Dạy học toán thông qua hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh nhận thức được việc các em đang và sẽ thực hiện; Bên cạnh đó, giúp giáo viên đánh giá học sinh và học sinh tự đánh giá một c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN
ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀO VIỆC DẠY HỌC HÌNH 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Bích Thuỷ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Nhân
Mã số sinh viên : 3110119050
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2023
~~~~~~*~~~~~~
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thời gian được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư phạm – Đại học
Đà Nẵng là thời gian em đã tích luỹ được cho bản thân những kiến thức và kinh nghiệm quý báu Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các phòng, khoa trực thuộc nhà trường, các thầy cô khoa Toán đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô ThS Ngô Thị Bích Thuỷ, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, dành thời gian, tâm huyết và công sức giúp em nghiên cứu và hoàn thành được đề tài
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Nhân
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình học trải nghiệm của Kolb 11
Hình 2.1 Cách gấp tam giác cân 27
Hình 2.2 Sản phẩm của học sinh gấp tam giác 27
Hình 2.3 Cách ghép hình tam giác đều 28
Hình 2.4 Cách xé ba góc của tam giác 2 30
Hình 2.5 Cách cắt ba góc của tam giác 3 30
Hình 2.6 Sản phẩm của các nhóm 33
Hình 2.7 Sự kì diệu của dây dọi 34
Hình 2.8 Xác định vuông góc khi xây nhà 36
Hình 2.9 Hình ảnh minh hoạ mái nhà 36
Hình 2.10 Vẽ lại bài toán thực tế 37
Hình 2.11 Ba thành phố A,B,C 39
Hình 2.12 Tàu lượn Trike 40
Hình 2.13 Cây dừa trên bãi biển 41
Hình 2.14 Vẽ lại bài toán thực tế 42
Hình 2.15 Trò chơi mê cung 44
Hình 2.16 Các thẻ bài 45
Hình 2.17 Sơ đồ trò chơi thẻ bài 46
Hình 2.18 Thẻ bài các đường trong tam giác 47
Hình 2.19 Các mảnh ghép 48
Hình 2.20 Sản phẩm trò chơi mảnh ghép 49
Hình 2.21 Phiếu học tập tam giác đặc biệt 50
Hình 2.22 Tranh tô màu 50
Hình 2.23 Sản phẩm sau khi tô màu 51
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC HÌNH 2
CÁC CHỮ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Bố cục khoá luận 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Một số kiến thức cơ bản về phương pháp dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Cách tiến hành 10
1.1.3 Định hướng sử dụng 12
1.1.4 Điền kiện sử dụng 13
1.1.5 Cách thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong học toán 14
1.2 Mục tiêu đào tạo môn Hình 7 15
1.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù 16
1.4 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt khi học Hình 7 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 19
1.5 Cơ hội tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Hình 7 22
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀO VIỆC DẠY HỌC HÌNH 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 24
2.1 Định hướng đề xuất xây dựng các chủ đề 24
Trang 52.1.1 Các chủ đề phải góp phần thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm
24
2.1.2 Các chủ đề phải phù hợp với các nguyên tắc dạy học môn Toán 24 2.1.3 Các chủ đề phải phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục 24 2.1.4 Các chủ đề phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh Trung học cơ
sở 25 2.1.5 Các chủ đề phải đảm bảo tính khả thi 25
2.2 Một số chủ đề dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm Hình 7 26
2.2.1 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Hình học thông qua việc cắt ghép, biến đổi hình, xếp hình 26 2.2.2 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Hình học nhằm vận dụng kiến thức
đã học vào giải quyết vấn đề thực tế 33 2.2.3 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Hình học thông qua các trò chơi trí tuệ 43
KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6CÁC CHỮ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT
CTGDPT: Chương trình giáo dục phổ thông
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, mục tiêu giáo dục trung học không chỉ chú ý chuẩn bị cho học sinh những cơ sở ban đầu của việc hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có được những kiến thức và
