1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí

88 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Học Liệu Số Trong Dạy Học Chương “Động Học” Vật Lí 10 Hỗ Trợ Phát Triển Năng Lực Vật Lí
Tác giả Nguyễn Thị Thảo Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Hương Xuân
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư phạm Vật Lí
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cập nhật Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trung học phổ thông môn Vật lí” là một trong các mô đun bồi dư

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN THỊ THẢO NGỌC

THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC” VẬT LÍ 10 HỖ TRỢ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa, Quý Thầy Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng và Quý Thầy cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS Trần Thị Hương Xuân – người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế trong kinh nghiệm nghiên cứu, nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khoá luận tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2023

Tác giả

Nguyễn Thị Thảo Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC” VẬT LÍ 10 HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ 9

1.1 Học liệu số trong dạy học Vật Lí 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Vai trò 9

1.1.3 Phân loại 14

1.2 Năng lực Vật Lí 15

1.2.1 Các năng lực thành tố của năng lực Vật Lí 15

1.2.2 Biểu hiện năng lực Vật Lí của học sinh trong dạy học Vật Lí 10 16

1.3 Dạy học với học liệu số phát triển năng lực Vật Lí 21

1.3.1 Quy trình tổ chức dạy học với học liệu số phát triển năng lực Vật Lí 21

1.3.2 Quy trình khai thác học liệu số: 25

1.3.3 Công cụ hỗ trợ và nguồn tham khảo để thiết kế học liệu số 25

1.3.4 Đề xuất các hình thức kiểm tra đánh giá 26

1.4 Thực trạng dạy học với học liệu số phát triển năng lực Vật Lí 26

1.4.1 Mục tiêu 26

1.4.2 Nội dung 26

1.4.3 Đối tượng 27

1.4.4 Hình thức 27

1.4.5 Kết quả 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” – VẬT LÍ 10 KẾT NỐI TRI THỨC NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ 31

Trang 5

2.1 Phân tích nội dung kiến thức chương “Động học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức 31

2.1.1 Cấu trúc nội dung chương “Động học” – Vật Lí 10 31

2.1.2 Yêu cầu cần đạt chương “Động học” – Vật Lí 10 32

2.1.3 Phân tích nội dung chương “Động học” – Vật Lí 10 33

2.1.4 Các học liệu số ứng với nội dung chương “Động học” 34

2.2 Thiết kế học liệu số và tổ chức dạy học chương “Động học” hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí 35

2.2.1 Tiến trình dạy học bài “Độ dịch chuyển và quãng đường đi được” 35

2.2.2 Các học liệu số đã thiết kế 54

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 67

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 67

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 67

3.2 Đối tượng, thời gian thực nghiệm sư phạm 67

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 67

3.2.2 Thời gian thực nghiệm sư phạm 67

3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 67

3.4 Nội dung quá trình thực nghiệm sư phạm 67

3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 84

3.6 Những thuận lợi và khó khăn gặp phải khi tiến hành thực nghiệm sư phạm 85

3.6.1 Thuận lợi 85

3.6.2 Khó khăn 85

KẾT LUẬN VÀ KUYẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 6

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Theo nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (2013) có nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Cập nhật Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác

và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trung học phổ thông môn Vật lí” là một trong các mô đun bồi dưỡng GV theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019), thông qua mô đun nhằm hỗ trợ GV tổ chức

và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp GV nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp

vụ, qua đó giáo viên vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet; các hệ thống quản lý học tập trực tuyến, để thiết kế kế hoạch bài dạy, hoạt động giáo dục, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục, quản lý học sinh,

Trên thực tế, nhiều giáo viên đã lựa chọn những nội dung có thể thay thế việc giảng trực tiếp bằng một học liệu điện tử, như: hình ảnh, âm thanh, video; lựa chọn phương án

và phương tiện để kiểm tra, đánh giá thường xuyên, kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, quá trình học tập; chủ động tổng hợp và phân loại các trạng thái thực hiện của các nhóm học sinh về cả kiến thức, kỹ năng; biết định lượng được những việc cần làm trong mỗi tiết học để hỗ trợ học sinh học tập tích cực… Đồng thời, từ nhiều nguồn học liệu khác nhau, giáo viên đã có sự hướng dẫn, định hướng cho học sinh để phát huy sự chủ động và ý thức tự học của học sinh, nhất là trong các thời điểm phải nghỉ học ở nhà để phòng, chống dịch Covid-19 [1]

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, do đó hầu hết các kiến thức vật lí đều được rút

ra từ những quan sát và thí nghiệm Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông gặp khá nhiều khó khăn, do nhiều nguyên nhân gây nên Để có thể khắc phục một phần những khó khăn đang gặp phải, rất nhiều giáo viên đã tâm huyết nâng cao chất lượng dạy học bằng cách sử dụng các thí nghiệm tự tạo vào dạy học vật lí Bên cạnh đó, các trường phổ thông ở vùng cao vùng xa cũng khó có thể đủ dụng cụ, thiết bị để tạo nên các thí nghiệm Ngoài việc sử dụng các thí nghiệm tự tạo thì có rất ít các loại bài tập đa dạng với các hình thức khác nhau để hỗ trợ cho việc dạy học Đây là nguồn tài nguyên hữu ích, chất lượng, giúp các nhà trường tiết kiệm được nguồn lực cho phát triển học liệu, giúp đội ngũ giáo viên cùng khai thác, trao đổi

và chắt lọc những phương pháp, kiến thức… phù hợp nhất cho bài giảng của mình và

Trang 8

nâng cao chất lượng dạy học Kho học liệu có nội dung lý thuyết, hình ảnh và hệ thống bài tập phong phú, bám sát chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, bảo đảm chuẩn kiến thức, kỹ năng, tạo nguồn tài liệu để giáo viên toàn ngành tham khảo trong quá trình giảng dạy

Với tất cả những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế học liệu số trong dạy học

chương “Động học” – Vật Lí 10 nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí” làm đề tài

khóa luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế được học liệu số trong dạy học chương “Động học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế học liệu số

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực Vật Lí

- Nghiên cứu mục tiêu dạy học (yêu cầu cần đạt), chương trình, cấu trúc và nội

dung của chương “Động học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức

- Xây dựng tiến trình dạy học sử dụng học liệu số trong dạy học chương “Động

học” Vật Lí 10 Kết nối tri thức nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài ở trường THPT

- Khảo sát thực trạng việc sử dụng các thí nghiệm, các dạng bài tập của giáo viên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Việc thiết kế học liệu số trong dạy học chương “Động học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức nhằm hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí ở trường phổ thông

b Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung kiến thức: Chương “Động học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức

- Thời gian: Qúa trình nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2023

- Địa bàn: Thành phố Đà Nẵng

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu

có liên quan

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực Vật Lí

- Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu chung trong giáo dục, mục tiêu giáo dục của chương “Động học” - Vật Lí 10 ở trường trung học hiện nay

b Phương pháp điều tra khảo sát

Điều tra về tình hình sử dụng HLS của giáo viên

c Phương pháp chuyên gia

Trao đổi với giáo viên THPT để nhận xét, đánh giá và góp ý cho phần thiết kế học liệu số trong dạy học chương “Động học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức nhằm hỗ trợ năng lực Vật Lí trong đề tài này

Trang 9

Học liệu số (hay học liệu điện tử) là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy

và học, bao gồm: Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được

số hóa khác (Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT)

a) Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục

Các thành tố xét theo quá trình có thể đề cập: mục tiêu, nội dung, phương pháp và

kĩ thuật, phương tiện và học liệu, phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá, Học liệu

số và thiết bị công nghệ tác động một cách toàn diện đến từng thành tố này, có thể phân tích một số nội dung sau

