện vật là những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ được trong
lòng đất hay trên mặt đất
Câu 2:Sự tích “Thánh Gióng” cho biết điều gì về lịch sử dân tộc Việt Nam?
A Nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
B Quá trình chinh phục tự nhiên
C Truyền thống chống giặc ngoại xâm
D Truyền thống tôn sư trọng đạo
Đáp án: C
Lời giải: Sự tích “Thánh Gióng” cho biết về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại
xâm của dân tộc Việt Nam (chi tiết: giặc Ân sang xâm lược bờ cõi, vua Hùng sai sứ giả
đi chiêu mộ người tài ra giúp nước, cậu bé Gióng xin được đi đánh giặc…)
Câu 3: Tư liệu chữ viết là
A những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ lại trong lòng đất
B các bản chữ khắc trên xương , mai rùa, các bản chép tay…
C những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ lại trên mặt đất
D những truyền thuyết, thần thoại do người xưa kể lại
Đáp án :B
Lời giải: Tư liệu chữ viết là các bản chữ khắc trên xương , mai rùa, vỏ cây, đá, các bản
chép tay….ghi chép tương đối đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử
đã xảy ra
Câu 4: Tư liệu hiện vật là
A những truyền thuyết, thần thoại do người xưa kể lại
B các bản chữ khắc trên xương , mai rùa, vỏ cây, đá, các bản chép tay…
C những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất
D những câu ca dao, dân ca do con người sáng tạo ra
Đáp án: C
Lời giải : Tư liệu hiện vật là những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ lại trong
lòng đất hay trên mặt đất như các công trình kiến trúc ,các tác phẩm nghệ thuật, đồgốm…Ví dụ : Vạn Lí trường thành,…
Câu 5: Di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam, Việt Nam) thuộc loại tư liệu gì?
A Tư liệu ghi âm, ghi hình
B Tư liệu truyền miệng
C Tư liệu hiện vật
D Tư liệu chữ viết
Đáp án: C
Lời giải: Tư liệu hiện vật là những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ lại trong
lòng đất hay trên mặt đất => Thánh địa Mỹ Sơn là tư liệu hiện vật
Câu 6: Lịch Sử là những gì
A đã diễn ra trong quá khứ
B đang diễn ra ở hiện tại
C sẽ xảy ra trong tương lai
D đã và đang diễn ra trong cuộc sống
Trang 4Đáp án :A
Lời giải: Lịch Sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ.
Câu 7: Môn Lịch Sử là môn học tìm hiểu về
A lịch sử loài người
B các thiên thể trong vũ trụ
C các dạng địa hình trong tự nhiên
D quy luật chuyển động của Trái Đất
Đáp án : A
Lời giải: Môn lịch sử là môn khoa học tìm hiểu về lịch sử loài người , bao gồm toàn bộ
những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?
A Biết cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước
B Hiểu được tiến trình phát triển của văn minh nhân loại
C Đúc rút kinh nghiệm từ quá khứ phục vụ cho hiện tại
D Học cho vui vì kiến thức lịch sử mang tính giải trí cao
Đáp án : D
Lời giải: Học lịch sử để biết cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, biết tất cả
những gì đã xảy ra trong quá khứ từ khi loài người xuất hiện, để đúc rút kinh nghiệm vàbài học kinh nghiệm quá khứ phục vụ cho tương lai
Câu 9: Tư liệu truyền miệng
A gồm truyền thuyết, thần thoại, được truyền từ đời này sang đời khác
B là các bản chữ khắc trên xương, mai rùa,vỏ cây, đá…
C là những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ lại trong lòng đất
D là những văn bản ghi chép các sự kiện lịch sử
Đáp án: A
Lời giải: Tư liệu truyền miệng gồm truyền thuyết, thần thoại, được truyền từ đời này
sang đời khác (SGK/trang 13)
Câu 10: Để phục dựng lại lịch sử chúng ta không dựa vào nguồn tư liệu nào sau đây?
A Tư liệu truyền miệng
B Tư liệu hiện vật
C Các bộ tiểu thuyết giả tưởng
D Tư liệu chữ viết
Đáp án: C
Lời giải : Để phục dựng lại lịch sử dựa vào nguồn tư liệu lịch sử, như: tư liệu truyền
miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết
Câu 11: Kim tự tháp Ai Cập được xếp vào loại hình tư liệu nào?
A Tư liệu chữ viết
B Tư liệu ghi âm, ghi hình
C Tư liệu truyền miệng
D Tư liệu hiện vật
Đáp án: D
Trang 5Lời giải: Tư liệu hiện vật là những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ lại trong
lòng đất hay trên mặt đất
Câu 12: Đâu là điểm giống nhau giữa lịch sử của một con người với lịch sử của xã hội
loài người là
A thời gian hoạt động
B mối quan hệ với cộng đồng
+ Các hoạt động: hoạt động của một người trong quá trình tồn tại không thể đa dạngbằng các hoạt động của xã hội loài người
+ Tính chất: lịch sử một người mang tính chất cá nhân; lịch sử xã hội loài người mangtính chất cộng đồng
- Dùng phương pháp loại trừ => đáp án B đúng
Câu 13: Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì?
A.Tư liệu hiện vật
B.Tư liệu chữ viết
A Học lịch sử giúp nâng cao đời sống vật chất của con người
B Lịch Sử tái hiện lại bức tranh về đời sống của con người ở quá khứ
C Tìm hiểu lịch sử giúp ta tìm về nguồn cội của gia đình, dòng họ, quê hương
D Thông qua lịch sử ta có thể rút ra những bài học cho hiện tại và tương lai
Đáp án : A
Lời giải: Sở dĩ Xi-xê-rông khẳng định “lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” là do:
- Lịch Sử giúp tái hiện lại bức tranh quá khứ sinh động
- Khi xem xét bức tranh đó, con người có thể hiểu được quá khứ và rút ra những bài họccho hiện tại và tương lai
Câu 15: Nguyên tắc cơ bản quan trọng đầu tiên trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử là
xác định
A thời gian, địa điểm, nhân vật liên quan tới sự kiện
B địa điểm xảy ra các sự kiện
C nhân chứng chứng kiến sự kiện
Trang 6D nội dung cơ bản các sự kiện.
