MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu : Trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước, Việt Nam luôn kiên định đi theo con đường chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội khoa học do C. Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, V.I. Lênin bổ sung phát triển. Những quan điểm duy vật lịch sử của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin về sự thay thế tất yếu chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội, về những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội và thực tiễn sinh động của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga Xô Viết trở thành tiền đề soi sáng con đường phát triển của những nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Ở châu Á nổi bật là Trung Quốc với quan điểm về “chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc”, ở Mỹ Latinh nổi lên mô hình chủ nghĩa xã hội ở thế kỷ XXI lấy chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng cách mạng và tiến bộ của Ximôn Bôliva, tư tưởng nhân đạo Thiên Chúa giáo làm nền tảng tư tưởng. Kế thừa tư tưởng chủ nghĩa Mác Lênin, vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào điều kiện, hoàn cảnh Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu lên những quan điểm lý luận cơ bản về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Về chính trị, đó là chế độ do nhân dân làm chủ, một nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nền kinh tế Việt Nam đang xây dựng là nền kinh tế phát triển cao gắn với sự phát triển của sức sản xuất, của khoa học kỹ thuật, với các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế phù hợp. Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội Việt Nam là giữ gìn cốt cách dân tộc đồng thời với tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, tạo môi trường sống bình đẳng, dân chủ, cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân. Nếu vậy, “đổi mới tư duy lý luận về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ 1986 đến nay như thế nào ?” Đây cũng chính là đề tài em chọn để làm kết thúc môn học của mình.
Trang 1TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
ĐỔI MỚI TƯ DUY LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY
Trang 2M c L c ục Lục ục Lục
MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TƯ DUY
LÝ LUẬN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI: 4
1.1 Một số vấn đề lý luận chung về tư duy lý luận và đổi mới tư duy
lý luận 4 1.1.1 Khái niệm về tư duy lý luận 4 1.1.2 Khái niệm về đổi mới tư duy lý luận 5
CHƯƠNG 2: NHỮNG QUAN NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY: 6
2.1 Những quan niệm của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 6 2.1.1 Quan niệm về mô hình CNXH ở Việt Nam trước đổi mới 6 2.1.2 Quan niệm về mô hình CNXH ở Việt Nam từ 1986 đến nay 6 2.2 Đặc trưng của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ năm
mới 11
3.2 Thách thức của mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới 15 3.3 Vấn đề kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay 18
KẾT LUẬN 22 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu :
Trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước, Việt Nam luôn kiênđịnh đi theo con đường chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa xã hội khoa học do
C Mác và Ph Ăngghen sáng lập, V.I Lênin bổ sung phát triển Nhữngquan điểm duy vật lịch sử của C Mác, Ph Ăngghen, V.I Lênin về sựthay thế tất yếu chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội, về những đặctrưng của chủ nghĩa xã hội và thực tiễn sinh động của công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga Xô Viết trở thành tiền đề soi sáng conđường phát triển của những nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Ởchâu Á nổi bật là Trung Quốc với quan điểm về “chủ nghĩa xã hội mangđặc sắc Trung Quốc”, ở Mỹ Latinh nổi lên mô hình "chủ nghĩa xã hội ởthế kỷ XXI" lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng cách mạng và tiến bộcủa Ximôn Bôliva, tư tưởng nhân đạo Thiên Chúa giáo làm nền tảng tưtưởng Kế thừa tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin, vận dụng sáng tạo, linhhoạt vào điều kiện, hoàn cảnh Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêulên những quan điểm lý luận cơ bản về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Vềchính trị, đó là chế độ do nhân dân làm chủ, một nhà nước của dân, dodân và vì dân Nền kinh tế Việt Nam đang xây dựng là nền kinh tế pháttriển cao gắn với sự phát triển của sức sản xuất, của khoa học kỹ thuật,với các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế phù hợp Mục tiêu củachủ nghĩa xã hội Việt Nam là giữ gìn cốt cách dân tộc đồng thời với tiếpthu tinh hoa văn hóa nhân loại, tạo môi trường sống bình đẳng, dân chủ,cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân Nếu vậy, “đổi mới tư duy lýluận về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ 1986 đến nay như thếnào ?” Đây cũng chính là đề tài em chọn để làm kết thúc môn học củamình
