ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THẢO QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Đà Nẵng[.]
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Đà Nẵng - Năm 2021
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 16990028412341000000
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THẢO
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ QUANG SƠN
Đà Nẵng - Năm 2021
Trang 6GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TBDH Thiết bị dạy học
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
SUMMARY OF THESIS iii
CÁC KÝ HIỆU GHI TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
3.3 Đối tượng khảo sát 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3 Nhóm các phương pháp xử lý số thông tin 4
8 Ý nghĩa đóng góp của luận văn 4
9 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu khoa học trong nước 5
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 7
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục 7
1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học 10
1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học 11
1.3 Lý luận về hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS 12
1.3.1 Hoạt động dạy học theo lý thuyết sư phạm tương tác 12
1.3.2 Hoạt động dạy trong dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS 13
1.3.3 Hoạt động học trong dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS 14
1.3.4 Môi trường dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS 15
Trang 81.3.5 Mục tiêu và nội dungdạy học Tiếng Anh ở trường THCS………… ……16
1.3.5.1 Mục tiêu dạy học Tiếng Anh ở trường THCS………16
1.3.5.2 Nội dung dạy học tiếng Anh ở trường THCS……….17
1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS 178
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 178
1.4.2 Quản lý hoạt động học của học sinh 22
1.4.3 Quản lý môi trường dạy học 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS 27
1.5.1 Những yếu tố khách quan 27
1.5.2 Những yếu tố chủ quan 28
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 31
2.1 Khái quát quá trình điều tra, khảo sát thực trạng 31
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 31
2.1.2 Nội dung khảo sát 31
2.1.3 Phương pháp khảo sát 31
2.1.4 Tổ chức khảo sát 31
2.2 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục & đào tạo của huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng 33
2.2.1 Vị trí địa lý 33
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 33
2.2.3 Tình hình phát triển Giáo dục & Đào tạo 34
2.2.4 Hệ thống giáo dục THCS 36
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng 38
2.3.1 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 38
2.3.2 Thực trạng hoạt động học của học sinh 53
2.3.3 Thực trạng môi trường dạy học 59
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng 62
2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên 62
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 72
2.4.3 Thực trạng quản lý môi trường dạy học 76
Trang 92.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
ở các trường THCS huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng 78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HÒA VANG, TP ĐÀ NẴNG 81
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 81
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 81
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 81
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 81
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 81
3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng 82
3.2.1 Biện pháp 1: Giáo dục nâng cao nhận thức cho GV, HS và cha mẹ HS về tầm quan trọng của tiếng Anh 82
3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên phát triển chương trình dạy học môn tiếng Anh theo hướng tăng cường kĩ năng nghe, nói, đọc, viết 84
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh 87 3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên tổ chức hoạt động ngoại khóa môn tiếng Anh để rèn kĩ năng cơ bản cho học sinh 89
3.2.5 Biện pháp 5: Phát triển môi trường dạy học tiếng Anh 90
3.2.6 Biện pháp 6: Nâng cao năng lực cho đội ngũ GV tiếng Anh ở các trường THCS 92
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 94
3.3 Khảo nghiệm tính khả thi và sự cấp thiết của các biện pháp quản lý đã được đề xuất 95
3.3.1 Mô tả quá trình khảo nghiệm 95
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
1.1 Về lý luận 101
1.2 Về thực tiễn 101
2 Kiến nghị 102
2.1 Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo 102
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 102
2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo 103
Trang 102.4 Đối với các trường THCS 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 35
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh 36
Bảng 2.4
Đánh giá thực trạng việc xác định mục tiêu dạy học
trong từng bài học của môn học (kết quả khảo sát CBQL&GV)
37
Bảng 2.5 Đánh giá thực trạng việc xác định mục tiêu dạy học
trong từng bài học của môn học (kết quả khảo sát HS) 38
Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng thực hiện nội dung, chương trình
dạy học môn Tiếng Anh (kết quả khảo sát CBQL&GV) 39
Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng thực hiện nội dung, chương trình
dạy học môn Tiếng Anh (kết quả khảo sát HS) 40
Đánh giá thực trạng các điều kiện, phương tiện tổ chức
dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS (kết quả khảo sát CBQL&GV)
44
Bảng 2.11
Đánh giá thực trạng các điều kiện, phương tiện tổ chức
dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS (kết quả khảo sát HS)
44
Bảng 2.12
Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập môn Tiếng Anh ở trường THCS (kết quả khảo sát CBQL&GV)
45
Bảng 2.13
Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập môn Tiếng Anh ở trường THCS (kết quả khảo sát HS)
47
Bảng 2.14 Đánh giá thực trạng động cơ, thái độ học tập môn Tiếng
Anh của học sinh (kết quả khảo sát CBQL&GV) 48
Trang 11Bảng 2.15 Đánh giá thực trạng động cơ, thái độ học tập môn Tiếng
Anh của học sinh (kết quả khảo sát HS) 49
Bảng 2.16
Đánh giá thực trạng kỹ năng học tập của học sinh theo
yêu cầu dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS (kết quả khảo sát CBQL&GV)
50
Bảng 2.17
Đánh giá thực trạng kỹ năng học tập của học sinh theo
yêu cầu dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS (kết quả khảo sát HS)
51
Bảng 2.18 Đánh giá thực trạng môi trường dạy học môn Tiếng Anh
ở trường THCS (kết quả khảo sát CBQL&GV) 52
Bảng 2.19 Đánh giá thực trạng môi trường dạy học môn Tiếng Anh
Bảng 2.20 Đánh giá thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu dạy
Bảng 2.21 Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện nội dung, chương
trình dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS 55
Bảng 2.22 Đánh giá thực trạng quản lý đổi mới phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS 56
Bảng 2.23 Đánh giá thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện
tổ chức dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS 57
Bảng 2.24
Đánh giá thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh của học sinh ở trường THCS
58
Bảng 2.25 Đánh giá thực trạng quản lý việc hình thành động cơ,
Bảng 2.26
Đánh giá thực quản lý hình thành và phát triển các kỹ năng học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu dạy học PTPC-NL người học
60
Bảng 2.27 Đánh giá thực trang quản lý môi trường dạy học môn
Bảng 2.28 Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS 62
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc HĐ dạy học theo sư phạm tương tác [7] 13
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng việc xác định mục tiêu dạy học trong từng
Biểu đồ 2.2 Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học
Biểu đồ 2.3 Thực trạng các điều kiện, phương tiện tổ chức dạy học
Biểu đồ 2.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Biểu đồ 2.5 Thực trạng kỹ năng học tập của học sinh theo yêu cầu