- Tác động đến mục tiêu dạy học

Mục tiêu dạy học bậc phổ thông ở Việt Nam hiện nay là phát triển các PC và NL ở

HS được quy định trong chương trình GDPT 2018 Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số để triển khai hoạt động học không những giúp HS phát triển NL đặc thù của môn học, các NL chung mà còn góp phần phát triển NL tin học Qua đó, HS có thêm cơ hội thích nghi và hội nhập với thời kì cách mạng công nghiệp 4.0 Cũng cần thấy, khi máy vi tính, thiết bị di động thông minh chưa được đưa vào quá trình học tập thì người học chủ yếu làm việc với học liệu trong SGK hoặc các tài liệu do GV biên soạn Khi máy vi tính và Internet đã phổ biến, người học có điều kiện chủ động tiếp xúc với những nguồn dữ liệu đồ sộ, đa chiều trong học liệu số Cơ hội này cũng tạo thách thức cho người học đứng trước các lựa chọn, sàng lọc các kiến thức, dữ liệu, hoạt động phù hợp

Trang 10

cho mục tiêu học tập Thách thức đó cũng chính là cơ hội để người học hình thành, phát triển PC trách nhiệm, NL tự chủ và tự học Bên cạnh đó, khi GV kết hợp tổ chức hoạt động học trên lớp với việc giao nhiệm vụ học tập tại nhà có ứng dụng thiết bị công nghệ

và học liệu số thì HS có thêm cơ hội chủ động phát triển được nhiều thành phần/thành

tố của mỗi NL chung như NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình tự học đó

Hiện nay, nhiều yêu cầu cần đạt trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục đòi hỏi GV sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số Theo đó, nếu bối cảnh nhà trường không có điều kiện cho HS tiến hành thí nghiệm thực thì việc sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo hoặc học liệu số dạng video là rất cần thiết để có thể giúp HS đáp ứng mục tiêu dạy học mà chương trình môn học, hoạt động giáo dục đã đặt ra Nhờ học liệu số, khi HS khai thác phù hợp nghĩa là không chỉ phát triển về tri thức mà còn phát triển các

kĩ năng sống có liên quan: kĩ năng lựa chọn và khai thác thông tin Bên cạnh đó, khi làm quen, tiếp cận và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục, HS sẽ có cơ hội để thực hành, rèn luyện một cách trực tiếp hay mô phỏng, đồng thời đây cũng là cách để chuẩn bị cho HS về tư duy làm việc khoa học, công nghệ để thay đổi cả suy nghĩ, định hướng thích ứng với các yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 Nói cách khác, thiết bị và công nghệ góp phần thực thi nhằm đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục thông qua các hoạt động học hay chuỗi hoạt động học phù hợp

- Tác động đến nội dung dạy học

Theo chương trình GDPT 2018, nội dung trong SGK chỉ đóng vai trò tham khảo

GV có thể chủ động xây dựng nội dung dạy học phù hợp từ nhiều nguồn học liệu khác nhau: học liệu truyền thống trên trong SGK, hay học liệu số được chia sẻ trên Internet hoặc từ đồng nghiệp nhất là các kho học liệu số hữu dụng, các học liệu số được kiểm duyệt và khuyến khích dùng chung Từ các nguồn học liệu đó, GV sẽ chủ động thiết kế, biên tập thành các dạng học liệu số mới đa dạng hơn, sinh động hơn, phù hợp với nội dung dạy học và nội dung kiểm tra, đánh giá được xác lập Đối với hoạt động học của

HS, học liệu số có thể được coi là nguồn cung cấp thông tin vô tận Nó bao gồm các học liệu số mà GV cung cấp và học liệu số mà HS tự tìm kiếm, tự lưu trữ để tham khảo phục

vụ cho mục tiêu tìm hiểu, khám phá và vận dụng Giúp người học có thể chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên ở lĩnh vực mà họ đang học tập và nghiên cứu, từ

đó khai thác và thúc đẩy việc phát triển NL ở các lĩnh vực người học quan tâm, hứng thú cũng như có tiềm lực, tố chất Thực tế cho thấy thiết bị công nghệ dần trở nên quen thuộc với HS, không chỉ tiếp xúc ở trường học mà HS còn làm quen, tìm hiểu ở nhiều nơi khác nhau Điều này sẽ giúp HS có thể tìm hiểu chính mình khi khai thác các nội dung có liên quan về tự đánh giá, tự nhận thức thông qua các tính năng, giá trị của học liệu số và thiết bị công nghệ Đây là cơ hội để nhận diện bản thân: hứng thú, tính cách, nhu cầu, ước mơ và định hướng kế hoạch phát triển chính mình Trên cơ sở này, nội dung dạy học, giáo dục sẽ được HS chủ động tìm kiếm, sở hữu để khám phá, làm chủ

và vận dụng một cách hiệu quả

- Tác động đến phương pháp và kĩ thuật dạy học

Trong dạy học phát triển NL, HS là chủ thể của hoạt động chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng và chuyển hóa kiến thức, kĩ năng thành NL Vì vậy, xét góc độ cách thức tổ chức

Trang 11

dạy học, để giúp HS phát triển NL thì GV cần sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực hóa hoạt động của HS như dạy học trực quan, dạy học khám phá, dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề

Học liệu số và thiết bị công nghệ tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn PPDH, lựa chọn cách thức triển khai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động Chẳng hạn, với sự phối hợp giữa thiết bị trình chiếu đa phương tiện với học liệu số dạng video thí nghiệm ảo, hình ảnh động, GV sẽ thuận lợi trong sử dụng PPDH trực quan hoặc dạy học khám phá, thay thế cho phương pháp thuyết trình, diễn giảng Nhờ đó, HS sẽ tiếp cận thế giới tự nhiên một cách “trực quan” hơn, hấp dẫn hơn để dễ dàng nhận thức, khám phá và giải quyết được vấn đề

Nhìn chung, mỗi PPDH thường được triển khai qua bốn bước theo tiến trình chung Thiết bị công nghệ cùng tính đa dạng của học liệu số sẽ thể hiện ưu thế khác nhau trong

hỗ trợ đối với mỗi bước triển khai PPDH cụ thể Chẳng hạn, thiết bị trình chiếu các học liệu số dạng hình ảnh, video, câu hỏi sẽ rất hiệu quả trong bước chuyển giao nhiệm vụ học tập của PPDH trực quan Sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số giúp thể hiện thí nghiệm ảo sẽ hiệu quả trong bước HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề Ở bước tổ chức thảo luận, việc trình chiếu các sản phẩm học tập dạng học liệu số khác nhau cũng dễ dàng được triển khai bởi các thiết bị công nghệ phù hợp (như máy vi tính với MS PowerPoint hoặc máy vi tính kết nối Internet cùng phần mềm Padlet) Ở bước đánh giá, học liệu số phục vụ kiểm tra đánh giá có thể được trình chiếu trực tiếp tại lớp học hoặc thể hiện qua công cụ trực tuyến Bên cạnh đó, thiết bị công nghệ phù hợp như điện thoại thông minh, máy tính bảng còn hỗ trợ GV (và

cả HS) cùng phân tích, đánh giá, phản hồi nhanh từ kết quả trả lời, làm bài của cá nhân

HS và tập thể HS

Trong quá trình triển khai PPDH cùng với việc sử dụng thiết bị công nghệ, GV sẽ giảm được thời gian ghi bảng, thay vào đó, có thể quan sát, kịp thời hỗ trợ, điều chỉnh hoạt động của HS, nhất là ở bước HS thực hiện nhiệm vụ học tập, báo cáo, thảo luận

- Tác động đến phương tiện dạy học và học liệu dạy học, giáo dục

Về bản chất, thiết bị công nghệ và học liệu số cũng là phương tiện và học liệu dạy học, giáo dục Như vậy, chính thiết bị công nghệ và học liệu số có vai trò làm đa dạng hoá, hiện đại hóa các phương tiện và học liệu dạy học, giáo dục, từ đó giúp cho việc dạy học, giáo dục trở nên “trực quan” hơn, hứng thú và hiệu quả hơn

- Tác động đến quá trình kiểm tra, đánh giá

Việc tổ chức kiểm tra đánh giá trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực đòi hỏi

đa dạng về hình thức, phương pháp, công cụ đánh giá Các thiết bị công nghệ và học liệu số dạng câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá góp phần giải quyết yêu cầu trên Nói cách khác, sự đa dạng của các thiết bị công nghệ và học liệu số sẽ thích ứng với sự đa dạng về hình thức đánh giá, phương pháp và công cụ đánh giá Chẳng hạn, trong lựa chọn phương pháp kiểm tra đánh giá, dạng học liệu số là câu hỏi sẽ phù hợp với phương pháp hỏi - đáp và phương pháp kiểm tra viết, dạng học liệu số là bài tập sẽ chủ yếu phù hợp với phương pháp kiểm tra viết Để đánh giá PC thông qua hành vi, bên cạnh sự quan