Đáp án : A
Đáp án:Nguyên tắc cơ bản quan trọng đầu tiên trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử
là xác định thời gian, không gian, con người liên quan tới sự kiện
Bài 2: Thời gian trong lịch sử
A Lý thuyết Lịch sử 6 Bài 2: Thời gian trong lịch sử
I ÂM LỊCH, DƯƠNG LỊCH
- Dựa vào sự quan sát và tính toán, người xưa đã tính được quy luật di chuyển của MặtTrời, Mặt Trăng, Trái Đất và làm ra lịch
- Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
- Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
II CÁCH TÍNH THỜI GIAN
- Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của Dương lịch, gọi
là Công lịch
- Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-xu (người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) rađời làm năm 1 Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)
Trang 7- Theo Công lịch, một năm có 12 tháng hay 365 ngày (năm nhuận thêm 1 ngày) Mộtthập kỉ là 10 năm Một thế kỉ là 100 năm Một thiên niên kỉ là 1000 năm.
B 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 2: Thời gian trong lịch sử
Câu 1: Một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm?
B Trước năm 0 Công lịch
C Trước năm 1 Công lịch
D Sau năm 1 Công lịch
Đáp án: C
Lời giải: Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền Chúa Gie-su (người sáng lập đạo
Thiên chúa) ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên Trước năm đó là trước Côngnguyên (TCN) Từ năm 1 trở đi , thời gian được tính là Công nguyên
Câu 3: Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
Trang 8C.1082 năm.
D.1083 năm
Đáp án đúng: d
Lời giải: 2021 – 938 = 1083 năm.
Câu 6: Người xưa dựa vào quy luật chuyển động của những đối tượng nào để làm ra
lịch?
A Mặt Trăng, Mặt Trời
b Sao băng, sao chổi
c Sao Thủy, Sao Kim
d Trái Đất, Mặt Trăng
Đáp án: D
Lời giải: Người xưa đã phát hiện quy luật di chuyển của Mặt Trăng, Trái Đất để tính
thời gian và làm ra lịch Theo đó:
- Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
- Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xumg quanh Mặt Trời
Câu 7: Âm lịch là là cách tính thời gian theo chu trình của
A Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
B Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời
C Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
D Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất
Đáp án đúng: C
Lời giải: Âm lịch là cách tính thời gian theo chu trình của Mặt Trăng quay xung quanh
Trái Đất.Thời gian Mặt Trăng chuyển động một vòng quanh Trái Đất là một tháng
Câu 8: Dương lịch là cách tính thời gian theo chu trình của
a Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
b Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời
D Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
C Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất
Đáp án đúng: A
Lời giải: Dương lịch là cách tính thời gian theo chu trình của Trái Đất quay xung quanh
Mặt Trời Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là một năm
Câu 9: Lịch chính thức của hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay dựa theo cách
tính thời gian của
Trang 9Lời giải: Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền Chúa Gie-su (người sáng lập đạo
Thiên chúa) ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên Trước năm đó là trước Côngnguyên (TCN) Từ năm 1 trở đi , thời gian được tính là Công nguyên.( CN)
Câu 11: Ngày lễ nào ở Việt Nam được tính theo âm lịch?
A.Giỗ Tổ Hùng Vương
B.Ngày Quốc Khánh
C Ngày Phụ nữ Việt Nam
D Ngày nhà giáo Việt Nam
Đáp án: A
Lời giải: Ở Việt Nam, ngày Giổ tổ Hùng vương (10/3 hằng năm) được tính theo âm
lịch
Câu 12: Trên các tờ lịch của Việt Nam hiện nay
a chỉ ghi thời gian theo âm lịch
B ghi thời gian theo cả âm lịch và dương lịch
c ghi thời gian theo lịch ngũ hành
D chỉ ghi thời gian theo dương lịch
Đáp án : B
Lời giải: Trên các tờ lịch Việt Nam đều ghi cả âm lịch và dương lịch vì nước ta dùng
dương lịch theo lịch chung của thế giới, nhưng trong nhân dân vẫn dùng âm lịch theotruyền thống
Câu 13: Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) thuộc thế kỉ mấy?
Lời giải: Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) thuộc thế kỉ I.
Câu 14: Khởi nghĩa Bà Triệu (248) cách năm 938 bao nhiêu năm?
Trang 10C Đồng hồ đeo tay.
D Đồng hồ Mặt Trời
Đáp án : C
Lời giải: Đồng hồ đeo tay là phát minh thời hiện đại Một số mốc thời gian đáng nhớ
của lịch sử đồng hồ đeo tay phải kể đến như: Năm 1912, chiếc đồng hồ đeo tay đầu tiênthể hiện được ngày tháng ra đời Năm 1915, chiếc đồng hồ đeo tay đầu tiên không ngấmnước ra đời
Bài 3: Nguồn gốc loài người
A Lý thuyết Lịch sử 6 Bài 3: Nguồn gốc loài người
I QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ TỪ VƯỢN THÀNH NGƯỜI
- Cách đây khoảng từ 5 triệu đến 6 triệu năm, có loài Vượn người đã xuất hiện
- Khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh Vượn người đã tiến hóa thành người tối cổ cókhả năng đứng thẳng, đi bằng hai chân, biết ghè đẽo đá làm công cụ
- Khoảng 150.000 năm trước, người tinh khôn xuất hiện, có cấu tạo cơ thể giống ngườingày nay
II DẤU TÍCH CỦA NGƯỜI TỐI CỔ Ở ĐÔNG NAM Á
- Người tối cổ xuất hiện khá sớm ở Đông Nam Á, hoá thạch đầu tiên được tìm thấy ởđảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
- Ở Việt Nam, nhiều công cụ đá của Người tối cổ được tìm thấy ở nhiều nơi như An Khê(Gia Lai), Xuân Lộc (Đồng Nai), Núi Đọ (Thanh Hóa)
Trang 1115 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 3: Nguồn gốc loài người
Câu 1: So với loài Vượn người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ tiến hóa hơn hẳn điểm
nào?
