Nam được đặc trưng của đối tượng học tập các mơn học nà tự Nà xã hội chính là các sự vật và hiện tượng của mơi trường tự " a pa xung quanh, nén chúng thưởng cụ thê và gần gi với học in ˆ
Trang 1
NHA XUAT BAN
DAI HOC SU PHAM
Trang 2NGUYEN THI THAN (CHU BIEN) NGUYEN THUONG GIAO ~ ĐÀO THỊ HỒNG
GIÁO TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CAC MON HOC
VE TU NHIEN VA XA HOI
(Danh cho sinh vién nganh Giao duc Tiểu học
hệ Đào tạo cử nhân hệ từ xa)
(In lần thứ năm)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 3MUC LUC
TONG QUAN VE CHUONG TRINH HQC PHAN PPDHTN-XH,
PHAN I- NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ LÍ LUẬN DẠY HỌC CÁC MÔN ''
Chương 1 Cáb môn học về tự nhiên và xã hội ở tiểu học enn " 11
7 | Lịch sử phát triển các môn học về tự nhiên và xã hội :.a ¿.:.¿ v/.:v:2422/2/À 1Í
LOL ll Kế hoạch dạy | £0 các m môn noc về tự hiện và xã hi hội Mig SHBUAT SY BAB d3 ,,III Đặc, điểm chung các môn học về dự nhiên xà xã hội mgr ARTE INERT
IV Hinh thanh va phat triển các biểu ï tượng và khái niệm về tự nhiên và xã hội 14
Chương 2 Phương pháp dạy học các môn về tự nhiên và xã:hội : eo
| Dinh hướng đổi mới các phương pháp dạy học các môn về tự: nhiền và xã hội 23
1 Bối cảnh chung ` eth ABN ch ki 23
2 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học kHaresbkee toi — 24
II Các phương pháp dạy học chủ yếu trong các môn tự nhiên v và xã A di ¬ 2?
1 Phương pháp quan sát - ĂẮĂnhiieiiirie sen nên 27
2 Phương pháp hỏi đáp -.-. - - ¬— ¬ 31
3 Phướng pháo thực hành series 38
4 Phương phán thí nghiệm seteselesesesseeseees " .-
5 Phương pháp truyền đạt ¬ _ 44
6 Phương pháp kể chuyện ĐÀ thất HH ng ghấ nga 44
7 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề tu HT ng ng net 49
8 Phương pháp thảo luận treo ¬ kh xa 53-
9 Phương pháp tranh luận 1
10 Phương pháp đóng vai bseceevseseqens ¬ ¬ 62 e
11 Phuong phap điều tra ¬ ¬ .AaAdiÁ 4x
12 Lựa chọn và sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học th neo 68 Ÿ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC .eeereen b
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP HH rang Ha Ẫ belles 75
Trang 4| `
Chưỡng 3 Hình thức tổ chức dạy học các môn về tự nhiên và xã hội - 81
|_| Các hướng đổi mới các hình thức tổ chức dạy học các môn về tự nhiên và xã hội 8!
| Hl Cac hin thức dạy học chủ yếu trong dạy học các môn về tự nhiên và xã hội B3
\_ 1- Đạy học cả lớp ÀÀ 1 EE àu 83
2 Đạy học theo nhóm 2t22 s mm 85
3 Dạy học cá nhân HH 1n 11111111 ge.e 88
| 4 Day hoc ngoai thiên nhiên 1 2e 90
“ Thaffquản :` 2 C 6 Trờ chơi lọc lận in Sorrentino oy 93
| 1 7 dung phố hợp các hình 1¬" S— thức tổ ghức Jay hoc trong các môn về tự nhiên và
_ RƯỚNG DẪN TỰ HỌC vo Qui QỐU CS Tưng rrerreer CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + — “ _ _—_ Hư 101 100
| ¬———— ¬
Chugng 4 Phudng tan alco
- i Tải niệni và vai trò của bac ' Na ông tiện dạy học các môn về tự nhiên và xã hội vả xã hội 2s csezsseee 403
'©1.Khái nệm `0 c c PhƯỜng tiện dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội 103 2 Vaitrd on, ae HC TA KHANH
vu 103
» - WeNguyén tic sir tea dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội 103
| xã Hội HH -_ HL ác phương tan TƯ HtAAM HH " + g tién day hoc ch 2 " 9 Cac phudng tién day hoc trong các môn học về tự nhiên Dn a > „ - ÔÔỒôỒỒóỒ,, Có 1
_ 3 anh ảnh, sg q6 — 2 vat thật và may ig ee ` ĐÊM Của Các môn học về tự nhiên và xã hội 105
405-
, ee
ese creecescccccccccecececeenssrs 414
_5 Quả đa cậu ””” TT HH ÓC TH 121111111 1111111112121 re 116
Ne Phuong tiện dạy học tư làm Da
422
hướng §, Kiêm tra Và đánh gia tro HE ccc cccececeeeeey 458
| al ` rf ng ca C ầ
| 4 sổ meh Về ý ngHĩa của vc lụa ma '#lự nhiên và xã hội 161
i ” ti : qu n di 2 "lì ia, anh i
i | Hi ‘eu Cầu của vịe lểm lộc kiểm trava danh gig Vai tre Và ý ng la LYâu 2 Tý ee tra va đánh giá Viên La Fe teeereces gla ¬ eee eee ccceenssceessnsereees bỏ TT trrrneeereerrreirn 1
La MỘt Số hình th kiểm tổ cảnh giá, ° Zeee 162 | oa
I Chương trình và sách giáo khoa môn học Tự nhiên và Xã hội eeeee 175
1 Chương trình môn học Tự nhiên và Xã hội ¬ là
2 Sách giáo khoa môn học Tự nhiên 7/91, — a trọ
II Hướng dẫn dạy học các chủ đề earn —— là
1 Hướng dẫn dạy học chủ đề Con người và sức khỏe -cccsssseererree a
2 Hướng dẫn dạy học chủ đề Xã ————— bạ
3 Hướng dẫn dạy học chủ đề Tự nhiên ee ~ le
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP -22:2sttttntttttthtt tt , es
ˆ Chương 7 Hướng dẫn dạy học môn Khoa học _- ntererrrrrrerrie ae oo
I Chương trình và sách giáo khoa môn 1 — tao
1 Chương trình môn Khoa học AT 3
2 Sách giáo khoa môn Khoa 1¬ ¬ 206 ãn day học các chủ đề . -+ererrrrrtrrtrrtre
i Hướng ” day học chủ đề Con người và sức khỏe . -: -+-+ -+++++*+e+ 208
-2 Hướng dẫn dạy học chủ đề Vật chất và năng lƯợng -+-+++rsererre
3 Hướng dẫn dạy học chủ đề Thực vật và động vật net io ¬ ne
4 Hướng dẫn dạy học chủ đề Môi trường và tài nguyên thiên nhiên - 22
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC . - - ae mm ao CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP -222nnnhnnttttrrrrtrrrtrrrrrtrtrrrirn : Chương 8 Hướng dẫn day học môn Lịch sử và Địa lí —_——
| Chương trình và sách giáo khoa môn Lịch sử và Đia lÍ - ¬ oat
1 Chương trình môn Lịch sử và Địa ÍÍ -eerreeeerrrrrrrrrerrrrrrnrrrrerrre as
2 Sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí nrneretrrretitrttretrtittrrrrrrrnrrrr nae
II Hướng dẫn dạy học môn Lịch sử và Địa lÍ eeeererrrrerrerrrrrre aoe
1 Hướng dẫn dạy học phần Lịch SỬ . -+enhhnhhhhhtrnrrrrrrrerren -
2 Hướng dẫn dạy họ phần Địa lÍ -snthhnnhnhhhhhhhtrtrerrrnrrrrreen ˆ“
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -2222227222227201011n1mrimrrrrrirrerrierrdrnne a CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP -.-2-2-2 222992tt99992222222211222201t1mrrrrrrrrriiirnie a
Tài liệu tham khảO -csseteenrtrtrrrnitrririreirirarretrertrnnrnte 270
Trang 5me
_ TONG QUAN VE CHUONG TRINH HOC PHAN
Tự nhiên uà Xã hội là tên gọi được đặt cho môn học bao gồm các kiến thức
về địa lí, sinh học, lịch sử, vật lí, hoá học ở nước ta từ cuộc Cải cách giáo duc lần thứ ba được tiến hành từ hăm 1981 Trước đây môn học này có tên gọi là
Từm, hiểu Khoa học Thường: thức được sử dụng từ cuộc Cải cách giáo dục lần
, Trọng Chương trình Tiểu học mới đã có sự thay đổi về tên gọi môn học so _ với chương trình Cải cách giáo dục lần thứ ba
Trong chương trình Cải cách Giáo dục lần thứ ba, Tự nhiên va Xã hội là
môn học được học ở cả 5 lớp, trong đó ở các lớp 1;2;3 có bảy chủ đề: Gia đình, Trường học, Quê hương, Thựcvvật, Động vat; Co thé con ngudi, Bầu trời và
Trái Đất; các lớp 4, 5 có ba phân môn: Khoa học, Địa lí, Lịch sử Gòn trong chương trình mới, môn hoc Tv nhiên uà Xã hột chỉ được học ở lớp 1, 2, 3 còn Ở các lớp 4 và 5 là hai môn học riêng biệt: môn Khoa học, môn Lịch sit va Dia li Như vậy, từ một môn học trong chương trình Cải cách phát triển thành ba
môn học trọng chương trình mới, Các môn học bề tự nhiên va xa héi dude dé
“cập trong giáo trình này € chính là ba môn học: Tự nhiên uà Xa hột; Khóa học;
Lịch sử va Dia li, va Phuong phap day học các môn học vé tự nhiên vad xa a héi
: chinh Tà pHương pháp dạy hoc ba’ mồn học nói trên
II MUCTIEUCUAHQC PHAN =
4 Trang bị cho sinh viên kiến thức về:
— Lịch sử phát triển các môn học về tự nhiên và xã hội.
Trang 6— Hình thành và phát triển các biểu tượng và khái niệm về tự nhiên và
¬ — Kiểm tra, đánh giá trong dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội
— Chương trình và sách giáo khoa và hướng dẫn đạy học các môn học về tủ
nhiên và xã hội
4 Giúp cho sinh viên
~ Có khả năng lập kế hoạch dạy
TN - XH theo tinh thần đổi mới ph
, 8 Tao cho sinh viên sự Say me vol cac mon hoc va viéc day hoc cac mon h¢
II, CACH HOC CUA SINH VIÊN
- và nghiên cứu, sinh viên cần lưu ý cách học sau đây: | :
SỐ "
> 1 Phat huy vai tré cha động nhận thức
| Chủ động nghiên cứu tài liệu, tăng cường khả năng tự học
ọc làm cơ sở cho việc học tập học ph ;
như: Giáo dục học, Tâm lí học, Cơ sở t ự nhiên và xã hội I, II, II
W NỘI DỤNG CHƯƠNG eee nhuận " Phan f: Nhung van ¢ 2 "hững vấn để chúng về lí luận dạy ì rẻ lí luận lay dạy học các hoc các môn học về tự nhiên hẹ Te
Chương 1: Các môn hoc vé tu nhién va xa hor o tice a nei
| cò | 5 ễ ề hiên và xã hội
Chương 3: Phương pháp dạy học các món học về tựn "
¬- "¬ 1œ mô ề tư nhiên và xã hội
C† 3: Hình thức tổ chức đạy học các môn học về tự nà
ane tiện dạy học các mon ớ ôn học về tu nhie hq ề NHIÊN hiên và xã hội TA C
Chương 4: Phương ti¢ mờ 3 tự nhiên và xã hội
Kiểm tra và đánh giá trong các môn học về tự n
Chương &: Bs Phan II: ìn II: Hướng dẫn dạy học các chủ đề và các phân trong n ay | Noe 3 dé va cá 4 các môn học về vf
tự nhiên và xã hội _.: lên và Xã hôi
Chương 6: Hướng dẫn dạy học môn học Tự nhiên | ee
| Ã ô oa học
Chương 7: Hướng dân dạy học môn học Kh _
6n hoe Li va Dia li
- Chương 8: Hướng dẫn dạy học môn học Lịch su |
Trang 7về Li LUAN DAY HOC CAC MON HOC
XH là các mơn học bao a các thời
Cá mơn học về 7 ie hố học Tên gọi của chúng đã may ha - vậ
_— TH tên gọi của các mơn học này ở các gia1 an nia Viet Nam cĩ
* tea Cá h mang Thang tam mon hoc ở trường tiêu học “Trước ach mM
u tạo và vệ sinh cơ
h trí° Mơn học này bao gồm các nội dung về cau tạ
tên gọi “Cách tri’ n học n Ac
thể người, mơi trường và thiên nhiên
45 té ¡ là “Cách trí cải tiến” Nội
⁄ ⁄ ơn học cĩ tên gọi là
hưng được
Sau Cách heo nĩ ới này cũng giống như nội dung của Cách trí nhưng
dung của mơn học
lược bỏ bớt những phần liên quan đến nước Pháp
học được đặt tên là “Tầm hiểu' khoa học thường thức ue Năm 1956, mơn fa mơn học được lồng ghép vào các bài học trong vo
ne nụ ° vo _ các bài tập đọc khộ, tập đọc sử và tập đọc địa Ở Tớp
nh eae : Địa được in thành những bài riêng ở cuối sách Tập đọc
Lm én 1d An si dan học tập được im thành hai cuốn sách giáo khoa riêng được 1 0C tế |: AI
a là: Khoa học thường thức 4 và Truyện kê lịch sử 4
c3
Trang 8valthy lêm 6 mbt 6% try ` ; _ _
BC, nghiệm ở một số trưởng chứ chưa được tiến hành đạy đại trà ma Tư TC HH Giai oan
làn 1981 môn học được đối tên thành Tự nhiên va XG hoi Noi dung cua , Các môn học Ì TN-XH Khoả học Lịch sử và Địa lí
: ba bao gồm các kiến thức được tích hợp từ các ngành khoa hoc như Sinh ep Lap? | Lop2 | Lops | Lop4 | LopS | Lop4 | Lops
nh mi Hóa học, Vật lí, Lịch sử và các lĩnh vực liên ngành như: Mô Số tiết tuần 1 1 2 2 2 2 2
đếh "ee on 8° va Sức khỏe Sau quá trình thực nghiệm lâu dài ở nhiều nơi, ' Số tiết trong năm | 3 35 | 70 7 70 | 7 70 7 70
đ | nam hoc 1996-97 bộ sách giáo khoa của môn học được hoàn thành và / Tổng số iiết của môn học 140 140 t |
ước thực hiện cHính thức trên cả nước, MA : —— ; —_
_Trong chudng trinh na "¬ 8 inh nam 2000 mén hoe Ty nhiên uè XG héi dude tach | ˆ TU SỐ ¬ | 1H, ĐẶC ĐIỂM CHỤNG CỦA CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHIÊN VÀ XAHOIL ener Wrenn -
e Lich sử và Địa lí là những mên học về
thành ba môn học mới Đó là mân hoa ¿ wes ( : J Các môn học TN - XH, Khoa hoc, Lịch sử và Địa í là nh n8; n học về
mé choc Kh fn:tọc Khoa hoc, Lich sit va Dia li 6 lớp 4, 5 Tuy được tách thành ba môn i " â môn học Tự nhiên uà XZ hội ở lớp 1, 2, 3 và hai i các sự vật, sự kiện, hiện tượng và các mối quan hệ giữa chúng trong môi “4 trường TN - XH xung quanh, về.cơ thể và sức khỏe,con người —
Khác với các môn học như Toán, Tiếng Việt, Nghệ thuật đối tượng học
tập của các môn học về TN -_ XH chính là những sự vật, hiện ne ve “se oP
_ quan hệ giữa chúng trong môi trường TN ~ XH Hay nói cách k ác đó chính là
những sự vật, hiện tượng cụ thê Việc học tập môn học nào cũng phải dựa
vào các sự vật, hiện tượng cụ thể của môi trường xung quanh Song với các m5n hoe khác, các sự vật, hiện tượng đó chỉ là các doi tượng trung giản, | những nhương tiện để qua đó học sinh lĩnh hội những kiên thức và Ki nang
của các môn học Hay nói cách khác, các sự vật, hiện tượng ` và các môi quan
hệ đó không phải là đối tượng học tập trực tiếp Còn đổi với các môn, học về,
AN - XH, đặc biệt là các môn học TN - XH và Khoa học thì các sự vật, hiện
7 Sóc | ' tượng và các mối quan hệ giữa chúng chính là đối tượng học tập trực tiếp
i Vì là những sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ giữa chúng trong môi
cử —— Cách - ; Tu nhién y | trudng TN - XH xung quanh nên đối tượng học tập ở đây cụ thê và gân gũi với
_ : ran Tự nhiên và Xã hội i trong cuộc sống hàng ngay ¢ ở gia đình, dị địa phương từ những người xung
| thường thức " - kịch sử và Dial Ngoài ra, đặc điểm chương trình củacácmôn học này là được xây dựng
1 1950 1956 + am - đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, nâng dân mức độ phức tạp theo các lớp _ _ | | | | | “s | | ~- Đặc điểm này làm cho nội dung học tập lại càng trơ nên gần gũi với học sinh,
¬ | | Ì [ Ẽ — vì các kiến thức học sinh đã biết đã được học luôn là @ sôcho việc hình thành
1945 1954 kiến thức mới, ˆ |
c môn học này có liên quan mật thiết với nhau Môn học Tư ộ! là môn học cơ sở cho.các môn học Khoa học, Lịch sử và Địa lí, học sau này là các môn học tiếp nối, mở rộng và phát triển các
m tập của môn học Tự nhiên và Xã hội Vì vậy khi xem xét cấu
nội dung chương trình ta cần xét chúng trong một hệ thống
_ HCH SỨ PHÁT TRIỀN CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Trang 9Với nhữn lí, ; lí do trên nên các môn học vé TN - XH là những môn b ae
mà các em hoes sinh có nhiều kinh th nghiệm và vốn ì sống để -tham gia khi
hoe bai _
“"Vái đặc trưng này khi dạy học các môn học về TN - XH,
ƒ “hạn chế việc áp dat kiến thức cần tạo ed hội đê các em học sinh được huy
hư kinh nghiệm và vốn sống của mình để tự phát hiện và khám phá ra kiến
ức của bài học Ngoài ra cũng cần tăng cường khai thác kinh nghiệm và von
sống ong cua hoe sinh trước khi hình thành kiến thức mới và tích cực liên hệ ˆ
những kiến thức mới với thực tế cuộc sống
gũi với học sinh
giáo viên cần lưu
để làm cho chúng dễ.hiểu và gan, oe NỈ
os
r Hint “THÀNH ' VA PHAT TRIEN CAC BIEU TƯỢNG VÀ KHÁI NIỆM vỀ
|
, Hình thành các biểu tượng về tự nhiên và xã hội
1 4, Su tri giác các hiện tượng riêng lẻ
sứ: _ Một khoa học hay một, môn học bất kì nào cũng bao gồm hệ thống các khái /
niệm được sắp xếp trong một trình tự lôgíc Các môn học về TN - XH cing ba? |
gồm hệ thống khái niệm đó, Tuy nhiên, khác với các môn học khá.;, do là cát 7
nôn học tích hợp nên TN - XH bao gồm hệ thống c các khái niệm thuộc nhiều ;
khoa học khác nhau
‘Nhiém vu cua cac mén-hoc vé TN - XH 1a hinh thanh cho hoc sinh tiểu
học những biểu 'tượng, khái niệm, kĩ năng cơ bản cần thiết để giúp các em
hiểu được các sự vật, hiện tượng, quá trình diễn ra trong thế giới TN -XH và
làm cơ sở cho các môn học tương ứng Ở bậc học trên nh: Sinh học, Vật lí, Hóa
học, địa lí, Lịch sử và các lĩnh vực liên ngàn] như Môi trường, Sức khỏe
i, Bước đầu tiển của quá trình lĩnh hội tri thức là quá trình tri giác các hiện
tượng TN -XH riêng lẻ Tri giác là quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn
vẹn những dấu hiệu bên ngoài của các sự vật, hiện tượng Kết quả cue
quá trình tri giác là các hình ảnh về các sự vật và hiện tượng được lưu lạ! trong n não ) người
Việc trì giác se diễn ra một cách tích cực hơn khi giáo viên đặt học sinh vào
tình huống có vấn để hoặc nêu ra các cầu hỏi kích thích học sinh suy nghĩ như:
Tại sao lại xây ra hiện tượng đó? Có thé giậtthích hiện tượng đó như thế nào?