Trang 12

Hai trong số những yêu cầu quan trọng của quá trình kiểm tra đánh giá là bảo đảm tính khách quan và nhanh chóng có sự phản hồi kết quả Sự kết hợp hợp lí giữa một số thiết bị công nghệ và học liệu số cùng với đội ngũ nhân sự tinh gọn cũng sẽ cho cho phép tiến hành quá trình kiểm tra, đánh giá hay các kì thi đáp ứng hai yêu cầu trên Việc

tổ chức các kì thi đánh giá NL HS phổ thông trên máy vi tính gần đây ở Việt Nam đã chứng minh vai trò đắc lực của thiết bị công nghệ và học liệu số trong kiểm tra, đánh giá

b) Tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả

Thiết bị công nghệ và học liệu số tạo động lực, kích thích người dạy khai thác ý tưởng dạy học mới, thiết kế kế hoạch bài dạy hiện đại với sự kết hợp giữa CNTT, học liệu số và yêu cầu khác có liên quan đến thiết bị công nghệ Chẳng hạn với một ý tưởng

sư phạm tổ chức kế hoạch bài dạy thành một “game show”- trò chơi giáo dục liên hoàn, nếu không có học liệu số hay thiết bị công nghệ, GV khó có thể thực hiện một cách khả thi với các điều kiện về thời gian, môi trường, thiết bị dạy học không thay đổi Hay ý tưởng sư phạm tổ chức dạy học bằng hình thức thi đua các nhóm, đội hoặc du lịch qua từng chặng nhờ vào thiết bị công nghệ và học liệu số, GV cùng HS sẽ có thể cùng đầu

tư, cùng tương tác một cách hiệu quả Song song đó, học hiệu số và thiết bị công nghệ còn góp phần hỗ trợ cho việc số hóa các nguồn học liệu, tài nguyên phục vụ dạy học, giáo dục theo các ý tưởng, kịch bản sư phạm đã được đầu tư

Thiết bị công nghệ còn hỗ trợ người dạy triển khai các ý tưởng sư phạm để tổ chức dạy học, giáo dục đa dạng theo hình thức dạy học trực tuyến, dạy học bán trực tuyến kết hợp Thực tế cho thấy, các hình thức dạy học này đã và đang trở thành yêu cầu thực tiễn đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của người học, cũng như thực hiện trong bối cảnh có thể xảy ra thiên tai, bất thường cho nên thiết bị công nghệ và học liệu số trở thành “tài nguyên, công cụ” quan trọng và thiết yếu để có thể thực hiện dạy học, giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn, phát triển người học Ngoài ra, có thể hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá và tổ chức công tác kiểm tra, thi cử trong dạy học, giáo dục một cách thuận lợi và đạt hiệu quả trong những điều kiện khó khăn về giãn cách xã hội

Thiết bị công nghệ và học liệu số còn tạo điều kiện để GV chủ động chọn lựa phương pháp, kĩ thuật dạy học, hình thức dạy học, công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục đáp ứng yêu cầu của dạy học, giáo dục phát triển NL, PC Ví dụ với

sự phối hợp giữa thiết bị trình chiếu đa phương tiện và học liệu số có liên quan như video thí nghiệm ảo, hình ảnh động GV sẽ kết hợp các phương pháp, kĩ thuật dạy học trực quan, trải nghiệm gây hiệu ứng với HS Các thiết bị công nghệ sẽ giảm thời gian thao tác trực tiếp như: ghi bảng, sắp xếp các đồ dùng thực để có thể cùng HS thực hành, lấy kết quả phản hồi, lưu trữ và tái phân tích để rút kinh nghiệm Hay đòi hỏi đa dạng hóa về phương thức và công cụ kiểm tra đánh giá sẽ khả thi khi có nguồn học liệu phong

Trang 13

phú để lựa chọn, sắp xếp; thiết bị công nghệ kết hợp phần mềm cho phép thiết kế các công cụ đánh giá khách quan và phản hồi kết quả nhanh chóng mà việc đánh giá NL trên máy tính là một minh chứng Thiết bị công nghệ còn hỗ trợ GV kết hợp dữ liệu quan sát trực tiếp với dữ kiện ghi hình, thu âm cả học trực tiếp và trực tuyến để làm rõ, đối chiếu nhằm đánh giá không chỉ về NL mà còn thái độ của HS khách quan, thuyết phục

Thiết bị công nghệ và học liệu số còn góp phần hỗ trợ, cải tiến các phương pháp dạy học, giáo dục truyền thống cũng như thay thế khi cần thiết, phù hợp nhất là trong điều kiện tự nhiên, các bối cảnh khó khăn của dịch bệnh, các tác động khó kiểm soát khác từ bối cảnh ảnh hưởng đến việc dạy học, giáo dục để triển khai dạy học, giáo dục một cách chủ động Cụ thể, có học liệu số và thiết bị công nghệ, có thể dạy học trong các điều kiện khác nhau với thời gian hạn định vẫn đảm bảo các yêu cầu cần đạt và mục tiêu mong đợi ở người học Khi có học liệu số, thiết bị công nghệ, thời gian đầu tư trực tiếp để chuẩn bị học liệu và đồ dùng dạy học sẽ giảm đi, thay vào đó là đầu tư để làm chủ thiết bị công nghệ, đánh giá, lựa chọn và sử dụng học liệu số phù hợp Mỗi GV sẽ

có thể khai thác học liệu số và thiết bị công nghệ theo định hướng sư phạm để hoạt động trên lớp dành thời gian tối đa, điều kiện tối đa cho HS thể hiện và rèn luyện bản thân c) Góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng của người học

Thiết bị công nghệ và học liệu số góp phần “trực quan hoá” các dữ liệu học tập cùng với các tiện ích của chúng đã tạo thêm sự hứng thú học tập, kích thích ý tưởng và hoạt động khám phá, sáng tạo của người học Ngoài ra, còn giúp người học có động lực và trách nhiệm hơn trong việc tự học để hoàn thiện chính mình, góp phần phát triển khả năng người học nói chung và khả năng công nghệ trong việc khai thác học liệu số và thiết bị công nghệ Nhờ học liệu số, khi HS khai thác phù hợp nghĩa là không chỉ phát triển về tri thức mà còn phát triển các kĩ năng sống có liên quan: kĩ năng lựa chọn và khai thác thông tin Bên cạnh đó, khi làm quen, tiếp cận và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục, HS sẽ có cơ hội để thực hành, rèn luyện một cách trực tiếp hay mô phỏng, đồng thời đây cũng là cách để chuẩn bị cho HS về tư duy làm việc khoa học, công nghệ để thay đổi cả suy nghĩ, định hướng thích ứng với các yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0

Thiết bị công nghệ và học liệu số giúp người học có thể chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên ở lĩnh vực mà họ đang học tập và nghiên cứu, từ đó khai thác

và thúc đẩy việc phát triển NL ở các lĩnh vực người học quan tâm, hứng thú cũng như

có tiềm lực, tố chất Thực tế cho thấy thiết bị công nghệ dần trở nên quen thuộc với HS, không chỉ tiếp xúc ở trường học mà HS còn làm quen, tìm hiểu ở nhiều nơi khác nhau Điều này sẽ giúp HS có thể tìm hiểu chính mình khi khai thác các nội dung có liên quan

về tự đánh giá, tự nhận thức thông qua các tính năng, giá trị của học liệu số và thiết bị công nghệ Đây là cơ hội để nhận diện bản thân: hứng thú, tính cách, nhu cầu, ước mơ

và định hướng kế hoạch phát triển chính mình Hoặc kho học liệu số và các thành phần khác có liên quan đến hệ sinh thái giáo dục với cầu nối là các thiết bị công nghệ sẽ tạo điều kiện để HS tìm hiểu, khám phá, nghiên cứu