a Vẫn di chuyển bằng 4 chân
B.Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao
C Đã loại bỏ dấu tích vượn trên cơ thể
D Thể tích sọ lớn (khoảng 650 – 1100 cm3)
Đáp án : D
Lời giải: So với loài Vượn người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ tiến hóa hơn hẳn ở thể
tích sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não
Câu 2: Tạo Đông Nam Á, hóa thạch đầu tiên của Người tối cổ tìm thấy ở đâu?
A.Đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
B Hang Thẩm Hai (Việt Nam)
C Đảo Su-ma-tra (In-đô-nê-xi-a)
D Hang Thẩm Khuyên (Việt Nam)
Đáp án : A
Lời giải: Người tối cổ xuất hiện khá sớm ở Đông Nam Á Hóa thạch đầu tiên được tìm
thấy ở đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
Câu 3: Một trong những bước tiến của Người tối cổ so với loài Vượn cổ là gì ?
A Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể
B Đã chế tạo được lao và cung tên săn bắn
C Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật
D Biết chế tác công cụ lao động bằng đá
Đáp án : D
Lời giải: Người tối cổ biết ghè đẽo (thô sơ) đá để làm công cụ lao động.
Câu 4: Quá trình tiến hóa của con người trải qua các giai đoạn
A người tối cổ => vượn người => người tinh khôn
b vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn
Trang 12c người vượn cổ => người vượn tinh khôn => vượn tối cổ.
D vượn cổ => tinh tinh => người hiện đại
Đáp án : B
Lời giải: Quá trình tiến hóa của con người trải qua các giai đoạn :vượn người, Người tối
cổ , Người tinh khôn
Câu 5: Ở Việt Nam, răng của Người tối cổ có niên đại cách ngày nay 400.000 năm được
phát hiện ở
A Núi Đọ (Thanh Hóa)
B Quan Yên (Thanh Hóa)
C Xuân Lộc (Đồng Nai)
D Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Đáp án : D
Lời giải: Răng của Người tối cổ cách ngày nay 400000 năm được phát hiện ở hang
Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn)
Câu 6: Theo các nhà khoa học hiện đại, con người có nguồn gốc tổ tiên từ đâu?
A Loài Vượn người
B Từ bùn đất (do Chúa trời tạo ra)
C Loài khỉ
D Từ một bọc trăm trứng
Đáp án : A
Lời giải: Theo các nhà khoa học hiện đại, con người có nguồn gốc từ loài Vượn người.
Câu 7 Vượn người xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A Khoảng từ 3 triệu đến 2 triệu năm cách ngày nay
B Khoảng từ 6 triệu đến 5 triệu năm cách ngày nay
C Khoảng từ 5 triệu đến 4 triệu năm cách ngày nay
D Khoảng từ 4 triệu đến 3 triệu năm cách ngày nay
Đáp án: B
Giải thích: Cách ngày nay khoảng từ 6 triệu đến 5 triệu năm, một loài vượn khá giống
người xuất hiện, gọi là Vượn người (SGK - trang 18)
Câu 8 Người tối cổ xuất hiện sớm nhất ở khu vực nào?
Câu 9 Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A Khoảng 1 triệu năm trước
B Khoảng 500 000 năm trước
C Khoảng 150 000 năm trước
D Khoảng 50 000 năm trước
Trang 13Đáp án: C
Giải thích: Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng 150000 năm trước.Người tinh khôn
hay còn gọi là Người hiện đại
Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của Người tối cổ?
Lời giải: Người tối cổ có khả năng đứng thẳng trên mặt đất , đi bằng hai chân , thể tích
não khoảng 650 – 1100 cm3 , biết ghè đẽo đá làm công cụ lao động
Câu 11: Ở Việt Nam, tại các di tích: Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai) các
nhà khảo cổ học đã phát hiện được dấu tích nào của người tối cổ?
Lời giải: Ở Việt Nam, tại các di tích: Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai) các
nhà khảo cổ học đã phát hiện được nhiều công cụ bằng đá của người nguyên thủy
Câu 12: Ở Việt Nam, tại các di tích: Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), các nhà
khảo cổ học đã phát hiện được dấu tích nào của người tối cổ?
Lời giải: Ở Việt Nam, tại các di tích: Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), các nhà
khảo cổ học đã phát hiện được những chiếc răng của người tối cổ
Câu 13: Đâu không phải là điểm tiến bộ của Người tinh khôn so với Người tối cổ?
A Hộp sọ và thể tích não lớn hơn
B Chế tạo công cụ lao động tinh xảo hơn
C Trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt
D Đi, đứng hoàn toàn bằng 2 chi sau
Đáp án :D
Lời giải: So với người tối cổ, Người tinh khôn có: hộp sọ và thể tích não lớn hơn; trán
cao, mặt phẳng, cơ thể lonh hoạt, biết chế tạo công cụ lao động tinh xảo hơn
Câu 14:Thể tích sọ não của Người tinh khôn khoảng bao nhiêu cm3?
A 650 - 1100cm3
B 1450 cm3
C 1230 cm3
D 750 cm3
Trang 14Đáp án :B
Lời giải : Thể tích sọ não của Người tinh khôn là 1450 cm3
Câu 15: Người đứng thẳng thuộc nhóm người nào?