- Khả năng tri giác ở học sinh tiểu học rất thấp Thông thường các em chỉ
'nhận biết các dấu hiệu bên ngoài, những dấu hiệu: không bản chất về các sự
vật, hiện tượng Để giúp các em có thể nhận biết được các dấu hiệu bản chất của các sự vật, hiện tượng cần 'tổ chức cho học sinh: quan sát Vì quan sát,
chính là quá trình tri giác có kế hoạch, có trọng tâm, là hình thức cao nhất của trì giác Quan sát cho ta hình anh: day đủ về các sự vật, hiện tượng: ợ |
7]
¬ Biểu tượng là hình ảnh nguyêñ vẹn hoặc có sáng tạo' về cắc sự vật và *hién tượng mà con người đã trì giác trước kia được tái hiện trong não người Nhở có ¬
1.2 Hình thành biếu tượng
các biểu tượng mà con người có thể suy nghĩ và hành động với các sự vật, hiện tượng khi không cổ mặt chúng
_Kết quả của quá trình quan sát là hình thành ở học sinh biểu tượng đầu
tiên về những dấu hiệu bên ngoài của sự vật hay hiện tượng nào đó Biểu tượng ở học sinh là những hình ảnh trực quan và cụ thể nhưng khái quát hơn
kết quả của quá trình tr1 giác nói chung
Biểu tượng chính là sản phẩm của quá trình tri giác, mà quan: sát là hình
thức cao nhất của trì giác Vì vậy để hình thành biểu tượng cho học sinh về các sự vật hay hiện tượng nào đó, cách tốt nhất là tổ chức cho các em quan sat
chúng Đối tượng quan sát có thể là vật thật hay tranh vẽ, mô hình Quan
sắt cũng giống như quá trình trì giác nói chung là luôn dựa trên cảm giác và
Foe pee od
kinh nghiém | c Khi tổ chức cho học sinh quan sát cần tìm hiểu xem ở học sinh đã có những kiến thức nào về đối tượng sẽ quan sát Ví dụ khi hình thành cho học sinh biểu tượng | về con chim (TN - XH, lớp 3) giáo viên cần tìm hiểu
xem học sinh có biểu tượng gì về con vật này bằng cách hỏi học sinh: Em đã nhĩn thấy chim ở đâu? Con chim có đặc điểm gì? Hoặc có thể cho học sinh
vé con chim ma em thudng nhin thay , Qua cau tra lời hoặc nhìn vào sản
phẩm : của học sinh giáo viên có thể xác định được học sinh đã có những kinh nghiệm gì về con chim
`
Trang 10"phát hiện ra những đặc hie ara tình huống có vấn đề để học sinh có thể
* ac dem cua Các AC sự vặt hay hiện tượng đó Ví dụ: stf và , " „ „ Giai đoạn hình thành Diệu TƯỰnNG ¬ ` ` a
hai gián đoạn: hình thành biểu tượng và hình thành khái niệm
an sát tranh ả - +
.80a1 cua con chim Trone các loài | , BCE 341 chm đó ava chi ra những bộ phận bên thì loài nà +a ae en Tổ chức cho hoe sinh quan sắt sự vật, hiện tượng để phát hiện ra những ent ` ` ˆ `
thì loài nào biết bay, loài nào dấu hiệu chủ yếu bên ngoài Qui việc quan sat một loạt các sự vật hiện tượng?
"biết bơi loài này
- "96v DƠI, loài nào chạy nhanh? Họ: ca 2
Giai đoạn hình thành hhút niệm — —
Sau khi học sinh đã có biểu tượng về sự vật, hiện tượng hay nói cách khác
đã nắm được đấu hiệu bản chất của chúng; giáo viên hình thành cho học sinh
khái niệm chung trước sau đó mới hình thành khái nệm riêng `
Ví dụ: Để hình thành khái niệm Lực địø cho học sinh (Bồi 66 - Bề mặt Trdi Dét, TN - XH, lép 3) có thể tiến hành theo các bước sau:
Cho hoc sinh quan sát Lược dé các châu lục và đại dương hay quả Địa cầu,
yêu cầu các em chỉ phần đất liền và phần nước (biển va dai dudng), phan nag chiếm phần lớn hơn? Quan sát kĩ phần đất liền và có thể chia phần đất liền ra Ì
thành mấy phần? Là những phần nào? Vì sao lại phân chia như vậy?
Sau 46 cho hoe sinh so ¢
biệu bản chất Em hãy nêu
loài chim có trong hình?
Để củng cố biểu
hiện tượng dựa vị
đưới nước (n
chìm nào có
a nh a loạt cac sự vật, hiện tượng để tìm ra da A ‘ "04 A A 2 nt
ra nhdng hứng điểm giống nhau và khác nhau cua ca dé T+ ` 112 > ad tượng giáo viê ^ | ' í
ựa vào dất Tang ven luy en cho học sinh nhận biết các sự vật:
gan, ngỗng 3? L ` - rn của chúng Loài chim nào có thể bở!' `? BONE ) Loai chim nào có thể ch a2 ae
At oa , ` : 2 a nhanh ? oa
đuôi rộng lớn và đẹp (công) ? í (đà điều)? bói:
"2 ' -H
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu khái niệm lục địa: “Khối đất liền
rộng lớn được bao bọc từ mọi phía là biển và đại đương” (khái niệm chung) 7
Giáo viên cho học sinh quan sát và làm quen với từng lục địa: A-Au, Phi,
Bắc Mi, Nam Mi, Ô-xtrây-li-a, Nam Cực (các khái niệm riêng) Với mỗi lục
địa học sinh sẽ trả lời các câu hỏi: Lục địa đó được bao bọc bởi những đại
1 nệm chung và kh a1 niệm riêng Kh
ban ch g ai niém ch ⁄ u
Da at A chung chứa đ u hie — a o ae os
đấu h Thụ một loạt sự vật, hiên tượng Còn khái niệ, ung da hang dương nào? Nằm ở Bắc hay Nam bán cầu để các em phát hiện ra những đã
trung mes ợng còn bao gồm các dấu hiệu đắc nh nà ` oy wy tA Pa cia nể n
Ụ Khi hình thành khái niệm cần lừu ý học sinh mối liên hệ giữa các khải
riêng cho chúng Chẳng hạn, sông
chung “ng Con sông Thái Bình, hễ Hoàn Kiếm cây cà can «Ane The: os _ hồ, cây, con vậ A at Ta ce Khar Bà à cá ái nệm ˆ “An VÌ i 1a o 3ô Ý ° ( A ¬ , 5 r l 4
4 a
, Cây rau, con gà là các khái niệm J niệm chung và riêng Ví dụ: Á-Âu là lục địa, nắm ở Bác bán cau
riêng Tuy nhién via }
mệm có thể là khá ve P han ch'a“hày chỉ mang tính chât tương đối vì một Kha |, O-xtrdéy-li-a 1A luc dia nam 6 Nam ban cau ;
os al niém rié cana 9 : ig 29 wes ta 2 fa ye et wha qa
em rieng trong crud [ ụ Để củng cố khái niệm, học sinh phải được nhắc đi nhắc lại nhiều lần khái
hung cây, nhưng : là k - V1 dụ cây rau là j niệm qua việc thực hành với nó và củng cố nó bảng nội dung mới Ví dụ: Em
mudng, cay rau cái hen’ hai niém chung của các khái niệm riêng cáy rau ƒj hãy nêu tên những lục địa nằm ở Bắc bán cầu? Những lục địa nào có đưỡng
+ [T Cupesevich chia quá trình hình thành khái niệm ra thành năm
t
| |
2.2 Các giai ¡ đoạn hình thành khái niê doan hj | ]
' TS lat niem_vé tự nhiên và xã hồi M nhiên và xã hội g1a1 đoạn:
Phân tích mở đầu: Học sinh phân biệt các sự vật và hiện tượng liên quan đến khái niệm với các sự vật khác Ví dụ: Khi hình thành khái niệm "cây rau
Quá trình hình thạ |
à: Từ trực quan sinh đồng | em tuân theo quy luật nhận thửc chung
hia quá trình này thành geen tử duy trừu tượng Tuy nhiên có nhiều cácP
đại diện tố 481 các giai đoạn khác nhau Dưới đây là hai cách chiâ
Trang 11hay địa phưởng emi thường trồng n
giai đoạn song chit
| Khái quốt: Giáo viên dẫn d
đặc trưng của các.sự vật, hiện
'
_ tau để tìm ra đặc điể
anh ảnh về cây rau và các loại cây
an biệt cây rau với các loại cây khác
&t học sinh chỉ ra đặc điểm chung dấu hiệu
tượng Ví dụ: Họe sinh quan sát một loạt cây
m chung của chúng: là thực vật và được sử dụng làm Phân hóa: Phân biệt các đặc điểm khác nh
ác đấu hiệu chung va n ắm được những dấu hiệu đặc
én tugng đơn lẻ Ví dụ: cây bắ
là phần lá cuộn tròn thành “bắp”, cây su hào cũng là
Cây rau nhưng có đặc điểm riê
‘Su dung: Học sinh ấp dụng khái niệm vào tình huống mới để củng cô khả!
a sit dụng trong thực tế Với ví dụ trên, giáo viên cho hoc sinh tra Io ãv kể tân ca TL
ay ké tên những cây rau mẹ em thường mua về? Ở gia hững loại rau nào? đìn
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
MỤC TIỂU CUA CHUONG 1
au của các sự vật hiện tượng
ên dẫn đắt học sinh phát biểu khá; niệm trên cơ sở nắm
được các dấu hiệu bản
4 lên và xã hội gần với các cuốc cai cach
1 lên gọi của các món học về tự nhiên và xã hoi gan vdi cae ° ( "` € ‹ - > euc
- -
W lễ iO 7 nhién va XA lao duc (Cach tri ear én: Tim hiéu khoa học thường thức: Tự ề
giao dục (Các ni Tướng Ở Hay
h OL) Về ; trình 2009 (Tự nhiên và Xã hội: Khoa hẹ 2000 (Pư nhiên và NV: ‹ a hoe: Lich s 2]
hoi) va trong chung trình 2 Dia Ii)
2 Nam được đặc trưng của đối tượng học tập các môn học nà tự Nà
xã hội chính là các sự vật và hiện tượng của môi trường tự " a pa
xung quanh, nén chúng thưởng cụ thê và gần gi với học in ˆ ng ¬ khác ở các môn học này các em được học về những sự vật và an : \ỡ ne các em đã có nhiều kinh nghiệm và vốn sống Với đặc trưng nay sachs Ging giáo viên cần coi trọng kinh nghiệm, vốn sống của học sinh an a `
cường, tạo cơ hội cho học sinh được tìm tồi, khám phá ra kiến ——
học; khai thác triệt để kinh nghiệm của học sinh; tích cực ha a dang liên hệ và vận dụng kiến thức mới học vào thực tế cuộc sông ee vc em cổ th gan kết chúng với kinh nghiệm sẵn có của mình, SỐ
khái niệm nên đi từ nhận thức cảm t
niệm và lấy được |
thức H tính, từ hình thành biểu tượng đến hình thành khái
vi du dé minh hoa
Để hiểu được bài giảng trước hết sinh viên phải ôn vane he his en
đã học ở học phần Tâm lí học đại cương, biết vận dụng một i oe ‘ ve qua trinh dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội nối g
hình thành các khái niệm về tự nhiên và xã hội nói riêng
Những điểm cơ bản cần lưu ý: "¬
_ Tri wie la giai đoạn đầu tiên của quá trình inh hội hệ thong = -
~ Trước khi cho học sinh tri giác phải tìm tiểu xem ¢ hoc sint có những kinh nghiệm gì về đối tượng và trì giác
Trên cơ sở những kinh nghiệm của học sinh, giáo viên đặt câu hỏi hoặc
_ nêu tình huống có vấn đề để định hướng việc tri giác của học sinh vào trọng
tâm của đối tượng
19
Trang 12al 1 trọng Việc quan sát phải hình thành ở học ’ 4 2 > 4
\g chắc chân về đối Lượng quan sát
hiểu và ghi nhớ ee Chi niệm, khái nem chung, khái niệm riêng sau đó " n 4 4 ‹
họng ` 6 nà các bước hình thành khái niệm theo các cách phân cha :
ầi giảng Điều quan trọ ‘ ng hon ea lA sink a |
tA ch thành thạo các cách phan chia t Sint wién phai biét van dung một,
dách chia đó như sau: tong bài giảng Có thể được tóm tắt các
a Cac
! ? phân chia của V.P Gõ rorosencé va Ì.A Siêpanốp :
of — Hình thành biểu tượng:
n ho học sinh quan sát các đối tượng cố liên quan đến khái niệ 3
quan sát ghiệm vốn có của học sinh về các đối tượng x
uống, có vân a ` ~ aC "
điểm của các đối tượng để dé học sinh tìm ra những đá“
map Cả ne đối ¡tượng để tìm ra những dấu hiệu bản chất
- Hinh thanh khai niệm: -
1
, t-Hinh thanh khai niém riêng
: + Cung cé khai niém
_—Z
Ca
| O ^
°
| Cach phén chia ciia I T Cupesevich
_ + Gitp hoc sinh phan bi
: : h phân biệt các sự vat, hié 5 lié én khé
niềm với ị 1 các sự vật, hiện tượng khác : { vật, hiện tượng có liên quan đến k |
- g dấu hiện đặc € trưng của từng sự vật hiện tượng đơn lẻ
+ Phát biểu khái niệm ' SỐ
+ Vận dụng khái niệm
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Hãy điển những thông tin cần thiết vào bang sau:
Pee erect cern eaters sre ees eseeess tsÔÐs+°ÐPeoetenee°abososơobcenees®seeeebaoe “ÁP hen dd nh CB Be6160000nssuuAetmeeee
Trình bày khái niệm biểu tượng Nêu các bước hình thành biểu tượng và - _cho một ví dụ minh họa
“Có mấy giai đoạn hình thành khái niệm? Là những giai đoạn nào? | Hãy lấy ví du về việc hình thành khái niệm theo hai giai đoạn của 'Gôrôsencô V.P và Stêpanốp và theo năm giai đoạn của IL.T Cupesevich (khác với các ví dụ đã nêu trong giáo trình) >
Hãy đọc những thông tin ở ví dụ dưới đây và cho biết đó là cách hình
thành biểu tượng hay khái niệm nào cho học sinh? Hãy đối chiếu cách hình thành khái niệm đó với hại cách được nêu trong giáo trình
Ví dụ: Bài 19 — Các thế hệ trong một gia đình (TN - XH, lớp 8)
.GV có thể yêu cầu từng cặp HS đặt câu hỏi cho nhau: Trong gia đình bạn
ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất? _ Sau đó, GV yêu cau HS quan sat tranh vẽ về gia đình bạn Minh trong
SGK và cho biết trong gia đình bạn Minh ai là người nhiều tuổi nhất, ai là
người ít tuổi nhất? Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV giảng: Mỗi gia đình
thường có những người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống Đó là những thế hệ khác nhau
Trang 13
i + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ cùng chung sống? SỐ |
! + Thế hệ thứ nhất của gia đình Minh là những ai? -
"+ Thế hệ thứ hai của gia đình Minh là những a1? |
| + Thế hệ thứ ba của gia đình Minh là những a1?
| + Thế nào là gia đình có ba thế hệ?
GV yêu cầu HS quan sắt tiếp tranh vẽ gia đình Lan và trả lời các câu hỏi:
_*+Gia đình Lan có mấy thế hệ? |
+ Mỗi thế hệ gồm có những ai?
+ Thế nào lä gia đình có hai thế hệ?