kĩ năng cơ bản nhất để tiếp tục học ở trung học phổ thông, mà còn yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực Đặc biệt, chương trình cũng đề cập đến hoạt động trải nghiệm như một hoạt động giáo dục trong nhà trường
Cấp Trung học cơ sở là cấp học “nền tảng”, “nền móng” vững chắc cho học sinh để tiếp tục học lên cấp Trung học phổ thông Nội dung dạy học cần xuất phát, bắt nguồn từ hứng thú, sở thích, nguyện vọng của học sinh Dạy học toán thông qua hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh nhận thức được việc các em đang và
sẽ thực hiện; Bên cạnh đó, giúp giáo viên đánh giá học sinh và học sinh tự đánh giá một cách liên tục trong suốt quá trình trải nghiệm chứ không chỉ thông qua kết quả học tập
Trong chương trình môn Toán cấp Trung học cơ sở, cùng với việc học các mảng kiến thức về số học, đại lượng, hình học, … nội dung hình học không những trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về hình học mà còn là phương tiện để rèn luyện cho các em những phẩm chất trí tuệ, tư duy logic, tư duy thuật giải và tư duy biện chứng Mạch kiến thức về yếu tố hình học là một trong những nội dung quan trọng của Toán 7 nhằm giúp học sinh hình thành biểu tượng về các hình học, phát triển trí tưởng tượng không gian và rèn luyện kĩ năng học tập cho các em
Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức
và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế
cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
Môn Toán ở trường Trung học cơ sở góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng
Trang 8toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với thực tiễn, giữa toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống để sinh hoạt và làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm
Không ít học sinh quan niệm rằng học chủ yếu để phục vụ các kì thi, nên miễn sao cứ giải được các dạng toán trong các kì thi là được, ít tìm hiểu sâu về vấn đề và ứng dụng của nó trong thực tiễn đời sống Nếu được học toán học thông qua các hoạt động trải nghiệm, học sinh sẽ có cơ hội để vận dụng các kiến thức
đã học vào thực tiễn nhằm phát huy năng lực bản thân và hình thành những kĩ năng xã hội cần thiết sau này, không chỉ với bộ môn Toán mà còn liên hệ, gắn kết toán học với những môn khoa học khác
Từ những lí do trên, là sinh viên sư phạm sắp ra trường, với mong muốn nâng cao năng lực bản thân về dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm nên tôi
chọn đề tài nghiên cứu là “Vận dụng phương pháp dạy học toán qua hoạt động
trải nghiệm vào việc dạy học Hình 7 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số chủ đề dạy học có vận dụng phương pháp dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm trong chương trình Hình 7 – CTGDPT 2018
3 Đối tượng nghiên cứu
Các chủ đề Hình 7 – CTGDPT 2018 có liên quan đến hoạt động trải nghiệm
4 Phương pháp nghiên cứu
– Nghiên cứu lý luận về hoạt động trải nghiệm từ các công trình đã được công bố để định hướng cho việc thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm
trong dạy học Hình 7
Trang 9– Nghiên cứu thực tế: Trao đổi với một số giáo viên Trung học cơ sở dạy Hình 7 – CTGDPT 2018 để tham khảo các kinh nghiệm khi tổ chức dạy học qua
hoạt động trải nghiệm
5 Bố cục khoá luận
Khoá luận gồm 2 chương sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận
1.1 Một số kiến thức cơ bản về phương pháp dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm
1.2 Mục tiêu đào tạo môn Hình 7
1.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
1.4 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt khi học Hình 7 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.5 Cơ hội tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Hình 7
Chương 2 Vận dụng phương pháp dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm vào việc dạy học Hình 7 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
2.1 Định hướng để xuất xây dựng các chủ đề
2.2 Một số chủ đề dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm Hình 7
2.2.1 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Hình học thông qua việc cắt ghép, biến đổi hình, xếp hình