Trang 42 Những công trình nghiên cứu có liên quan
- Võ Hồng Phúc: Những thành tựu về kinh tế - xã hội qua 20 nămđổi mới (1986 2005), trong Việt Nam 20 năm đổi mới, Nxb Chính trịquốc gia, H,2006
- Nguyễn An Ninh: Quá trình phát triển nhận thức lý luận về môhình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Tạp chí lý luận chính trị
- Lại Văn Toàn: “Đổi mới tư duy lý luận- tư duy lý luận trong sựnghiệp đổi mới”, tạp chí triết học, số 1-1989
- Mạch Quang Thắng (chủ biên) (2010): Vận dụng và phát triểnsáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb.Lao động, Hà Nội
- Nguyễn Phú Trọng (chủ biên) (2001): Về định hướng xã hội chủnghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trịquốc gia, Hà Nội
- Vũ Văn Phúc (2009): Lý luận và thực tiễn về thời kỳ quá độ lênchủ
nghĩa xã hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
- Nghị quyết số 05-NQ/TW, ngày 1/11/2016, của Ban Chấp hànhTrung ương khóa XII, Về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếptục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năngsuất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Báo kiếm toán Nhà nước: Nâng cao vai trò, năng lực của khuvực kinh tế tư nhân (31/10/2019)
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kỳ đổi mới (khóa VI,VII, VIII, IX, X), Phần I
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 5Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới tư duy lý luận về mô hình chủnghĩa xã hội
Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam, từ 1986 đến nay
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là để làm rõ những thay đổi trong tưduy của đảng ta về mô hình xã hội chủ nghĩa ở nước ta từ năm 1986 tớinay
Để đạt mục đích đó đề tài sẽ giải quyết những nhiệm vụ nào? (Mỗinhiệm vụ sau này sẽ được giải quyết trong một chương)
Nếu là đề tài thực tiễn:
NV1: Làm rõ cơ sở lý luận giải thích những thuật ngữ có trong đềtài
NV2: Khảo sát thực trạng của vấn đề đổi mới nhận thức về môhình CNXH ở Việt Nam Chia làm hai giai đoạn trước 1986 và giaiđoạn sau năm 1986
NV3: Đưa ra đề xuất giải pháp để giải quyết vấn đề đổi mới nhậnthức về mô hình CNXH ở Việt Nam
Đề tài sử dụng phân tích các vấn đề trên để chỉ ra được tư duy củaViệt Nam về chủ nghĩa xã hội từ năm 1986 tới nay
Việc nghiên cứu đề tài giúp ta hiểu hơn về những thay đổi trong tưduy của nước ta về chủ nghĩa xã hội trong 1986 tới nay , giúp cho chúng
ta rút ra được những thành quả và những mặt hạn chế để tiếp tục thay đổiđẩy nhanh đất nước lên chủ nghĩa xã hội
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: đề tài được thực hiện dựa trên quan điểm của chủnghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm củaĐảng và Nhà nước ta về kinh tế Đồng thời có tham khảo một số côngtrình nghiên cứu, sách báo, tạp chí, liên quan đến nội dung được đề cậpđến trong đề tài
Trang 6Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Phương pháp nghiên cứu cụ thểđược sử dụng bao gồm: phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, tổng kếtthực tiễn,…
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tàigồm 3 chương 6 Tiết
NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TƯ DUY LÝ LUẬN VÀ ĐỔI MỚI TƯ DUY LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI 1.1 Một số vấn đề lý luận chung về tư duy lý luận và đổi mới tư duy lý luận
1.1.1 Khái niệm về tư duy lý luận
Có nhiều cách định nghĩa tư duy khác nhau Tư duy lý luận làtrình độ cao hơn về chất so với tư duy kinh nghiệm, với sản phẩm là trithức lý luận, khác với tổng số những tri thức kinh nghiệm mảnh đoạn, trithức lý luận là hệ thống những khái niệm, phạm trù, quy luật chỉ ra tínhtất yếu, phổ quát bao trùm toàn bộ biện chứng của đối tượng Tri thức lýluận là sản phẩm dựa trên sự tổng hợp, khái quát các tri thức về tự nhiên,
xã hội trong quá trình hoạt động của con người hướng đến sự giải thích,làm sáng tỏ những mối liên hệ phổ biến và các quy luật phát triển củahiện thực khách quan Sức mạnh của tri thức lý luận đã vượt qua cái bềngoài hình thức của đối tượng, vượt lên những cái thường biến, sinhđộng của đối tượng để thấy được những mối liên hệ bên trong, lắngđọng, ít biến động, những quan hệ bản chất mà bằng nhận thức trực tiếp,
Trang 7riêng lẻ không thấy nhận thấy được Tư duy lý luận phản ánh bản chất,quy luật ở các cấp độ các giai đoạn các hình thức của sự vật, hiện tượng.