Cụ thể, với các ứng dụng thiết bị công nghệ, quá trình tương tác của người học với sản phẩm của trí tuệ nhân tạo (AI), ứng dụng Robot trong dạy học, công nghệ nhận diện

Trang 14

khuôn mặt (Face recognition), tâm trắc (Biometrics), nhận diện cảm xúc (Emotive recognition) sẽ tạo ra cơ hội tiếp cận thông tin mới, đa dạng đối với học tập cá nhân hóa Thực tế ảo (VR)/thực tế tăng cường (AR)/thực tế hỗn hợp (MR)/thực tế tạo ảnh (CR) sẽ tạo ra các cơ hội tương tác trong không gian vật chất/ảo, đa chiều, tăng khả năng tiếp cận, xử lí thông tin; nới rộng không gian, môi trường học tập; phát triển năng lực tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề VR và AR sẽ hữu ích đối với những môn học cần nghiên cứu các mô hình phức tạp như giải phẫu cơ thể người hay thiết kế xây dựng HS có thể tiếp cận với đồ họa 3D trực quan thay vì những hình vẽ 2D nhàm chán trong sách hỗ trợ dạy và học đạt đến hiệu quả tích cực

Thiết bị công nghệ và học liệu số còn góp phần làm đa dạng các hình thức tương tác trong hoạt động của HS: tương tác giữa HS - HS, HS - GV, HS - cộng đồng Các tương tác này tạo cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác bên cạnh các phẩm chất

và năng lực đã được xác định trong chương trình GDPT 2018

1.1.3 Phân loại

Hiện nay cũng chưa có một sự phân loại HLS một cách thống nhất Trong tài liệu [3] đã đề xuất phân loại HLS như sau:

Căn cứ vào khả năng can thiệp vào HLS có:

+ HLS đóng: Sau khi xuất bản Giáo viên (GV), HS không thể can thiệp vào sửa chữa, thêm bớt nội dung học liệu;

+ HLS mở: Trong quá trình sử dụng, GV, HS có thể update để cập nhật, bổ sung hay xóa bỏ nội dung của học liệu;

Căn cứ vào khả năng tương tác với HLS có:

+ HLS tĩnh: Đây là các HLS mà trong quá trình sử dụng ta không thể tương tác với

nội dung, mặc dù nội dung của HLS có thể có những yếu tố động ảnh động, video, (về

mặt công nghệ thì các HLS tĩnh với trang web tĩnh là tương đồng);

+ HLS động: Đây là các HLS cho phép tương tác với nội dung Người sử dụng có thể nhận được các thông tin phản hồi khác nhau khi ta đưa ra các yêu cầu khác nhau, ví

dụ ta có thể thực hiện các thao tác tìm kiếm, sắp xếp, trả lời trắc nghiệm, … nếu HLS ở

dạng động (về mặt công nghệ, HLS ở dạng động phải có một cơ sở dữ liệu đi kèm)

Các HLS tương tác cho phép người sử dụng có thể tác động trực tiếp để thay đổi kịch bản ngay trong quá trình trình diễn Về kiểu tương tác có hai mức độ: Tương tác thông qua chọn kịch bản trình diễn (thực đơn hay liên kết) để khởi động một kịch bản trình diễn tiếp theo sẵn có; tương tác qua các dữ liệu được nhập trực tiếp trong quá trình trình diễn, kịch bản trình diễn tiếp theo tùy thuộc vào giá trị trình diễn đó (ví dụ một câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm, trả lời đúng hoặc sai sẽ rẽ nhánh theo một trong hai kịch bản tiếp theo) Với loại tương tác thứ hai này chúng ta phải có một chương trình tạo kịch bản tự động tùy theo dữ liệu

Căn cứ vào phương thức lưu trữ:

Trang 15

+ Lưu trữ trên các thiết bị cá nhân: HLS được lưu trữ trên các CD-ROM, thẻ nhớ,

đĩa cứng… Với dạng lưu trữ này, người sử dụng dễ dàng mang theo và sử dụng bất kỳ lúc nào ta muốn

+ Lưu trữ trên máy chủ: HLS được lưu trữ trên các file sever: Trong trường hợp này

đa phần người sử dụng phải kết nối mạng trong hệ thống mạng LAN, WAN hoặc kết nối Internet và truy cập đọc trực tiếp hoặc download về máy tính cá nhân để sử dụng Ngoài ra, nếu căn cứ vào sự đa dạng của thông tin trong HLS, ta còn có thể phân chia HLS thành 2 nhóm: HLS dạng mono (đơn điệu chỉ có 1 dạng thông tin) và HLS dạng đa phương tiện (nội dung gồm nhiều dạng thông tin khác nhau được thể

1.2 Năng lực Vật Lí

1.2.1 Các năng lực thành tố của năng lực Vật Lí

Trong tài liệu [4] thì năng lực thành tố của Vật Lí gồm: 1 Nhận thức vật lí; 2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí; 3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn

Cụ thể

1 Nhận thức vật lí

Nhận thức được kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí; năng lượng và sóng; lực và trường; nhận biết được một số ngành, nghề liên quan đến vật lí; biểu hiện cụ thể là:

[VL 1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

[VL 1.2] Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ

[VL 1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học [VL 1.4] So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật

lí theo các tiêu chí khác nhau

[VL 1.5] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình [VL 1.6] Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

[VL 1.7] Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân

2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí

Trang 16

Tìm hiểu được một số hiện tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống

và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận; biểu hiện cụ thể là:

[VL 2.1] Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất

[VL 2.2] Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu

[VL 2.3] Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu

[VL 2.4] Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết

[VL 2.5] Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục

[VL 2.6] Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp

3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong một số trường hợp đơn giản, bước đầu sử dụng toán học như một ngôn ngữ và công cụ để giải quyết được vấn đề, biểu hiện

cụ thể là:

[VL 3.1] Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn

[VL 3.2] Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

[VL 3.3] Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một

số phương pháp hay biện pháp mới

[VL 3.4] Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững

1.2.2 Biểu hiện năng lực Vật Lí của học sinh trong dạy học Vật Lí 10

Trang 17

- Nêu được định nghĩa độ dịch chuyển

- Nêu được định nghĩa tốc độ trung bình, tức thời

- Nêu được định nghĩa vận tốc trung bình, tức thời

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động thẳng, chuyển động biến đổi

- Phát biểu và viết được hệ thức của gia tốc

- Phát biểu và viết được định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều

- Nêu được đặc điểm của rơi tự do

- Nêu được khái niệm chuyển động ném ngang, ném xiên

N2: Trình bày được các

hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ

- Viết được công thức cộng vận tốc

- Viết được công thức tính gia tốc và nếu được đơn vị gia tốc

- Viết được các công thức tính chuyển động thẳng biến đổi đều

- Viết được các công thức tính sự rơi tự do

- Viết được các công thức tính chuyển động ném

N3: Tìm được từ khoá,

sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được

- Tìm được những từ khóa liên quan đến độ dịch chuyển, vận tốc, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, tốc độ, tốc độ trung bình,

Trang 18

thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

tốc độ tức thời, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném, ném ngang, ném xiên

N4: So sánh, lựa chọn,

phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

- Phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được

- Phân biệt được vận tốc và tốc độ

- Phân biệt được chuyển động ném ngang

và chuyển động ném xiên

N5: Giải thích được

mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

- Giải thích được:

+ mối liên hệ giữa gia tốc và vận tốc

N6: Nhận ra điểm sai và

chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích;

đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức về độ dịch chuyển, vận tốc, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, tốc độ, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném, ném ngang, ném xiên

N7: Nhận ra được một

số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân

- Đề xuất được phương án thí nghiệm: Dụng cụ thí nghiệm cần thiết, hợp lí, cách thức bố trí

- Đề xuất được các thí nghiệm: đo được tốc

độ bằng dụng cụ thực hành

- Đặt ra các câu hỏi liên quan tới: độ dịch chuyển, vận tốc, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, tốc độ, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném, ném ngang, ném xiên

- Từ một số tình huống thực tế, nêu được ý nghĩa vật lí của độ dịch chuyển, vận tốc,

Trang 19

vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, tốc độ, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném, ném ngang, ném xiên

T2: Đưa ra phán đoán

và xây dựng giả thuyết:

Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết các thí nghiệm Chế tạo mô hình đơn giản minh hoạ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng, gia tốc

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án, thực hiện phương án, xác định được sự biến đổi vận tốc trong chuyển động thẳng, rút ra được công thức tính gia tốc

T3: Lập kế hoạch thực

hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được

kế hoạch triển khai tìm hiểu

- Lập kế hoạch thực hiện các thí nghiệm: Chế tạo mô hình đơn giản minh hoạ được được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng, gia tốc

- Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp

T4: Thực hiện kế

hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các

dữ liệu bằng các tham

số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết

- Thực hiện được các thí nghiệm quan sát được trực tiếp được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng, gia tốc, sự biến đổi vận tốc trong chuyển động thẳng

T5: Viết, trình bày báo

cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ,

sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết

- Trình bày được số liệu đo đạc dưới dạng bảng biểu, đồ thị Giải thích kết quả đo được

Trang 20

được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách

thuyết phục

- Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới các hình thức: văn bản, báo cáo thí nghiệm

- Trình bày phương án thí nghiệm qua sơ

đồ, ngôn ngữ

T6: Ra quyết định và đề

xuất ý kiến, giải pháp:

Đưa ra được quyết định

xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề

nghiên cứu tiếp

- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn như: Tại sao không xây đường đèo Mẻ Pia ở Cao Bằng là đường thẳng mà lại là các đường vòng vèo? Khi đạp xe xuống dốc lại khác với đạp trên đường nằm ngang? …

V2: Đánh giá, phản

biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

- Biết được rằng những hiểu biết về độ dịch chuyển, vận tốc, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, tốc độ, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném, ném ngang, ném xiên và việc sử dụng kiến thức

đó trong thực tiễn

- Cảnh báo về việc:

+ An toàn điện trong quá trình làm thí nghiệm

+ An toàn trong quá trình đi xe

+ Khi cần giải cứu những trường hợp có khả năng rơi xuống từ trên cao (con người, vật nuôi), đội cứu hộ thường sử dụng một chiếc phao để đỡ

Trang 21

V3: Thiết kế được mô

hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới

- Đề xuất được các ứng dụng trong thực tiễn liên quan đến độ dịch chuyển, vận tốc, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, tốc độ, tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động ném, ném ngang, ném xiên

- Thiết kế được mô hình để thực hiện thí nghiệm hay tạo ra sản phẩm

V4: Nêu được giải pháp

và thực hiện được một

số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững

1.3 Dạy học với học liệu số phát triển năng lực Vật Lí

1.3.1 Quy trình tổ chức dạy học với học liệu số phát triển năng lực Vật Lí

Căn cứ vào việc nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc thiết kế HLS, chúng tôi

đề xuất quy trình tổ chức dạy học với HLS gồm các bước như sau [5]

Bước 1: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học

Từ yêu cầu cần đạt xác định mục tiêu bài học: GV cần xác định các yêu cầu cần đạt của bài học từ đó xác định các mục tiêu để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài

Từ mục tiêu lựa chọn nội dung kiến thức, trên cơ sở đó xác định tài liệu để thiết kế

hỗ trợ quá trình tổ chức dạy học được sắp xếp logic…Những nội dung đưa vào bài giảng được chọn lọc từ khối lượng các tài liệu (thiết kế, tài liệu vận hành, tài liệu nhà chế tạo,

…), được sắp xếp một cách logic, khoa học, đảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao

Bước 2: Thiết kế Logic tiến trình dạy học để đạt được mục tiêu

Để đạt được mục tiêu đã đặt ra, GV cần lập kế hoạch và thiết kế chi tiết tiến trình

tổ chức từ khâu: Chuẩn bị, Tổ chức dạy học đến KT- ĐG

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị

Sau khi xác đinh được mục tiêu và nội dung dạy học , GV lập kế hoạch chi tiết các hoạt động dạy học để đạt được mục tiêu để ra Đồng thời GV lựa chọn PPDH phù hợp, trên cơ sở đó xây dựng cách thức tổ chức từng hoạt động để đạt được các chỉ số hành vi của năng lực đã đặt ra trong mục tiêu tại mỗi hoạt động, GV thiết kế nhiệm vụ học tập

Trang 22

để tổ chức hoạt động học cho HS Trong giai đoạn này, GV xác định các loại HLS hỗ trợ mỗi hoạt động của HS

- Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học

GV lập kế hoạch tổ chức dạy học gồm các hoạt động: Xác định vấn đề; Hình thành kiến thức; Luyện tập tại lớp; Vận dụng Ở giai đoạn này ta có thể sử dụng HLS như sau: + Xác định vấn đề: sử dụng HLS tranh, ảnh hay một đoạn video ngắn để kích thích sự hứng thú của HS

+ Hình thành kiến thức: sử dụng HLS video thí nghiệm, hiện tượng tự nhiên, bài tập,…

để tìm hiểu thế giới tự nhiên, nhận thức Vật Lí

+ Luyện tập tại lớp: sử dụng HLS bài tập trắc nghiệm để tìm hiêu, vận dụng kiến thức + Vận dụng: sử dụng HLS bài tập vận dụng, video gợi ý về thí nghiệm để vận dụng cao

- Giai đoạn 3: kiểm tra đánh giá

Trong dạy học, kiểm tra và đánh giá (KT-ĐG) có vai trò quan trọng để đánh giá mức độ tiếp thu và hiểu biết của học sinh, giúp học sinh nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình, cũng như giúp giáo viên đánh giá chất lượng giảng dạy và phát triển các phương pháp dạy học hiệu quả

Các hoạt động KT-ĐG trong giáo dục thường được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh, giúp cho giáo viên đánh giá mức độ tiến bộ của học sinh, điều chỉnh phương pháp và cung cấp phản hồi cho họ Nó cũng giúp giáo viên tài trợ các hoạt động

và chương trình giảng dạy một cách thông minh hơn, nắm bắt được những điểm mạnh

và điểm yếu của các hoạt động đó

Bên cạnh đó, hoạt động KT- ĐG còn giúp học sinh hiểu rõ những đánh giá của mình, phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích và ghi nhớ Nó cũng giúp học sinh

có thái độ tích cực hơn đối với quá trình học tập và góp phần nâng cao giá trị bằng cách giúp họ nhận ra những hành động cần thiết để nâng cao chất lượng học tập của mình Vì vậy, KT-ĐG là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình dạy học

Sau đây là những đề xuất về HLS dùng để KT – ĐG:

➢ Google Forms

Ý tưởng: Giáo viên thiết kế làm bài tập trắc nghiệm online để củng cố kiến thức, kĩ

năng cho học sinh sau nội dung bài học

Thực hiện:

- Giáo viên: Sử dụng ứng dụng Google Forms để xây dựng bài tập trắc nghiệm online: Chọn các mẫu thiết kế có sẵn từ Google Forms; Chuẩn bị tư liệu, hình ảnh liên quan đến nội dung câu hỏi; Chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Trang 23

➢ Bài tập được phân loại

Hình.1.1 Phân loại bài tập theo chủ đề và rèn luyện kĩ năng

➢ Các đề kiểm tra

- Đề kiểm tra 1 tiết, 15ph, trắc nghiệm, bài kiểm tra sau khi làm thực hành,… Dưới đây là sơ đồ về quy trình tổ chức dạy học với học liệu số phát triển năng lực Vật Lí

Trang 24

Hình 1.2 Quy trình tổ chức dạy học với HLS phát triển NLVL

Bước 3: Xác định học liệu sử dụng trong học liệu và nguồn xây dựng

Nguồn tư liệu thông thường chỉ có thể hiện thị dưới dạng lý thuyết và một số thí nghiệm đơn giản mà có thể dễ dàng làm được ở trường Tuy nhiên, với HLS, một nội dung kiến thức, thông tin VL có thể được truyền tải bằng nhiều phương tiện khác nhau

để HS tiếp cận và lựa chọn: văn bản (text), hình ảnh tĩnh (image), hình ảnh động (animation), đồ họa (graphic), âm thanh (audio), thí nghiệm ảo (video), sách điện tử, trang web