2.2.2 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Hình học nhằm vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tế
2.2.3 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Hình học thông qua các trò chơi
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số kiến thức cơ bản về phương pháp dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm
Khi học qua hoạt động trải nghiệm người học được sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ năng và các quan hệ xã hội trong quá trình tham gia, người học phải sáng tạo, tự chủ, tự ra quyết định và thỏa mãn với kết quả đạt được
Qua “dạy học trải nghiệm”, người học được tham gia tích cực vào việc: đặt câu hỏi, tìm tòi, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tự chịu trách nhiệm kết quả của trải nghiệm không quan trọng bằng quá trình thực hiện và những điều học được từ trải nghiệm đó
Hoạt động trải nghiệm toán học là quá trình học sinh tự tìm hiểu, dự đoán
ra tri thức mới Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, giúp học sinh tìm tòi, khám phá nhằm lĩnh hội tri thức cho bản thân, người học sẽ trực tiếp tham gia giải quyết các vấn đề và các tình huống đơn giản, thường gặp trong cuộc sống bằng cách vận dụng các kiến thức đã biết để thực hiện
Tổ chức hoạt động thông qua trải nghiệm là giáo viên đặt ra tình huống, hướng dẫn, định hướng, kích thích học sinh tích cực tìm tòi cách giải quyết Dựa
Trang 11trên kinh nghiệm đã có, người học từng bước hiểu bản chất vấn đề, biến những kiến thức trở thành tri thức của bản thân, rồi sau đó lại tiếp tục kiểm nghiệm và đưa vào thực tế
Dạy học toán thông qua trải nghiệm là con đường dạy học hiệu quả với học sinh Trung học cơ sở vì học sinh có cơ hội phát huy sự tích cực, vai trò chủ động, sáng tạo trong học tập, phát triển các năng lực đặc thù của người học trong môn Toán
– Định nghĩa
Dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm là dạy học dựa trên mô hình gắn với lí thuyết học tập trải nghiệm (Experiential Learning Theory) được đưa ra
từ năm 1971 bởi David Kolb
Theo [7] lí thuyết này, tri thức được tạo ra thông qua sự biến đổi, chuyển hóa kinh nghiệm Do vậy, thông qua hành động (thực hành, làm việc), học sinh tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa vào đánh giá, phân tích
những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có
Trang 12Hình 1.1 Sơ đồ chu trình học trải nghiệm của Kolb
Quá trình này gồm 4 bước:
Bước 1: Trải nghiệm cụ thể: là giai đoạn học tập nhờ vào cảm nhận và tạo
ra những kinh nghiệm cho học sinh (quan trọng nhất là những kinh nghiệm mà các giác quan của con người có thể cảm nhận rõ ràng được) Ví dụ: đọc một số tài liệu, xem một số video trên Internet, thực hành các thao tác trên học liệu về chủ
đề đang học tập, … tất cả những yếu tố đó sẽ tạo ra các kinh nghiệm nhất định cho học sinh
Bước 2: Quan sát - Suy ngẫm: là giai đoạn học tập dựa trên sự xem xét kĩ
lưỡng một vấn đề nào đó Học sinh cần phân tích, đánh giá các sự kiện và các kinh nghiệm đã có Sự xem xét, đánh giá này cần mang yếu tố “phản ánh”, tức là
tự mình suy tưởng về các kinh nghiệm đó, xem bản thân thấy thế nào, có hiểu được hay không, có thấy hợp lí không, có đúng hay cảm thấy “có cái gì đó không ổn”, có quan điểm nào đi ngược với các kinh nghiệm đã có trước đó không
Bước 3: Khái quát hóa - trừu tượng hoá: là giai đoạn học tập nhờ vào sự
tư duy bao gồm phân tích những ý tưởng một cách hợp lí, khái quát công việc để tìm ra ý tưởng hoặc lí thuyết mới Đây là bước ngoặt quan trọng để các “kinh nghiệm” chuyển đổi thành “tri thức” và bắt đầu lưu giữ trong não bộ Không có
Trải nghiệm
cụ thể
Quan sátSuy ngẫm
Khái quát hoá Trừu tượng hoáThử nghiệm
tích cực
Trang 13bước này, các kinh nghiệm đó sẽ không được nâng cấp hợp thức hóa để sử dụng
mà chỉ là các trải nghiệm vụn vặt thu được trong quá trình học tập
Bước 4: Thử nghiệm tích cực: là giai đoạn chuyển hóa nội dung học tập
thành kinh nghiệm của bản thân, bao gồm: kiểm nghiệm lại các ý tưởng mới thông qua thực hành và vận dụng một cách chủ động kiến thức mới, kinh nghiệm mới cho những vấn đề khác, giải quyết vấn đề
1.1.3 Định hướng sử dụng