Nó đi vào nghiên cứu sâu tầng lớp bên trong của sự vật và bóc tách vấn
đề để phản ánh một cách sâu nhất về đối tượng, phản ánh xu thế vậnđộng của đối tượng nên tư duy lý luận có khả năng bao quát, bám sát sựvận động của đối tượng cũng như có khả năng vượt lên trên và dẫnđường định hướng cho sự vận động và phát triển của đối tượng
Vậy tư duy lý luận là gì? Tư duy lý luận là giai đoạn cao nhất của
tư duy, là quá trình mà tư duy tiếp cận, nắm bắt hiện thực, nắm bắt nhậnthức trong tái tạo hiện thực khách quan bằng lý luận và được thông quanhững giả thuyết, lý thuyết có quan hệ tương hỗ trợ nhau
1.1.2 Khái niệm về đổi mới tư duy lý luận
Trong tiếng Việt, đổi mới được hiểu là thay đổi hoặc làm thay đổicho tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng được yêu cầu của sự pháttriển Đổi mới là đặc điểm có tính quy luật của quá trình phát triển nóichung, của chủ nghĩa xã hội nói riêng Càng về sau, chúng ta càng nhậnthức đầy đủ hơn về đổi mới như là vấn đề chiến lược lâu dài trong quátrình xây dựng chủ nghĩa xã hội; nói bao quát toàn diện, không trừ lĩnhvực nào của quá trình đó
Đổi mới còn là quá trình sửa lại những nhận thức chưa đúng về
“cái cũ”, vận dụng nó hiệu quả hơn vào thực tiễn mới Đổi mới còn làlàm rõ cái gì là đúng của ngày hôm qua, nhưng do hoàn cảnh đã thayđổi, hôm nay không còn thích hợp, cần từ tổng kết thực tiễn để khái quát
lý luận nhằm bổ sung, phát triển nhận thức, phát triển nền tảng tư tưởngcủa chúng ta, nhằm làm cho nền tảng tư tưởng đó thực hiện hiệu quả hơnchức năng là cơ sở hoạch định và triển khai đường lối của Đảng, thúcđẩy đất nước phát triển
Trang 8Như vậy, chúng ta có thể hiểu đổi mới tư duy trước hết cần đổimới nhận thức của con người về đối tượng, đổi mới tư duy lý luận làphải đổi mới cách thức, thao tác tư duy, đổi mới phương pháp tư duy,đổi mới phương pháp phản ánh đối tượng.