Để giúp HS phần biệt được các môi 'hĩnh gia đình GV có thể cho HS liên
lỡ mình sống trọng gia đình mấy; thế hệ, cre hợp giới thiệu về ảnh của gia | -
đình) Sau đó đặt các, câu;hỏi tình huống: ,;, ay ge En te
_+ Một gia đình chỉ có hai vợ chồng cùng chung sống được gọi ¡là gia đình
+ Một gia đình có ó bà (hoặc ông), bố mẹ, con của 'bổ mẹ cùng, ching song :
I ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VỀ
a ne Ð
AM"
Đất nước ta đang thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đề _
thực hiện sự nghiệp này đất nước cần những con người năng động, tích đực, sáng tạo, có thể thích ting véi su thay đổi và phát triển của xã hội hiện dai
Xuất phat từ yêu cầu đào tạo con người mới của xã hội, ngành, “Giáo dục và
‘Dao tao da từng bước: thực hiện việc “đổi mới mục tiêu, mội dung va chương
trình giáo, dục trong ‘nha trưởng phổ thông Sự thay đối nối bat có thể kể đến
là chương trình được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyét gan aay-
1, dude trién khai dai tra từ năm học 2002-2003 Trọng tâm
của việc đổi mới chường trình tiểu học mới chính là đổi mớ dạy học
_ Thế giới đang chuyển sang nên kinh tế tri thức, vì vậy việc đầu tư vào chất xám là cách đầu tư hiệu quả nhất cho sự phát triển và phần thịnh tủa các quốc gia Nhu cầu học tập của người dân ngày càng được nâng cao Giáo dục 'rgày càng có vị trí đặc biệt trong xã hội hiện đại :
Sự phát triển của khoa học công nghệ đang"mở ra những khả nắng và điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học
Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ thông tin cùng với sự thay đổi
tăng tốc không chỉ về lượng thông tin Học sinh tiểu học hàng ngày được tiếp xúc với các nguồn thông tin đa dạng
1 về phương pháp
—” toe "
Trang 14mm
l Những bối cảnh trên đòi hỏi nhà trường cần đổi mới về mm tiêu, nội dụng
Định hướng đổi mới cá
¡nh hướng đôi mới các phương pháp dạy học không chỉ là vấn để dat ra
trong nội bô ` + ` 4
Thun, , bộ ngành giáo dục đào tạo mà đã dược xác định trong Nghị quyết -
: rung ương 4 (khóa VII), Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII) dude thé che
hóa trong Luật uật Giáo dục và đươc c Giá % hó ,
: L ợc cụ thê hóa trong Chỉ thị 15 củ a ee
24, Khoản 2 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ: "Phương pháp giáo dục phổ =
nhà vàn ena a tích cực tự giác chú động, sáng tạo của học sinh;
'học, rén lu ên kĩ nã của tung lớp học môn học: bồi dưỡng phương pháp tứ
nã ve a hãng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
am, dem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh” |
2 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học |
ne
2 1.: Phát huy ca ' ' ~ ° độ tính tích cực, chủ động, ° Â đó, - cày 7s sá j i i
| trinh link h6i tri thie ông, sáng tạo của học sinh trong q1
dù lo ich cực là đặc điểm vốn có của con người Tính tích cực ở đây đượt
tùng trái nghĩa với tính ¿hụ động chứ không trái nghĩa với tính đi
Nguồn gốc củ ; 1 BÓC của tính tích cực là nhu cầu Nhu cầu của con người luôn là độnế op ey ong chư không trải nghĩa với tính iiêu cực:
Sạc cóc dây các hoạt động của con người Vì vậy khi con người có nhu câu
nhận thức thì nhu cầu này sẽ trở thà ích ae nhu cầu này sẽ trở thành động cơ kích thích học sinh học tậP | |
t ae chu động và sáng tạo Tính tích cực trong học tập được biểu hiện ở
hồi Anh như: hăng hái tra lời câu hỏi của giáo viên, nêu thắc mắc, đặt câu
lọc về những vấn đề chưa biểu rõ, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng để Vv a a ˆ
+“, 2 ` “ ^ `
` rào cuộc sống, tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì thực hiện các
al tap, không nan trước khó khăn
.- Tính tích cực được thể hiện ở các mức độ khác nhau như:
_`24 Kết hợp hoạt động của cá nhân với hoạt động nhóm và ph
| Dé phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho học sinh, trong dạy hoc pha ( ⁄ > an sa
2.2 Kết hợp một cách nhuần nhuyền và sáng tạo các phương pháp dạy học i
khác nhau sao cho vừa dạt dược mục tiêu day hoc vua phù hợp với đối
tượng và điều kiện thực tiền của cơ sở Không có một phương pháp dạy hoe nao |
xững ưu điểm và hạn chế riêng Vi
học sinh về cơ sở vật chất
à phương pháp dạy học vạn nàng, Mỗi phương pháp dạy học đều có nÌ
vậy cần căn cứ vào điểu kiện cụ thể về đối tượng
cũng như đặc điểm của từng địa phương đề phối hợp các phương pháp dạy học cho hiệu quả: Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học khác nhau nhằm phát huy tru điểm và khắc phục hạn chế của từng phương pháp nêu
được sử dụng một cách riêng lẻ
2.3 Phát triển khả năng tự học ở học sinh | | Với lượng thong tin ngay càng nhiều và các nguồn thông tin rigày càng đa dạng, dễ tiếp cận, nhà trường cần coi trọng việc rèn luyện cho học sinh khả-¬ năng tự học, tăng cường các hoạt động tự tìm kiếm kiến thức hay vận dụng
hức đã học vào cuộc sống Tuy nhiên khả năng tự học đó cần xuất
muốn với việc tìm hiểu,
ở học sinh cần đưgd bồi _
các kiến t phát từ nhu cầu nhận thức, từ hứng thú và mong
khám phá thế giới Cùng với việc tạo sự hứng thú,
dưỡng cách học, phương pháp tự học sao cho hiệu quả - ~-
Vì vậy phương pháp dạy học cần khơi dậy ở học sinh mong muốn và hứng
thú nhận thức, cách học hay phương pháp tự học để cát em Tuôn tìm tòï và biết cách tìm tòi để tìm ra những giải đáp cho thắc mắc của mình, thỏa mãn: | nhu cầu nhận thức ngày càng tăng, vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc ˆ sống và hình thành năng lực học tập suốt đời ¬
4
at huy kha nang của cá nhân , s
Trong dạy học, tập thể học sinh được sử dụng như là môi trường và
phương tiện để tổ chức quá trình học tập tích cực cho từng cá nhân Học tập, tập thể có lợi thế cho mỗi cá nhân như: ' HS
Tạo ra sự ganh đua giữa các cá nhân
Tạo ra nhiều cách nghĩ, nhiều phương án hành động |
Học sinh có thể hỗ trợ nhau, đóng góp những ý kiến riêng cho ý kiến chung _ Học sinh có thể chuyển từ thói quen chỉ nghe, ghi nhớ sang hình thức _ cùng bàn bạc, tranh luận, tham gia hoạt động "
Hình thành ở học sinh kĩ năng hoạt động tập thể và tự khẳng định mình |
áo viên nên chỉ là người tẾ chán Tà ¬
ọ nên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn và điều khiển hoạt động h9
Trang 15
° Phương pháp dạy học phải quan tâm đến hứng thú xu hướng và khi
mg cua từng cá nhân để phát huy thế manh và khai thác lợi thế của tập thê
nhằm phát triển từng cä nhân ¬
Đã Tạo ra một môi tr “` đăng tong học to ưỡng học tập thân thiện dé hoc sinh được tu’ do va bin h
— DP
bu ™ hướng này có liên quan mặt thiết với việc phát huy tính tích cự
n thức của học sinh Vì đây chính l: à điều kiện cần thiết để tính tích cứ
chủ động của học sinh được thê hiện
teh tune khong khi hoe tap than thién dé hoc sinh dude tu do guy
‘ong khuvén khích khi phát biểu ý kiến và tham gia vao cat
hoat động học tập được tự đánh giá kết quả học tậ _ b de
tu diéu chinh qua trinh hoc tap P của mình và của ải
dân
vân nh no “ at cách áp đặt “Đúng!” hay “Sai!” khi HS phat biếu
hem nhan ttl ane mee at được, mặt tốt của HS để động viên khuyến hich
khuyấn ‘hich h a cái chưa đạt, cái chưa tốt; tạo cơ hội và thời gian
ý kì lến của người khác và các ý kiến khác ích học sinh độc lập suy nghĩ nêu thắc mắc, đặt câu hỏi; tôn trọnổ
be 6 Tang Cường kĩ năng thực hành
M uc dich cuối cùng của quá trình day, hoe la tao ra nang luc thực tiễn É
bgười học Đổi mới phươn E pháp dạ họ
cho học sinh được: y học theo hướng này có nghĩa là tạo cơ hỗ
f : 1
._ “Giải thích thực tiễn bảng các kiến thức đã học
~ Thu c hành trao đối bàn bạc, phối hợp làm việc trong nhóm ; 1 eo
~ Thao tac hanh động thực tế
_ H ` a?
oX
oc qua tinh huống tÍ ực tiên của cuộc sống
— Rèn lu yén ki nang dién dat bang ngôn ngữ né: và ngôn ngữ viết
— Rèn luyện các kĩ năng sống đa dạng
2.7 Tăng cường sử —_ Với sự phát t d Ụ ng các phương tiện kĩ thuật hiện đại vào dạy học
hiểu phương tiệ niên không ngừng của khoa €n dạy học mới với các chức năng không hạn chế có thé ° học và kĩ thuật, ngày -cànế 7 i
tụng trong dạy h y học Các phương tiện dạy hoe niện đại như các- RUN tie?
ghe nhin, các phần mền d Ay VỚ
nã 1
dude su dung rong rai Việc su dụng các phương tiện này đồi hoi sự thay đổi
căn bản các phương pháp dạy và hoe
ách kiểm tra và đánh giá kết quá học tập của học sinh 2.8 Đôi mới c
hau quan trong cua qua trinh day hoc Kiém tra
Kiem tra va danh gia là k
và đánh giá không chi nhằm sáng tỏ kết qua và nàng lực học tập của học sinh
mà còn giúp giáo viên điểu chỉnh nội dụng và phuong phap day học cua minh
cho phù hợp Đối với học sinh việc kiểm tra và đánh giá giúp các em điều chỉnh phương pháp học tập, động viên khuyến khích học sinh hoặc giam hứng
thú học tập của các em Vì vậy, phương pháp kiểm tra và đánh giá có tác động
quyết định đến phương pháp dạy và học
Việc kiểm tra và đánh giá trong dạy học truyền thống thường thiên về việc coi trọng kiến thức mà col nhẹ kĩ năng và thái độ coi nhẹ khả năng
sáng: tạo, chưa dim bảo tính hệ thống đa đặng và giáo viên thường độc quyền, chưa -tạo điều kiện: cho học 'sinh tự đánh giá bản thân và người 1 khác Việc đổi mới phương pháp: kiểm tra đánh giá: cần hướng đến tính ! toàn diện, coi trọng đẩy đủ các mục tiêu dạy học dé ra Ngoài ra cũng cần làm cho sự đánh giá của người thầy trở thành quá trình, tự đánh giá, của |
trò để nâng cao năng lực tự đánh giả của học sinh Việc đánh giả của giáo
vào mặt thành công 'mặt tốt của học sinh để
lên trong học tập Cuối cùng, cần
hương pháp giáo viên tổ chức cho học sinh sử dụng các giác
anh cu thé Vi vay quan sát là phương pháp dạy học mang lại hiệu quả cao
Thông qua việc, tổ, chức cho học sinh quan sắt mới hình thành ö các em những
Trang 16
khác nhau vào quá trình quan sát nhằm thú được biểu tượng đây đủ chính biểu tượng và những khái niệm day du: chinh xc sinh động về thế giới TÌ - |
XH xung quanh, Qua đó, phát triển nang luc quien sat nang lic tu duy và
mgôn ngữ cho các em
xúc, sinh động vẻ đôi tượng
( i 1 tue : sắt là trị 3 : 5 ban dé mé
Trong trường hẹp đối tượng quan sát là tranh ảnh sơ đó bạn đ 6
hình ŒV hướng dẫn H8 sử dụng thị giác để quan gắt các đốt tượng một cách
Hơn nữa, do đối tượng học t ap cua eae mon hoe vé TN - XH nhat 1a dé có mục đích có kế hoạch có
Var fnén học TN - XH, là các sự vật và hiện tượng của môi trường TN - XH - Cần hướng đẫn HS quan sát dối tượng theo một trình tự nhất định: từ nên các em có thể trì giác một cách để d: ang, Vì vậy quan sát là phương pháp tong thể đến các bộ phận từ bên ngoài vào bên trong
dạy học đặc trưng của môn he TN - XH ~ Cần hướng dẫn HŠ so sánh liên hệ với các sự vật, hiện Lượng khác đã
1.3 Cách tiếi | ` am biết để tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa chúng
: 131 Cae ven Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết qua quan sát
Kết thúc quan sát, từng cá nhân hoặc đại điện các nhóm báo cáo kết quả
quan sát, cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
Bước b: Hoan thién két qua quan sót, rút ra bết luận chung
1.3.1 Các bước tiến hành
Có thể tổ chức cho học sinh tiến hành quan sát theo trình tự sau:
Đối tượng là các sự vật, hiện tượng của môi trường TN- XH xung quanh
nên:có thể là vật thật, tranh ảnh, sơ đồ, bản dé, mô hình Căn cứ vào mục
tiêu, nội dung của ' từng bài học mà giáo viên lựa chọn đối tượng quan sát cho
phù hợp
Giáo viên chính ác hoá kết quả quan sát, rút ra kết luận khoa học.:
1.3.2 Một số điểm cần lưu ý
- Để sử đụng phương pháp quan sát có hiệu quả, cần lưu ý một sô điểm sau:
- GV cần chuẩn bị chụ, đáo kế hoạch dạy học, xác định rõ thời điểm tổ
chức cho HS quan sat
- Can chuẩn bị ‘day đủ các : đối tượng quan sát phù 'hợp VỚI mục › tiêu, nội
dung bài học: tranh ảnh, mẫu vật, sơ đồ, bản đồ
— GV cần chuẩn bị được hệ thống câu hỏi; bài tập: để hướng dẫn học sinh
quan sát các sự vật, hiện tượng có mục đích, có trọng tâm Những câu "hối đả
cần bắt đầu bằng những từ chỉ hành động mà muốn tả lời được, học sinh ,„ : phải sử dụng các giác quan của mình dé cam nhận sự vật và hiện tượng (hãy
nhìn, hãy nghe, hãy sờ, hãy ngửi, nếm)
-_ Hệ thống câu hỏi này cũng cần được sắp xếp từ những câu hỏi khái quát (nhằm hướng dẫn các em quan sát tổng thể trước) đến những câu hỏi chỉ tiết
cụ thể (nhằm hướng dẫn các em quan sát các bộ phận): những câu hỏi hướng dân học sinh quan sát từ bên ngoài rồi mới đi vào bên trong Tiếp theo là những câu hỏi yêu cầu học sinh phải so sánh liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác đã biết để tìm ra những đặc điểm giống hoặc khác nhau Cuối cùng là
những câu hỏi yêu cầu học sinh đì đến nhận xét hay kết luận chung về sự vật
hiện tượng được quan sát _
Tay từng đối tượng mà mục đích quan sát có thể khác nhau Vì vay:
.Sau'khi xác định được đối tượng cần lưu ý việc quan sát phải đạt những mụ”
Ví dụ: Quan sát các loại quả (bai 48 Qua, TN va XH, lép 3)
"Nếu như đối tượng quan sát là những vật thật thì,giáo viên yêu cầu học
sinh sử dụng các giác quan khác nhau để tìm "hiểu màu sắc, hình dạng, kích
thước, mùi vị, dùng tay bửa (hoặc dao bổ) đôi quả để tìm hiểu thịt và hạt cua
các loại quả, so sánh chúng vớt nhau Trong trưởng hợp chỉ có tranh vẽ các
loai qua thì giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhận xét về màu sắc, hình dạn
kích thước, dựa vào kinh nghiệm của mình để nhận xét mùi vị của quả
Bước 3: Tổ chức uà hướng dẫn quan sát
tượng để giải quyết chung một nhiệm v vụ 1 hoc tập hoặc mỗi nhóm có thể có một
đối tượng quan sát riêng, giải quyết nhiệm VỤ riêng
Nếu đối tượng
Trang 17tiếp tủa 'GV; chỉ yêu cầu các.em phát biểu kết quả quan sắt bằng lời, chưa yêu
cầu ghi chép Ở các lớp 4, 5 nhiệm vụ quan sát cần được nâng cao hơn Có thể
hướng dân HS độc lập quan sát không chỉ trên lớp mà còn quan sát các sự
vậf; hiện tượng diễn ra trong một thời gian dài nhất định có yêu cầu ghi chép
kết quả, rút ra nhận xét viết tường trình
1.4, Ví dụ minh hoạ
ị “ a @ e a
| Vi du: Bài 4ð - Lá cáy (TN - XH lớp 3)
| + Lựa chọn đối tượng quan sát: Ở bài này đối tượng quan sát tốt nhất là
cát loại lá cây thật Giáo viên và học sinh chuẩn bị một số lá cây có hình dạng
kích thước khác nhau có sản ở địa phương như: lá trầu không, lá tía tô, lá lúa,
lá phượng - lá rau ngót
† Xác định mục đích quan sat: H ọc sinh nhận biết được các loài lá cây có
hnh ¢ đạng, kích thước khác nhau, đa số lá cây có màu xanh lục, một số lá có
mau do hoặc màu vàng Lá cây có các phần: cuống lá, phiến lá, trên phiến lá
có gần lá te
i + Tổ chức hướng dẫn quan sát: Giáo viên chia học sinh thành từng r nhóm:
phát phiếu giao việc và yêu cầu các nhóm, đặt các loại lá cây đã chuẩn bị ở nhà
lên bàn Trong phiếu giao việc, giáo viên xác định rõ mục đích quan sát,
hướng dẫn học sinh quan sát một cách tổng thể, thảo luận về đặc điểm của
cấc loại lá cây, điền kết quả vào phiếu học tập
'“Phiếu học tập bài 48— Lá cây (TN va XH, lớp 3) , ¬ gp dt
| Cau 2 Hay chi trén từng lá đâu | là cuống lá, phiến lá, gân lá 7
Các nhóm trên cơ sở phiếu giao việc và hướng dẫn của g1áo viên tiến hành
quan sát màu sắc, hình dạng, kích thước của các loại lá, chỉ ra được lá cây
thường có màu xanh lục, cũng có lá có màu
hau có hình dạng, kích thước khá
lến lá, trên phiến lá có gân 1a
đỏ hoặc màu vàng, các lá khát
+ Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát: Kết thúc thao luận nhóm đại
điện các nhóm lên trình bày kết qua quan sat của mình cä lớp lắng nghe, bổ
sung ý kiến giáo viên nhận Xét các Ý kién cua HS
+ Hoàn thiện kết qua quan sát, rút ra kết luận chung: Trên cd sở kết quả
quan sắt của học sinh giáo viên hướng dẫn các em rút ra kết luận: bá cây thường có màu xanh lục, một số fL có màu đa hoặc màu tàng La cây có nhiều
N hình dạng, bích thước khác nhau Môi chiếc lá thường có cuông lá, phiên la,
dắt học sinh đi đến những kết luận khoa học, hoặc vận dụng vốn hiểu biết của mình để tìm hiểu những vấn đề về học tập, cuộc sống TN - XH xưng quanh: ':
— Khi sử dụng phương pháp hỏi đáp) không khí lớp học sôi động hơn, học
sinh tích cực, hứng thú học tập hơn, do đó phát triển tư duy độc lập, tính tích
cực nhận thức và nắng luc dién dat bằng lời của học sinh :
of
_2.3 Cách tiến hành | | | |
2.3.1 Cách hình thức hỏi đáp
Tuy theo yêu cầu sư phạm, giáo viên có thể sử dụng ba hình thức hồi dap:
+ Hỏi đáp tái hiện: Loại hỏi dap thường được sử dụng để kiểm tra bài cũ,
ôn tập, hoặc khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của học sinh làm điểm tựa cho
việc lĩnh hội trì thức mới của bài học
Ví đụ: Kể tên một vài bệnh về tìm mạch mà con biết tài J~ Phong bệnh -
tim mach, TN và XH, lớp 3)
31
viên và học sinh, giữa học sinh vổi nhau dựa trên hệ thống câu hỏi nhằm dẫn: `
trình độ nhận thức của học sinh, từ đó điều chỉnh hoat ‘dong day để nâng cao
Trang 18li 2.4: Vidu minh hoa
Bai 60 - Nhu cầu không khí của thực uật (Khoa học, lớp 4)
œ sinh tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình
GV có thể đặt câu hoi véu cau HS ôn lại các
Ä bến en mot so thức an chứa nhiều chat dam ma con biét (Bai 5 — Vai tro
cua chat dam va chat bev Khoa hoe 6p 4)
+ Hỏ “ ` xẻ „ , /
-
oi dap tìm tôi - khám phá: Dạng hỏi đáp này có tác dụng kích thích sử?