A Người tinh khôn
B Người hiện đại
C Vượn người
D Người tối cổ
Đáp án đúng: D
Lời giải: Người tối cổ sinh sống thành nhiều nhóm, tồn tại ở nhiều môi trường khác
nhau nhưng nổi bật nhất là nhóm người đứng thẳng
Bài 4: Xã hội nguyên thủy
A Lý thuyết Lịch sử 6 Bài 4: Xã hội nguyên thủy
I CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
- Xã hội nguyên thủy đã trải qua 2 giai đoạn phát triển:
+ Bầy người nguyên thủy: gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau, có người đứng đầu, có
sự phân công lao động giữa nam và nữ
+ Công xã thị tộc: gồm các gia đình có quan hệ huyết thống sinh sống cùng nhau, đứngđầu là tộc trưởng Nhiều thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng, gắn bó với nhauhợp thành bộ lạc
- Đặc điểm căn bản trong quan hệ của con người với nhau thời kì nguyên thủy: conngười ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau
II ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
1 Lao động và công cụ lao động
- Sự phát triển của công cụ đá: từ công cụ thô sơ như rìu cầm tay hay mảnh tước dần dầncon người biết dùng bàn mài để mài lưỡi rìu, biết dùng cung tên…
- Nhờ có lao động, con người đã từng bước tự cải biển và hoàn thiện mình
Trang 152 Từ hái lượm, săn bắt tới trồng trọt, chăn nuôi
- Người nguyên thủy sống lệ thuộc vào tự nhiên Phụ nữ và trẻ em hái lượm các loạiquả Đàn ông săn bắt thú rừng
- Qua hái lượm và săn bắt, người nguyên thuỷ biết trồng trọt và chăn nuôi, bắt đầu sốngđịnh cư
- Ở Việt Nam, dấu tích của một nền nông nghiệp sơ khai xuất hiện từ thời kì văn hóaHòa Bình Địa bàn cư trú của người nguyên thuỷ được mở rộng ở nhiều vùng khác nhau
III ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
- Đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú, tiến bộ:
+ Đã có tục chôn cất người chết
+ Vẽ tranh trên vách đá…
Trang 16B 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 4: Xã hội nguyên thủy
Câu 1: Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được tìm thấy tại di chỉ văn
hóa nào dưới đây?
A làm riêng, ăn chung, hưởng thụ bằng nhau
B người giàu có quyền lực lớn
C làm chung, ăn riêng
D của cải chung, làm chung, hưởng thụ bằng nhau
Đáp án: D
Lời giải: Ở thời kì nguyên thủy “ nguyên tắc vàng ” trong quan hệ giữa con người với
con người là của cải chung, làm chung, hưởng thụ bằng nhau
Câu 3: Nội dung nào dưới đây phản ánh đời sống tinh thần của người nguyên thủy?
A Chôn cất người chết cùng công cụ và đồ trang sức
B Lấy trồng trọt, chăn nuôi làm nguồn sống chính
C Sinh sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước
D Chế tác công cụ lao động từ đá, tre, gỗ, xương thú…
Đáp án: A.
Lời giải: Trong đời sống tinh thần, tâm linh, người nguyên thủy đã có tục chôn cất
người chết cùng công cụ và đồ trang sức Nội dung các đáp án B, C, D phản ánh đờisống vật chất của người nguyên thủy
Trang 17Câu 4: Người tối cổ chế tác công cụ lao động bằng cách nào?
A Ghè đẽo thô sơ các hòn đá để làm công cụ
B Sử dụng kĩ thuật mài để tạo ra những công cụ sắc bén
C Nung chảy đồng đỏ để làm ra các công cụ lao động
D Nung chảy sắt để làm ra: mũi tên, lưỡi câu…
Đáp án: A
Lời giải: Ban đầu, người tối cổ chỉ biết sử dụng những mẩu đá vừa vặn cầm tay làm
công cụ, dần dần họ đã biết ghè đẽo thô sơ hòn đá để làm công cụ Đáp án B, C, D là kĩthuật chế tác công cụ của người tinh khôn
Câu 5: Nội dung nào dưới đây phản ánh đời sống vật chất của người nguyên thủy?
A Chôn cất người chết cùng công cụ và đồ trang sức
B Vẽ tranh trong hang đá, chế tạo nhạc cụ
C Chế tạo đồ trang sức từ: đá, xương thú…
D Chế tác công cụ lao động từ đá, tre, gỗ, xương thú…
Đáp án: D
Giải thích: Nội dung các đáp án A, B, C phản ánh đời sống tinh thần của người nguyên
thủy => Dùng phương pháp loại trừ, đáp án D đúng
Câu 6: Các tổ chức xã hội của con người ở thời kì nguyên thủy gồm
A bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ lạc
B công xã nguyên thủy, bộ lạc, nhà nước
Câu 7: Đâu là đặc điểm của thị tộc?
A Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau
A Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau trong các hang động
B Tù trưởng là người đứng đầu các bầy người nguyên thủy
C Có sự phân công lao động giữa nam và nữ
D Tuy tổ chức còn sơ khai nhưng đã có người đứng đầu
Đáp án: A
Lời giải: Bầy ngưởi nguyên thủy gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau và có sự phân
công lao động giữa nam và nữ
Trang 18Câu 9: Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của bộ lạc?
A Đứng đầu là tộc trưởng
B Gồm các thị tộc sinh sống trên cùng một địa bàn
C Là một tập hợp các bầy người nguyên thủy
c Phát hiện ra kim loại
d Chế tạo ra cung tên
Đáp án: B
Lời giải : Người tối cổ biết tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn Đồ gốm, cung tên,
công cụ lao động bằng kim loại là thành tựu của người tinh khôn
Câu 11: Dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai ở Việt Nam được tìm thấy ở di chỉ văn
hóa nào dưới đây?