Trang 9CHƯƠNG 2:
NHỮNG QUAN NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA MÔ HÌNH CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY
2.1 Những quan niệm của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
2.1.1 Quan niệm về mô hình CNXH ở Việt Nam trước đổi mới
Theo cách hiểu chung quan niệm về mô hình chủ nghĩa xã hội làquan niệm về chế độ kinh tế - chính trị - xã hội được xây dựng theonguyên tắc của chủ nghĩa xã hội khoa học và phù hợp với điều kiện cụthể của từng quốc gia Nó bao gồm những đặc trưng về kinh tế, chính trị
xã hội, văn hóa tư tưởng
Giai đoạn 1954 - 1975, chúng ta chưa thể dành nhiều thời gian, trílực đề tư duy sâu sắc, đầy đủ về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Do bối cảnh lịch sử, vấn đề xác định mô hình chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam lúc ấy cũng chưa đặt ra trực diện và gay gắt như sau này Trongmột thời gian khá dài, quan niệm về mô hình chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam chịu ảnh hưởng khả sâu của mô hình Liên Xô” Lúc đó mô hìnhLiên Xô được coi là tốt nhất Quan điểm của Đại hội Đảng IV (1976) về
“chế độ làm chủ tập thể XHCN” có thể coi là điển hình cho nhận thứccủa Đảng ta về chế độ xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1976 - 1986 Báo cáoChính trị Đại hội Đảng IV viết: “Nội dung của làm chủ tập thể bao gồmnhiều mặt làm chủ về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội làm chủ xã hội,làm chủ thiên nhiên, làm chủ bản thân; làm chủ trong phạm vi cả nước,trong mỗi địa phương, mỗi cơ sở là kết hợp hữu cơ quyền làm chủ tậpthể với quyền tự do chân chính của từng cá nhân"
2.1.2 Quan niệm về mô hình CNXH ở Việt Nam từ 1986 đến nay
Trang 10Cuối những năm 70 đầu 80 của thế kỷ XX, đã xuất hiện nhiều hànhđộng khoán chui xé rào” của quần chúng, cán bộ cơ sở Đô là phản ứng tựvượt thoát mô hình cũ về chủ nghĩa xã hội Với tinh thần “nhìn thẳng vào
sự thật, đánh giá đúng sự thật nói rõ sự thật” Đại hội VI của Đảng Cộngsản Việt Nam đã tự phê phán những bất cập sai lầm trong quan niệm cũ,
về mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đại hội Đảng VI (1986) khởi đầucho đổi mới tư duy về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Đại hội Đảng VI xác định trọng tâm của đổi mới tư duy là đổi mới
tư duy trên lĩnh vực kinh tế Trước hết, quan niệm mới về kinh tế xã hộichủ nghĩa bao gồm khu vực quốc doanh, tập thể, kinh tế gia đình và “cácthành phần kinh tế khác” Về cơ chế quản lý kinh tế cũ, Đại hội Đảng VInhận định thẳng thắn: “Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp từnhiều năm nay không tạo được động lực phát triển, làm suy yếu kinh tế
xã hội chủ nghĩa, hạn chế việc sử dụng và cãi tạo các thành phần kinh tếkhác, kìm hãm sản xuất, làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả gâyrối loạn trong phân phối lưu thông đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong
xã hội[5]
Tuy vậy, tư duy giai đoạn này mới bắt đầu từ đổi mới biện phápchữ chưa hưởng tới mô hình mới về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Đại hội Đảng XII (2016) đã tổng kết rằng: những thành tựu to lớn,
có ý nghĩa lịch sử qua 30 năm đổi mới về lý luận, trong đó có nhận thức
về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã “tạo tiền đề, nền tảng quantrọng để nước ta tiếp tục đổi mới, phát triển mạnh mẽ trong những nămtới khẳng định đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo; conđường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn củaViệt Nam và xu thế phát triển của lịch sử [10, tr.66]; tuy vậy, “lý luận về
Trang 11CNXH và con đường đi lên CNXH còn một số vấn đề cần phải qua tổngkết thực tiễn, nghiên cứu lý luận để tiếp tục làm rõ [9,tr.67].
2.2 Đặc trưng của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ năm
1986 đến nay:
Đúng như đồng chí Tổng Bí thư đã khẳng định, "Trước đây, khicòn Liên Xô và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa thế giới thì vấn đề đilên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam dường như không có gì phải bàn, nómặc nhiên coi như đã được khẳng định" Nhưng đứng trước tình hình cải
tổ của Liên Xô có những biểu hiện chệch hướng xã hội chủ nghĩa , Đảng
ta sớm nhận ra phải xây dựng một mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam
Tổng kết thực tiễn 10 năm thực hiện Cương lĩnh 1991, Cương lĩnh
2011 (bổ sung, phát triển) đã bổ sung, phát triển thành tám đặc trưng chủnghĩa xã hội Việt Nam theo đó mô hình xã hội chủ nghĩa thể hiện nhưsau :"Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; cónền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệsản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện pháttriển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoànkết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyềnXHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnhđạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới"
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản ViệtNam (1986) đã chỉ rõ những hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân của hạnchế, yếu kém trong nhận thức về xã hội xã hội chủ nghĩa Lần đầu tiêntrong lịch sử xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mô hình xã hội xãhội chủ nghĩa mà nhân dân ta xảy dụng đã được Đảng ta chỉ ra trong
Trang 12Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội(Cương lĩnh năm 1991) Cương lĩnh năm 1991 xác định xã hội xã hộichủ nghĩa là một xã hội gồm 6 độc trung: Do nhân dân lao động làm chủ.