đức bàn tôi sang tạo của học sinh Đó là những câu hỏi yêu cầu học sI
ửa vào kiến thức đã học để suy luâ may thy vs : ,
mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng we nguyen nhân, bản €
Ví dụ:
- Hã +90 ade - ` te 5
gió từ đất liên thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liên và ban đề
xa" lên thôi ra biển? (Bài 37 — Tại sao có gió? Khoa hoc ló 4)
_. " = Tại sao châu Phi có khí hậu | khí hậu khô nóng bạ khô oe tae ee ee *
ý Tịch cổ sà Địa Tế ac nhat thé gidi? (Bai 23 — Che!
Phi, Lịch sử và Địa 1í;1ớp 5) | s hế giới? (Bài 23 ~ Chí
| hoe'sinh "
| 232 Mot ae điểm cân lưu ý Ne ^ a ‘acl can dean ow - we ae : ‘ :
hae thuat dat cau hơi là yeu tổ quyết định thành- công của phương phá
| 101 ap Vì vậy, giáo viên cần lưu ý một số điểm sau: "
t
— Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, dễ hiể a
Hệ thống câu hỏi phải lôgie, phù hợp với nội dung bài học
— Câu hỏi phải phù hợp với trình độ nhận thức củ a ae tee j a hoc sinh th
| Câu hỏi phải kích thích được sự suy nghĩ, tìm tôi của học sinh
đó đã có sẵn at nhung cau hoi chung chung, quá dễ hoặc quá khó; hoặc troñ
Cần tr aan câu.trả lời, học sinh có thể đoán ra mà không cần đông nã?
an tranh đặt những câu hỏi yêu " _yeu cau hoc cả si ^4 * ¬ »,2 144 ¢
¡:: hoặc không l¿i ca “ku ~k Bọc sinh đoán mò hoặc chỉ trả Jo}
hoàn chỉnh we vi luyện che › học sinh biết cách trả lời thành câu tươnổ ae
man, Chinn với vốn từ ngữ của các em Mặt khác ph | biê
cách tự đã u dat ra những câu hỏi trong qua trinh hoc tap ¬ a yas al da cho cac em =“
.— Không khí có vai trỏ như thế nào đổi với con người, động, thực vật?
Sau đó, GV yêu cầu Hỗ quan sat hình vẽ trang 120, 121 SGK, dựa vào
kiến thức lớp dưới để trả lời các câu hỏi (có thể chơ HS làm việc theo cặp, tự
- = Trong quá trình quang,hợp, thực vật hấp thụ khí gì và thải ra khí gì? |
“— Trong quá trình hô hấp, thực vật hấp thụ khí gì và thải ra khí gì? -
— Quá trình quang hợp xảy ra khi nào?
~ Quá trình hô hấp xảy ra khi nào?
` Điều gì xảy ra với thực vật nếu một trong hai quá trình trên bị ngừng? -
_ Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV kết luận: Thực vat cần không khi dé
quơng hợp va hô hấp Nếu thiếu không bhí thì cây sẽ bị chết, dù được cung cap
3.2 Tác dụng Phường pháp thực hành có tác dụng:
— Tạo điều kiện để học sinh được rèn luyện kĩ năng thao tác, “tay chân” Qua thực hành, học sinh nắm chắc kiến thức, rèn luyện kĩ năng học tập các
%
mon hoe | ` |
~ Giúp giáo viên phát hiện những khó khăn, lỗ hổng kiến thức của học sinh để chỉ dẫn thêm hoặc giúp đỡ
~ Moi déi tượng học sinh đều có cơ hội thực hành rèn luyện, tạo không khí
học tập thân thiện giữa giáo viên và học sinh; giữa học sinh và học sinh
33
Trang 19F 3.3 Cách tiến hành
| 3.3.1 Các bước tiến hành
| Bước 1: Giúp học sinh hiểu vì sao cần thực hiện kĩ năng đó cùng với các
„ thông tin cơ bản khác
| Bude 2: Giáo viên hudng dan để học sinh biết trình tự các bước và cách
thực hiện từng thao tác Trong trường hợp giáo viên làm mẫu.' giáo viên vừa
' làm mẫu vừa giải thích cách thao tác và nên làm mẫu với tốc độ vừa phải dé
: học sinh kịp theo dõi và tiếp thu
Bước 3: Tổ chức cho học sinh thực hành
+ Học sinh có thể thực hành cá nhân hoặc theo nhồm tùy thuộc vào nội
dung thực hành và số đồ dùng chuẩn bị được Tuy nhiên giáo viên cần tạo
điều kiện để càng nhiều học sinh được thực hành kĩ năng càng tốt
„ + Giáo viên chú ý quan sát hoạt động thực hành của học sinh để nhanh
; chóng phát hiện nluïng khó khăn, sai sót hoặc chi dan thém hoac grap đỡ:
Bước 4: Tổ chức cho học sinh báo cáo và đánh giá kết quả thực hành
:+ Học sinh cần có phiếu, sách để hỗ trợ việc ghi nhớ nếu quy trình tha
+ Việc thực hành của Hợc sinh do các em tự thực hiện và cần được # q
viên giám sát và hướng dẫn, điều chỉnh kịp thơi
3A, Ví dụ minh hoạ pb
_ Thue hanh ki nang quay qua Dia cầu theo chiều tự quay của Tral
(Bài 60 - Sự chuyển động của Trái Đất, TN - XH, lớp 3)
- Bước-1: Qua quan sát hình 1 trong SGK, dưới sự hướng dẫn của “Gv, heo pid
|
-đã biết: nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất tự quay quanh mình nó t
Bước 2: Giáo viên đặt quả Địa cầu trên bàn vừa làm mẫu vừa hướnổ:
để hoe sinh biét trinh tu cac bước và cách thực hiện từng thao tác quy
Địa cầu như sau:
+ Đặt quả Địa cầu trước mặt sao cho trục của quả Địa cầu hướng cực Bắc -
VỀ hgười quay
+ Đánh dấu một điểm trên quả Địa cầu + Quay từ từ qui Địa cầu theo hướng ngược chiều kim đồng hồ cho đến
Bước 3: Tổ chức cho học sinh thực hành quay quả Địa cầu theo nhóm (tốt nhất là ít hơn 6 HS cho mỗi nhóm)
Bước 4: GV gọi ngẫu nhiên HS ở các nhóm lên thực hành quay quả Địa cầu trước lớp Các HS khác nhận xét và đánh giá GV điều chỉnh khi cần thiết
A Phương pháp thí nghiệm
Theo nhà động vật học người Pháp Cuvier G L ch F D thi khi t ta quan
sát.ta lắng nghe xem thiện nhiên nói gì, còn khi tiến hành thí nghiệm thì ta' làm cho thiên nhiên phải bộc lộ ra những bí mật của mình oe Pe
- Thí nghiệm là hành vi CÓ mục đích kiểm chứng giả thuyết hay lí luận đã
để ra hoặc để phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên Bằng cách tái hiện và quan sát các hiện tượng trong điều kiện nhân tạo và sử dụng các dụng cụ thích hợp để quan sát, đo đạc, thí nghiệm giúp ta có được những kết quả (tai liệu) khách quan, dựa vào đó có thể tìm _
ra tính đúng, sai của giả thuyết đã đề ra và mối quan hệ giữa các sự vật
Lá
4.2 Tác dụng Phương pháp thí nghiệm có tác dụng: "¬
— Là phương tiện để học sinh nắm bắt vấn đề, phát hiện ra kiến thức bàthọc |
~ Là phương tiện để các em thu tHập thông tin | |
— La phương tiện để học sinh kiểm tra các ý tưởng của mình và tạo hứng thú học tập và hứng thú với môn học
- Kích thích và hình thành thái độ ham hiểu biết của học sinh
~ Làm quen và hình thành ở học sinh kĩ năng sử dụng các dụng co
Trang 204.3 Caéch tién hanh -
\ 4.3.1 Các bước tiến hành
Dựa vào các bước tiến hành thí nghiệm, đối tượng thực hiện (giáo viên
_hay học-sinh), mức độ can thiệp của giáo viên cũng như tham gia của học
- sinh, có thể phân chia ra các cách tiến hành thí nghiệm có thể dùng trong
“trường tiểu học như sau: Sóc
| Cách 1: Giáo viên nêu kiến thức khoa học — giáo viên làm thí nghiệm đề
_ minh hoạ ~ hoc sinh quan sát và đối chiếu kết quả thí nghiệm với kiến thức
khoa học
Trình tự tiến hành thí nghiệm theo cách 1
Bước 1 Giáo viên nêu kiến thức khoa học, nêu mâu thuẫn nhận thức
nhằm lôi cuốn sự chú ý của học sinh vào chủ đề của bài học |
Bước 3 Giới thiệu dụng cụ thi nghiệm Dùng nình vẽ hoặc SƠ đỗ để minh
- cách bố trí thí nghiệm
“Bude 3 Giáo viên biểu diễn thí nghiệm Trong khi tiến hành thí nghiệm
_ giáo viên vừa nêu câu hỏi để học sinh có thể trình bày những điều quan sát và
_ những kết luận được rút ra Truong hop thi nghiém dién ra qua nhanh, hoc
' sinh theo dõi không kịp, giáo viên cần làm lại thí nghiệm Với các hiện tudng i
hoặc số đo mà các em học sinh ngồi xa bảng có thể không nhìn rõ, giáo viên cần i
rae
cho học sinh đến gần quan sát và công bố kết quả quan sát cho ca lớp nghe: i
Bước 4 Giải thích và kết luận Giải thích một số hiện tượng trong thí j
_nghiệm Học sinh đưa ra những tiểu kết, giáo viên đưa ra kết luận ị
- Cách 2: Giáo viên nêu kiến thức khoa học — yêu cầu học sinh dự kiến kết j
quả thí nghiệm — giáo viên làm thí nghiệm — hoe sinh giải thích diễn biến
: Trình tự tiên hành thí nghiệm theo cách 2
+ Bước 1; Giáo viên nêu kiến thức khoa học
Bước 2: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, các chất tham gia thí nghiện ị
Cách tiến hành thí nghiệm (có thể dùng hình vẽ hoặc sơ đồ để mình họa chữ;
_ thi nghiệm) | |
Bước 3: Học sinh dự kiến kết quả thí nghiệm (có thể theo nhóm)
Bước 4: Giáo viên làm thí nghiệm Các nhóm theo đối và thảo luận nhớ?
để giải thích diễn biến kết quả thí nghiệm
Bước 5: Trình bày kết quả
Cách 3: Giáo viên nêu kiến thức khoa học — giáo viên hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm — học sinh làm thí nghiệm và đối chiếu kết quả thí nghiệm với
_ Trình tự tiến hành thí nghiệm theo cách 3_
Bước 1: Giáo viên nêu kiến thức khoa học
Bước 9: Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm, các chất tham gia th nghiệm, dùng hình vẽ hoặc sơ đồ để minh họa cho thí nghiệm |
_ Bước 3: Chia học sinh thành các nhóm tùy theo số dụng cụ thí nghiệm
chuẩn bị được TT
Bước 4: Học sinh làm thí ví nghiệm theo nhóm Học sinh - vừa làm thí nghiệm, , |
quan sát hiện tượng và đối chiếu với kiến thức mà giáo viên đã đưa ra
Lần lượt các nhóm trình bày kết quả thí í nghiệm của nhóm mình và nêu lên kết luận khoa học
Cách 4: Giáo viên nêu kiến thức khoa học dưới đạng câu hồi ~
hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm — học sinh làm thí nghiệm ' và trả lời câu | hỏi giáo viên đã nêu và rút ra kiến thức khoa học - ~ Si
Trình tự tiến hành thí nghiệm theo cách 4
Bước 1: Giáo viên nêu mục đích thi nghiém
Bước 2: Giao vién kiém tra dung cu thi nghiém ma hoc sinh da chuẩn bị
theo nhóm
~ Giáo viên nêu kiến thức khoa học dưới dạng câu hỏi Học sinh dựa vào những hiểu biết của mình dự đoán câu trả lời Giáo viên hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm để tìm ra câu trả lời chính xác n nhất
Bước 3: Các nhóm Jam thi nghiệm, quarr sat va ghi chép lại các hiện tượng
giáo viền
_ xay ra
- Giáo viên đi đến các nhóm nhắc nhở, hướng dẫn hoc sinh
Bước 4: Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, so sánh, đối chiếu với kết quả của nhóm mình và bổ sung nếu cần thiết
87
Trang 21
to
Các nhóm lấy những dụng cụ cần thiết tiến hành thí nghiệm eae
tốc Bước 6: Kết luận Giáo viên chính xác hóa kiến thức khoa hoe ð: Học sinh đưa ra cách giải thích kết quả mà nhóm mình vừa tìm được Bước 4* Các nhóm trình bày kết qua của nhóm mình và trao đôi về các kết Tà tu SỐ ` ¬
Trong các cách tiến hành thí nghiệm nêu trên cách thứ nhất thưc chất là qua thụ dược,
¬ at nghiệm chứng minh do giáo viên biểu diễn Khi tiến hành phương
pháp tị h ghiệm theo cách này giáo viên chưa phát huy được tính tích cực
học tập của học sinh vì những lí do sau đây: (1) kiến thức khoa hoc đã được
giáo viên néu ra nén khong còn kích thích được trí tò mò của học sinh; (2)thi 4
neniem do giáo viên tiến hành học sinh chỉ cần quan sát theo dõi nên khó tập
thành chú y; (9) thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, tiến hành thường xác xuất
thích khả năng tư duy và Geek huống sư phạm xây ra, vì vậy không kích
: phân đoán của học sinh
Bước 2:
~ Hoe sinh đối chiếu kết quả nhận được với các giả thuyết bạn đầu
- Giải thích một số hiện tượng
Ở cách tiến hành này học sinh chẳng những được trực tiếp làm thí nghiệm,
các em còn đưa ra những phương án tiến hành riêng của mình, dự kiến các
Ỏ cá 5A ` + “ ‹ ww HD ^* 2 ~ ‘ oa Ta I —— + z Z2 xzà wah Ze”
; ach tién hanh thi hai, mặc dù vẫn là giáo viên làm thí nghiệm nhưn§ kết quả sẽ đạt được Cách tiền hành như vậy sẽ kích thích trí tò mò và phát |
|
hoe sith si ota họ sinh đã tăng lên so với cách đầu tiên Bởi vì ở đây
khả năng phán đá en , et qua thí nghiệm nên phân nào kích thích trí to mo:
ˆ so gánh với kết an ua cac em Các em sẽ hào hứng theo dõi thí nghiệm 6°
Cu 2 11A mã mình dự đoán Ngoài ra học sinh còn được giải thích
| diện biến của thí nghiệm, tạo không khí học tập sôi nổi Mỗi em sẽ đưa F2
cách giải thích riêng của mình sao cho phù hợp với kết quả tìm được ¡-
: Từ cách tiến hành thứ ba học sinh bắt đầu được làm thí nghiệm, nhưnổ sử
tích cực của học sinh lại thể hiện ở các mức độ khác nhau Khi được trực ĐẾP
thực hành trên dụng cụ thí nghiệm, các em sẽ hào hứng hơn Đặc biệt, h9
sinh được tiến hành thí nghiệm theo nhóm sẽ tăng cưỡng tỉnh thần tập thể
cáo em sẽ tranh luận, thảo luận, cùng giúp đỡ nhau thực hiện nhiệm vụ chunế
của nhóm, Tuy vậy giáo viên vẫn là người đưa ra cách tiến hành thí nghie™
Hoc sinh chưa thực sự chủ động khám phá kiến thức mới ˆ
|
h _ Giáo viên nêu vấn để (kiến thức khoa học dưới dạng câu hổ?)