1) Trải nghiệm trong môn học để hình thành kiến thức mới
Dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm hoàn toàn khác với hoạt động giáo dục được trình bày trong chương trình giáo dục hoạt động trải nghiệm
Ở đây, học sinh trải nghiệm trong môn học, cụ thể là môn Toán Giáo viên môn Toán sẽ là người tổ chức cho học sinh các hoạt động học tập bằng hình thức trải nghiệm thực, cụ thể nhằm mục đích đi đến việc hình thành tri thức toán học mới Tri thức đó có thể là một khái niệm mới, một công thức mới hay một định lý, một cách chứng minh,… học sinh hoặc là được trải nghiệm với các học liệu, đồ dùng học tập môn Toán, cũng có thể là tham gia hoạt động trải nghiệm ngoài trời để vận dụng kiến thức
2) Huy động kinh nghiệm đã có và hình thành kinh nghiệm mới
Kinh nghiệm cũ của học sinh thường sẽ được huy động khi họ đứng trước tình huống mới, nhất là trong các tình huống được xây dựng, phát triển từ tình huống quen thuộc Một khi kinh nghiệm cũ tỏ ra không còn phù hợp để giải quyết vấn đề, học sinh sẽ điều chỉnh (dưới sự tổ chức, tác động của giáo viên) để thay đổi thao tác và từ đó hình thành kinh nghiệm mới
3) Phát triển năng lực
Dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm, đặc biệt là giai đoạn thử nghiệm tích cực tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, đó là vận dụng kinh nghiệm mới một cách chủ động và linh hoạt vào tình huống mới, thúc đẩy sự sáng tạo nơi người học sinh
Trang 14Riêng đối với môn Toán, hình thức dạy học này đáp ứng định hướng của chương trình giáo dục phổ thông “tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với thực tiễn, giữa toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác”
1.1.4 Điền kiện sử dụng
− Giáo viên cần xây dựng các hoạt động thực hành và nhất là dự kiến, chuẩn
bị cả học liệu cho học sinh tham gia học tập
− Hình thức dạy học có thực hành trải nghiệm này thường đòi hỏi lượng thời gian nhiều hơn mức bình thường và nhất là giáo viên phải kiểm soát được quỹ thời gian cho giờ dạy
Học tập theo trải nghiệm là quá trình tạo ra ý nghĩa của trải nghiệm lên mỗi cá nhân, quá trình này có thể tồn tại mà không cần giáo viên Nhưng để hoạt động được diễn ra một cách tự nhiên, học sinh có thể thu thập kiến thức, một hoạt động cần có những yếu tố nhất định
– Để thu thập được kiến thức từ những hoạt động trải nghiệm, người học cần có những khả năng sau:
+ Người học phải sẵn sàng tham gia tích cực vào trải nghiệm
+ Người học phải có khả năng suy ngẫm về trải nghiệm
+ Người học phải sở hữu và sử dụng các kĩ năng phân tích để khái niệm hóa trải nghiệm
+ Người học phải có kĩ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa trên những ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm
– Điều quan trọng trong học tập theo trải nghiệm là cá nhân được khuyến khích trực tiếp tham gia vào trải nghiệm rồi phản ánh lại những trải nghiệm đó bằng những kĩ năng phân tích, để học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức và từ đó lưu giữ thông tin, kiến thức được trong thời gian dài hơn
+ Đảm bảo tính chính xác, khoa học: Hoạt động trải nghiệm toán học giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức toán học thông qua trải nghiệm Do đó các hoạt
Trang 15động trải nghiệm phải định hướng vào phát triển năng lực tư duy, giúp học sinh kiến tạo kiến thức toán học một cách chính xác, khoa học và lôgic
+ Đảm bảo mục tiêu dạy học: Hoạt động trải nghiệm toán học được thiết kế cần phải đảm bảo mục tiêu bài học, mục tiêu của chủ đề hoặc của chương, mục tiêu môn học Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh lĩnh hội các tri thức toán học một cách tự nhiên, dễ hiểu và dễ ghi nhớ Học tập thông qua trải nghiệm sẽ góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, …
+ Đảm bảo tính thực tiễn: Hoạt động trải nghiệm toán học giúp học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã được học vào giải quyết các tình huống thực tiễn Do đó, các hoạt động trải nghiệm được thiết kế cần phải gắn với thực tiễn và có tính ứng dụng cao trong cuộc sống Qua hoạt động trải nghiệm toán học, học sinh được học trong thực tiễn và bằng thực tiễn