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế
độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu Có nền văn hóa tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột,bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no,
tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân Các dân tộctrong nước bình dáng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) đã làm rõ một số vấn
đề về nội dung xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Thứ nhất, khẳng định đặc trưng hàng đầu là xây dựng một
xã hội: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Chủ nghĩa
xã hội phải là dân giàu, nước mạnh Dân có giàu nước mới mạnh, nướcmạnh tạo điều kiện cho dân giàu có chính đảng Dân giàu không chỉ giàu
về của cải vật chất mà giàu cả về trí tuệ, văn hóa, tỉnh thần, đạo đức Sứcmạnh của đất nước bắt nguồn từ sức mạnh của nhân dân Nước mạnhdựa trên nền tảng kinh tế phát triển cao, chế độ chính trị tiến bộ, dân chủ,
ổn định quốc phòng, an ninh vững mạnh, xã hội đoàn kết, đồng thuận,trong ấm ngoài êm, không gây thù oán trong quan hệ quốc tế Nướcmạnh còn thể hiện ở ý chí độc lập, tự lực, tự cường, ở bản lĩnh vữngvàng trước mọi khó khăn, thách thức
- Thứ hai, đề cao dân chủ, nội dung dân chủ được đặt lêntrước công bằng, văn minh Đây là một điểm mới trong nhận thức vàthực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng ta, Dân chủ là bước tiến,
là khát vọng của con người của mỗi dân tộc Dân chủ tư sản là bước tiến
bộ so với chế độ phong kiến Dân chủ xã hội chủ nghĩa là sự phát triển
Trang 13chưa từng có, giải phóng triệt để con người khỏi mọi áp bức, bất công đểtạo dựng một xã hội tốt đẹp
- Thứ ba, điểm nhấn mới, về kinh tế của xã hội xã hội chủnghĩa ở Việt Nam: Có nền kinh tế phải dựa trên lực lượng sản xuất hiệnđại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp Nơi quan hệ sản xuất tiến bộphù hợp với lực lượng sản xuất hiện đại là phản ánh đúng quy luật vềquan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lựclượng sản xuất
- Thứ tư, về vấn đề xã hội và con người, Cương lĩnh (bổsung, phát triển năm 2011) diễn đạt khái quát: Con người có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện Việc xóa bỏ
áp bức, bóc lột, bất công chỉ là giải pháp để đạt tới mục đích vì cuộcsống tốt đẹp của con người
Mục tiêu xây dựng, phát triển con người trong chế độ xã hội chủnghĩa cần xác định con người, nhân dân Việt Nam là chủ thể xây dựng,tạo dựng xã hội tốt đẹp và được hưởng chính những thành quả đó Conngười trong xã hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là những người năngđộng, có trí tuệ, học vấn cao, vươn tới đỉnh cao của trị thức nhân loại Đểlàm rõ và cụ thể hóa những nội dung của Cương lĩnh, Văn kiện Đại hộiXII của Đảng xác định 4 trụ cột phát triển đất nước trong thời kỳ đổimới: Thời kỳ đổi mới đòi hỏi phải phát triển đất nước toàn diện, đồng bộhơn về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đốingoại, trong đó phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng làthen chốt; xây dựng văn hóa, con người là nền tảng tinh thần; tăng cườngquốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên, Điểm mới nổi bật là:Văn kiện Đại hội XII của Đảng không chỉ xác định xây dựng văn hóa là