Wids thích hà ra cách tiến hành, dự kiến kết quả ~ học sinh làm thí nghiệP" -
en „ wong và rút ra kiến thức khoa học | |
_ Trinh ty tién hanh thí nghiệm theo cách 5`
._ „ Bas 2 He vién néu van đề (kiến thức khoa họe) dưới dang cau hol Bước 1: G1á tê a ae a ew "
Bude 2: i Ầ c To TS TY
_ Neen đề ra các giả thuyết, cách tiến hành thí nghiệm |
a NƯỚC ở: Những học sinh có cùng cách làm sẽ tập hợp thành những nhóf
© nhau, cùng bà ốc ch Củng bàn bạc, thảo lug Aue an}
8 Cu cần thiết và kết quả thí nghiêm ghiệm của mình, dự kiến fỷ
huy được tính tích cực nhận thức của học sinh
4.3.2 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng phương pháp thí nghiệm
ó Trong các cách tiến hành thí nghiệm nêu trên, cách tiến hành sau đỗ tưu : điểm phát huy tính tích cực nhận thức hờn cách tiến hành trước Hay nói cách | khác các cách sau sẽ mang lại hiệu quả dạy học cao hơn Tuy nhiên khi chọn
cách nào cần phải tùy thuộc vào các bài học, các thí nghiệm cụ thể Chẳng | hạn với các thí nghiệm cần đề cao khâu an toàn thì giáo viên có thể làm thí |
nghiệm Song trước khi làm thí nghiệm không nên cho học sinh biết trưởc :
kiến thức khoa học (cho dù tên của bài học có thể đã là kiến thức khoa học) Vừa tiến hành thí nghiệm vừa đặt câu hỏi giúp học sinh dự đoán và tra lời theo diễn biến thí nghiệm để các em học sinh được tham gia phát hiện kiến
'
thức của bài học
Với cách thí nghiệm thứ 5, giáo viên cần dự kiến trước và chuẩn bị đầy đủ
các dụng cụ theo những phương án học sinh có thể nghĩ ra Muốn tiến hành một cách hiệu quả cần tạo cho học sinh có đủ thời gian để tiến hành thí nghiệm Trong nhiều trường hợp có thể cho học sinh bàn bạc, thảo luận về các cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình và dự kiến những dụng cụ cần
~ thiết từ những buổi học trước
4.4 Ví dụ minh họa | Đưới đây là kế hoạch bài học minh hoạ cho cách tiến hành thí nghiệm thứ |
5 đã trình bày ở trên:
geno
Trang 22- GV hỏi: Qua hoạt động 1 chúng ta đ ä biết cách tạo ra một dung dịch B
giờ muốn tách các chất ra khỏi dung dic h chúng ta phải làm như thế nào?
ara các phương án tiến hành thí nghiệ
Buc 2: Hoc sinh tho luận va du
Dự kiến các phương án hoc sinh c
~ Up dia lén một cốc muối nóng
- Đổ dung dịch vào một đĩa nóng rồi phơi nắng
— Cho dung dịch vào chảo rồi đun cho nước bốc hơi
lỂ Bước 3
Lo Bước 4
Các nhóm trình bày kết quả và trao đổi Sau đó so sánh các chất mà tử”
m tách được sau quá trình thí nghiệm
| Bước ð: Học sinh giải thích kết quả
` Nhữn
nhó
g giot nước dong trén dia không có vị ngọt (hay mặn) như nước m
| (hay đường) trong cốc Vì chỉ có hơi nước bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng thành nước Muối (đường) vẫn còn đọn t8 ˆ
ee ee Sn dat là phương pháp dạy học giáo viên đưa ra những rene hôn
Hoa chỉ dã hướng dẫn nhằm giải thích hoặc mình họa chon g kèm theo chì dân, é
tin đó
* Phụ 5 i nhấp dạy học này có thê giúp học sinh nắm thông tin j len áo giả iai dé hiéu của giáo viên
nhanh chóng nhờ việc giảng giải dễ hiểu nhạy aie nb tợ ch tất cả các
âv lề áp thường sử dụng phối hẹ :
én đạt là phương phập de ¬ kn 4 ây mệt mỏi, khó
2 Tiến viên Học sinh chỉ sử dụng thính giác vì vậy re nhịp nhàng với
one Thế t ư chú ý của học sinh, cho nên giáo viên cần a oP ké đài Phần
cuốn hut sy : Sau ền đạt không kéo
Pha
ác phương pháp dạy học ` a » ag sinh khong tu
Áo nhié à mục tiê tập
Khi giáo viên thông báo nhiệm vụ và mục tiêu học tập
: hích cac cong Y “ Khi tô chức ° >
mw Đ : — Giang gi iải những khái niém, kién thtic mol ma học-sinh không m, — >t
phát hiện thông qua các hoạt động học tập độc lập
| — Sơ kết hoặc tổng kết kiến thức đã học
+4
Hướng dẫn làm bài tập, công việc tiếp theo
oo ề A ý về cách nói có ngữ điệu, rõ r ề cá 61 có ngữ điệu, rõ àng để cuốn hút sử u Shi truyền đạt cần lv ý ; én ké ảnh hoặc sơ
| ý sửa học sinh Ngoài ra việc truyền đạt nên kèm theo tranh a nee
ch J h vẽ trên bảng để học sinh huy động cả th†giác và các giác q ,hìn ng 3 ye ii on
Phương pháp truyền đạt có thể sử dụng nhiều lần trên một tiết học song
“ thời lượng cho mỗi lần sử dụng cần hạn chế tối da ip day + Giảm tRời lượng truyền đạt bằng cách phối hợp với các phương p ne ay học khác xen kẽ việc truyền đạt của GV với các hoạt động học tập của HS
41
Trang 235.4 Vidu minh hoa
Khoa học, lớp 4
Bai 28 - Bảo UỆ nguồn nước (S
1 MỤC TIÊU
Sau bài học họe sinh biết:
— Nêu những việc nên và k
n truyền bảo vệ nguồn nước
mầu đủ cho mỗi học sinh
9ạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ nguồn nước
Mục tiêu: Học sinh nêu được nhữn
Hoạt động của giáo viên
~ Giáo viên yêu cầu học
Sinh quan Sát các hình và trả lời câu hỏi trang 58 sách láo khoa,
~ Giáo viên hỏi các nhóm Xem đã thảo luận Xong
chưa và gọi học sinh trình
bày kết quả làm việc theo ze ệ '
stat Ị Non động của học sinh z
~ Hai hoc sinh quay lai với nhau chỉ vào từng hình v”
nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ ngú”
nước,
Hình 1: Đục ống nước sẽ làm cho các chất bẩn thấp
Va0 nguồn nước,
Hình 2: Đổ rác xuống ao sẽ làm nước ao bị ô nhiếm °
vả các sinh vật khác sẽ bị chết ‘
Hình 3: Vứt rác có thể tái chế vào một thủng riêng Vi
tiết kiệm vừa bảo vệ được môi trường đất vì những ° 4
lo, túi nhựa rất khó bị phân hủy, chiing sé la noi 40
ee và các vật trung gian truyền bệnh
bằng a tiêu tự hoại tránh làm ô nhiễm nguon
| a Tư wee a 8 Gua Thám th Hinh 6: x4 meter? thống thoát nước thải-5Ẻ ba & „ antl
8 việc nên và không nên làm để bảo ŸŠ
- Giáo viên yêu cầu học sinh | - Học sinh liên hệ
liên hệ xem bản thân, gia |
đình và địa phương đã làm gì |
để bảo vệ nguồn nước |
Giáo viên kết luận:
Để bảo vệ nguồn nước cân:
~ Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước sạch như giếng, hồ nước, đường ống
dân nước ieee UO j9 ấi
~ Không đục phá ống nước làm cho chất bàn thâm vào nguồn nước i h
~ Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu dao cải tiến để phân không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước
~ Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước
Muc tiéu: Hoe sinh cam kết tham gia bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền,
cổ động người khác cùng bảo vệ nguồn nước
Cách tiến hành:
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
người cùng bảo vệ nguồn nước
~ Phân công từng thành viên của nhóm, vẽ hoặc viết từng phân của
~ Các nhóm treo sản phẩm, cử đại diện phát biểu
cam kết của nhóm về thực hiện bảo vệ nguồn
nước và nêu ý tưởng của bức tranh cổ động do
nhóm vẽ Các nhóm khác có thể góp ý để nhóm
đó tiếp tục hoàn thiện (nếu cần)
— Giáo viên yêu cầu từng nhóm
~ Giáo viên đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ
| đông ímoi người cùng bảo vệ nguồn nước |
13
Trang 24‹
\
Trong ví dụ trên, phương pháp truyền ởđ
các hoạt động) được sử dụng nhiều lần tuy
lớn song nó bổ trợ và xen kẽ với các p
niệm với niềm tin sâu sắc
Kể chuyện là một trong những phương pháp được sử d
| trong các môn học về TN - XH, đ
| được chuyển tải qua các câu c
tượng, khái niệm về các nh
-ÖỞ những lóp đầu của Tiểu học, khi học sinh chưa đọc thông viết thạo thì
gần như lời nói được coi là phương tiện quan trọng để truyền đạt kiến thức Vì
vậy ở những lớp này, kể chuyện là phương pháp được dùng tương đối phổ biên
để truyền đạt và cung cấp thông tin cho học sinh
~ Kể chuyện là phương pháp hữu hiệu trong việc diễn dat cac y tudng:
những khái niệm dù xa lạ nhất cũng có thể trở thành dễ hiểu va gan gill dor
với học sinh, nhất là học sinh tiểu học
te Ké chuyén tạo nên một bức tranh sinh động về quá khứ, đó là nhữn£
biển cố lịch sử, những nhân vật nổi tiếng,
hiện tượng TN - XH
sâu sắc,
những vùng đất xa lạ, nhữnŠ
- góp phần hình thành những biểu tượng và khái niệP
Ví dụ, khi day bai 14 ~ Cu
Nguyén (Lich st, 16
› lớp 4), nhiều giáo viên đã kể chuyện về tấm gương yêu nướ
T ta we nhỏ tuôi, đó là Trần Quốc Toản, vì căm thù giặc Môn
nên biểu ee ae cam trong tay lúc nào không biết Câu chuyện đã t2” quyết tâm đánh giáo li < hình ảnh một cậu bé ở tuổi thiếu niên nhưng TÊ By Ợ au da AS 2 a, tobe SES Pe eee â
— Sức mạnh Đã di
VINH Ti 7 703 phươn nà Ba Q ux ân”
M1, Vào sức sang Đà kế chuyện còn tạo ra niềm tin vào sự SH
Ẩ
A An của con người trong việc cải tạo thể #!
re
at (phan dude in nghiéng trong
thời lượng sử dụng chiếm không
hương pháp quan sát, hỏi đáp, thực
Ví dụ: Sau khi học Bài 32 - Khong khí gồm HỆ” thành pln a
(Khoa hoe: lé6p 4), có giáo viên đã kê chuyện về nhà bác hae Xử tập [avpdiễ người đầu Liên trên thế giới đã xác định được thành phần ies
không khí Ngoài phát minh trên ông còn là E140) SH S3: SỔ ` VỐN sử, =
hấp sản xuất thuốc súng và để xuất được — bien es Me ane
nghiệp mới thời bấy giờ Tiếc thay do i fan ma mot oe ‘ AO =
quyền lúc đó vu cáo ông và buộc ông phải lĩnh án at hình ĐEN hi : 4g 8
xin hoãn án vài ngày để hoàn thành nốt thí nghiệm ve su hô hấp, nhưng để
nghị của ông đã không được chấp nhận ‘ kuín) đt đù du utr
~ Phương pháp kể chuyện còn ED cho noe ao eee a aa ; vu
theo ý tưởng và ngôn ngữ của mình, vì vậy góp phần phát triển ngôn ngữ
các em, 6.3 Cách tiến hành
6.3.1 Các hình thức kể chuyện nẴŠ + ồ
Ké chuyện là phương pháp được dùng cho các môn học về TN - XH, nhung
nó là One, phap dac trung của phần Lịch sử, phương pháp nay thường được
pe Giáo viên trực tiếp kể chuyện, thông qua đó cung cấp thông tín về nội
dung bài học 1 ri dab này SÀN isl
— Hoe sinh được tham gia kể chuyện sau khi đã tim hiéu bài học, ue ue thoai để hiểu các tinh tiết chủ yếu của bài học lịch sử hoặc đọc thêm tài liệu
tham khảo ; I " :
— Kể chuyện kết hợp với các phương tiện nghe, nhìn dưới đạng dân chuyện
; Đối với các môn học khác, kể chuyện có thể thực hiện xen kế với nội dung
khoa hoe khi học sinh đang tìm hiểu các chủ để môn học đó
Sự chú ý của học sinh tiểu học không lâu bền, làn hệ phối gian ie uy không nên kéo đài quá 10 — 15 phút cota loa nhiều an để học sin
tiếp xúc với tư liệu, qua đó tự hình thành biểu tượng, : a
Cé thé su dung nhiéu hinh thức kế chuyện: Bề ca fou cheyens ké tting
đoạn, kể trước lớp, kể trước nhóm, kể sau khi đọc sách giáo khoa, sách tham
Whee: kể theo tranh ảnh để nhiều học sinh được tham gia
Kết hợp phương pháp kể chuyện với các phương pháp true ques, Cone re
thảo luân nhóm, nêu vấn đề để chuyển tải có hiệu quả kiến thức bài học tới học TT trên éơ sở đó học sinh £á¿ hiện được sự thật lịch sử
Trang 25Dé cau chuyén hap dan va duy trì được sự chú ý của học sinh, cần chú ý
tới tính truyền cảm khi kể chuyện và sử dụn : nh truyền cảm khi kể chuyện và sử dụng có hiệu quả các phương tiện T4oR Bội
A : e, nhìn (tranh ảnh máy chiếu băng, đài ) Ưu thế của phương tiện nghe ` S 2 zo, 4 at ý Sử 3 "
nhìn tr ong kê chuyện là giúp cho học sinh eó những biểu tượng đầy đủ và ửa tế chuyên là giún e i : 1 io a
Ề i A gs fs Xa BšịA " ˆ 3 Nho = ‘
ang vé thế giới đặc biệt những truyện kể về quá khứ (có nội dung lịch sử) về
các nội du eT ing trừu tượng (vũ trụ và các hành tỉnh), về những miền đất xa li fu 1d va trụ và các hà i Si
(băng tuyết ở Bác cực cát và bãi cát trên sa mac )
01 voi cac câu chuyện lịch sử, khi kể chuyện cần tái hiên quá khứ đún§
như nó đã tồn tại tức là cần tô LẬM ; al, can ton trong tinh ong í chân thực a cha i sử, u trá i én dal
Kể chuyện đ Ạ ược coi là sự sao chép có sá 1 là sự 5 3 A
nang tudng tuo ding š tượng và tái tạo của học sinh Vì vậy cần chống lại hiện tượng h9 Lee ‘ „ Ó sáng tạo, có tác dụng phát triển khâ
sinh thuộc ộc từng câu từng chữ trong sách giáo khoa rồi đọc lại Cần khuye? tù âu tù ũ á eo ' |
Aj
tích học sinh kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình, phải coi trọng việc ĐỠ
dưỡng kĩ năng kể chuyện cho học sinh Để thực hiên điều đó nên: + Gh migaaby tae
‘ey | ú
Hl & cone’ aun ave i ước sách giáo khoa dựa theo các câu hỏi cho trưổ”
giáo viên Các câu hỏi đưa ra đồi hỏi phải tập hợp nhiều chỉ tiết trong c8"
chuyện mới trả lời được, những câu hỏi mang tính thai quat uat
6.4 Ví dụ minh họa
* Muc dich truyén ké
— Học sinh ghi nhớ đu ién bién et
kế đánh giặc của cha ông ta lên của trận chiến trên sông Bạch ĐănŠ
biện luyện kĩ năng trình b
anh (có thể dùng máy Projecter hoặc máy chiết
- Chiến trận diễn ra trên sông Bạch Đằng
Giáo viên (hoặc học sinh) có thể sử dụng hệ thống tranh ảnh này để
kể lại chuyện Ngô Quyền đã lãnh đạo nhân dan ta đánh quân Nam Hán như thể nào
Lưu ý: Nếu là học sinh kế chuyện các em phải được đọc trước nội dung
sách øiáo khoa hoặc đã thao luận nhóm về trận đánh này
Kể chuyện theo gợi ý bằng hệ thống câu hỏi
— Để học sinh tự kể lại chuyện theo ngôn ngữ của mình, trước khi học sinh đọc sách giáo khoa, cần gợi ý cho các em bằng một số câu hỏi:
+ Ngô Quyền quê ở đâu?