+ Đảm bảo tính sư phạm: Hoạt động trải nghiệm toán học phải đảm bảo tính sư phạm, tính chuẩn mực của hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục Các hoạt động trải nghiệm toán học góp phần hình thành, rèn luyện và củng cố tri thức toán học, kích thích hứng thú học tập, gắn lí luận với thực tiễn
+ Đảm bảo tính vừa sức: Hoạt động trải nghiệm toán học đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở Nội dung hoạt động trải nghiệm toán học phải gắn với nội dung học tập, mang tính đặc trưng của môn học, gần gũi với cuộc sống của học sinh
Ngoài ra, học tập theo trải nghiệm đòi hỏi một cách tiếp cận thực tiễn để việc học không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào giáo viên truyền đạt mà giáo viên có thể truyền đạt kiến thức thông qua việc học sinh bắt tay vào làm Nó làm cho việc học trở thành một khái niệm liên quan hơn đến thức tế
1.1.5 Cách thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong học toán
Theo [2], một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong học toán cho học sinh Trung học cơ sở như sau:
– Tiến hành các đề tài
Trang 16– Tiến hành các dự án học tập về toán, chú tâm vào các đề tài, các dự
án có tính ứng dụng toán học trong thực tế
– Tổ chức trò chơi học toán
– Tổ chức các diễn đàn, hội thảo
– Viết tập san, viết báo
– Các cuộc thi về toán
– Thăm quan các cơ sở nghiên cứu toán học
Với các cách thức đa dạng như trên, học sinh sẽ bước đầu xác định được năng lực của bản thân, vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hành
vi, thái độ đã được tích luỹ trong toán học và những trải nghiệm của bản thân vào thực tế
1.2 Mục tiêu đào tạo môn Hình 7
Môn Hình 7 nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề, thực hiện được việc lập luận hợp lí khi giải quyết vấn đề, chứng minh được mệnh đề toán học không quá phức tạp; sử dụng được các mô hình toán học (công thức toán học, phương trình đại số, hình biểu diễn, ) để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học cũng như thể hiện chứng cứ, cách thức và kết quả lập luận; trình bày được ý tưởng và cách sử dụng công cụ, phương tiện học toán để thực hiện một nhiệm vụ học tập hoặc để diễn tả những lập luận, chứng minh toán học
b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về:
Hình học và Đo lường: Nội dung Hình học và Đo lường ở cấp học này bao gồm Hình học trực quan và Hình học phẳng Hình học trực quan tiếp tục cung cấp ngôn ngữ, kí hiệu, mô tả (ở mức độ trực quan) những đối tượng của thực tiễn (hình phẳng, hình khối); tạo lập một số mô hình hình học thông dụng; tính toán một số yếu tố hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một
Trang 17số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường Hình học phẳng cung cấp những kiến thức và kĩ năng (ở mức độ suy luận logic) về các quan hệ hình học và một số hình phẳng thông dụng (điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, góc, hai đường thẳng song song, tam giác, tứ giác, đường tròn)
c) Góp phần giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề gắn với môn Toán; có ý thức hướng nghiệp dựa trên năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân; định hướng phân luồng sau trung học cơ sở (tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động)
1.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực toán học (biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính toán) bao gồm các thành phần cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công
cụ, phương tiện học toán Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học và yêu cầu cần đạt cho từng cấp học được thể hiện trong bảng sau:
Thành phần năng lực Cấp trung học cơ sở
Năng lực tư duy và lập luận toán
học thể hiện qua việc:
– Thực hiện được các thao tác tư duy
như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc
biệt hoá, khái quát hoá, tương tự; quy
nạp, diễn dịch
– Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết
lập luận hợp lí trước khi kết luận
– Giải thích hoặc điều chỉnh được
– Thực hiện được việc lập luận hợp lí khi giải quyết vấn đề
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Chứng minh được mệnh đề toán học không quá phức tạp
Trang 18Năng lực mô hình hoá toán học thể
hiện qua việc:
– Xác định được mô hình toán học
(gồm công thức, phương trình, bảng