Khi tiến hành, cần chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

Tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng

từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác

Bước 4: Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản

Tiêu chí cần căn cứ vào nhu cầu của người sử dụng, căn cứ vào nguồn tài chính, căn cứ vào trình độ của cán bộ kỹ thuật sử dụng công cụ như thế nào

Trang 25

Các công cụ: có nhiều công cụ, chẳng hạn Avina, Adobe Presenter, Lecture Marker, iSpring,…tuy nhiên một phần mềm được nhiều giáo viên sử dụng đó là Avina vì nó có khả năng tích hợp nhiều tính năng, đa phương tiện và trên hết có thể đồng bộ với Powerpoint nên nó tạo ra tính thân thiện và gần gũi đối với giảng viên

Các bước để số hóa kịch bản: Xây dựng được bài giảng bằng Avina Quá trình xây dựng phải đảm bảo các bước trong quá trình dạy học; Ghi âm, thu hình (quay video giảng viên giảng bài); Biên tập video, âm thanh; Sử dụng phần mềm để đồng bộ bài giảng

Bước 5 Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm

Người thực hiện là nhóm kỹ thuật Công việc gồm: chạy thử chương trình, kiểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng Sau đó, đóng gói bài giảng theo định dạng phù hợp với mục đích yêu cầu Kết thúc bước này ta đã có sản phẩm bài giảng trực tuyến

Trong mỗi bước của quy trình trên, người thực hiện có thể là giảng viên hoặc nhóm

kỹ thuật hoặc cả hai Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa giảng viên và nhóm kỹ thuật

1.3.2 Quy trình khai thác học liệu số:

Quy trình khai thác học liệu số bao gồm các bước sau [6]:

Thu thập học liệu: Thu thập học liệu số từ các nguồn khác nhau như thư viện

số, cơ sở dữ liệu, trang web, tài liệu trực tuyến, v.v

Tổ chức học liệu: Tổ chức học liệu số theo các danh mục, chủ đề, tác giả, v.v

để dễ dàng tìm kiếm và sử dụng

Xử lý và lưu trữ học liệu: Xử lý học liệu số để đảm bảo tính toàn vẹn, độ tin

cậy và tiện lợi cho việc sử dụng Lưu trữ học liệu số trên các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hoặc các nền tảng lưu trữ đám mây

Tìm kiếm và truy xuất học liệu: Sử dụng các công cụ và phần mềm tìm kiếm

để truy xuất và tìm kiếm học liệu số dễ dàng

Phân tích đánh giá học liệu: Phân tích và đánh giá học liệu số để đưa ra nhận

định về tính toàn vẹn, độ tin cậy và tính ứng dụng của học liệu

Sử dụng và chia sẻ học liệu: Sử dụng học liệu số để nghiên cứu, giảng dạy và

học tập Chia sẻ học liệu số với cộng đồng giáo dục và nghiên cứu để tăng cường sự phát triển của ngành học

1.3.3 Công cụ hỗ trợ và nguồn tham khảo để thiết kế học liệu số

Công cụ hỗ trợ để thiết kế HLS:

- Video: Capcut, Viva Video, Quik,

- Đồ thị: Excel, Autograph, Physic Draw, Edraw Max,

- Bài giảng điện tử: PowerPoint, Violet, Canva,

- Thí nghiệm: Wroking Model, Crocodie Physics,

Nguồn tham khảo để thiết kế HLS:

- Thiết kế video animation với Vyond – trên kênh Youtube: EnvaLearning

Trang 26

- Các hình ảnh, hiện tượng tự nhiên: có thể tham khảo trên Google

- Các hình ảnh về vũ trụ có thể tham khảo ở: NASA

1.3.4 Đề xuất các hình thức kiểm tra đánh giá

Có nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá (KT-ĐG) được sử dụng trong quá trình dạy học như [7]:

1 Kiểm tra bằng văn bản: Đây là hình thức đánh giá bằng việc yêu cầu học sinh trả lời bằng văn bản Loại kiểm tra này thường được sử dụng để đánh giá khả năng viết của học sinh hoặc xác định mức độ hiểu biết của học sinh về các khái niệm

2 Kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm: Đây là hình thức đánh giá bằng việc yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi có sẵn với các đáp án lựa chọn Loại kiểm tra này thường được sử dụng để đánh giá khả năng hiểu biết của học sinh và đo lường sự tiến

bộ của học sinh trong quá trình học tập

3 Kiểm tra bài tập: Đây là hình thức đánh giá bằng việc yêu cầu học sinh làm một

số bài tập có liên quan đến chủ đề đang học Loại kiểm tra này thường được sử dụng để đánh giá khả năng áp dụng kiến thức của học sinh vào thực tế

4 Đánh giá hiệu quả: Đây là hình thức đánh giá bằng việc xem xét mức độ đạt được mục tiêu học tập sau một chuỗi bài học hoặc khóa học Loại đánh giá này thường được

sử dụng để đánh giá mức độ thành thạo của học sinh trong

Thế mạnh của HLS trong lĩnh vực này là cho phép nhiều HS ở những nơi khác nhau có thể tham gia làm bài kiểm tra trong những thời gian khác nhau, phù hợp với điều kiện của mỗi cá nhân

1.4 Thực trạng dạy học với học liệu số phát triển năng lực Vật Lí

Tôi đã làm một bài khảo sát để biết được thực trang dạy học với HLS của GV dạy Vật Lí THPT ở Đà Nẵng

1.4.1 Mục tiêu

Tìm hiểu thực trạng sử dụng HLS trong dạy học Vật Lí ở trường THPT hiện nay

1.4.2 Nội dung

Các nội dung câu hỏi được tham khảo ở [8]

1 Thầy/ Cô sử

dụng loại học

liệu số (HLS)

nào dưới đây?

HLS để mô phỏng hiện tượng, quá trình, 6 60% HLS để kiểm tra đánh giá, lấy ý kiến 5 50%

Trang 28

1.4.5 Kết quả

Hình 1.3 Kết quả khảo sát về sử dụng HLS

Hình 1.4 Kết quả khảo sát về nguồn tài liệu HLS

Hình 1.5 Kết quả khảo sát về phần mềm xây dựng HLS

Trang 29

Hình1.6 Kết quả khảo sát về cách thức GV xây dựng HLS

Hình1.7 Kết quả khảo sát về khó khăn khi sử dụng HLS

Trang 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tôi trình bày

- Các cơ sở lý luận như học liệu số trong dạy học Vật Lí; dạy học với sự hỗ trợ của học liệu số và CNTT; Năng lực Vật Lí…Đây sẽ là những cơ sở, định hướng để biên tập nội dung HLS

- Trình bày tổng quan về HLS: Quan niệm, phân loại, hình thức sử dụng, … trong dạy học

- Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ và nguồn tham khảo để thiết kế HLS

- Thực trạng việc sử dụng HLS ở mức độ đơn giản của GV Vật Lí ở một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng

Qua tìm hiểu, nghiên cứu, tôi đi đến kết luận: Việc biên tập các HLS sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn Vật Lí Tuy nhiên để có được các HLS phù hợp với nội dung, chương trình ở phổ thông ta phải làm chủ được các công cụ, vận dụng hợp lý, sáng tạo các lý luận dạy học

Trang 31

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG

“ĐỘNG LỰC HỌC” – VẬT LÍ 10 KẾT NỐI TRI THỨC NHẰM HỖ TRỢ

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ 2.1 Phân tích nội dung kiến thức chương “Động học” – Vật Lí 10 Kết nối tri thức 2.1.1 Cấu trúc nội dung chương “Động học” – Vật Lí 10

Nội dung chương II “Động học” được trình bày trong sách Vật Lí 10 Kết nối tri thức của nhà xuất bản giáo dục Việt Nam 2022, nội dung chính gồm những kiến thức lý thuyết và bài tập về chuyển động cơ, độ dịch chuyển, quãng đường đi được, chuyển động biến đổi, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do, …sẽ giúp các em học sinh

ôn tập và rèn luyện thêm nhiều kĩ năng giải bài tập Vật Lí 10 [9]

Hình 2.1 Sơ đồ kiến thức chương “Động học”

Trang 32

Hình 2.2 Cấu trúc chương “Động học” – Vật Lí 10 sách Kết nối tri thức

2.1.2 Yêu cầu cần đạt chương “Động học” – Vật Lí 10

– Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút

ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc

– Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng

– Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian – Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp

– Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng

– Vận dụng đồ thị vận tốc – thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản

– Rút ra được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều (không được dùng tích phân)

– Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều – Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này

Trang 33

– Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành – Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu tìm điều kiện ném vật trong không khí ở độ cao nào đó để đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất

2.1.3 Phân tích nội dung chương “Động học” – Vật Lí 10

Phần động học là một phần của cơ học nghiên cứu về các chuyển động đơn giản nhất trong tự nhiên (chuyển động cơ học) Trong đó người ta nghiên cứu cách xác định

vị trí của các vật trong không gian tại những thời điểm khác nhau và mô tả tính chất chuyển động của các vật bằng các phương trình toán học, nhưng chưa xét đến nguyên nhân chuyển động.[10]

Một vài số khái niệm trong chương “Động học”

- Chất điểm là khi kích thước của vật rất nhỏ so với độ dài của quãng đường đi được

- Tọa độ là chuyển động đơn giản nhất của chất điểm là chuyển động trên một

đường thẳng Vị trí của chất điểm được xác định bằng khoảng cách x tới một điểm O nào đó được chọn làm gốc toạ độ

- Hệ tọa độ có ngốc là vị trí của vật mốc trục hoành Ox và trục tung Oy

- Hệ quy chiếu là hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian

- Độ dịch chuyển là đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay

đổi vị trí của vật

- Đại lượng vectơ là một đại lượng vừa cho biết độ lớn vừa cho biết hướng như độ

dịch chuyển

- Tốc độ trung bình là đại lượng cho biết quãng đường đi được trong cùng một đơn

vị thời gian để xác định độ nhanh chậm của chuyển động

𝑣 =𝑠

𝑡 ℎ𝑜ặ𝑐 𝑣 =

∆𝑠

∆𝑡

- Tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định

- Vận tốc trung bình là đại lượng dùng thương số của độ dịch chuyển và thời gian

dịch chuyển để xác định độ nhanh chậm của chuyển động theo một hướng xác định

Trang 34

- Gia tốc là đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh chậm của sự thay đổi vận tốc

𝑎 = ∆𝑣

∆𝑡

- Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng

hoặc giảm đều theo thời gian

- Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tăng

đều theo thời gian

- Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc giảm

đều theo thời gian

- Các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều:

1 𝑣𝑡 = 𝑣0+ 𝑎 𝑡

2 𝑑 = 𝑣0 𝑡 +1

2 𝑎 𝑡2

3 𝑣𝑡2− 𝑣02 = 2 𝑎 𝑑

- Sự rơi tự do là sự rơi chị dưới tác dụng của trọng lực

- Các công thưc của sự rơi tự do:

- Chuyển động ném có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần vuông góc

với nhau: chuyển động với gia tốc theo phương thẳng đứng, chuyển động thẳng đều theo phương nằm ngang

- Chuyển động ném ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu theo phương nằm

ngang và chuyển động dưới tác dụng của trọng lực

- Các công thức của chuyển động ném:

+ Ném ngang: Tầm xa: 𝐿 = 𝑣0 𝑡 = 𝑣0√2𝐻

𝑔+ Ném xiên: Tầm cao: 𝐻 =𝑣0 sin2𝛼

- Hình ảnh về các đồ thị vận tốc, thời gian khác nhau

- Có thể sử dụng Excel để vẽ đồ thị

Trang 35

5

Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều

- Hình ảnh về đồ thị trong chuyển động biến đổi đều

- Video về con người hay phương tiện giao thông di chuyển thay đổi vận tốc sau một khoảng thời gian

6

Bài 10: Sự rơi tự do - Video thí nghiệm về rơi tự do

- Hiện tượng thực tế về rơi tự do

7

Bài 11: Chuyển động ném - Các hình ảnh ví dụ về chuyển

động ném ngang, ném xiên trong thực tế

- Các ứng dụng trong thực tế của ném ngang, ném xiên

Ngoài các HLS về hình ảnh và video được gợi ý như trên cho chương “Động học” thì ta cần các HLS như kế hoạch bài giảng cho từng bài, bài giảng điện tử,…

2.2 Thiết kế học liệu số và tổ chức dạy học chương “Động học” hỗ trợ phát triển năng lực Vật Lí

2.2.1 Tiến trình dạy học bài “Độ dịch chuyển và quãng đường đi được”

TÊN BÀI DẠY: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC

Môn học: Vật lí ; lớp:10 Thời gian thực hiện: 1 tiết

- [N2.1] Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

- [N2.2] Phân biệt được hệ tọa độ, hệ quy chiếu ứng với chuyển động

❖ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

- [V1] Giải thích được quãng đường đi được trong cuộc sống, xác định đúng độ dịch

chuyển từ nơi này đến nơi khác

- [V1] Xác định được vị trí một địa điểm trên bản đồ dân dụng

b) Năng lực giao tiếp và hợp tác (góp phần phát triển): Tự tin, chủ động trong báo

cáo; Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân

Trang 36

c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kết nối logic, biết áp dụng kiến thức

vào làm bài tập cũng như vận dụng sáng tạo trong các tình huống thực tế

3 Phẩm chất

Bài học góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm:

- Chăm chỉ: kiên trì, tỉ mỉ quan sát

- Trách nhiệm: cùng các bạn tham gia giải quyết vấn đề, thực hiện nhiệm vụ được phân

công và hổ trợ nhau lúc gặp khó khăn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

❖ Giáo viên chuẩn bị

- Máy chiếu (hoặc TV màn hình lớn); máy tính

- Hình minh hoạ cho các câu hỏi và bài tập, bản đồ dân dụng

- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy, trò chơi

Hoạt động 1: Xác định vấn

đề học tập (15 phút)

Kích thích sự tò mò và làm cho học sinh bộc lộ được ý niệm về độ dịch chuyển của chuyển động

Sử dụng hình ảnh – làm việc theo nhóm

Thông báo, yêu cầu hoặc xem tranh, video – Làm việc theo nhóm

Hoạt động 2.2: Độ dịch

chuyển (10 phút)

Độ dịch chuyển Thông báo, yêu cầu hoặc

xem tranh, video – làm việc theo nhóm hoặc cá

nhân

Trang 37

Hoạt động 2.3: Phân biệt độ

dịch chuyển và quãng đường

đi được (15 phút)

Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Thông báo, yêu cầu hoặc xem tranh, video – làm

việc theo cặp

Hoạt động 2.4: Tổng hợp độ

dịch chuyển (15 phút)

Tổng hợp độ dịch chuyển

Thông báo, yêu cầu hoặc xem tranh, video

Làm việc cá nhân hoặc nhóm

❖ Các hoạt động dạy học cụ thể

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập

a) Mục tiêu hoạt động

Phát hiện được vấn đề, đặt ra được câu hỏi: “Độ dịch chuyển của chuyển động là gì?”

2 Nội dung hoạt động

- Cho HS xem hình ảnh trong tình huống mở đầu bài học và trả lời câu hỏi

+ Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét?

+ Vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ?

3 Dự kiến sản phẩm

- Câu trả lời của HS ở tình huống mở đầu bài học

+ Quãng đường đi tiếp của ô tô là: 𝑆 = 𝑣 𝑡 = 10.10 = 100𝑚

+ Vì không biết hướng chuyển động của ô tô nên ta không thể xác định được vị trí của

ô tô

Đặt giả thiết:

Nếu ô tô chuyển động theo hướng Bắc thì vị trí của ô tô ở điểm B

Nếu ô tô chuyển động theo hướng Tây thì vị trí của ô tô ở điểm H

Nếu ô tô chuyển động theo hướng Nam thì vị trí của ô tô ở điểm E

Nếu ô tô chuyển động theo hướng Đông thì vị trí của ô tô ở điểm L

4 Cách thức tổ chức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 38

Chuyển gia nhiệm vụ học tập

- Chiếu hình ảnh về bài toán ví

- Trả lời câu hỏi:

+ Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét?

+Em có thể xác định vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ không? Vì sao?