Lời giải: Dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai ở Việt Nam được tìm thấy ở di chỉ văn
hóa Hòa Bình (cách ngày nay khoảng 10.000 năm)
Câu 12: Lửa là phát minh quan trọng của
A Vượn người
B Người tối cổ
C Người tinh khôn
D Người hiện đại
Đáp án: B
Lời giải: Lửa là phát minh quan trọng của người tối cổ.
Câu 13: Để làm đẹp cho bản thân, người nguyên thủy không sử dụng phương pháp nào
Lời giải: Người nguyên thủy đã biết sử dụng đồ trang sức; may trang phục từ những tấm
da thú đã được làm sạch, dùng màu vẽ lên người để hóa trang…
Câu 14: Người tối cổ không dùng lửa vào mục đích nào sau đây?
A Nung chảy kim loại
Trang 19Lời giải: Cách thức lao động chính của người tối cổ là săn bắt, hái lượm.
Bài 5: Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp
I SỰ XUẤT HIỆN CỦA CÔNG CỤ LAO ĐỘNG BẰNG KIM LOẠI
- Khoảng thiên niên kỉ V TCN là đồng đỏ
- Đầu thiên niên kỉ II TCN, người nguyên thủy đã luyện được đồng thau và sắt
- Việc phát hiện và sử dụng công cụ kim loại đưa đến nhiều chuyển biến trong đời sốngkinh tế của con người:
+ Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt
+ Tăng năng suất lao động
+ Xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí
II SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
- Nhờ có công cụ lao động bằng kim loại, con người đã tạo ra được một lượng sản phẩm
dư thừa
- Tình trạng tư hữu xuất hiện => xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo
Trang 20- Quá trình phân hoá và tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở các nơi trên thế giới khônggiống nhau (ở phương Đông phân hóa không triệt để).
III VIỆT NAM CUỐI THỜI KÌ NGUYÊN THUỶ
- Cách đây hơn 4000 năm, xã hội nguyên thuỷ Việt Nam có nhiều chuyển biến, gắn với
ba nền văn hoá: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun Cư dân biết đến thuật luyện kim vàchế tác công cụ, vũ khí bằng đồng
- Người nguyên thuỷ đã mở rộng địa bàn cư trú chuyển dần xuống vùng đồng bằng vàđịnh cư ven các con sông lớn như sông Hồng, sông Mã…
B 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 5: Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang
xã hội có giai cấp
Câu 1: Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới
đây trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy?
A Năng suất lao động tăng cao
B Diện tích sản xuất bị thu hẹp
C Địa bàn cư trú của bị thu hẹp
D Xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo
Trang 21Đáp án: A
Giải thích: Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, năng suất lao động của người
nguyên thủy tăng lên, nhớ đó sản xất được một lượng sản phẩm dưa thừa thường xuyên
Câu 2: Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới
đây trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy?
A Địa bàn cư trú của bị thu hẹp
B Xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo
C Tạo ra sản phẩm dư thừa
D Diện tích sản xuất bị thu hẹp
Đáp án: A
Giải thích: Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, năng suất lao động của người
nguyên thủy tăng lên, nhớ đó sản xất được một lượng sản phẩm dưa thừa thường xuyên
Câu 3: Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới
đây trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy?
A Địa bàn cư trú của bị thu hẹp
B Năng suất lao động sụt giảm
C Xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo
D Khai phá thêm nhiều vùng đất hoang
Đáp án: D
Giải thích: Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, con người có thể khai phá
được nhiều vùng đất hoang mà trước kia chưa thể khai phá nổi
Câu 4: Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới
đây trong đời sống xã hội của người nguyên thủy?
A Tạo sa sản phẩm dư thừa thường xuyên
B Năng suất lao động tăng cao
C Xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo
D Khai phá thêm nhiều vùng đất hoang
Đáp án: C
Giải thích: Với việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, đời sống xã hội của con
người có nhiều chuyển biến, trong đó có việc xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo Nộidung các đáp án A, B, D phản ánh chuyển biến về kinh tế
Câu 5: Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới
đây trong đời sống xã hội của người nguyên thủy?
A Năng suất lao động tăng cao
B Xuất hiện các gia đình phụ hệ
C Tạo sa sản phẩm dư thừa thường xuyên
D Mở rộng địa bàn cư trú và diện tích sản xuất
Đáp án: B
Giải thích: Với việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, đời sống xã hội của con
người có nhiều chuyển biến, trong đó có việc xuất hiện các gia đình phụ hệ Nội dungcác đáp án A, C, D phản ánh chuyển biến về kinh tế
Trang 22Câu 6: Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời
Lời giải:Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời
gian thiên niên kỉ IV TCN
Câu 7: Kim loại con người phát hiện ra đầu tiên là
Câu 8: Công cụ lao động và vũ khí bằng kim loại ra đời sớm nhất ở
A Tây Á, Nam Phi
B Tây Á, Bắc Phi
C Tây Á, Trung Phi
D Tây Á , Nam Á
Đáp án : B
Lời giải: Công cụ lao động và vũ khí bằng kim loại ra đời sớm nhất ở Tây Á, Bắc Phi,
sau đó là châu Âu
Câu 9: Người nguyên thủy có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên
nhờ sử dụng công cụ lao động bằng chất liệu nào?
A công cụ lao động bằng kim loại
B Người tinh khôn
C công cụ lao động bằng đá
D nền nông nghiệp trồng lúa
Đáp án :A
Trang 23Lời giải: Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy sự xuất hiện
của công cụ kim loại
Câu 11: Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới
đây trong đời sống xã hội của người nguyên thủy?