biểu, đồ thị, ) cho tình huống xuất
hiện trong bài toán thực tiễn
– Giải quyết được những vấn đề toán
học trong mô hình được thiết lập
– Thể hiện và đánh giá được lời giải
trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến
được mô hình nếu cách giải quyết
không phù hợp
– Sử dụng được các mô hình toán học (gồm công thức toán học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ, phương trình, hình biểu diễn, ) để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp
– Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập
– Thể hiện được lời giải toán học vào ngữ cảnh thực tiễn và làm quen với việc kiểm chứng tính đúng đắn của lời giải
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
thể hiện qua việc:
– Nhận biết, phát hiện được vấn đề
cần giải quyết bằng toán học
– Lựa chọn, đề xuất được cách thức,
giải pháp giải quyết vấn đề
– Sử dụng được các kiến thức, kĩ
năng toán học tương thích (bao gồm
các công cụ và thuật toán) để giải
quyết vấn đề đặt ra
– Đánh giá được giải pháp đề ra và
khái quát hoá được cho vấn đề tương
tự
– Phát hiện được vấn đề cần giải quyết
– Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề
– Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn
đề
– Giải thích được giải pháp đã thực hiện
Trang 19Năng lực giao tiếp toán học thể hiện
qua việc:
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép
được các thông tin toán học cần thiết
được trình bày dưới dạng văn bản
toán học hay do người khác nói hoặc
viết ra
– Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết)
được các nội dung, ý tưởng, giải pháp
toán học trong sự tương tác với người
khác (với yêu cầu thích hợp về sự
đầy đủ, chính xác)
– Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ
toán học (chữ số, chữ cái, kí hiệu,
biểu đồ, đồ thị, các liên kết logic, )
kết hợp với ngôn ngữ thông thường
hoặc động tác hình thể khi trình bày,
giải thích và đánh giá các ý tưởng
toán học trong sự tương tác (thảo
luận, tranh luận) với người khác
– Thể hiện được sự tự tin khi trình
bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận,
tranh luận các nội dung, ý tưởng liên
– Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thích các nội dung toán học trong một số tình huống không quá phức tạp
Trang 20Năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán thể hiện qua việc:
– Nhận biết được tên gọi, tác dụng,
quy cách sử dụng, cách thức bảo
quản các đồ dùng, phương tiện trực
quan thông thường, phương tiện khoa
học công nghệ (đặc biệt là phương
tiện sử dụng công nghệ thông tin),
phục vụ cho việc học Toán
– Sử dụng được các công cụ, phương
tiện học toán, đặc biệt là phương tiện
khoa học công nghệ để tìm tòi, khám
phá và giải quyết vấn đề toán học
(phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa
tuổi)
– Nhận biết được các ưu điểm, hạn
chế của những công cụ, phương tiện
hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí
– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ, phương tiện học toán (mô hình hình học phẳng và không gian, thước đo góc, thước cuộn, tranh ảnh, biểu đồ, )
– Trình bày được cách sử dụng công
cụ, phương tiện học toán để thực hiện nhiệm vụ học tập hoặc để diễn tả những lập luận, chứng minh toán học
– Sử dụng được máy tính cầm tay, một
số phần mềm tin học và phương tiện công nghệ hỗ trợ học tập
1.4 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt khi học Hình 7 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình
Trang 21hộp chữ nhật, hình lập phương (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, )
Lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác
– Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: hai mặt đáy là song song; các mặt bên đều là hình chữ nhật) và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
– Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của một lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác, )
– Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc
kề bù, hai góc đối đỉnh)
– Nhận biết được tia phân giác của một góc
– Nhận biết được cách vẽ tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập
Hai đường thẳng song song Tiên đề Euclid về đường thẳng song song