+ Quân Nam Hán tiến vào nước ta theo đường nào, đo a1 chỉ huy?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì đánh giặc? Tại sao lại dùng kế đó?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
~ Sau khi đọc sách giáo khoa và trao đổi với bạn, học sinh kể chuyện tại
lớp về chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Ví dụ 9: Bài 98 - Một số loài uật sống trên cạn (TN - XH, lóp 2)
* Mục dích bể chuyện Gho học sinh hiểu về nguồn gốc một số loài động vật và thấy được sự phong phú, đa dạng của động vật sống trên cạn
* Hình thức bể chuyện: Giáo viên có thể kết hợp với hệ thống tranh ảnh về
một số động vật (gà, mèo, chó, ngựa ) với việc kể chuyện sau:
Hiện nay, tại Viện bảo tàng Lịch sử Việt Nam còn lưu giữ được những di
tích về việc chăn nuôi gà của người Việt cổ: tượng gà đất nung, tượng gà bằng
đồng và trên thạp đồng Hoàng Hạ có hoa văn ghi lại hình hai con ga dang dau trên mái nhà Những di vật đó đã có cách đây hàng ngàn năm
Gà vốn là con vật hoang da, sau khi được con người thuần hóa có cân nặng hơn, chóng lớn hơn, mắn đẻ hơn và đẹp hơn so với tổ tiên hoang đã
Họ hàng nhà gà ở Việt Nam hiện nay rất phong phú, nhiều chủng loại và
đông đúc Có những giống gà xuất xứ tại Việt Nam như Gà Ri Gà Ri tuy nhỏ
nhưng thịt chắc và thơm ngon, ngọt đậm Gà Ri nhanh nhẹn, bới tìm ti ăn
nhanh nhất trong các loài gà
Còn có những giống gà du nhập từ các nước khác: Gà Tây yếm đỏ có xuất
xứ từ châu Phi, nhưng được mang đến Việt Nam từ châu Âu Loài gà Gù (gà
Hoa) từ châu Mĩ vào Nhật Dân rồi tới Việt Nam Gà Lôi có đuôi đài và đẹp
47
Trang 26nhu dudi chim Phượng có nguồn gốc từ ch
Do, ga Den, ga Vang, ga Hoa Mo
Theo Dacuyn, té tiên của ]
3ó nhiệt đới Gà Đỏ nhiệt ủứ Các thành viên trong
oài gà là loài gà Đỏ nhiệt đới Gà Đỏ nhiệ
an son địa của Việt Nam từ Bắc vào Nam ~ Bước 3: Đại diện cả Đai điện các nhóm kể chuyện trước lóp về cuệ kiên nà 3 NI, óng ‘ s ~ ày ý nghĩa của sự kiện này "ước lớp về cuộc tiên công va ^ A ti 6Õ ao
và trình bày ý ng
ý ộc Lâp của quân giải phóng v
Ngoài ga, gia stic 6 Vic N òn có Chó, Mèo, Trâu, Bò Ngựa Chim
Dinh Độc Lập của quân gì l
Ngoal ga, Ø1a súc ở Việt 3 am còn có 10, Meo, Trau, Bo, } gua,
oc giải quyết van
được dùng vào nhiều việc khác nhau như: cung cấp thịt, làm sức kéo, giữn
7 Phuong pháp dạy học g
bắt chuột, giữ thóc gạo làm cảnh, làm thuốc
* Muc dich ké chuyén: Lập (Lịch sử, lớp B) Ngày nay V V € 6 rat nhiéu cach gol khác nhau về phương á S pha h A p 1 nay Cach
— Học sinh nắm được diễn biến của e goi pho biển của biến của phương pháp dạy học này từ vài thập 5ï t ày từ vài thập kỉ trước đây là dạy
ngày 30 tháng 4 năm 1975 cu a quân giải phóng uộc tổng tiến công vào Dinh Độc Ù
các tên gọi: dạy họ )
— Rèn kĩ nang ké chuy xv hoe phát hiện và giải quyết vấn đề Tất gà ia a OE A des t vấn đề, Tất cả các phương pháp dạy
TM Án i khác nhau như trên đều giếng nhau ở hai đã
ọc với tên gọi
* Các hình thức kể chuyện:
he
Ké chuyén theo tranh, ảnh (Ho ặc dùng máy chiếu)
— Chuẩn bị: Yêu cầu học sinh sưu tầm tr
tiến vào Dinh Độc Lập ngày 30-
bị trên máy những
lai iai ết uấn đề Như vậy ình huống có uấn đề và các giai đoạn giải thi men cản:
ế ó thể sử dụng tên gọi dạy học giai quyêt van
as ;ết vấn đề là phương p
Day hoc giai quye -2
i a oc
hững tình huống có vấn đề, giáo viên điều enti Se
ần diễn biến của cuộc tiến cổng vào Dịnh sink Re Sa vấn đề, hoạt động tự one oe fig a pete
phap di
~ Bước 2: Thảo luận nhóm:
a es van dé, Heong que ae Bận na duy cáng tạo và hình thành
+ Sắp xếp tranh, ảnh theo diễn biến của cuộc tiến công
tới kiến thức đó, đồng thời phát triển năng lụ
+ Tập kể trước nhóm để các bạn góp ý, bổ sung
thế giới quan khoa học áp dạy học giải quyết vấn đề có thể được tiến
~ Ruse 3: Dai diện các nhom ké chuyén theo tranh, ảnh trước lóp l giữa Điều kiện để phương pháp dạy họ
Nếu giáo viên kể chụ ện bằng thiết bị nghe nhìn, cần kết hợp hợp lí
giúp học sinh ghi nhớ đu r Ề a, 6 khan về mặt
lí xuất hiện khi con người gặp phải eo ni o mee Short Tung
tợc kiến thức bài học
không phải ngay tức khắc bằng những
= Bước ]: Đọc sách giáo khoa
Lập của quân giải phóng phần diễn biến cuộc tiến công vao Din ¡nh Độ
= Bước 2: Học Sinh k
* Quân giải phóng t
đi và cá ức hanh động mới, phải lòi hỏi phải lĩnh hội trì thức mới và cách eg oe Metis 1, hoạt độ ê biển :
diện tôm trải qua một qu ‘ trình tích cực suy nghĩ, hoạt động đề J
ổ chuyện theo nhóm với e ác gợi ý sau:
lến vào trung tâm Sài Gòn thời gian nào? chỉnh kiến thức sẵn có
ns ` Bai TA atest
hon sii vào Dinh Độc Lập
này có tác dụng gây hứng thú học tập cho e ›
1 là người căm cờ lên nóc Dinh?
3
AS
49
Trang 27phat triển tu duy vì ở đây các em phải trải qua một quá trình động não >¡
nghĩ rất tích cực trước một tình huống hấn dân để tìm ra cách giải quyết n9
Thông qua việc động não để giải quyết vấn dé, hoe sinh được làm quen v#
việc nghiên cứu khoa học nếp suy nghĩ độc lập, sáng tạo, biết liên hệ và sử
dụng những kiến thức đã có trong việc lĩnh hội kiến thức mới Hơn nữa mụê
đích của phương pháp day hoe nay khong dừng ở việc học sinh tìm ra cách
\ội kiến thức mới mà còn rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, phát triển ở G giải quyết vấn đề và lĩnh ] ac em kĩ năng phát hiện và tiến hành q SA Dal By AW pce pee ae ua
trình giải quyết vấn để - một kĩ năng rất cần thiết cho con người sống tone
thế giới hiện đại
tình huống có vấn đề và 6141 quyết vấn để Từng khâu lạ ụ
gồm các bước nhỏ sau đây
nhau Tuy nhiên các cách ph
là: xây dựng
+ Xây dựng tình huống có vấn đề:
5 Se Nake ihe My : ; ^:_du9
Bước 1: Nghiên cứu kĩ mục tiêu, nội dung bài học để lựa chọn nội du
dap ting dude yêu cầu của tình huống có vấn đề : ; Ä k A» ‘
- z biết
Bước 3: Phân tích nội dung, liên hệ với những kiến thức học sinh đã bì
đã được học để xác định mâu thuẫn
thể đưa ra giải quyết (trong trường hợp uấn đê do hoe sinh néu ra thi day
giải quyết uấn đê có thể bắt đầu từ bước này)
"Trước hết giáo viên cần nam vững phương pháp này, đầu bự trí tuệ và thee
gian nghiên cứu kĩ bài dạy, tham khảo nhiều tài liệu Hồ xây dựng tình Huông
có vấn đề vì đây là khâu then chốt, là điều kiện tối cần thiết để có thể tiến
hành dạy học z2 - ý cà Giáo viên cũng cần có hiểu biết sâu rộng để không Be mee giác oe tinh
huống của học sinh, có kĩ năng nghề nghiệp "` dé có thể dan sắt học
sinh trong quá trình phát hiện và giải eye ya aoe : ; bias
Ngoài ra phương pháp dạy học giải quyết vấn để Hộ làm cho giáo ie
khó chủ động trong việc đảm bảo tiến độ bài học, nhất là khi học sinh chưa
quen với việc học tập chủ động, tích cực
7.4 Ví dụ minh họa
Bai 58 - Nhu cầu nước của thực nột (Khoa học, lớp 4)
Bước 1: Mue tiêu của bài học là học sinh phải hiểu được: 1 ho cầu về
nước của các loài thực vật khác nhau; 2 Nhu cầu về nước của cây ở các giai
Bước 9: Trong bài học trước học sinh đã nắm được rằng: “thực và cần số
đủ nước, chất khoáng và không khí và ánh sáng thì mới sống và phát TÊN
bình Duêng được” Song trong bài học này, học sinh can năm được ning font thực vật có nh Hầu về nước khác nhau: có loại cây cần nhiều nước, có loại cây
on rat it nude chang hạn như cây xương rồng có thể thích nghi với vùng sa
Bước 3: Từ mâu thuẫn giữa kiến thức đã học và yêu cầu học tập mới, giáo
viên có thể nêu và hoàn thiện tình huống có vấn đề như sau Nói thực uật cần nước mới sống được Vậy tại sao cây xương rong van có thể sống được trên sa
Để giải quyết mâu thuẫn này học sinh có thể đưa ra các phương án giải
quyết như sau: ; een
~Trén sa mac hiếm khi có nước, nhưng cây xương rồng có thể có khả năng
— Cây xương rồng là trường hợp đặc biệt không có nước vẫn sống được
~ Cây xương rồng chịu hạn tốt, nó chỉ cần một lượng rất nhỏ
B1
Trang 28phat triển tu duy vì ở đây các em phải trải qua một quá trình động nào:
nghĩ rất tích cực trước một tình huống hấp dẫn để tìm ra cách giải quyết "
oe qua việc động não để giải quyết vấn dé, hoe sinh dude lam quen
việc nghiên cứu khoa học nếp suy nghĩ độc lập sáng tao, biết liên hệ và” * ti ) cs , :
dụng những kiến thức đã có trong việc lĩnh hội kiến thức mới Hơn nữa „MỸ
đích của phương pháp dạy học này Không dừng ở việc học sinh tìm ra cát)
giải quyết vấn dễ và lĩnh hội kiến thức mới mà còn rèn luyện cho học
phươ á > ta át triển ở cá ñ
phương pháp học tập, phát triển ở các em ki năng phát hiện và tiến hành qui
trình giải quyết vấn đề - một kĩ năng rất e
thế giới hiện đại ân thiết cho con người sống trol
7.3 Cach tién hanh
7.3.1 Cac bước tiến hành
Co nhiều rage phan chia day hoc giải quyết vấn đề thành nhiều bước khử?
nhau Tuy nhiên các cách phân loại đều thống nhất có hai khâu then chốt:
Ho xây dựng tình huống có vấn đề và giải quyết vấn đề Từng khâu lạ bat
+ Xây dung tinh huống có vấn đề:
Bước 1: Nghiên cứu kĩ mục tiêu, nôi dung b P hiên cứu ài học để lựa chọn nộ i due
đáp ứng được yêu cầu của tình huống có vấn đề x
Bước 2: Phân tích nội dung, liên hệ với những kiến thức học sinh da viet
đã được học để xác định mâu thuẫn
nã tua tí giải quyết (rong trường hợp uấn đê do học sinh nêu ra thi day
6iat quyết uấn đề có thể bắt đầu từ bước này)
y động kiến thức liên quan và đưa ra nhiing gia thế
nh hay báo bổ gị2 ap luận, nghiên cứu thêm thông fn
er Y bác bỏ giả thuyết, p] » xem wae par
06 7: Nhận xé 7©L, phương án đã đề xuất, trình bày gi1!P
dụng đơn giản, không có tính vấn đề thì không thể áp dụng phương pháp dạy
hoe nay
Trude hét giao vien cần nắm vững phương pháp này, đầu tư trí tuệ và thời
gian nghiên cứu kĩ bài đạy, tham khảo nhiều tài liệu để xây dựng tình huống
có vấn để, vì đây là khâu then chốt, là điều kiện tối cần thiết để có thể tiến
hành dạy học
Giáo viên cũng cần có hiểu biết sâu rộng để không bất ngờ trước các tình huống của học sinh, có kĩ năng nghề nghiệp thành thạo để có thể dẫn dắt học
sinh trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn để
Ngoài ra phương pháp dạy học giải quyết vấn đề thường làm cho giáo viên khó chủ động trong việc đảm bảo tiến độ bài học, nhất là khi học sinh chưa
quen với việc học tập chủ động, tích cực
7.4 Vidu minh hoa
Bai 58 - Nhu cầu nước của thực ật (Khoa học, lớp 4)
Bước 1: Mục tiêu của bài học là học sinh phải hiểu được: 1 Nhu cầu về nước của các loài thực vật khác nhau; 2: Nhu cầu về nước của cây ở các giai
đoạn phát triển khác nhau
Bước 9: Trong bài học trước học sinh đã nắm được rằng: “thực vật cần có
đủ nước, chất khoáng và không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường được” Song trong bài học này, học sinh can nắm được những loài thưe vât có nhu cầu về nước khác nhau: có loại cây cần nhiều nước, có loại cây
dân rất ít nước, chẳng hạn như cây xương rồng có thể thích nghỉ với vùng sa mạc khô hạn -
Bước 3: Từ mâu thuẫn giữa kiến thức đã học và yêu cầu học tập mới, giáo
viên có thể nêu và hoàn thiện tình huống có vấn đề như saul Nói thực uật cần
nước mới sống được Vậy (ạt sao cây xưởng rồng uắn có thể sống được trên sa
Để giải quyết mâu thuẫn này học sinh có thể đưa ra các phương án giải
~ Trên sa mạc hiếm khi có nước, nhưng cây xương rồng có thể có khả năng
giữ được nước tốt
~ Oây xương rồng là trường hợp đặc biệt không có nước vẫn sống được
~ Gây xương rồng chịu hạn tốt, nó chỉ cần một lượng rất nhỏ
51
Trang 29— Cây xương rồng chịu han tế {at wi
ES ay af rong chiu han tét Dé 1A nhé 1A cây xương rồng thu nhỏ Ì
S gai đề hạn chế tôi đa thoát hơi nước qua lá Các gai dày đặc của xưởn+
rong giup cay co thé lay | en 'BỐ L từng nước từ sương vào sáng sớm trên sa mạc y da a>
Giai quyết vấn đề:
Bước 4: Tiếp nhận tình huống phân tích vấn đề nôi Ti oi
Raia " : ‘ „ nội du ‘ huôn§
xác định nhiệm vụ cần thực hiện ; peu inay
Gy néu tinh huống: Nói thực vật can có nước mới | + Tiếp nhận tình huống, phân ích van dé, noi dung
a được, vậy tại sao cay xương rồng vẫn sống | của tình huống l dã
ugc Ø sa mạc, 0 ạc, nơi khô hạn? nơi khô hạn? + Xác định nhiêm vụ cần thực hiện :
3ước 5: Học sinh huy động kiến thức liên quan và đưa ra những giả thuyết
ta sộiv guoil gọi ĐINH
Hoạt động của học sinh + Học sinh huy động kiến thức liên quan để đư2 Ẳ
Các giả thuyết
J Hướng dẫn của giáo viên
Nếu học sinh không tự đưa ra được các giả éu hoc sink J d ath ế
thi GV có thể gợi ý: Tớ
~ Vậy kết luận rằng thực vật cần nước để sống là
đúng hay sai? Có lí do nào khác để cây Xương rồng
| song dugc khong?
i Bees 6: Dựa vào tr thức đã có để lập luận, ng†
dé khăng định hay bác bỏ giả thuyết, phương ae
Hướng dẫn của giáo viên
+ Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm, vận dụng
những kiến thức đã biết để tìm lời giải thích (và ghí
lại trên bảng phụ hoặc giấy khổ lớn)
+ Giáo viên có thể gợi ý thêm: Nhin vào các bô
bế của cây xương rồng các con thấy có gì đặc
lệt? Cấu tạo của lá cây xương bị biến đổi như vậy
tý ta dung gì đối với cây? s
ĐI nea cng cap thông tin, yêu cầu học sinh
sai eee điểm của cây xương rồng,
U các nhóm trình bày kết quả thảo luận
| Hoạtđộngcủahocsinh - -
+ Học sinh làm việc theo nhóm Từng nhóm n9"?