Thực hiện nhiệm vụ

- Quan sát HS làm việc nhóm

- Hoạt động theo nhóm trả lời các câu hỏi

Báo cáo và thảo luận kết quả

- Gọi đại diện 2-3 nhóm trả lời

câu hỏi và các nhóm còn lại

nhận xét

- Trả lời câu hỏi như trên dự kiến sản phẩm + Đổi 36 km/h = 10 m/s => Quãng đường đi tiếp của ô tô là:

𝑆 = 𝑣 𝑡 = 10.10 = 100𝑚

- Vì không biết hướng chuyển động của ô tô nên

ta không thể xác định được vị trí của ô tô

Kết luận - Chốt kiến thức

- Đánh giá kết quả, dắt vào bài

học mới: “Từ bài mở đầu ta thấy

được rằng nếu chỉ biết quãng

được đi được mà không biết

- Từ kết luận của GV, HS vào bài học

2 Hoạt động 2.1: Hình thành kiến thức mới: Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

a) Mục tiêu

- Xác định vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm khác nhau

- Xác định gốc thời gian, thời điểm, khoảng thời gian

- Phân biệt được hệ tọa độ, hệ quy chiếu ứng với chuyển động

b) Nội dung

- GV đưa ra các hình ảnh minh họa và yêu cầu HS giải quyết

Trang 39

- Tổ chức cho HS tìm hiểu vị trí trên tọa độ

- Cách xác định thời điểm, vị trí trên hệ tọa độ

c) Dự kiến sản phẩm

- CH1: Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên?

TL: Chọn vật làm mốc, nếu vị trí của vật thay đổi so với vật mốc thì vật chuyển động

- CH2: Người ta dùng cách nào để xác định được vị trí của vật?

TL: Để xác định vị trí của vật, người ta dùng hệ tọa độ vuông góc có gốc là vị trí của vật mốc, trục hoành Ox và trục tung Oy Các giá trị trên trục tọa độ được xác định theo một tỷ lệ xác định

- CH3: Dựa vào kiến thức đã học xác định vị trí của điểm A và B trong hình vẽ

TL: A (1;2) và B (-1;2)

- Gán hệ tọa độ địa lý vào thì: Thành phố Hải Phòng cách Hà Nội 120km về phía Đông Đông – Nam Để xác định được thời điểm người ta sẽ phải chọn một mốc thời gian, đo khoảng thời gian từ thời điểm được chọn làm mốc đáng thời điểm cần xác định

- Điểm A được xác định như hình vẽ

+ Ta thấy mốc thời gian được chọn là lúc

8h suy ra đến thời điểm 11h vật chuyển động trong thời gian là 3h đồng hồ

+ Theo đề bài mỗi giờ đi được 40km suy ra bây giờ vật đi được 120km

+ Mà tỉ xích trong hệ quy chiếu trên là 1:20km => điểm A (đại diện cho vật chuyển động) nằm trên trục Ox cách gốc O là 6 khoảng (120km) như hình trên

+ Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian được gọi là hệ quy chiếu

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chuyển gia nhiệm vụ học tập

- Cho HS quan sát hoạt ảnh

động và đưa ra câu hỏi

- Lắng nghe Gv nói

- Xem hình ảnh và trả lời câu hỏi

Trang 40

CH1: Làm thế nào để biết 1 vật

chuyển động hay đứng yên?

- Lấy các ví dụ minh họa

độ như thế nào: “Như các em đã

nói ở trên, xác định vị trí của

hướng nối vị trí địa lý Tây –

Đông, trục tung là hướng nối vị

trí địa lý Bắc – Nam

- Dùng bản đồ Việt Nam và hệ

tọa độ địa lý, xác định vị trí của

thành phố Hải Phòng so với vị

trí của thủ đô Hà Nội?

- Hỏi tiếp: Em hãy cho biết để

xác định được thời điểm, người

ta đã làm như thế nào?

- Cho học sinh xem hình 4.3 sau

đó trả lời câu hỏi: Xác định vị

Ngày đăng: 03/11/2023, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo GD&ĐT (10/2021) - “Trong quá trình đổi mới giáo dục và dạy học chuyển sang hình thức mới, bài giảng số và xây dựng kho học liệu số ở các địa phương, trong nhà trường không thể thiếu và trở thành đòi hỏi tất yếu để đáp ứng yêu cầu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trong quá trình đổi mới giáo dục và dạy học chuyển sang hình thức mới, bài giảng số và xây dựng kho học liệu số ở các địa phương, trong nhà trường không thể thiếu và trở thành đòi hỏi tất yếu để đáp ứng yêu cầu
[3] Trịnh Thị Phương Thảo (2014). “Biên tập nội dung học liệu hỗ trợ HS tự học qua điện thoại di động”, Tạp chí Giáo dục, số tháng 4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên tập nội dung học liệu hỗ trợ HS tự học qua điện thoại di động
Tác giả: Trịnh Thị Phương Thảo
Năm: 2014
[5] Khóa luận, Trần Thị Hải Hậu (2022), “Thiết kế học liệu số hỗ trợ dạy học chủ đề Động học trong Vật Lí 10 chương trình giáo dục phổ thông 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế học liệu số hỗ trợ dạy học chủ đề Động học trong Vật Lí 10 chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả: Trần Thị Hải Hậu
Năm: 2022
[6] Trang web Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật, “Quy trình khai thác Tài nguyên học liệu số” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình khai thác Tài nguyên học liệu số
[7] Luận văn Thạc Sĩ, Trần Văn Khánh (2019), trang 31-35, “Đánh giá kết quả học tập của sinh viên tại trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Đại học Thái Nguyên theo tiếp cận năng lực” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên tại trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Đại học Thái Nguyên theo tiếp cận năng lực
Tác giả: Luận văn Thạc Sĩ, Trần Văn Khánh
Năm: 2019
[8] Nguyễn Chí Thành (2020 - Hà Nội), “Phát triển học liệu số trong dạy học trực tuyến tại Khoa Sư Phạm – Từ vấn đề thực tiễn thành khung lí luận” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển học liệu số trong dạy học trực tuyến tại Khoa Sư Phạm – Từ vấn đề thực tiễn thành khung lí luận
[9] Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Động học chất điểm” trong chương trình Vật Lí Phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động học chất điểm
[10] Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) (2006), Vật lí 10 cơ bản, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 10 cơ bản
Tác giả: Lương Duyên Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
[2] Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán. Modun 9 Ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trung học phổ thông môn Vật Lí Khác
[4] Tổng hợp phẩm chất và năng lực cần phát triển cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Quy trình tổ chức dạy học với HLS phát triển NLVL - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
Hình 1.2. Quy trình tổ chức dạy học với HLS phát triển NLVL (Trang 24)
Hình 1.4. Kết quả khảo sát về nguồn tài liệu HLS - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
Hình 1.4. Kết quả khảo sát về nguồn tài liệu HLS (Trang 28)
Hình 1.5. Kết quả khảo sát về phần mềm xây dựng HLS - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
Hình 1.5. Kết quả khảo sát về phần mềm xây dựng HLS (Trang 28)
Hình 1.3. Kết quả khảo sát về sử dụng HLS - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
Hình 1.3. Kết quả khảo sát về sử dụng HLS (Trang 28)
Hình 2.1. Sơ đồ kiến thức chương “Động học” - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
Hình 2.1. Sơ đồ kiến thức chương “Động học” (Trang 31)
Hình 2.2. Cấu trúc chương “Động học” – Vật Lí 10 sách Kết nối tri thức. - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
Hình 2.2. Cấu trúc chương “Động học” – Vật Lí 10 sách Kết nối tri thức (Trang 32)
Hình thành kiến thức - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
Hình th ành kiến thức (Trang 36)
2. Hoạt động 2.1: Hình thành kiến thức mới: Vị trí của vật chuyển động tại các thời  điểm - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
2. Hoạt động 2.1: Hình thành kiến thức mới: Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm (Trang 38)
Hình ở hình bốn.ba tại thời điểm - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
nh ở hình bốn.ba tại thời điểm (Trang 40)
Bài 2: Hình 7.2 là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một - Thiết kế học liệu số trong dạy học chương “động học” vật lí 10 hỗ trợ phát triển năng lực vật lí
i 2: Hình 7.2 là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang bơi trong một (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w