Biểu đồ 2.6 Thực trạng môi trường dạy học môn Tiếng Anh 59
Biểu đồ 2.7 Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu dạy học trong
Biểu đồ 2.8 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung, chương trình dạy
Biểu đồ 2.9 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ
Biểu đồ 2.10 Thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức
Biểu đồ 2.11 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
Biểu đồ 2.12 Thực trạng quản lý việc hình thành động cơ, thái độ học
Biểu đồ 2.13
Thực quản lý hình thành và phát triển các kỹ năng học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu dạy học PTPC-NL người học
74
Biểu đồ 2.14 Thực trang quản lý môi trường dạy học môn tiếng Anh ở
Biểu đồ 2.15 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
Biểu đồ 3.1 So sánh sự tương quan giữa tính cấp thiệt và tính khả thi
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, chúng ta đang ở trong thời đại kỷ nguyên số - thời đại công nghệ 4.0, việc hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và nhanh chóng Đó vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các nước nghèo và các nước đang phát triển như chúng ta Vì vậy, để bắt nhịp và theo kịp các nước phát triển trong một tương lai không xa, chất lượng của nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Ngoại ngữ
sẽ là một trong những yếu tố cốt lõi để đưa Việt Nam ra thế giới Trong đó, tiếng Anh chắc chắn là ngôn ngữ đầu tàu, được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Do đó, việc lập
kế hoạch, xây dựng khung chương trình và biện pháp quản lý các hoạt động dạy học tiếng Anh ở nhà trường sẽ là vấn đề được đưa ra bàn luận sôi nổi để mục đích cuối cùng
là tạo ra được đội ngũ nhân lực đáp ứng được nhu cầu của xã hội và theo kịp xu thế của thời đại
Các cấp học phổ thông, đặc biệt là giáo dục mầm non, tiểu học và trung học sơ sở
là những giai đoạn quan trọng nhất để đào tạo ngôn ngữ và thói quen học ngôn ngữ Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học tiếng Anh nói riêng là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên của nhà trường bởi lẽ đây là nhiệm vụ cốt lõi của các cơ sở đào tạo Tiếng Anh là môn học giúp cho học sinh am hiểu nhiều hơn về văn hóa xã hội, giáo dục, y tế… của các nước trên thế giới thông qua các đơn vị bài học, các nguồn tài nguyên trên internet và các phương tiện truyền thông đại chúng Từ đó, giúp học sinh phát triển toàn diện hơn và dễ dàng giao lưu, học hỏi với bạn bè quốc tế, tạo tiền đề để các em bước vào con đường nghề nghiệp vững chắc và tự tin Do đó, việc quản lý tốt hoạt động dạy học môn tiếng Anh từ những giai đoạn này cực kỳ quan trọng Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu đạt được những thành tựu đáng kể về mặt lý luận cũng như thực tiễn giúp ích nhiều cho hoạt động dạy học
môn tiếng Anh Trong số đó, phải kể đến những công trình tiêu biểu như: “Approaches and methods in language teaching, Cambridge University Press, 2014” của Jack C Rechards & Theodore S Rodgers, “Teaching to learn, learning to teach – A handbook for secondary school teachers, Routledge Publisher, 2017” của Alan J Singer; “The Cambridge guide to research in language teaching and learning, Cambridge University Press, 2015 của James Dean Brown Ở Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành
“Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT”
đã nêu rõ nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ của các môn học, trong đó có môn tiếng Anh Hoạt động quản lý dạy học tiếng Anh cũng được nghiên cứu nhiều, có thể kể đến một
số công trình như: “Đại cương khoa học quản lý, 2010” của Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc; “Những vấn đề về lãnh đạo – quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường, 2010” của Đặng Quốc Bảo; “Management solution to innovate English teaching activities in secondary schools, 2020” của Đỗ Thu và Lê Quốc Tiến …
Trang 14Hòa Vang là huyện duy nhất của thành phố Đà Nẵng nên nguồn lực và nhận thức trong việc học tiếng Anh không bằng các quận khác Chất lượng dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS ở đây tuy đã được quan tâm nhưng chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của ngành đề ra Trong các kì thi cuối năm, cuối cấp gần đây tỉ lệ học sinh đạt trên trung bình môn tiếng Anh của trường các THCS thấp nhất so với các môn khác Biểu hiện của học sinh yếu kém về môn tiếng Anh phổ biến nhất là vốn từ nghèo nàn, không nắm vững ngữ pháp, phát âm không chuẩn, kĩ năng tạo lập văn bản chưa đạt yêu cầu và yếu nhất là kĩ năng nghe, nói phản xạ Thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở đây cho thấy còn mang nặng tính hình thức và chưa đồng bộ về giải pháp, việc đầu tư và khai thác trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy còn hạn chế; phương pháp giảng dạy chưa thực sự lôi cuốn, tầm quan trọng của môn tiếng Anh trong tương quan với các môn học khác chưa được nhà trường quan tâm đúng mức Nếu tình trạng này còn kéo dài sẽ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dạy học, năng lực của học sinh sẽ khó theo kịp với các khu vực khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng và xu thế thời đại nói chung khi
mà các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ngày càng yêu cầu cao về trình độ ngoại ngữ Việc nghiên cứu hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở đây
sẽ góp phần làm sáng tỏ về phương diện lý luận trong khoa học quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường THCS nói chung và hoạt động dạy học tiếng Anh nói riêng
Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của môn học này
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường THCS huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng” nhằm
góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường THCS huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường THCS huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng
3.3 Đối tượng khảo sát
Trang 15Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên tiếng Anh và học sinh các trường THCS huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS
4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hoà Vang
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS Hoà Vang
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng đã được quan tâm, song vẫn còn nhiều bất cập, kết quả dạy học chưa cao Nguyên nhân chính của những bất cập này là các cấp quản lý triển khai các chỉ đạo
về quản lý dạy học không dựa trên tiếp cận quản lý phù hợp Dựa trên lý thuyết sư phạm tương tác, lý thuyết khoa học về quản lý hoạt động dạy học và thực tiễn quản lý dạy học tiếng Anh ở trường THCS, có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm quản lý tốt hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hoà Vang, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của các nhà trường
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng những phương pháp chủ yếu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý thuyết Các phương pháp này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu
hồ sơ lưu trữ, quan sát
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: gồm phiếu dành cho Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh theo tại các trường THCS huyện Hòa Vang
Trang 167.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên tiếng Anh và học sinh để có thêm thông tin cho việc đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ: được thực hiện với một số hồ sơ của Cán
bộ quản lý, giáo viên như giáo án, kế hoạch dạy học, kế hoạch cá nhân, hồ sơ lưu có liên quan đến môn tiếng Anh, hồ sơ dự giờ, hồ sơ họp tổ chuyên môn tiếng anh …để đối chiếu với các ý kiến phỏng vấn, khảo sát nhằm minh chứng cho thực trạng dạy học môn tiếng Anh tại các trường THCS
7.2.4 Phương pháp quan sát: được thực hiện với mục đích quan sát cách thức quản lý, cách thực hiện hoạt động dạy và học tiếng Anh của giáo viên và học sinh hiện nay ở các trường THCS để thu thập tài liệu bổ sung cho kết quả điểu tra