cdu thông tin về đặc điểm của cây xương rong thảo luận xem tại sao chúng có thể sống tre" 1
mạc Đối chiếu thông tin đó với giả thuyết S
nhóm đã đưa ra để xem giả thuyết của nhóm min
đúng hay không đúng, đủ hay thiếu ở đâu ,
+ Từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nig
minh:
Nhóm 1: Trên sa mạc hiếm khi có nước, như"
xương rồng có thể có khả năng giữ được nước a
- Đây là giả thuyết đúng nhưng chưa đủ, Vì “hủ,
nêu được lí do cây xương rồng có khả nang
nước tôt (đó chính là do lá biến thành gai để "”
chế thoát hơi nước) iat
thôn ớ _Cây xương rồng là trường hợp đặc Me
tae đu ne nba es nh xác vi cay xung rong-Y eee eee Giá aan án
| Đây là giả thuyết đúng nhưng không đủ, vì chưa |
| nêu được vì sao cây xương rồng lại chỉ cần một
| lượng nước nhỏ (đó chính là do lá biến thành gai đê |
| hạn chế thoát hơi nước) |
| Nhóm 4: Cây xương rồng chịu hạn tốt Đó là nhờ lá |
| cây xương rồng thu nhỏ lại thành gai để hạn chế tối
đa thoát hơi nước qua lá Các gai dày đặc của
xương rồng giúp cây có thể lấy lượng nước từ
sương vào sáng sớm trên sa mạc Đây là giả thuyết
+ Cùng nhận xét ý kiến của các nhóm để lựa chọn |
ra phương án tối ưu | Nhóm 1, 3: Đúng nhưng chưa đủ |
+ Kết luận: Cây xương rồng sống được ở sa mạc là do
nó thuộc nhóm cây sống trên cạn, chịu được khô hạn
8 Phương pháp thảo luận
8.1 Khái niệm
Thảo luận là phương pháp dạy học giáo viên tổ chức =: c đôi thoại, trao
đổi ý kiến giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh * J1 nhau về một vấn dé
học tập hoặc một vấn đề của cuộc sống để rút ra !:ết luận khoa học
Trong dạy học các môn học về TN - XH, phương pháp thảo luận được sử
dụng phổ biến
8.2 Tác dụng Phương pháp thảo luận có tác dụng:
— Phát huy cao độ vai trò chủ thể tích cựe của học sinh trong học tập Qua
làm việc với có2 đối tượng học tập, qua bàn bạc, trao đổi ý kiến, quan điểm của
53
Trang 30
mình với eác bạn ở trong nhóm, lớp mà học sinh có thể chiếm lĩnh kiến thứ
của bài học bằng chính ho ạt động của mình,
-= ĐỀ cao sự hợp tác tích cue cu a hoc sint
trong hoe tap, ki năng hợp tác v à một số kĩ năng khá, 1 ren cho các em kĩ năng giao HÔI ; 2 TỔ iao tiếp
8.3 Cách tiến hành
Thảo luận có thể được tiến hành theo nhóm nhỏ hoặc cả lớp
9.3.1 Thảo luận cả lớp
8 Việc nêu câu hỏi và trả lời Nếu một vấn ử
đưa ra được phân tích ở nhiều khía cạnh y
phải tranh luận sôi nổi mới tìm ra kết ]u
giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận thành công, _
Œó thể tổ chức thảo luận cả lớp theo các bước sau:
Bước 1: Xác định chủ đê thảo luận a
Muốn thảo luận thành công giáo viên cần phải đặt kế hoạch một cách call
thận, trước hết ở khâu lựa chọ u
j Bạn đã làm gì để môi trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ? (TN - XH, lúP 2 Ì
— Khi ở trường, bạn nên chơi va khong nén choi những tro choi gi? Tổ
sao? (TN - XH, lớp 3)
Bước 9: Tổ chức thảo luận
ân, đó là những dấu hiệu chứng
Bước 3: Tổng hết
-_ âu trả lời của Giáo viên hướng dẫn học
i Sinh nêu lên kết quả thảo luận và hoàn thế
học sinh,
9€ Sinh trình bay y kién, quan oa
3V khôảng thời gian nhat định Từ
à có những ý kiến trái ngược nhau
Chúng ta nên ăn uông như thế nào để cơ thể khoẻ mạnh? (1N~
thành viên trong nhoth có thể bày tỏ ý kiến của oe ne lang nghe y kién của các bạn khác để hoàn thành nhiệm vụ chung BA cả nhóm
Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xúc định chủ dẻ thảo luận Tùy từng nội dung
theo số lượng học sinh trong lớp
GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm gon: 4 HS, ng
thảo luận và GV trợ giúp cho các nhóm gặp khó khăn
tiến hành bàn bạc thảo luận để hoàn PHẢNH Dhiệm vy Cee TH theo đối
hoạt động của các nhóm, kịp thời giúp đỡ THỜ ee gặp T , 7 sail Bude 4: Bao cdo két qua thao luận, Kết thúc HP gian vies uan, da ệ các nhóm lên trình bày kết quả cả lớp ae nghe, bo “as ý VN, alee
- Bước 5ð: Tổng kết Trên cơ sở ý kiến của học sinh, GV nhận xét,
mạnh những vấn đề trọng tâm:
Học oc sin sinh thảo luận theo nhóm về kết quả đã điều tra được, sau đó đại điện nhóm ũ 2 y 4 ia) , , :
i lên trình bày, báo cáo kết quả thảo luận
Trang 318.3.2.2 Một số điểm cần lưu ý
+ “ a” 4 oa » a *
Trước hết giáo viên cần chuẩn bị chu đáo kế hoach dạy học, xúc định
được vấn để, thời điểm cần tổ chức cho học sinh thảo luân nhóm
_ T “ao vien can chuan bi day du phiéu giao việc, đồ dùng dạy hoc nhủ
tranh anh, bản đồ, lược dé mau vật Phiếu học tập phải đa dạng về hình
của học sinh Đối với học sinh lớp 1, giá
trực tiếp cho các em mà không cần phiếu học tập
+ Trong quá trình học sinh thảo luận nhóm, giáo viên phải theo đối h?
động của từng nhóm để có nhận xét, điều chỉnh kịp thời
+ Không nên chia nhóm quá đôn mm
+ Cần tôn trọng và bình tĩnh thảo lụa e a ae , on’? 2 ở , :
cos Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
nhóm Nội dung phiếu giao việc như sau:
—— lim hãy quan sát các hình 1, 2, 3 tra
giữa làng quê và đô thị rồi ghi vào bang sa
GV phat phiéu giao vide cho È
~ Hoạt động sống chủ yếu của nhân dân,
| ~WÈf4 sá, hoạt động giao thông
sg
| Ob : » a a `
Các nhóm ốn định tổ chức, tiến hành thảo luận đề tìm ra những đặc trưng
của làng qué xã đô thi về phong cảnh hoạt động song cua >> 7° n : : con người, hoạt
động giao thông Giáo viên theo đõi hoạt động của các nhóm, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn, hướng việc thảo luận của các em vào những vấn đề trọng
¡o cáo két qua: Dai điện ca 4 áo cáo kết qua làm
3 chú o bết qua: Đại điện các nhóm báo cáo kê .— Tổ chức cho Hồ báo có q ] mn ca
viée cua nhóm mình, các nhóm khác bô sung ý kiến
~ Giáo uiên kết luận về đặc điểm của làng quê va đô thị: Ở làng quê, người
dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chai lưới uà các nghề thu CÔng, ; xung quanh nhò thường có uườn cây, chuông trọi, ; đường lùng nho, -
ít người uà xe cộ qua lại Ở đô thị, người dân thường di làm trong các công sở,
cửa hàng, nhà máy , nhà ở tập trung san sát; đường phố có nhiều người uề xe
minh, hoặc là đối đáp với câu hỏi bổ sung của phe đối lập Kết quả cuối cùng |
là phe nào bảo vệ được ý kiến của mình và thuyết phục được phe đổi lập sẽ 'thắng cuộc, hoặc có thể có kết quả dung hòa giữa hai phe
| | 2 ` ~ 2 +
là thảo luận bàn cãi-có phân tích, lí lẽ đề tìm ra lẽ phải
Phương pháp tranh luận có tác dụng:
— Hình thành kĩ năng phân tích khách quan: nhìn nhận và suy nghĩ từ nhiều khía cạnh, cách suy nghĩ phức hợp (tổng hợp); i
— Hình thành khả nang tư duy lôgíc - os
— Hinh thanh nang luc trinh bay y kién
~ Hình thành năng lực lắng nghe người khác
_ Hình thành khả năng thu thập thông tin (xử lí, gia công, khả năng suy
nghĩ giải quyết vấn đề/quyết định ý chí)
Dí
Trang 329.3 Cách tiên hành
9.3.1 Các bước tiến hành
Tùy nội dung dạy học đạc điểm nhận
có thể tiến hành tự;
là các bước tổ chức tranh luận th cua giáo viên thức của học sinh và kĩ nang su pha!
ình luận theo các bước khác nhau Dướr#
tưởng gáp;:
— Bước 1: Chọn đề tài tranh luận Đề t ài tranh luận phai 1A van dé mane
tính tranh cãi, có ít nhất h al quan điểm trái ngược nhau, ì
¬ Bước 2: Xác dịnh các quan điể, 2 a
ms Gidd vién héi xem có bao nhiêu Để
sinh đồng ý, bao nhiéu hoe si ô ân ax š
an
: cai MENA aaa
Sình không đồng ý và bao nhiêu em còn phân vấn
không biết chọn bên nào Nếu để tài tr
tranh cãi, không có ít nhất h
không thể được tiến hành
_ ~ Bwée 3: Chia hoc sinh thành các Phe: ¢
đối/phân vân tùy theo kết quả lựa chon
cho các phe ngồi riêng biệ :
> Oe
anh luận không phải là vấn để a
ai quan điểm trái ì việc tranh
quan điểm với đề tai da néu Bo a
h tiện điểu khiển cuộc tranh luận: il
theo số
;
ung Trong tr
| mỗi học sinh một nam chân
t để giáo viê
thể chia bảng thành 2 3 khu vực tùy
Vào các ô quan điểm tương
ô quan điểm tương ứng Trong quá trình tranh ]
học sinh lên bang di chuyén nam châm cú
đội khi còn được gọi là phương
L 2 hs sáo viel
a minh Trén bang gido ¥ aa | 4 é ~ va
San nam cham cua minh 2n i `
— Bước 4: Tiến hành tranh luận: giáo viên điều khiế
< js Ae Teta hatha ah ete A, “nie
từng bên phát biểu ý kiến và bên đối lập biên Hộ cho ý Kiến ^ A ee, KIA” z ` của mì h, né
ý kiến của phe đối lập, không được cãi lộn, Ph
hiệu quả eao khi trong quá trình tranh ly
3uY nghĩ của mình theo hướng quan điểm
học sinh tranh lu? f
giáo viên vừa ghi tóm tắt các ý kiến củ | a ; 5 Les uA 2 Cele
ï ac cot quan diem WW”
ung dé hoe sinh dé theo doi va tong h Be 3
à quan điểm du!
ieee NS › 9.3.2 Một số điểm cân lieu ý tú hiệu quổ ,yêu cầu ö giáoaiểs cấu
ể id a y hoe nay mang lai hie ì xà -xex
ae A ham vung vang Trong qua trinh tranh luan ver nà oe
:6 ki nang su pha 5 ; “idha lies pheudih Téox bmữn Tĩnh
dã ñ cài ôt cách từ tốn lịch sự tôn trọng tranh cai mot cac 2 HC 4 ý kién cua phe dor lay
› bảo vệ ; kiên của phe mình
tì im re a những lí lẽ xác đáng để bảo vệ cho ý kiên của phe mì ‘ Xí f
9.4 Ví dụ minh họa
Tự nhiên và Xã hội, lớp 3 Bài 39 - Làng quê 0uà đồ thị
iém của là ê và đô thị, giáo viên
khi l inh đã nắm được đặc điểm của làng quê và đô thị g aes
Se vg KP Lối 0/92Đca ¡ Điểm đã ›e sinh tranh luận : Thu PI one trường tiểu họe Đoàn Thị Điểm đã cho học sinh trí
Phạm Thu Phương Sg g theo dé tai: : anes Ban ant thích môi trường nào hơn - Làng quê hay đô thịt y
Hoạt động tranh luận được dién ra như sau:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
| Bude 1: Chọn đề tải tranh luận Bà _ —
a rồi chúng ta vừa tìm hiểu về đặc điểm của làng quê và đô thị Bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau tranh hi yar e
Ban thích môi trường nào hơn - Lang quê hay dô thị?
Bước 2: Xác định các quan điêm #
— Những ai thích môi trường làng a
~ Những ai thích môi trường đồ thị?
MU 5 bên vân không biết mình thích môi trường nào hơn?
Hoc sinh gid tay
Học sinh giơ tay
Học sinh giơ tay
óc 3: Chia học sinh thành các phe eee
= ee es chia thanh 2 cội là Lang que va THẦN i con hay suy nghĩ kĩ xem mình thich đuôi Đếm đàn th lên bảng dat tên của mình về pala aot genet im es -
nào còn phân vân không biết mình thích a Trường
hãy đặt nam châm của mình vào giữa hai cội `
Học sinh suy nghĩ và lần lượt lên đặt nam châm có tên mình lên bảng
¡ HS lên di chuyển nam châm
Sau khi học sinh đã đặt nam châm xong Hai HS lên yt
GV lại iếp lục hỏi: - Có bạn nào muốn thay do! vj tr ten mình không? -
Bước 4: Tiến hành tranh luận ory
i ay cu tranh luan! ‘ |
~ Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau pir lút 33
a eae i bang dé biét em hoe sinh nao thich moi trường
nạn [RẺ và bắt đầu điều khiển cuộc tranh luận Khi nog sn eK |
bay GV tóm tát ý chính về ưu điểm và hạn chế của từng môi ‘1
|
trường lên bảng : ma) CC cóc sẽ C
Trang 33
~ Bạn hãy cho cả lớp biết vị sao bạn thích m
môi trường làng quê?
~ Bạn vừa nói rằng ở đô thị đông vui hơn lang
| séng Ở làng quê nghĩ gi về ý kiến nay? (GV
| vui” vào cột Đô thị)
~ Cô mởi bạn thích MT làng quê phát biểu! (GVmời
(GV ghi tiếp: *Ôn ào" “Không tốt cho sức khỏe”
~ GV mời tiếp một em thích MT Đô thị
(GV ghi tom tắt: 'Dễ đi lại bằng các PTG
thị "Khó đi lại” vào cột Làng quê)
~ GV mời tiếp một em thích MT Làng quê
“Trong lành” "Ít tai nạn GT" vào cột Làng quê)
~ GV mời tiếp một em thích MT Độ thị
dành cho việc làm nhà ở, công ti, nhà máy
cây rất it Còn ở làng quê như các bạn đã
nhiều bụi tre, vườn cây nói chung có nhiều
(GV ghi tóm tắt: 'Ít cây xanh” vào cột Đô t
Vào cột Làng quê)
~ Vì sao bạn lại nghĩ là ở độ thị có nhiều rá
ai nói được tại sao ở đô thị có nhiều rác và ở
(GV ghi tóm tắt: “Nhiều rác thải” vào cột Đô thị
cột Làng quê)
~ Bạn nói rằng ở độ thị người dân có mức
XãI nhiều hơn và cũng thải ra nhiều rác thải
cây
80
Tư See
GV mời học sinh thích môi trường đô thị trình b
T khác nhau” vào cột Đô
(GV ghỉ tóm tắt: “O nhiễm" “Dễ gây tại nạn G
hị “Nhiều cay xanh"
€ thải? Hoặc lạ ca | lang QUE C6 ít rác hon?
Song cao hon nén tiéu
a
| Hoạt động của HS
oe eh | lề ĐC 2Ó
aytruéc,
ôi trường đô thị hơn |
L ~ Vi ở đô thị đồng vui hơn ở lâng 0ˆ
quê Các bạn thích | ~ Con nghĩ là ở đồ thị th có đón!”
nhưng lại én ảo dễ làm người ta Ú”
ghỉ tom tat: “Dong
đầu hơn ở làng quê
một học sinh khác)
Vào cột Đô thị) we ~ Ởdô thị có nhiều loại phương l° ẽ Oe _¬
giao thông thuận tiện trong việc ale
Côn ở làng quê thi bất tiện hon
~ Nhung ¢ d6 thi do cé nhieu PTGT nên ô nhiễm và dễ gây lái TẾ!"
Còn ở làng quê môi trường trong
và Ít xẩy ra tai nạn giao thông hơh_—
~ O06 thị có nhiều khu vui chơi T
như công viên, cung thiếu nh ‘
T” vào cột Độ thị
~ Giang quê thi không có nhiềU n
Viên nhưng có nhiều bụi tre, vườt ord)
ăn quả như thế cũng giống nh /
vién réi Ở làng quê các bạn l8 / Chơi các trò chơi dân gian
~ Ở lâng quê có nhiều cây hƠI: Ji
~ Ởô thị còn có nhiều ráo! 09” |
~ Cô cũng đồng ý với ý kiến của ban Od6 eau iio hon
on
thi phần lớn điện tích,
nên diện tích gể trồng ~ Ở đô thị người dân ăn tiêu Phh, =
hơn nên có nhiều rác Còn ở là" bị, thi người dân sống đơn giản han
Cũng thải ra ít rác
Phát biển 13 có xanh hơn!
~ Ởnông thôn rác không vứt lợi
được dùng làm thức ăn cho đ?
nên Ít rác,
“it rác thải" vao
Ni pany Hoạt động của GV ị Hoạt động của HS _|
~ Cô cũng có suy nghĩ giống bạn là ở làng quê người dân hay | - Mot số học sinh len ä chuyển nam i
nuôi gà, lợn, thả cá, trồng rau nên gốc rau, vỏ hoa quả được | châm về phía ý kiến đối diện hay ở giữa tận dụng để cho gà lợn và cá, hoặc nếu là chuột chết có thể |
chôn xuống đất để làm phân cho cây Tuy nhiên nếu là rác bảng | -
nhựa, túi ni lông thì không thể tận dụng như vậy dược |
= GV hỏi: Sau khi nghe các bạn tranh luận bây giờ có con “ảo có |
muốn di chuyển nam châm để thay đổi quan điểm của mình Không?
có ưu điểm và nhược điểm MT Làng
quê có lợi cho sức khỏe của con người hơn Nhưng nếu môi trường đô thị trong sạch hơn, an toàn hơn thì con thích MT dô thị hơn Khi đó cuộc sống
ở dô thị vừa tiện lợi lại vẫn khỏe mạnh
~ Dù sống ở MT nào cũng được miễn |
là MT đó sạch đẹp, trong lành
~ Các bạn khi đầu còn phân vân bây giờ có suy nghĩ ra sao? (goi một số học sinh phát biểu)
nhiều trò chơi hấp dẫn còn ở PP -
~ GV mời tiếp một em thích MT Làng quê Tổ PHI đó nhĩng ng)
Bước 5: Đánh giá và tổng kết : a=
~ Có ai đồng ý với ý kiến của bạn không? (GV nhìn xuống lớp
chờ cho các em học sinh giơ tay tán thành) và nói tiếp:
— Cô cũng có suy nghĩ như vậy MT trưởng nào cũng tốt nếu môi trường đó xanh - sạch = đẹp đề đảm bảo cho con người có thể sống một cách khỏe mạnh " )
~ Chúng ta dang sống ở MT dô thị, thủ đô Hà Nội rất dong Vui,
tiện lợi nhưng lại chưa an toàn, chưa Secu đẹp, Ít cây xanh
Chúng ta có thể làm cho môi trường dô thị mình xanh sạch đẹp
— Nhiều học sinh đồng thanh trả lời:
Có ạt
hơn không? Tửi t0 khác
chú 6
~ Nhưng thôi, các con cứ về suy nghĩ kĩ đĩ dịp khác chúng la sẽ
| tiếp tục tranh luận dé tai nay!