A Năng suất lao động tăng cao
B Tạo sa sản phẩm dư thừa thường xuyên
C Mở rộng địa bàn cư trú và diện tích sản xuất
D Nguyên tắc công bằng – bình đẳng bị phá vỡ
Đáp án: D
Giải thích: Với việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, đời sống xã hội của con
người có nhiều chuyển biến, trong đó có việc nguyên tắc công bằng – bình đẳng bị phá
vỡ (do xã hội phân hóa giàu – nghèo) Nội dung các đáp án A, B, C phản ánh chuyểnbiến về kinh tế
Câu 12: Cách đây hơn 4000 năm, xã hội nguyên thủy Việt Nam có những chuyển biến
quan trọng, gắn với nền văn hóa nào dưới đây?
Giải thích: Cách đây hơn 4000 năm, xã hội nguyên thủy Việt Nam có những chuyển
biến quan trọng, gắn với nền văn hóa Phùng Nguyên (SGK – trang 29)
Câu 13: Cách đây hơn 4000 năm, xã hội nguyên thủy Việt Nam có những chuyển biến
quan trọng, gắn với nền văn hóa nào dưới đây?
Giải thích: Cách đây hơn 4000 năm, xã hội nguyên thủy Việt Nam có những chuyển
biến quan trọng, gắn với nền văn hóa Đồng Đậu (SGK – trang 29)
Câu 14: Cách đây hơn 4000 năm, xã hội nguyên thủy Việt Nam có những chuyển biến
quan trọng, gắn với nền văn hóa nào dưới đây?
Giải thích: Cách đây hơn 4000 năm, xã hội nguyên thủy Việt Nam có những chuyển
biến quan trọng, gắn với nền văn hóa Gò Mun (SGK – trang 29)
Câu 15: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đời sống của con người ở Việt
Nam vào cuối thời nguyên thủy?
Trang 24A Định cư ở ven các con sông lớn như: sông Hồng, sông Mã…
B Làm nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi…
C Chỉ sử dụng công cụ lao động bằng đá, gỗ
D Biết nung gốm ở nhiệt độ cao, đúc công cụ bằng đồng
Đáp án: A
Giải thích: Ở Việt Nam, vào cuối thời nguyên thủy, nhờ sử dụng công cụ lao động bằng
kim loại, con người đã định cư ở ven các con sông lớn như: sông Hồng, sông Mã… Họlàm nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, biết nung gốm ở nhiệt độ cao, đúc công cụbằng đồng
Bài 6: Ai Cập cổ đại
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Ai Cập cổ đại nằm ở đông bắc châu Phi, nằm bên lưu vực sông Nin
- Sông Nin mang đến nguồn nước, nguồn lương thực dồi dào, là tuyến đường giao thôngchủ yếu giữa các vùng ở Ai Cập cổ đại
II QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP NHÀ NƯỚC AI CẬP CỔ ĐẠI
- Khoảng năm 3200 TCN, vua Na-mơ đã thống nhất nhà nước Ai Cập cổ đại
- Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là các pha-ra-ông có quyền lực tối cao
- Năm 30 TCN, người La Mã xâm chiếm và cai trị Ai Cập cổ đại
III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
- Chữ viết: khắc chữ tượng hình nên các phiến đá, giấy pa-pi-rút
Trang 25- Toán học: giỏi về hình học.
- Kiến trúc và điêu khắc: Kim tự tháp, tượng bán thân Nữ hoàng Nê-phéc-ti-ti, phiến đáNa-mơ…
- Y học: giỏi về giải phẫu học, có kiến thức về các loại thuốc thảo mộc, tinh dầu…
B 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 6: Ai Cập cổ đại
Câu 1: Nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời vào khoảng thời gian nào ?
Trang 26Lời giải: Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là các Pha-ra-ông.
Câu 5: Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là
Lời giải: Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là chữ tượng hình.
Câu 6: Ai Cập cổ đại nằm ở phía đông bắc của châu lục nào?
Lời giải: Ai Cập cổ đại nằm ở phía đông bắc châu Phi.
Câu 7: Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành trên lưu vực con sông nào ?
Lời giải: Ai Cập cổ đại hình thành trên lưu vực sông Nin.
Câu 8: Ngành kinh tế chủ yếu của cư dân Ai Cập cổ đại là
A công nghiệp
B nông nghiệp
Trang 27C thương nghiệp.
D dịch vụ
Đáp án: B
Lời giải : Ngành kinh tế chủ yếu của Ai Cập cổ đại là nông nghiệp.
Câu 9: Đối với Ai Cập cổ đại, sông Nin không có vai trò nào sau đây?
A Là tuyến đường giao thông giữa các vùng
b Cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp
c Giúp điều hòa khí hậu, khiến khí hậu Ai Cập ấm áp hơn
D Bồi đắp nên các đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn
Đáp án: C
Lời giải : Đối với Ai Cập, sông Nin là tuyến đường giao thông giữa các vùng, bồi đắp
nên các đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn và cung cấp nguồn nước dồi dào cho sảnxuất nông nghiệp
Câu 10: Các công xã nông thôn của cư dân Ai Cập cổ đại còn được gọi là gì ?
Lời giải: Cư dân Ai Cập cổ đại sống theo từng công xã gọi là Nôm.
Câu 11: Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên
Trang 28Lời giải: Hàng năm, nước sông Nin dâng cao nên người Ai Cập phải đo đạc lại ruộng
Lời giải: Đền Pác-tê-nông là thành tựu của cư dân Hi Lạp cổ đại.
Câu 15: Ở Ai Cập, ngôi vua được kế thừa theo hình thức nào?
A Bầu cử bằng vỏ sò
B Họp đại hội nhân dân, biểu quyết để bầu ra vua
C Cha truyền con nối
D Người đứng đầu các nôm thay phiên nhau làm vua
Đáp án: C
Lời giải: Ngôi vua ở Ai Cập được kế thừa theo hình thức cha truyền con nối.