7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: được sử dụng trong xây dựng các biện pháp quản lý và khảo nghiệm các biện pháp quản lý đề xuất
7.3 Nhóm các phương pháp xử lý số thông tin
Dùng phương pháp thống kê toán để xử lý kết quả điều tra, khảo sát
8 Ý nghĩa đóng góp của luận văn
- Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo giúp cho bản thân, độc giả và những ai quan tâm đến hoạt động dạy học môn tiếng Anh có cái nhìn tổng thể, toàn diện và sâu sắc hơn
về hoạt động dạy học môn tiếng Anh hiện nay ở các trường THCS nhất là trên phương diện quản lí
- Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng
- Luận văn giúp cho cơ quan quản lý giáo dục có kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng
9 Cấu trúc luận văn
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Phần nội dung: Gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường
trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường
THCS huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường
THCS huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Phần 3: Phần kết luận và khuyến nghị
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 171.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu đạt được những thành tựu đáng kể về mặt lý luận cũng như thực tiễn giúp ích nhiều cho hoạt động dạy học
môn tiếng Anh Trong số đó, phải kể đến những công trình tiêu biểu như: “Approaches and methods in language teaching, Cambridge University Press, 2014” của Jack C
Rechards & Theodore S Rodgers Đây là cuốn sách nói về cách tiếp cận và các phương pháp trong dạy học ngôn ngữ trong thời đại mới – được ứng dụng giảng dạy hầu hết mọi quốc gia trên toàn thế giới Bên cạnh đó, tác giả nổi tiếng Alan J Singer cũng đã xuất
bản cuốn, “Teaching to learn, learning to teach – A handbook for secondary school teachers, Routledge Publisher, 2017” Phải nói rằng đây là tài liệu không thể thiếu và
có thể nói như “gối đầu giường” của giáo viên THCS Tác giả hướng dẫn về việc “dạy
để học, học để dạy” nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất đối với việc dạy học tiếng Anh cho giáo viên cấp 2 Ngoài ra, vào năm 2015, James Dean Brown ở đại Cambridge, vương quốc Anh cũng đã giới thiệu cuốn sách “The Cambridge guide to research in language teaching and learning, Cambridge University Press” Công trình này là một công cụ
hướng dẫn nghiên cứu dạy học ngôn ngữ, giúp người dạy lựa chọn và đưa ra các phương pháp giảng dạy mới, phù hợp với tình hình thực tế dạy học ngôn ngữ trong thời đại mới Bên cạnh những tài liệu nổi tiếng ở trên, tác giả Nguyễn Thị Mai Hoa, người có nhiều năm kinh nghiêm về việc giảng dạy và đào tạo giáo viên ở Việt Nam, Australia
và châu Á cũng đã xuất bản ba cuốn “Models of mentoring in Language Teacher Education, Springer Publisher, 2016”; “Language Planning for Medium of Instruction
in Asia, Routledge Publisher, 2014” và “Developing Classroom English Competence: Learning from the Vietnam Experience, IDP Australia, 2017” Trong đó, cuốn “Models
of mentoring in Language Teacher Education” đi sâu vào các vấn đề lý thuyết và thực
tiễn liên quan đến việc hỗ trợ học sinh và giáo viên trong ngành giáo dục ngoại ngữ [30]
Cuốn “Language Planning for Medium of Instruction in Asia” tập trung đề cập đến hoạt
động giảng dạy, những phân tích xác đáng về các mục tiêu, kết quả và kinh nghiệm trong giáo dục ngôn ngữ toàn cầu sẽ rất cần thiết với các sinh viên ngôn ngữ, nhà giáo dục, nhà nghiên cứu, giáo viên, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu ngôn ngữ và các cơ
quan hoạch định chính sách giáo dục [29] Cuốn “Developing Classroom English Competence: Learning from the Vietnam Experience” tập trung khai thác vấn đề về
trình độ tiếng Anh của giáo viên và khả năng sử dụng tiếng Anh trong lớp học của giáo viên Việt Nam [31]
1.1.2 Các công trình nghiên cứu khoa học trong nước
Ở Việt Nam, Chính phủ đã ký Quyết định số 1400/QĐ-TTG về việc phê duyệt Đề
án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" với mục
Trang 18tiêu chung là “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ ĐT nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng và Đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT” đã nêu rõ nội dung, mục
tiêu, nhiệm vụ của các môn học, trong đó có môn tiếng Anh
Trong những năm qua, hoạt động quản lý dạy học nói chung cũng như hoạt động quản lý dạy học tiếng Anh nói riêng đã được nghiên cứu nhiều, có thể kể đến một số
công trình như: “Đại cương khoa học quản lý” của Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị
Mỹ Lộc (2010); “Những vấn đề về lãnh đạo – quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường” của Đặng Quốc Bảo (2010); “Management solution to innovate English teaching activities in secondary schools” của Đỗ Thu và Lê Quốc Tiến (2020) …
Trên các tạp chí, các bài báo, các báo cáo khoa học có nhiều bài viết về vấn đề dạy
học Tiếng Anh như: “Giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn hội nhập” của tác giả
Nguyễn Quang Giao (2010); “Tiếp cận sư phạm tương tác – một giải pháp nâng cao chất lượng dạy học” của nhóm tác giả Nguyễn Thị Hải Yến và Nguyện Thị Ngọc Lan (2012);
“Năng lực và đánh giá theo năng lực” của Hoàng Hoà Bình (2015); “Quản lý dạy học Tiếng Anh trung học phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực người học” của nhóm tác
giả Trần Xuân Bách, Nguyễn Thanh Thạch (2017); “ Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh THCS” của tác giả Nguyễn Mai Khanh (2019)
Về đề tài nghiên cứu của tác giả “Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS” đã có nhiều luận văn thạc sỹ trong nước nghiên cứu liên quan đến vấn
đề như: “Các biện pháp quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Anh tại
các trường trung học phổ thông thành phố Hà Nội” của Nguyễn Thị Thu Phương (2007); “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cấp Trung học cơ sở ở huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” của Phùng Văn Hà (2008); “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh
ở các trường trung học phổ thông huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn” của Lê Vũ Huy (2010); Biện pháp QLHĐ dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT thành phố Quảng Ngãi” của Phan Thị Minh (2012); “Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi” của Nguyễn Đức Thanh Liêm (2016);
“Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở các trường trung học thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” của Lê Thị Thùy Linh (2019)
Trang 19Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những thành tựu nhất định về
lý luận cũng như thực tiễn Tuy nhiên việc áp dụng kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của các nhà trường Cho đến nay việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh ở các trường THCS huyện Hoà Vang, TP Đà Nẵng chưa có ai thực hiện Khi tác giả lựa chọn và tiến hành nghiên cứu
đề tài này sẽ kế thừa những kết quả các công trình nghiên cứu đã đề cập tới và tiếp tục
đề xuất một số giải pháp mới để quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh tại các trường THCS huyện Hoà Vang, TP Đà Nẵng được tốt hơn
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Tư tưởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhưng cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên tắc quản lý theo khoa học” Theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch chỉ đạo
tổ chức công việc
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, quản lý mang hai ý nghĩa: “Quản” và “Lý” Trong đó, “Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; “Lý” là tổ chức
và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định
Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt, công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: “quản” và “lý” Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì
hệ thống ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa
hệ thống vào thế “phát triển” Nếu người quản lý chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ; tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc “lý”, tức là chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì hệ thống sẽ phát triển không bền vững Nói chung, trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làm cho hoạt động của hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng Sự quản lý đưa đến kết quả đích thực bền vững đòi hỏi phải có mưu lược, nghệ thuật làm cho hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau
Hiện nay, khái niệm quản lý được tiếp cận bởi nhiều góc độ khác nhau Nhiều học giả đã đưa ra những khái niệm không giống nhau:
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác về quản lý: “Quan lý xã hội một cách khoa học là
sự tác động có ý thức của chủ thể QL đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của
hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó HĐ và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” Trên thế giới cũng đã xuất hiện một số khái niệm quản lý đáng chú ý Warren Bennis – một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng nói rằng: “Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều đó sẽ mài giũa họ trở
Trang 20thành các nhà lãnh đạo” Theo Haror Koontz, quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định Còn theo Mariparker Follit (1868 – 1933) - nhà khoa học chính trị, nhà triết học Mỹ thì:
“Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác” Ngoài ra, theo Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "[20]
Ở Việt Nam, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[15] Theo tác giả Nguyễn Văn Bình, “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác”[2] Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một
tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”
Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu một cách khái quát về quản lý như sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành hợp quy luật và đạt được mục tiêu đề ra
1.2.1.2 Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau và cũng có nhiều quan niệm khác nhau từ các nhà nghiên cứu:
Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương khóa IX đã viết: “Quản
lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”[1]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[12]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu”[14]
Trang 21Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình GD có hiệu quả để ĐT lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”[13]
Tóm lại, từ những quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu: “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”
1.2.1.3 Khái niệm Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức, quá trình dạy học được thực hiện tại đó Hoạt động dạy học là hoạt động chính ở trường học Đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp và phương tiện, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà GD, có sự hoạt động tích cực, tự giác của giáo viên và người học Cũng giống như các khái niệm ở trên, khái
niệm “quản lý nhà trường” cũng được nhiều tác giả trong và ngoài nước đưa ra dưới
nhiều góc độ khác nhau
Tác giả M.I.Kondacov đã khái quát như sau: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể QL đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu
về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức- sư phạm của quá trình dạy- học và GD thế hệ đang lớn lên” [21]
Tác tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Trường học là một thiết chế xã hội trong
đó diễn ra quá trìnhđào tạo với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và là đơn vị cơ sở trong bộ máy của hệ thông giáo dục quốc dân"
Theo Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động tự giác có thể
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [15]
Dựa vào thực tiễn giáo dục Việt Nam, tác giả Phạm Minh Hạc đã nhận định: “QL trường học là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[8]
Vì vậy, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của Hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh) đến các nguồn lực (Cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật
Trang 22Để quản lý trường học có hiệu quả, chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) cần phải thực hiện tốt nhiều chức năng khác nhau như: chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng nguyên lý giáo dục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo dục, nhằm hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp
xây dựng CNH-HĐH đất nước
Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể nhận thấy: “quản lý nhà trường là một
bộ phận của quản lý giáo dục, là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam” Người thực hiện quản lý
nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn
1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học
Trước đây, người ta hiểu hoạt động dạy học chỉ là hoạt động của người thầy Người thầy đóng vai trò trung tâm trong quá trình dạy và học Trong hoạt động dạy học, người thầy chủ động từ việc chuẩn bị nội dung giảng dạy, phương pháp truyền thụ, đến những lời chỉ dẫn, những câu hỏi, v.v Còn học sinh tiếp nhận thụ động, học thuộc để “trả bài” Người thầy giữ “chìa khoá tri thức”, cánh cửa tri thức chỉ có thể mở ra từ phía hoạt động của người thầy Hiên nay, quan niệm này đã trở nên lỗi thời do từ góc độ khoa học sư phạm, quan niệm trên chỉ chú trọng hoạt động một mặt, hoạt động dạy của người thầy
mà không thấy được mặt kia của hoạt động sư phạm là hoạt động học của người trò Theo quan điểm lý thuyết về dạy học hiện đại, hoạt động dạy học bao gồm hoạt động của thầy và trò Nhà tâm lý học A.Mentriskaia viết: “Hai hoạt động của thầy và trò
là hai mặt của một hoạt động”
Hoạt động dạy học “là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó, dưới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách.”
Theo các tác giả Chu Mạnh Nguyên (Chủ biên), Đỗ Thị Hòa, Nguyễn Hữu Chiến,
Kim Lan Hương…: “HĐDH của GV là HĐ tổ chức điều khiển của GV đối với HĐ nhận thức của HS HĐ dạy của GV không chỉ là truyền thụ tri thức mà điều quan trọng là tổ chức, điều khiển nhận thức của HS nhằm hình thành trong mỗi HS tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, hành vi”[5]
Theo quan điểm lý thuyết về dạy học hiện đại, hoạt động dạy học bao gồm hoạt động của thầy và trò Nhà tâm lý học A.Mentriskaia viết: “Hai hoạt động của thầy và trò
là hai mặt của một hoạt động”
Trang 23Bản chất của hoạt động dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học; nó được thực hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy
và học, tuân theo logic khách quan của nội dung dạy học
Dạy học là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của người học Trong đó, Dạy (giáo viên) giữ vai trò chủ đạo, dạy hướng đến học, dạy thúc đẩy học và làm cho học thành công; Học (người học) giữ vai trò chủ động, tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo Hai hoạt động Dạy và Học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn nhau và cùng hướng đến thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ dạy học
Như vậy, hoạt động dạy học có tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt thống nhất biện chứng của một quá trình Hai hoạt động này luôn tác động qua lại và bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ và thống nhất với nhau Hoạt động dạy - học diễn ra trong những điều kiện xác định, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn còn hoạt động học đóng vai trò chủ động, tích
cực, tự giác và sáng tạo nhằm đạt hiệu quả theo mục tiêu giáo dục đã xác định
1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là điều khiển quá trình dạy học, làm cho quá trình đó
vận hành một cách khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
Để quản lý hoạt động dạy học trường trung cấp nghề hiệu quả, nhà quản lý phải dựa trên cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn để điều hành hoạt động:
- Cơ sở pháp lý hiện nay đó là Luật giáo dục, các chương trình, kế hoạch dạy học…
- Cơ sở thực tiễn là tình hình phát triển giáo dục của thế giới, của đất nước, của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển của quá trình dạy học trong nhà trường; thực tiễn phát triển về qui mô, chất lượng, cơ sở vật chất của nhà trường cũng như tình hình đội ngũ cán bộ-giáo viên-nhân viên hiện có…
Trên cơ sở pháp lý và thực tiễn đó, nhà quản lý cần thực hiện được những nội dung quản lý sau đây trong quản lý hoạt động dạy học:
- Quản lý hoạt động dạy
- Quản lý hoạt động học
- Quản lý môi trường dạy học
Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học
Chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ năm học
Tóm lại, quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học của HS và môi trường dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường
Trang 24Quản lý hoạt động dạy học là điều khiển quá trình dạy học, cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
HĐDH là HĐ trọng tâm của các NT, phong phú về nội dung và hình thức với sự tham gia của nhiều nhân tố, chịu ảnh hưởng của nhiều lực lượng xã hội như gia đình,
NT, xã hội Để HĐDH vận hành có hiệu quả thì cần phải có những tác động của nhà
QL Do vậy, QL HĐDH là nhiệm vụ trọng tâm của QLNT QL HĐDH là sự tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Việc QLHĐ dạy của GV và HĐ học của
HS cùng các thành tố có liên quan đóng một vai trò hết sức quan trọng trong QLGD ở
NT QL HĐDH chính là QL nội dung chương trình theo mục tiêu ĐT của NT dựa trên nguyên tắc QL và PPQL
QL HĐ dạy học trong NT thực chất là những tác động của chủ thể QL vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu ĐT của NT.Công tác QL HĐ dạy học giữ vị trí quan trọng trong công tác QL NT Mục tiêu QL chất lượng ĐT là nền tảng, là cơ sở để nhà QL xác định các mục tiêu QL khác trong hệ thống mục tiêu QL của NT
Thông thường, QL HĐDH trong NT bao gồm các nội dung sau:
- QLHĐ dạy của GV: gồm QL việc thực hiện chương trình giảng dạy, QL giờ lên lớp, PP dạy học, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học…
- QLHĐ học của HS: gồm có xây dựng ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập, các HĐ học tập, kết quả học tập…
- QL các điều kiện phục vụ HĐ dạy học, CSVC – TBDH, các nguồn phục vụ yêu cầu dạy học như: tài chính, đội ngũ cán bộ, GV, các mối quan hệ trong và ngoài NT Tóm lại, quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học của HS và môi trường dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường
1.3 Lý luận về hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS
1.3.1 Hoạt động dạy học theo lý thuyết sư phạm tương tác
Theo tác giả Lê Quang Sơn “Phương pháp sư phạm tương tác là phương pháp dạy học tập trung trước hết vào người học, xem người học là người “thợ chính” của quá trình dạy học Mọi can thiệp sư phạm đều xuất phát từ nhu cầu, tiềm năng và trách nhiệm của người học đối với quá trình học tập của bản thân Người dạy trong phương pháp sư phạm tương tác là người hướng dẫn người học cách học, tạo ra những điều kiện thuận lợi để người học thực hiện phương pháp học của mình Môi trường là yếu tố ảnh hưởng đến
cả người dạy và người học, tuy nhiên ở một mức độ nào đó thì người dạy và người học
Trang 25cũng có những tác động ngược trở lại đối với môi trường Phương pháp sư phạm tương tác được xây dựng trên căn bản dựa trên các tác nhân người dạy - người học - môi trường
và các thao tác tương ứng với nó”[8]
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc HĐ dạy học theo sư phạm tương tác [7]
Cấu trúc hoạt động dạy học theo tiếp cận sư phạm tương tác
Dạy học là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau Theo quan điểm sư phạm tương tác, các yếu tố tạo thành cấu trúc HĐ dạy học gồm: Kiến thức (khái niệm khoa học hay nội dung), Học (người học - trò), Dạy (người dạy –thầy) và môi trường (điều kiện dạy học cụ thể) Các yếu tố này không tồn tại rời rạc mà chúng có quan hệ với nhau và luôn tác động qua lại lẫn nhau
1.3.2 Hoạt động dạy trong dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS
Giáo viên là chủ thể hoạt động dạy và học sinh chính là đối tượng của hoạt động dạy, kiến thức và kỹ năng là mục tiêu mà người dạy hướng tới “Dạy là sự truyền lại của thế hệ đi trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm mà xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thế hệ” tác giả Lê Quang Sơn cũng đã nguyên cứu: “ Hoạt động dạy là sự truyền thụ những tri thức khoa học, những kỹ năng và phương pháp hành động” [8]
Theo tác giả Trần Kiểm:“ Hoạt động dạy của giáo viên là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội kiến thức, hình thành và phát triển nhân cách của mình” [14]
Quyết định số1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ra ngày 3 Tháng 9 năm
2008 đã quy định: “Môn ngoại ngữ được dạy và học trong các cơ sở GD thuộc hệ thống
GD quốc dân là tiếng Anh và một số ngôn ngữ khác” Hiện nay, tiếng Anh là ngoại ngữ được hầu hết các trường lựa chọn đưa vào trong chương trình giảng dạy
Hoạt động dạy
Môi trường dạy học Hoạt động
học
Trang 26Nói đến ngôn ngữ, Tiếng Anh hay bất kỳ ngôn ngữ nào cũng đều là công cụ giao tiếp thông qua bốn kỹ năng chính: nghe, nói, đọc, viết Người dạy tiếng Anh cần nắm chắc từng bước dạy của mỗi kỹ năng để để có phương pháp dạy thích hợp Đồng thời đây là môn Khoa học xã hội vì thế giáo viên phải có sự hiểu biết tương đối về văn hóa Anh để tạo hứng thú cho môn học này
HĐ dạy tiếng Anh là hoạt động cùng nhau giữa thầy và trò, trong đó thầy tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh theo từng đơn vị bài học và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn HĐ dạy ngoại ngữ diễn ra theo cơ chế sáng tạo Trong đó GV là người lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, cố vấn, sắp xếp các HĐ của HS, là người kiểm tra, đánh giá khích lệ HS và giúp các em từng bước lĩnh hội kiến thức
HĐ dạy tiếng Anh của GV ở trường THCS gồm :
- GV là người chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy cho từng khối lớp ngay từ đầu năm học một cách cụ thể: Kế hoạch năm học phải thể hiện nội dung chương trình dạy học cho cả năm học, từng học kỳ, từng đơn vị bài học và từng tiết dạy cụ thể; nội dung chuẩn kỹ năng, kiến thức cần truyền đạt cho HS theo qui định của từng tiết dạy, bài học cụ thể và chi tiết
- GV phải bám vào kế hoạch năm học để soạn bài cho từng tiết dạy Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của GV vì nó thể hiện những suy nghĩ, sự lựa chọn, quyết định của GV về nội dung, PP giảng dạy, hình thức lên lớp, phương tiện dạy học phù hợp với đối tượng HS và đúng với yêu cầu của tiết dạy qui định
- Ngoài khâu chuẩn bài ra, GV phải thực hiện các khâu lên lớp của tiến trình dạy học: GV phải biết lựa chọn PP dạy học phù hợp với nội dung tiết dạy; kết hợp các PP
để truyền thụ nội dung bài học cho HS, các PP và tiến trình dạy học phải kích thích được tính tích cực chủ động sáng tạo học tập của HS
KT-ĐG quá trình học tập của HS cũng là một trong những khâu quan trong trong tiến trình dạy học; thông qua hình thức kiểm tra GV đánh giá được năng lực tiếp thu bài của HS và rút được kinh nghiệm trong quá trình lên lớp của GV
1.3.3 Hoạt động học trong dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS
Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sự phạm của thầy; trong đó người học là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh Về bản chất, học là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân; từ đó có được tri thức,
kỹ năng, thái độ mới
Hoạt động học của học sinh là quá trình tự điều khiển, HS tự giác, tích cực dưới
sự hướng dẫn của thầy nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học HĐ học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Có thể hiểu
HĐ học của HS là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân
Trang 27Hoạt động học ngoại ngữ là sự tiếp thu, lĩnh hội ngoại ngữ cần học, làm phát triển năng lực ngoại ngữ đó ở người học Đối tượng của HĐ học ngoại ngữ là tiếng nước ngoài Trong NT, HĐ học ngoại ngữ mang tính tự giác, có mục đích, chương trình, nội dung, kế hoạch, có biện pháp tổ chức rõ ràng Học ngoại ngữ không chỉ dừng lại ở sự tích lũy của ngôn ngữ mà còn phải đạt đến khả năng sử dụng ngôn ngữ đó làm công cụ nhận thức, tiếp thu và làm phương tiện giao tiếp
1.3.4 Môi trường dạy học môn Ttếng Anh ở các trường THCS
+ Môi trường dạy tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở:
Theo Richard L.Daft (2005), môi trường của tổ chức gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tổ chức: (1) Môi trường bên trong gồm các yếu tố: Nhân viên, văn hóa tổ chức và quản trị; (2) Môi trường bên ngoài: Môi trường chung (các yếu tố ảnh hưởng rộng và không trực tiếp đến tổ chức); Môi trường tác nghiệp (gần với tổ chức hơn và bao gồm những nhân tố có quan hệ đến các hoạt động hàng ngày của tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức) [24]
- Tập thể sư phạm nhà trường đồng thuận là yếu tố quan trọng có ý nghĩa then chốt
Để tập trung xây dựng sự đồng thuận trong ĐNGV cần xây dựng các yếu tố để đảm bảo được điều đó là: xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; xây dựng đạo đức nhà giáo tự học và sang tạo; xây dựng văn hóa nhà trường; ý thức cạnh tranh thi đua trong GD; cơ hội phát triển của từng cá nhân và của nhà trường…
- Môi trường làm việc tích cực trước hết thể hiện ở không khí dạy và học sôi nổi,
có tính chất khoa học cao, tinh thần thi đua vì sự tiến bộ và hướng dến mục tiêu chung cua nhà trường Mỗi thành viên trong nhà trường phải cảm thấy vui vẻ, hài hòa giữa các mối quan hệ mà từ đó có trách nhiệm hơn, quan tâm hơn đến tình hình hoạt động của nhà trường, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược của nhà trường; cảm nhận được vai trò quan trọng của mình trong tập thể đó
- Văn hóa nhà trường giúp giáo viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm Văn hoá nhà trường phù hợp, tích cực tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các các cán bộ, GV, nhân viên trong tập thể sư phạm, giữa GV và HS; đồng thời tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, lành mạnh Mặt khác, văn hoá nhà trường tích cực thúc đẩy cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức nhà trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển ĐN
- Các mối liên kết bên ngoài nhà trường: tạo điều kiện cho GV các trường trong một địa phương được thường xuyên giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn và các giải pháp đã thực hiện
Để thực hiện quá trình GD, chủ thể QLGD và chủ thể GD vừa phải tận dụng và phát huy tác dụng tích cực của môi trường; vừa phải tìm mọi cách hạn chế những tác động tiêu cực của môi trường đối với GD Vì thế môi trường GD vừa là điều kiện vừa
là phương tiện cần thiết để thực hiện mục đích GD
+ Môi trường học tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở:
Trang 28Môi trường học tập không tự có sẵn mà giáo viên cần phải tạo lập, phát triển, duy trì và nuôi dưỡng nó Đối với người học và quy trình học, việc xây dựng và duy trì một môi trường hỗ trợ cho việc học tập của cả cá nhân và tập thể, tạo điều kiện cho quá trình chất vấn, phê bình và phản ánh, là rất quan trọng Hiểu được giá trị và tôn trọng người học là dấu hiệu của việc tạo lập một môi trường học tập hiệu quả và phải được thể hiện qua hành động của chính giáo viên, qua các điều kiện tạo ra trong quá trình tập huấn, chứ không chỉ thuần túy là lời nói suông Học sinh ở cấp THCS đang trong độ tuổi phát triển về tâm sinh lý vì thế chúng rất cần một môi trường giáo dục mang tính cởi mở, một chút sự hỗ trợ về tinh thần nhưng cũng cần có sự thách thức để sáng tạo và thách thức các em tư duy
Môi trường học tiếng Anh ở các trường THCS có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển các kỹ năng của người học, người học có cơ hội giao tiếp bằng tiếng Anh với bạn bè cùng trang lứa,tạo cơ hội cho mỗi một học sinh được tương tác cùng nhau Tùy vào trình độ, năng lực mà nói nhiều hơn hay ít hơn để luyện tập hằng ngày, trao cho các
em cơ hội để là chính mình Trong môi trường thực tiễn như vậy buộc họ phải xác định động cơ học tập rõ ràng, phải học tập để có khả năng giao tiếp và để đáp ứng nhu cầu giao tiếp trong môi trường đó Đảm bảo học sinh đều có cơ hội sử dụng ngôn ngữ mình đang học, kiểm tra và đánh giá khả năng và sự tiến bộ của chính họ nhờ sự giúp đỡ của bạn bè và thầy cô giáo Ngoài ra, môi trường học tiếng Anh ngay từ ở bậc THCS cũng chính là giai đoạn chuyển tiếp khá quan trọng cho nhu cầu học cao hơn và thông thạo tiếng Anh
Bên cạnh đó, cơ sở vật chất – trang thiết bị phục vụ cho việc học, phải đáp ứng đảm bảo cho hoạt động học tối thiểu của học sinh Thậm chí những việc nhỏ như sự sạch
sẽ, ngăn nắp của phòng học, sự chuẩn bị hay lắp đặt trước các hỗ trợ kỹ thuật, sự chuẩn
bị các phòng nhỏ cho bài tập nhóm, hạn chế tiếng ồn và sự di chuyển trong phòng (người đến, người đi…) đều là các yếu tố quan trọng mà nhà quản lý phải bao quát để đảm bảo rằng người học không bị xáo trộn hoặc phải lo lắng những vấn đề này trong quá trình học
1.3.5 Mục tiêu và nội dungdạy học Tiếng Anh ở trường THCS
1.3.5.1 Mục tiêu dạy học Tiếng Anh ở trường THCS
Mục tiêu dạy và học Tiếng Anh ở trường THCS là giúp HS sử dụng được Tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ phổ thông thông qua
việc hình thành các kĩ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết trên cơ sở nắm vững hệ thống ngôn ngữ Tiếng Anh cơ bản qua đó tìm kiếm, thu nhập thông tin nhằm nâng cao trình
độ văn hóa chung, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và phát triển tư duy Dạy và học Tiếng Anh ở trường THCS giúp HS:
Trang 29+ Sử dụng Tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết
+ Có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về ngôn ngữ
Tiếng Anh, phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí lứa tuổi
+ Có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hóa của một số nước nói Tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất nước, con người, nền văn hóa và ngôn ngữ của các nước nói Tiếng Anh; biết tự hào, yêu quí và tôn trọng nền văn hóa và ngôn ngữ dân tộc mình
+ Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, phát triển tư duy và hình thành phương pháp học tập mới
1.3.5.2 Nội dung dạy học Tiếng Anh ở trường THCS
Trước đây sách giáo khoa của HS được coi là nguồn duy nhất chứa đựng nội dung dạy
và học Tiếng Anh,là phương tiện tiềm ẩn chứa đựng các phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS Sách giáo khoa cũng là nền tảng của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Quan điểm dạy mới cho rằng toàn bộ hoạt động dạy và học trong nhà trường được thể hiện qua chương trình môn học là tổ hợp các kinh nghiệm và hoạt động được tổ chức trong một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển
ở HS những năng lực trí tuệ đạo đức và thẩm mỹ cần thiết cho HS
Chương trình Tiếng Anh ở trường THCS được biên soạn theo 12 chủ đề, được lặp lại
và có mở rộng từ lớp 6 đến lớp 9 Hệ thống chủ đề và chủ điểm là cơ sở hình thành và phát triển các khả năng ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Nội dung của các chủ đề bao gồm hệ thống những tri thức cơ bản về tiếng Anh, hệ thống các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, hệ thống các chuẩn mực về văn hóa, giao tiếp của người sử dụng tiếng Anh nói riêng và của nước Anh nói chung
1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS
1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
1.4.1.1 Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước, do Bộ GD&ĐT ban hành, các cán bộ QL và GV phải thực hiện đúng quy định HĐ dạy học cấp THCS được thực hiện theo chương trình mới, sách giáo khoa (SGK) mới từ năm học 2002–2003, theo quyết định số30/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/01/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và hiện nay đã được thay thế bởi Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/05/2006 của