– Mô tả được một số tính chất của hai đường thẳng song song
– Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng thông qua cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong
Trang 22– Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song
Khái niệm định
lí, chứng minh một định lí
Nhận biết được thế nào là một định lí, chứng minh một định lí
Tam giác Tam giác bằng nhau
Tam giác cân
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Các đường đồng quy của tam giác
– Giải thích được định lí về tổng các góc trong một tam giác bằng 180°
– Nhận biết được liên hệ về độ dài của ba cạnh trong một tam giác
– Nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau
– Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, của hai tam giác vuông
– Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính chất của tam giác cân (ví dụ: hai cạnh bên bằng nhau; hai góc đáy bằng nhau)
– Nhận biết được khái niệm: đường vuông góc và đường xiên; khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng Giải thích được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên dựa trên mối quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam giác (đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại)
– Nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng và tính chất cơ bản của đường trung trực – Nhận biết được: các đường đặc biệt trong tam giác (đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác, đường trung trực); sự đồng quy của các đường đặc biệt đó
Trang 23Giải bài toán có nội dung hình học và vận dụng giải quyết vấn
đề thực tiễn liên quan đến hình học
– Diễn đạt được lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản (ví dụ: lập luận
và chứng minh được các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau từ các điều kiện ban đầu liên quan đến tam giác, )
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ứng dụng của hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã học
1.5 Cơ hội tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Hình 7
Nội dung Hình 7 theo chương trình, sách giáo khoa hiện hành gồm ba chương, với ba chủ đề lớn:
– Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
– Tam giác
– Các đường đồng quy trong tam giác
Trong thực tế cuộc sống xung quanh ta có nhiều sự vật liên quan đến các đường thẳng song song hoặc vuông góc, nhiều hình có dạng tam giác nên có nhiều
cơ hội để tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh
Theo [1], nội dung cơ bản của chương trình hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động phát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Hoạt động hướng nghiệp
Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với các hình thức tổ chức chủ yếu: thực hành nhiệm vụ ở nhà, sinh hoạt tập thể, dự án, làm việc nhóm, trò chơi, giao lưu, diễn đàn, hội thảo, tổ chức sự kiện, câu lạc bộ,
Trang 24cắm trại, tham quan, khảo sát thực địa, thực hành lao động, hoạt động thiện nguyện.…
Trang 25CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TOÁN QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀO VIỆC
DẠY HỌC HÌNH 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG 2018
2.1 Định hướng đề xuất xây dựng các chủ đề
2.1.1 Các chủ đề phải góp phần thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm
Các chủ đề cần được thực hiện trong quá trình hình thành kiến thức và kỹ năng toán học cho học sinh, phải tạo được các tình huống học tập có vấn đề, kích thích trí tò mò, hứng thú để học sinh đề xuất các câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu, giải quyết hoặc chủ động, tích cực tìm hiểu, giải quyết các vấn đề đặt ra; tạo tình huống
để học sinh đề xuất các cách giải quyết vấn đề khác nhau để đạt kết quả tốt hơn; tạo tình huống để học sinh có cơ hội cũng như thói quen vận dụng toán học vào giải quyết các vấn đề của cuộc sống, đồng thời khuyến khích học sinh tạo ra các sản phẩm đa dạng, phong phú và sáng tạo Qua đó, các biện pháp góp phần giúp học sinh được trang bị đầy đủ về kiến thức và kỹ năng, có điều kiện rèn luyện, pháp triển tư duy toán học
2.1.2 Các chủ đề phải phù hợp với các nguyên tắc dạy học môn Toán
Một số nguyên tắc dạy học phù hợp với hoạt động trải nghiệm là: Đảm bảo