Bài 7: Lưỡng Hà cổ đại
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Lưỡng Hà thuộc khu vực Tây Á, nằm trên lưu vực hai con sông lớn Ti-gơ-rơ và
Trang 29- Người Xu-me (Sumer) là nhóm người đến cư trú sớm nhất ở Lưỡng Hà Khoảng 3500năm TCN, họ xây dựng những quốc gia thành thị.
- Sau người Xu-me, nhiều tộc người khác thay nhau làm chủ vùng đất này và lập nênnhững vương quốc, những đế chế hùng mạnh
- Năm 539 TCN, người Ba Tự xâm lược Lưỡng Hà Lịch Sử các vương quốc cổ đạiLưỡng Hà kết thúc
III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
- Chữ viết: chữ hình nêm hay hình góc
- Văn học: sử thi Gin-ga-mét nói về một người anh hùng huyền thoại của Lưỡng Hà
- Luật pháp: năm 1750 TCN, bộ luật Ha-mu-ra-bi ra đời, quy định những nguyên tắcđời sống như quan hệ cộng đồng, buôn bán, xây dựng,…
- Toán học: hệ thống đếm số 60 làm cơ sở
- Công trình kiến trúc nổi tiếng là vườn treo Ba-bi-lon
B 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 7: Lưỡng Hà cổ đại
Câu 1: Chữ viết của người Lưỡng Hà cổ đại là
Trang 30Lời giải: Chữ viết của người Lưỡng Hà cổ đại là chữ hình nêm hay hình góc.
Câu 2: Thành tựu văn học nổi bật nhất của Lưỡng Hà là bộ sử thi
Lời giải: Thành tựu văn học nổi bật nhất của Lưỡng Hà là bộ sử thi Gin-ga-nét
Câu 3: Người Lưỡng Hà phát minh ra hệ đếm lấy số nào làm cơ sở?
Lời giải: Người Lưỡng Hà phát minh ra hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở.
Câu 4: Hệ thống đếm lấy số 60 làm cơ sở là phát minh của người
Lời giải: Hệ thống đếm lấy số 60 làm cơ sở là phát minh của Lưỡng Hà cổ đại.
Câu 5: Công trình kiến trúc nổi tiếng của người Lưỡng Hà cổ đại là
Câu 6: Lưỡng Hà là vùng đất nằm trên lưu vực hai con sông nào?
A Hoàng Hà và Trường Giang
Trang 31Câu 7: Ngành kinh tế chủ yếu của Lưỡng Hà cổ đại là
Lời giải: Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi (có nhiều đồng bằng, nguồn nước dồi
dào…) nên nông nghiệp ở Lưỡng Hà vô cùng phát triển
Câu 8: Nhóm người nào đến cư trú sớm nhất ở vùng đất Lưỡng Hà?
Lời giải: Người Xu-me là nhóm người đến cư trú sớm nhất ở Lưỡng Hà Khoảng 3500
TCN , họ xây dựng những quốc gia thành thị
Câu 9: Lịch Sử các vương quốc cổ đại ở Lưỡng Hà kết thúc vào năm
Lời giải: Vườn treo Ba-bi-lon được xây dựng vào thế kỉ VI TCN.
Câu 12: Người Lưỡng Hà thường sử dụng vật liệu gì trong xây dựng các công trình kiến
trúc?
A Đá
Trang 32Lời giải : Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở là thành tựu của cư dân Ai Cập cổ đại.
Câu 14: Điểm giống nhau trong đời sống tinh thần của người Ai Cập và Lưỡng Hà là
gì?
a Ướp xác chôn cất người chết
b Coi thần sông Nin là vị thần tối cao
c Tôn thờ các vị thần tự nhiên
d Coi thần Mặt Trời là vị thần tối cao
Đáp án: C
Lời giải: Điểm giống nhau trong đời sống tinh thần của người Ai Cập và Lưỡng Hà là
đều tôn thờ các vị thần tự nhiên
Câu 15: Bộ sử thi Gin-ga-mét phản ánh về một người anh hùng của
Lời giải: Bộ sử thi Gin-ga-mét nói về người anh hùng huyền thoại của người Lưỡng Hà,
được xây dựng trên hình tượng một vị vua có thật có người Xu-me
Bài 8: Ấn Độ cổ đại
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Ấn Độ thuộc khu vực Nam Á, nằm trên trục đường biển từ tây sang đông
- Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a Dãy Vin-di-a chia địa hình Ấn Độthành hai khu vực: Bắc Ấn và Nam Ấn
- Vùng Bắc Ấn là đồng bằng sông Ấn và sông Hằng
- Cư dân Ấn Độ sống chủ yếu ở lưu vực hai con sông Nông nghiệp là ngành kinh tếchính
Trang 33II XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
- Người bản địa Dra-vi-đa đã xây dựng thành thị dọc hai bên bờ sông Ấn vào khoảng
2500 TCN
- Đến khoảng 1500 TCN, người A-ry-a từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn, thống trịngười Đra-vi-đa và thiết lập chế độ đẳng cấp dựa trên sự phân biệt về chủng tộc
III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
- Tôn giáo: sáng tạo ra Phật giáo, Hin-đu giáo
- Chữ viết: dùng chữ Phạn
Trang 34- Văn học: các tác phẩm lớn là Kinh Vê-đa, sử thi Ramayana và sử thi Mahabharata
- Khoa học tự nhiên:
+ Phát minh ra hệ thống 10 chữ số
+ Biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật, biết sử dụng thảo mộc để chữa bệnh
- Các công trình kiến trúc và điêu khắc là: chùa hang A-gian-ta và đại bảo tháp San-chi
B 15 câu trắc nghiệm Lịch sử 6 Bài 8: Ấn Độ cổ đại
Câu 1: Nhóm người nào sau đây đã thiết lập chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ?