Trang 30Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Vì thế HT cần nắm vững những quan điểm chỉ đạo đổi mới về mục tiêu, nội dung chương trình, đổi mới về PP giảng dạy, đổi mới về kiểm tra, đánh giá,…để chỉ đạo việc thực hiện
Để quán triệt một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời chương trình giáo dục nói chung và môn tiếng Anh nói riêng, hiệu trưởng với tư cách là người lãnh đạo cao nhất
về chuyên môn trong nhà trường nên phải nắm vững chương trình dạy học bộ môn này
để từ đó chỉ đạo giáo viên thiết kế, xây dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp với tình hình cụ thể
Xây dựng kế hoạch là phải bám sát chương trình, hiệu trưởng quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên phải đúng và đủ chương trình, kế hoạch về mặt tiến
độ thời gian và cả chất lượng Do đó hiệu trưởng cần có sự chỉ đạo cụ thể vàphân công trách nhiệm cho các lực lượng tham mưu là các phó HT phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn để cùng giúp hiệu trưởng QL tốt thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học đảm bảo những nội dung sau:
- Hướng dẫn GV lập kế hoạch giảng dạy bộ môn tiếng Anh ngay từ đầu năm học
Kế hoạch dạy học là phần chính trong kế hoạch cá nhân Kế hoạch dạy học của GV phải được phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn và BGH NT
- Phải ưu tiên về mặt thời gian cho GV thực hiện đúng và đủ chương trình, kế hoạch dạy học môn tiếng Anh Cân nhắc việc sử dụng thời gian ngoài giờ cho các hoạt động giáo dục khác
- Sử dụng và thai thác tốt các sổ sách như sổ công tác, sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài,
sổ dự giờ,… để theo dõi việc thực hiện chương trình và những vấn đề liên quan đến chuyên môn
- Sử dụng thời khóa biểu để làm công cụ theo dõi và chỉ đạo việc thực hiện tiến
độ chương trình của giáo viên theo học kỳ và năm học
1.4.1.2 Quản lý khâu chuẩn bị bài dạy của GV
Quản lý hoạt động chuẩn bị bài dạy của giáo viên nói chung và giáo viên dạy tiếng Anh nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình quản lý dạy học Kết quả mang lại của tiết học nói riêng và chất lượng của quá trình dạy học nói chung phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị trước giờ lên lớp của giáo viên
Giáo viên dạy học phải nắm vững chương trình, kế hoạh giảng dạy, nắm vững phương pháp chung, các kỹ thuật giảng dạy, các tiến trình lên lớp của bộ môn tiếng Anh Trong mỗi đơn vị bài học cần nắm rõ mục tiêu, kỹ năng và giá trị cốt lõi cần đạt được Trước khi lên lớp giáo viên cần:
- Chuẩn bị soạn bài cẩn thận, phù hợp với đối tượng học sinh, dự tính các bước đi trong một tiết học, các việc có thể xảy ra trong mỗi tiết học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp giảng dạy có phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, phương pháp dạy học đã đổi mới theo chỉ đạo của môn học Bên cạnh đó việc chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dạy học cũng quan trọng không kém để tạo ra một tiết học thành công và chủ động
Trang 31Soạn bài và chuẩn bị đồ dùng dạy học là hai khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của GV, thể hiện những suy nghĩ, sự lựa chọn, quyết định của GV về nội dung, PP giảng dạy, hình thức lên lớp, phương tiện dạy học phù hợp với đối tượng HS và đúng với yêu cầu của chương trình
Để việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên đi vào hệ thống HT cần yêu cầu các
tổ, nhóm GV dạy tiếng Anh nghiên cứu kỹ nội dung chương trình mà mình thực hiện giảng dạy, trao đổi kỹ trong nhóm dạy để thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học Trên cở sở đó hướng dẫn giáo viên sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo và sử dụng các đồ dùng dạy học hiện đại nếu có Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án điện tử, để phát huy tối đa các phương tiện đồ dùng dạy học hiện đại vào dạy học và đồng thời xem đây là một trong những tiêu chí lớn để đánh giá thi đua cuối năm
Hiệu trưởng cùng với các tổ trưởng thông qua tiết dự giờ, tổ chức rút kinh nghiệm trong sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, để kịp thời phê bình hoặc tuyên dương, đồng thời
có biện pháp cải tiến việc soạn bài giúp giáo viên có một giáo án tốt nhất, cụ thể nhất các hoạt động của thầy và trò, hay các đồ dùng dạy học bổ trợ cho tiết dạy, nhằm giúp tiết dạy đạt kết quả cao nhất của mục tiêu bài học
1.4.1.3 Quản lý việc`thực hiện giờ dạy trên lớp của GV
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên là một hoạt động quan trọng nhất của quá trình dạy học, nó quyết định chất lượng dạy học Tất cả công việc soạn bài và chuẩn bị
đồ dùng dạy học trước đó có tốt hay không, có phù hợp hay không phụ thuộc vào người thực hiện và sử dụng nó có linh hoạt, chủ động và phù hợp hay không Ngoài việc thực hiện đúng ý đồ chuẩn bị, người GV khi lên lớp phải biết lựa chọn nội dung, PP giảng dạy tối ưu nhất nhằm phát huy cao nhất tính tích cực chủ động sáng tạo của HS dưới sự hướng dẫn học tập của mình, linh hoạt giải quyết các tình huống xảy ra, tạo ra niềm tin,
sự hứng thú học tập cho học sinh vì thế mới có câu: Người thầy vừa là đạo diễn vừa là diễn viên và kiêm nhiệm rất nhiều vai khác để hoàn thành sứ mệnh giảng dạy của mình Một nội dung không thể thiếu của công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên đó
là QL việc KTĐG kết quả học tập của học sinh Lấy đó làm thước đo cho năng lực và
sự đầu tư của người thầy Chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ theo đúng chỉ đạo theo bốn kỹ năng cơ bản nghe, nói, đọc, viết nhằm đánh giá đúng năng lực người học Chỉ đạo chuyên môn lên kế hoạch xây dựng câu lạc bộ tiếng Anh,
tổ chức thao giảng, xây dựng chuyên đề về cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh để đáp ứng nhu cầu đổi mới
Trong hoạt động dạy hiệu trưởng không phải là người trực tiếp quyết định chất lượng giờ lên lớp, nhưng là người gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng hiệu quả của hoạt động này Việc tác động về mặt tinh thần, vật chất, tạo điều kiện để giáo viên phát huy hết sở trường, sự tích cực, cống hiến hết khả năng cho mỗi tiết dạy là điều cần thiết và
có ý nghĩa then chốt tạo ra chất lượng giáo dục
Trang 32Một số biện pháp hữu ích mà hiệu trưởng có thể quản lý giờ lên lớp của giáo viên:
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá xếp loại một giờ lên lớp ở bậc trung học (theo
hướng dẫn của Bộ GD&ĐT) bao gồm các mặt về nội dung, phương pháp, phương tiện,
tổ chức, kết quả học tập của HS trên lớp, giúp cho HS nắm được kiến thức cơ bản của bài học, bồi dưỡng năng lực nhận thức, tư duy, năng lực tự học, rèn cho HS kỹ năng học tập, vận dụng vào thực tiễn, bồi dưỡng cho HS những tư tưởng tình cảm đẹp để hình thành nhân cách cho HS Trong thực tế mỗi môn học đều có phương pháp giảng dạy và hình thức tổ chức trên lớp tương ứng các tiêu chuẩn đánh giá trên Chính vì vậy, HT phải chỉ đạo tới từng GV nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp cho từng môn học, bài học mình dạy dựa trên cơ sở lý luận dạy học và tiêu chuẩn đánh giá chung của Bộ GD&ĐT
- Phân công nhân sự và xây dựng và sử dụng thời khóa biểu để QL giờ lên lớp của
giáo viên trên cơ sở chương trình và kế hoạch dạy học Thời khóa biểu là công cụ để tính tiêu chuẩn giờ dạy của giáo viên đồng thời đảm bảo quyền lợi học tập của HS Thời khóa biểu có tác dụng duy trì nề nếp dạy và học mỗi ngày trong tuần Thực hiện nghiêm túc thời khóa biểu sẽ nâng chất lượng dạy và học trong nhà trường
- Lên kế hoạch kiểm tra nội bộ, dự giờ, kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất nhằm
nắm bắt tình hình dạy và học, ra vào lớp của GV và học tập của HS HT càng sâu sát trong công tác quản lý bao nhiêu thì càng có tác dụng thúc đẩy dạy và học tốt bấy nhiêu
vì thế việc xây dựng, lên kế hoạch kiểm tra phải được hiệu trưởng duy trì bằng hình thức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch kiểm tra nội bộ của NT và kiểm tra đột xuất
- Hoạt động dự giờ, đánh giá tiết dạy của giáo viên phải thực hiện nghiêm túc, có