sự thống nhất giữa tính khoa học, tính lý luận và tính thực tiễn; Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng; Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và phân hoá; Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển; Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò
2.1.3 Các chủ đề phải phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, hợp lý, phù hợp với nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể của giáo dục cơ sở; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; thực hiện phương châm giảng ít, học nhiều, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung
Trang 26dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để học tập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học Coi trọng sự phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Các chủ đề đề ra cần thúc đẩy các hoạt động hướng vào việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh Cần tổ chức các hoạt động nhằm thúc đẩy việc học tập tích cực, chủ động của học sinh; Tạo một môi trường học tập cởi mở (tạo điều kiện để học sinh suy nghĩ và
tự quyết định, lựa chọn vấn đề tìm hiểu, nghiên cứu gắn với bối cảnh thực tiễn); Khuyến khích học sinh phản ánh tư tưởng và hành động; Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập, chia sẻ, trao dồi, tranh luận; Cung cấp cơ hội để học sinh tìm tòi, khám phá, sáng tạo;…
2.1.4 Các chủ đề phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở
Các chủ đề được xây dựng phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi Trung học
cơ sở Các nhà giáo dục học đã xác định: về phương diện động cơ ở lứa tuổi, học sinh vốn đã tồn tại những yếu tố nội lực tích cực thể hiện qua thái độ tò mò, ham thích giải quyết các vấn đề và có năng lực để giải quyết các vấn đề Nhiệm vụ chính của giáo viên là đánh thức động cơ, tạo cơ hội để các em đương đầu với các thách thức, điều này là hoàn toàn phù hợp với lý thuyết vùng phát triển gần nhất của Vưgôtxki, thể hiện sự khác biệt giữa mức độ phát triển thực tế (xác định bởi khả năng giải quyết một mình) và mức độ phát triển có thể đạt được (xác định thông qua khả năng giải quyết vấn đề khi có sự giúp đỡ, hướng dẫn của giáo viên hoặc cộng tác với bạn học có kiến thức tốt hơn)
2.1.5 Các chủ đề phải đảm bảo tính khả thi
Các chủ đề đưa ra phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả khi thực hiện Việc xây dựng các biện pháp cần dựa trên những điều kiện thực tiễn như cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường, năng lực của giáo viên để có thể thực hiện được Các chủ đề tạo điều kiện cho học sinh có thể phát triển năng lực sáng tạo, làm
Trang 27tăng hứng thú cũng như kết quả học tập của học sinh trong học tập môn Toán Học sinh phải được học để vận dụng được trong giải quyết một số vấn đề thực tiễn Mỗi chủ đề tập trung hơn vào một số biểu hiện tương ứng trong các biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh Trung học cơ sở
2.2 Một số chủ đề dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm Hình 7
Sau khi nghiên cứu phần cơ sở lý luận ở chương 1 cùng với các định hướng xây dựng chủ đề, tôi đưa ra cách vận dụng phương pháp dạy học toán qua hoạt động trải nghiệm vào Hình 7 thông qua một số chủ đề nhằm phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh
2.2.1 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm Hình học thông qua việc cắt ghép, biến đổi hình, xếp hình
2.2.1.1 Mục đích, ý nghĩa
Nhằm gợi động cơ, tạo hứng thú học tập cho học sinh Học sinh được trực tiếp thao tác, trực tiếp kiểm nghiệm, phát triển năng lực và tư duy của học sinh học sinh đưa ra những nhận xét về kiến thức thông qua chính cảm nhận và quan sát của mình
2.2.1.2 Một số chủ đề cụ thể
Chủ đề 1 Hoạt động trải nghiệm để nhận dạng một số loại tam giác đặc biệt
1) Nhận diện tam giác cân và tính chất của nó
Học liệu: Giấy đã được cắt thành hình
Gợi ý các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Dự kiến hoạt động của học sinh
Bước 1: Trải nghiệm cụ thể
Giáo viên phát cho mỗi học sinh một
hình và yêu cầu học sinh:
– Quan sát và cho biết trên tay các bạn
đang cầm là hình gì?
Học sinh quan sát và nhận ra:
– Đó là hình tam giác
– Vì hình có 3 cạnh