GV Pham Thu Phương và các em HS Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm
GV chia bảng thành 3 cột, HS lên đính nam châm
có tên mình vào các cột tương ứng
61
Trang 34Phương pháp đóng vai khai thác được vốn kinh nghiệm của học sinh
Trong dién xuat, hoc sinh xúc cảm với vai điện nào đó, phát huy trí tưởng tượng và xâm nhập vào cuộc sống để tìm ra cách giải quyết, qua đó rèn luyện
kĩ năng giải quyết vấn đề một cách tự nhiên và hợp lí hoặc học tập tính cách
của các nhân vật lịch sử } a : `
Đóng vai là phương pháp hoạt động mang tính sáng tạo Thông qua vai
diễn của mình, học sinh tiếp thu kiến thức tự giác, tích cực, đồng thời học sinh thấy vui, nhanh nhẹn và cởi mở hơn
10.3 Cách sử dụng
10.3.1 Các bước tiến hành
Bước 1: Lựa chọn tình huống
Giáo viên và học sinh cùng lựa chọn tình huống đóng vai Các vai đóng dé
- thể hiện hành động, cảm xúc, sắc thái Các tình huống đóng vai không nên gò
ép hoặc quá cầu kì
Tình huống lựa chọn hoặc các tiểu phẩm mang tính lịch sử nên có nhiều
đối thoại để khai thác được vốn sống của học sinh, đồng thời qua vai dién
hoc
sinh hoe tap cac nhân vật một cách tự nhiên
Bước 9: Chọn người tham gia "
Khuyến khích học sinh tự nguyện tham gia hoặc giáo viên cử và được học
sinh chấp nhận vai đóng:
Cân tôn trọng việc lựa chọn vai diễn của học sinh vì có như vậy mới khai thác được sở trường và cảm hứng của người tham gia
Bước 3: Qhuẩn bị diễn xuất
Các “diễn viên” bàn bạc cách thể hiện vai diễn và đưa ra các tình huống
(Giáo viên chỉ gợi ý nếu thấy cân thiết còn học sinh chủ động bàn bạc và
thể
hiện ý tưởng về vai diễn của mình)
— Chuẩn bị trang phục và co sở vật chất cho hoạt động diễn
Bước 4: Thể hiện vai diễn
Các vai diễn “nhập vai” và điễn xuất, các học sinh khác theo đõi, cổ vũ và
bình luận
63
Trang 35nhiều thời gian,
4 iễn xuất khen thế
đánh giá chất lượng diễn xuất khen t
cử một nhóm đồng v ai, nhưng cũng có thôt Các vai diễn củ a mình để nhiều học sỉ 2 is sinh (cũ
8 lựa chọn cho hoe sinh đóng vai nên đơn giản và k 4 Bsn rô 4 khong {e
10.4 Ví dụ minh họa
zn CHO
TẾ:
ân gây ô nhi "NN
€u hiện trạng và nguyên nhân gây ô nh Viên trườn § tiểu học Đoàn Thị Điểm Hà Ÿ 2 Ces » Now đóng vại như sau:
à các em HS Trường af an Thi Diém ¡ Điểm Hà Nội trên
tên, tố, Chie oat ies
Giáo viện ya’
li t : là phương pháp đạy học + đó dựa trên các thông tin thu
Trang 36được tiến hà a anh phan tíc stn
Têu ra các giải phán hoc nh, tổng hợp và khái quát để ri pháp hoặc kiến nghị ĩ chái quát để rút ra kết lỶ i
Hoe sinh được vận dung ¢ Teg
ta ip thực tiễn, Vì vậy, phương ié ph ác kiến thức lí ; 8
"
ến thức lí thuyết vào giải quyét cácŸ
nhu quan sat, do dac ` ap nay con rén lu zê
- Ngoài thực địa, yên cho học sinh các kan
~ Tạo điề 80 diệu kiện để họe TA : sị ị
thêm va i vil de hoe sinh hiéy ra thay
m yeu qué hương đấy aes, hiểu rõ th
11.3 Cach tiên hành
Dd °C sinh, khong lạm mat qua est ver'ehu dé bai hoc, phe nan
— Đôi tượng địa J a 4 8 nhiêu thờ 1 gian cua ũ : h
phương, Rae aa tra: môi trường TN - XI xung quanh, ngudl học sinh al di
Số lÌO
NI © chtte cho hoe sinh diéu t
Hs cho hoe sinh Pet hid O1 dung, tinh chat Hà nề Số > cov ae
tớc hoặc Sau bài h eg ne u; điều tra theo nhóm h oặc cá nhân; Ũ ch HIẾP nhân; có the có thể th ue ie t}™
iS cong cu thé
= Hướng qã " Elan phải báo ẹ u tra, tìm hiểu cho từng cá °
6 dẫn cho học aN a0 két qua
at t + ae ễ:
ap: hién “Ng, phon : we tiếp đối tượng;
| 8b va lÊU, tranh ¿ i 8 vấn " bảng phiếu; bằ Hệ
> Sach báo
‘ ae Ð Và xứ \; axa li thong tin
Bước 3: Tổ chức cho họe sinh báo cáo kết quả điều tra Học sinh báo cáo kết quả điều tra trước lớp và cả lớp cùng thảo luận, đánh
giá, nhận xét, bổ sung kết quả công việc của nhau
11.3.2 Một số điểm cần lưu ý
+ Giáo viên phải tìm hiểu trước địa điểm để tổ chức cho học sinh đến
điều tra
+ Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho học sinh một cách rõ ràng, cụ thể
Đối với HS tiểu học nên có phiếu gợi ý cho HS ghi chép
11.4 Ví dụ minh hoạ ba 14
Tự nhiên và Xã hội, lớp 3 Bài 36 ~ Vệ sinh môi trường
Điều tra tình hình rác thải ở địa phương
Bước 1: Xác định mục đích, nội dung và đối tượng điều tra
~ Mục đích:
+ Tìm hiểu ảnh hưởng của rác thải đến: trường học, xung quanh trường học và nơi H8 sống (2 2# bb f Cn
+ Tìm ra nguyên nhan và đề xuất biện pháp khắc phục
— Nội dung: ule V
+ Liệt kê những nơi thường có rác và ảnh hưởng của rác thải
are! sae PY F prore
+ Liệt kê những loại rac thải mà em thấy (giấy, chai, ý vỏ: đồ hộp, thức ăn ` Z
thừa, xác chết súc vật ): 3 cha phen
Lh
+ Tim nguyén nhan và ai là người thường đổ ra rac thai
+ Rác thải ö đó được xử lí như thế nào? cl grog Aaa 4
— Đối tượng điều tra: Ý THỰ
+ Môi trường trường học, xung quanh trường học và nơi HS sống
+ GV, HS, người lao công, người dân địa phương
Bước 9: Tổ chức cho HŠ điều tra
~ Việc điều tra thực hiện trước bài học
_ Điều tra theo nhóm và có thể giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
Nhóm 1: Điều tra rác thải ở trường học
Nhóm 9: Điều tra vấn đề rác thải xung quanh trường học
67
Trang 37Nhóm 3: Điều tra vấn để rác thải ở nơi e
— Hướng dẫn cho HS cách t] ma GV giao nhiém vu phit hgp cho cacn š íe nhú!
dung trên nức thu thập thông tin để trả lời cho b 7 ` 2 2 a a on PỶ th
nơi nhóm đảm nhận nhiệm vụ điều tra i
- GV, HS người lao công; ngt + Thu thap: tranh
Đước 3: Tổ chức ch
HS báo cáo kết qu
— Rút ra kết lu
Sức khoẻ con người
ảnh, bài viết (nếu có thé),
9 HS báo cáo kết quả điều tra
4
ä điều tra trước lớp và cả lớp cùng thảo luận đề: „` 2 00)
an rằng rác thải gay 6 nhiễm
môi trường và ảnh huons
Ề
` noe
ấp khắc phục tình trang ô nhiễm môi trường trườn§
0€ và nơi HS sống do rác thải gây ra
3 hội được tự do lựa chế
n duge phat huy tinh sang tae
2P cac phươn
áo viên chị ] à những BƠI ý 8 pháp dạy học khác nh all
Ve vỗ
Phương pháp dạy học chỉ tồn 7 ja?
phương phap day hoc thường đướ” “one
hương pháp dạy độc này sẽ hỗ n
AE ys n ột tiết học ac dur )
Y k học trên r
pAuong phap da
1 aL \€ hé cua cac ne a Yi \ương ›háp g phap d: day hoc don le
p c he Le p áp day hoe có vai trò trong việc we nh phi s2 in hie ung muc quả
Mỗi một phương paar oe a phương pháp dạy ener học về TN - tiêu dạy học n
trong việc hình thành quan sát thí nghiệm, hỏi Bi diễn xẽigtháo
XH thường là An đố kiến thức là phương phán: để rèn kĩ năng, MP họcthiện đầy đủ mục tiêu của một E1 Hư § Tin fsỹ:cifing Ea cần
ee A LB cond phap dashes; ¬
ó vai trò trong việc Su euaeh
phối hợp nhie :
ene phap day hoc cung co Ange han véi những kiến thức
U Ngoai ra, rue a ae khoa hoe riéng Obes 2 háp dạy học hiệu
lắến thức thuộc các ae lễ 1, 2, 3 thì quan sát là sore, thí nghiệm là
Sữa môn học TN - igi a ase Khoa hoc thi quả Với kiến thức ne [ trưng Khi học về những ce shee học hữu phương pháp 2 Bee phap diéu tra Pete reat te về lịch sử hay địa hiệu Vì
ince học như các môn
vad H1
lên phốt hợp nhiều phương pháp đây a dạy học đã
Pee về TN - XH cần sử dụ n và sử dụng phối hợp cản mạ tt én học Các
Ngày nay việc iu Ge, hiện tốt trong thực Tu các we hau hét trén
và đang được giáo tị được trình bày ở mục II HAY St 3 xem xét một kế
phương pháp dạy By trong Sea Leon sa
ies A eee thể để thấy rõ điều đó oạc kim
ên động tạo thành gió
SE 4 { crak hứng minh không khí chuyên động nghiệm c
Trang 38
Chuan bị cá 1 các đồ dùng thí À fe f Cacpite xX — = : cae | Ph _ 2 1
í nghiên ghiệm theo nhóm: , „ ˆ(_ | tiến hành ác ưƯỚC Hướng dẫn của giáo viên ` CN TT vàn Hoạt động sửa ọg đình _ | học ược sử dụng | ` : | ương pháp day |
+ Cả nhóm cùng tuyên dương | ~ Thảo luận |
+ Hộp đối ] : ưu như mô tả trong
li ca PAng14§GK > ; n § g1e hoặc vài né Wks „ , chong chóng của bạn quay nhanh | và
nhất và cùng nhau phát hiện xem |
n hương,
Mở bài Ề tai sao chong chong cua bạn đồ
quay nhanh Do chong chóng tốt? |
Do ban đó chạy nhanh nhất? Giải |
Hướng dâ¡, của giáo viên —Ƒ
Bs ee 74 SGK va hỏi: Nhờ đâu XP pl đi su Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển dong, tao ra gid Gio | - Truyền đạt hoặc
[AE Hầu bay; yey To đế "` II thổi làm chong chóng quay Gió thổi mạnh làm chong chóng quay hỏi đáp
Hoạt x ~ Dạy học nêu val ah nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm Không có gió tác
* Cúch Cách tiên hành: tựa; “aig ung minh khéng khí chuyển động tạo thành ô ( Hoatdens,2: Dae Biewmguyen nbap ici : ân gây ra oe gid
ý Ì i * Muc tiéu: Hoc sinh biết giải thích tại sao có gió
Hướng tổng dẫn của giáo viận dẫn ¬5.- 4p 04) A * Cach tién hanh:
oO mang di oom hee sinh |= Cacinham apa Ge học được PHÙ - Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh TP
In g đủ chong chóng đến | tổ chứ nhóm tự điều khiển, chơi có | ~ Truyền đát: tiến hành học được sử dụng
ôn Ne Ne Uc ï manent
được Han chồng có quay — Tr0ng quá trì Bước 1:Tổ | GV chia nhóm và đề nghị các ~ Truyền đạt
cho các Hà no nhiệm VỤ Ì + Khi nà ta tình chơi, lm hiểu xem; chức và nhóm trưởng báo cáo về việc
Sinh ra sân chơi vee Ki dua hoc + Khi i chong chéng không quay? Chơi chong chóng : a "ảo chong chóng quay? hướng dân _ | chuẩn bị các đỏ dùng để làm những thí nghiệm này
i Nao 5 7 : "
~ Giáo viên kiể quay pa chóng quay nhanh, Tiếp theo giáo viên yêu cầu
hoạt động củ = Ha bao quát | + Cả nhé : at động của các nhóm, hàng lân học sinh đứng thành hai | Quan St - các em đọc mục thực hành E1 na
Vi oat mat vao nhau, dimg yén | — Thuc hành: trong nhóm theo các câu hỏi
mỗi người có quay ng? cải Bước 2: Làm Các nhóm làm thí nghiệm theo | - Thí nghiệm
thích tại sao2 : thí nghiệm chỉ dẫn trong SGK và thảo luận | — Thảo luận nhóm
, 9 Quay, cả nhóm sẽ bạ io ;
la HP nào để chong chóng quay? TH ẽ bàn xem Bước 3: Báo Đại diện các nhóm báo cáo kết | - Thảo luận cả lớp
Ne 80 f4 gió bằng cách chạy, ) cáo kết quả quả của nhóm mình
Cùng cầm eo nghi 2-3 ban | - Quan sal { Kết luận Không khí chuyển động từ nơi lậnh đến nơi nóng Sự chênh lệch | - Truyền đạt hoặc
ants, ag chay cho nhiệt độ của không kni la nguyên nhân gây ra sự chuyển động của | hỏi đáp
Sal: nhận: xét Thực hành Tân khong khi Không khí c+uyển động tạo thành gió
Trang 39` ;
Hoat dong 3: Tim hié ` => u nguyén ni
khí trong tự nhiên tân gây ra sự chuyển động của khổ
Š Mục tiêu: Giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đãi Í
_ a _| _ Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
teodtETÏ ? Bước 1: Tổ ~ Giáo viên đề nghị học sinh Yo Truyén dat, 4
chức và hướng | làm việc theo cặp 4
dan ~ Giáo viên yêu cầu các em
Ậ
quan sát, đọc thông tin ở mục
"Bạn cần biết” trang 75, SGK
và những kiến thức đã thu
được qua hoạt động 2 để giải
thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất
Bayern
Bước 2:
— Hộc sinh làm việc cá nhận | - Hỏi đáp: trước khi làm Việc theo cặp,
— Các em thay nhau hồi và chỉ v40 hình để giải thích chiều gió
thổi Vào ban ngày và bạn đêm ở
Bước 3: Báo Đại diện một số nho trình bày | - Thảo luân oa
cáo kết quả kết quả của nhớ
HUONG DAN TU Hoc
MUC TIEU CUA CHUONG 2
Hoc xong chương 2 người học cần:
ng nhằm đổi mới phương pháp day i ‘
ie được khái niệm, tác dụng
"ng đối với các môn học về : 9€ về tự nhiên và Xa hội 0 Ụ 16
a
~ 06 inane
1 hội, nl
9 gồm hai nội dung chính: dị ° ;hea chủ yếu đổi với eens : CHIM dạy học theo 11 phương pháp day hos chủ ven do de day Booval wae nhiên và xã hội Đó là các phương pháp dạy học: ng a A ô avatar te a
2 1A Tân yêt vân để,
ha en ae " thí nghiệm, truyền đạt, kê chuyện giải quyềt vật
hỏi — đấp, thực hành, ji 2 eek aD
thảo luận, tranh luận, đóng val, điều a VƯTP ngu ney, đụng huớng dinh
F 4 6i méi tong phap dạy học = 2 ki seN§ é 2
TH, TÊN chính là nâng cao tính tích cực chủ động nhận
NI tà : dụng và ví dụ mình họa cụ thể Trong 11 dba ib uae head
ue “sepa háp dạy học truyền thống và các phương Bộ cebu pe a
Bà antes es toy nee truyền thống can tap trung vao cac phudng phe A Aids ee Chang han nhu: khia ca
ết luận thay học sinh tôi; 3 5 ông não su
eng! pata: 4 ài việc đặt ra các câu hỏi kích thích học sinh we A ae 0 C é i
O1,
ip Ren ch câu trả lời, cần khuyến khích học sinh đặt câu
nghĩ để tìm ra € th với bạn cũng như với chính my viên aes Tu lốp ul
ới các phương pháp dạy
5 ầ BN n: ân: cần tang cường sử dụng phối hợp với b J ì HN ị TT hh
tá
¬ ne ona han sử dụng thêm tranh ảnh, băng pol TIM " lân ee
NT, kh gi đóng vai theo nội dung câu chuyện, yêu cầu Ni neers Hoe báo, hiện vật liên quan đến câu chuyện ‘ vt l2 À iêu, sắc
ng sân oe học huy động nhiều giác quan của học na để tiếp thu
Ni pe os dong não suy nghĩ, tham gia vào các hoạt động đề tiếp
kích thích học s °
tây ôn :êm: : : cần cần tăng cường sử dụng thí nghiệm eee tố ae f ó ee
i wa hoa kiến thức hay các chân lí khoa loi mes ‘ ae a ed
phone Nà Bói Là em mây mò, khám phá ra kiến thức, chân lí đó n
Trang 408 Các câu trả lời dưới đây:
ap day hoc dae trun
1) Kh oa h foc tam 1 on hoc I dé Ge cao ki nan, ki nang thuc ha hanh € cho hoc sinh I
¿ Cha ; SU 7 & nhte wong kho biéu thi
a Tinh ck it cua cac á £ va by iện tượng (ự hiên th
> on š va érong Cac diéu kién bình thường os
a Se 1Ó GI ề nói thi nghiệm là pl ương nhấp day ‹ & ‹ mon
12 V 0 CO học Khoa học
13 H: ays ay SO Sann S h p hương phá \ 5 } ap 1 ighiem 8 V a p ương pl xáp pt thực hàn I
: a ; ‘ a ac tác dụng hình thành biểu tượng và khái g ié va ái niệm về môn C " oc
i ch as hen é oe vệ là phu hương pháp hữu hiệu trong việc diễn @ 1 việc điện đạt các y tương a 0
h 5 ê hát huy trí tưởng a yt tượ Tợng và là cơ hội C i D h
15 ie y các yêu cầu khi thực hiện pc phap F : f ha ké chuyén Đối chiếu oe Bees Đà
a ới thực tế ở Ti 1 oe š ở Tiều học, a học, anh (chị) có đánh giá như thể nào kh 1 ực hiện
16 Đi Ø » Tem học thườn Thể pas ờng thực hiện những hình thức h a Ƒ g hi & hú kể chuyện nào? Lấy VI dụ k ; vệ
ua * us nA Ï ể cé th é to chttc day hoc theo phương pháp có thể ê tô AN @ ap day hoe giai q ye dạ h
sos A ] Tơng pháp thao luận VỚI phương p UC A a 3] j hap tranh luận }
20 Hay sos Anh p
x ¬