Lời giải: Khoảng 1500 năm TCN người A-ri-a từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn thống
trị người Đra-vi-đa và thiết lập chế độ đẳng cấp dựa trên sự phân biệt về chủng tộc
Câu 2: Đẳng cấp nào có vị thế cao nhất ở Ấn Độ?
Trang 35Lời giải: Đẳng cấp có vị thế thấp nhất ở Ấn Độ là Su-đra (Những người thấp kém trong
Lời giải: Ấn Độ đề cao sức mạnh của các vị thần: Sáng tao, Hủy diệt, Bảo tồn.
Câu 6: Bán đảo Ấn Độ nằm ở khu vực
Lời giải: Bán đảo Ấn Độ nằm ở khu vực Nam Á.
Câu 7: Dãy núi nào chia địa hình Ấn Độ thành hai khu vực Bắc Ấn và Nam Ấn?
Trang 36Lời giải : Khoảng 2500 năm TCN , người bản địa Đra-vi-đa đã xây dựng những thành thị
dọc hai bên bờ sông Ấn
Câu 11: Chữ viết của người Ấn Độ là
Lời giải: Người Ấn Độ có chữ viết từ rất sớm Đó là chữ Phạn.
Câu 12: Một trong những bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ là
Lời giải: Một trong những bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ là Ma-ha-bha-ra-ta.
Câu 13: Các số từ 0 đến 9 là phát minh của người
Lời giải: Các số từ 0 đến 9 là phát minh của người Ấn Độ Sau này người Ả Rập tiếp thu
và truyền vào châu Âu
Câu 14: Một trong những công trình bằng đá cổ nhất của Ấn Độ còn lại đến ngày nay là
A Kim Tự tháp
B Vạn Lí Trường thành
C vườn treo Ba-bi-lon
D đại bảo tháp San-chi
Đáp án: D
Lời giải: Những công trình bằng đá cổ nhất của Ấn Độ còn lại đến ngày nay là chùa hang
A-gian-ta và đại bảo tháp San-chi
Trang 37Câu 15: Tác phẩm điêu khắc nào từ thời cổ đại đã trở thành biểu tượng của đất nước Ấn
Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII
I Điều kiện tự nhiên
- Vùng cư trú chủ yếu của cư dân Trung Quốc thời cổ đại chủ yếu là trung và hạ lưusông Hoàng Hà Về sau họ mở rộng địa bàn cư trú xuống lưu vực Trường Giang
- Hoàng Hà và Trường Giang đã bồi đắp nên những đồng bằng phù sa màu mỡ và làtuyến giao thông quan trọng kết nối giữa các vùng
- Hạn chế: cư dân phải đối mặt với tình trạng lũ lụt
II Sơ lược quá trình thống nhất Trung Quốc và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
- Khi nhà Chu suy yếu, trên lưu vực Hoàng Hà, Trường Giang tồn tại nhiều tiểu quốcthường xuyên xảy ra chiến tranh hằm thôn tính lẫn nhau
Trang 38- Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc Sau đó ông thực hiện nhiềuchính sách thống nhất hệ thống đo lường, tiền tệ chữ viết
- Xã hội Trung Quốc cũng phân hóa sâu sắc Các giai cấp mới xuất hiện là địa chủ vànông dân lĩnh canh
III Từ đế chế Hán, Nam – Bắc triều đến nhà Tùy
- Từ nhà Hán đến nhà Tùy, trải qua các triều đại và thời kì chia cắt lần lượt là:
IV Những thành tựu văn minh tiêu biểu
- Tư tưởng: xuất hiện nhiều trường phái tư tưởng khác nhau như : Nho gia, Đạo gia,…nhưng nổi bật với Nho gia do Khổng Tử sáng lập
- Chữ viết: dùng chữ tượng hình được khắc trên mai rùa, chuông, đỉnh đồng
Trang 39- Văn học: tác phẩm văn học cổ nhất là Kinh Thi.
- Sử học: có nhiều bộ sử lớn, đồ sộ
- Y học: phát triển với nhiều cách chữa bệnh bằng thảo dược, bấm huyệt, châm cứu,…
- Kĩ thuật: dụng cụ đo động đất, kĩ thuật dệt tơ lụa, kĩ thuật làm giấy…
- Kiến trúc và điêu khắc: có nhiều cung điện, đền, tháp,lăng tẩm, tiêu biểu nhất làVạn lí trường thành
Lời giải: Tác phẩm văn học cổ nhất của Trung Quốc là Kinh thi, gồm nhiều sáng tác dân
gian, được Khổng Tử sưu tập và chỉnh lí
Trang 40Câu 2: Người Trung Quốc đã có chữ viết từ thời nhà
Lời giải: Công trình kiến trúc nổi tiếng tượng trưng cho sức sáng tạo vĩ đại của Trung
Quốc là Vạn Lí trường thành.Một kiến trúc phòng thủ khổng lồ được xây dựng và táithiết trong suốt chiều dài lịch sử hơn 2000 năm qua nhiều triều đại khác nhau từ thời Cổđại đến hết thời Trung đại
Câu 4: Những nhà nước cổ đại đầu tiên ở Trung Quốc ra đời ở hạ lưu
Lời giải: Vào thời cổ đại cư dân Trung Quốc cư trú chủ yếu ở trung và hạ lưu sông
Hoàng Hà , sau đó mở rộng xuống lưu vực sông Trường Giang
Câu 5: Người Trung Quốc cổ đại thường khắc chữ trên
Lời giải: Từ thời nhà Thương ,người Trung Quốc đã có chữ viết , đó là chữ tượng
hình.Chữ được khắc trên mai rùa , xương thú
Câu 6: Thời cổ đại, cư dân Trung Quốc tập trung chủ yếu ở lưu vực hai con sông lớn là