tính động viên, chia sẽ và góp ý rút kinh nghiệm giúp GV thấy rõ điểm yếu, điểm mạnh của mình về nội dung kiến thức, về phương pháp giảng dạy, về tổ chức các HĐ học tập trên lớp qua đó giúp GV nâng cao được năng lực sư phạm, phowng pháp truyền thụ kiến thức cho HS một cách hiệu quả hơn, thự tiễn hơn, đồng thời giúp hiệu trưởng thấy
rõ việc kiểm tra bằng dự giờ, rút kinh nghiệm đánh giá tiết dạy là công việc thường xuyên, quan trọng trong HĐ dạy học của một NT
1.4.1.4 Quản lý đổi mới PP dạy học của GV
“Phương pháp dạy học là những cách thức làm việc giữa thầy giáo và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được thế giới quan và năng lực” Cũng có quan niệm cho rằng “ Phương pháp dạy-học là những hình thức kết hợp hoạt động của giáo viên và học sinh hướng vào việc đạt một mục đích nào
đó ”
Tóm lại, phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức các HĐ học tập của HS nhằm giúp HS chủ động đạt được mục tiêu dạy học
Trang 33Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã xác định
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú
ý các HĐ xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.[1]
Quản lý đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nội dung quản lý quan trọng và cơ bản nhất của cán bộ quản lý nói chung và hiệu trưởng nói riêng Đổi mới PPDH tức là đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá các thành tố này tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể Hiện nay công tác đổi mới
GD ở Việt Nam đang tiến hành cho phù hợp với bối cảnh mới, Vì thế việc nắm bắt và phổ biến kịp thời những chỉ thị, nghị định, thông tư của các cấp…về đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ đến với giáo viên phải kịp thời và chính xác, tạo mọi điều kiện
để giáo viên có thể tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo về các chương trình đổi mới PPDH
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về việc đổi mới PPDH trong trường mình Cần có những biện pháp tổ chức QL phù hợp để khuyến khích, tạo điều kiện, giúp đỡ, chia sẽ kinh nghiệm cho GV trong trường áp dụng PP dạy học tích cực ngày càng rộng rãi, thường xuyên và có hiệu quả hơn
1.4.1.5 Quản lý việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1998): Kiểm tra - đánh giá (KT - ĐG) là một khâu quan trọng trong giáo dục - dạy học và trong công tác quản lý (QL) của nhà trường KT- ĐG giúp nhà trường thu được những thông tin phản hồi để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế Việc đánh giá kết quả học tập một cách khách quan, chính xác, đảm bảo tính hệ thống và khoa học vẫn là những điều mà các nhà quản lý giáo dục quan tâm, đồng thời nó sẽ là động lực mạnh mẽ khích lệ sự vươn lên trong học tập [4] Đối với các cấp quản lý, việc KT- ĐG giúp các cán bộ quản lí giáo dục (QLGD) nhìn nhận thực chất hoạt động dạy học của thầy và trò, đánh giá một cách chính xác chất lượng dạy học của nhà trường (Hà Thị Đức) [5] Từ đó có những chủ trương, biện pháp chỉ đạo kịp thời, khuyến khích và hổ trợ những sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo Đồng thời kết quả KT- ĐG cũng là cơ sở để xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, đội ngũ giáo viên, về vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học (Trần Kiểm 2002)[14]
Kiểm tra – đánh giá là một quá trình liên tục nhằm mục đích đối chiếu kết quả học tập của HS tại thời điểm đó so với ban đầu, đồng thời cũng đánh giá quá trình và hiệu quả của HĐ dạy học của giáo viên, giúp thầy và trò xác định những việc đã thực hiện và chưa thực hiện được từ đó điều chỉnh HĐ dạy của thầy và HĐ học của trò nhằm đạt
Trang 34được mục tiêu đề ra QL việc KT-ĐG kết quả học tập của HS là chức năng và nhiệm vụ của GV và cán bộ QL để đo lường kết quả thực hiện kế hoạch và điều chỉnh những sai lệch nếu có để đạt được kết quả mong muốn
Thông qua QL việc KT-ĐG kết quả học tập của HS của GV, nhà QL sẽ nắm được chất lượng dạy học của từng GV Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cần tiếp tục phổ biến và tập huấn các văn bản quy phạm, quy chế, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học Tiếp tục nâng cao nhận thức của giáo viên về vấn
đề kiểm tra, đánh giá Cần đánh giá sát đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan công bằng, công minh, động viên tư duy sáng tạo
- Tiến hành triển khai, công khai kế hoạch KT - ĐG đến toàn thể GV, HS và các đơn vị chức năng trong nhà trường trước khi tiến hành KT - ĐG nhằm thu nhận những
ý kiến phản hồi để kịp thời chỉnh sửa hoàn thiện kế hoạch
- Đánh giá xếp loại HS một cách công bằng, chính xác, tránh những biểu hiện không đúng trong việc đánh giá kết quả học tập của HS QL công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS là việc làm hết sức cần thiết của HT nhằm tác động trực tiếp đến GV thực hiện đầy đủ và chính xác quá trình KT-ĐG thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu
1.4.2 Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của học sinh cùng với quản lý hoạt động dạy tiếng Anh của giáo viên là hai bộ phận thiết yếu nằm trong công tác quản lý của nhà trường, nó cũng có chủ thể, khách thể và đối tượng quản lý Để hoạt động quản lý có hiệu quả, các nhà quản lý cần vận dụng các nguyên tắc, đường lối, phương pháp tốt nhất tác động đến đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đề ra
Cũng như HĐ dạy của GV, HĐ học của HS là HĐ trọng tâm của hoạt động giáo dục, giúp cho các em lĩnh hội tri thức, lý luận nghề nghiệp, các kỹ năng, kỹ xảo HĐ học tập của HS là HĐ tồn tại song song với HĐ dạy của người thầy Do vậy, QLHĐ học tiếng Anh của HS có vai trò hết sức quan trọng trong quy trình QL chất lượng dạy học,
đó là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của HS trong quá trình giáo dục
1.4.2.1 Quản lý việc hình thành động cơ học tập của học sinh
Theo từ điển Tiếng Việt (2002): “Động cơ là những gì thôi thúc con người có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay hữu ý và thường gắn liền với những nhu cầu” [22]
Willis J Edmondson cho rằng: “Động cơ học tập bên trong do xuất phát từ đam
mê, yêu thích, niềm vui và có nhu cầu thực sự, động cơ học tập bên ngoài do chịu tác động của ngoại cảnh như khen ngợi của thầy cô và cha mẹ, môi trường giảng dạy, tài liệu học tập”.[24]
Trang 35Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu (2005): “Thái độ, tình cảm và động cơ được coi
là cảm xúc và nhu cầu tạo ra những động lực thúc đẩy người học cố gắng trong học tập, Khi học sinh có hứng thú và yêu thích môn học thì sẽ nỗ lực rèn luyện và đạt kết quả cao hơn” [3]
Theo lý thuyết thì động cơ học tập gồm:
Động cơ bên trong như: hứng thú, chú ý, ý chí, nhu cầu… trong đó quan trọng nhất
là nhu cầu của con người Nhu cầu gặp được đối tượng có điều kiện thực hiện sẽ trở thành động cơ.Đối tượng của hoạt động học là những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Đối tượng này tồn tại bên ngoài chủ thể, có ý nghĩa đối với chủ thể, làm nảy sinh chủ thể nhu cầu chiếm lĩnh nó.Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng được chủ thể ý thức sẽ trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng, duy trì hoạt động học tập.Như vậy động cơ gắn liền với nhu cầu, mong muốn của cá nhân.Nói cách khác nhu cầu, mong muốn chính là yếu tố bên trong quan trọng hình thành nên động cơ của chủ thể
Động cơ bên ngoài như: giáo viên, nội dung học tập, phương pháp học tập, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập, gia đình, xã hội… Khi nhu cầu học tập của người học chưa cao thì giáo viên cần phải khai thác và phát huy các thành tố của quá trình dạy học, khơi dậy tính tích cực của người học, chuyển hoá dần động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong của người học
Ngoài ra, nề nếp học tập, kỷ luật học tập của HS là những quy định cụ thể về thái
độ, hành vi ứng xử của người HS nhằm làm cho HĐ học tập diễn ra có hiệu quả Nền nếp, thái độ học tập của HS quyết định nhiều đến hiệu quả học tập Bởi vậy, HT cần thiết phải phối hợp giữa GVCN lớp, GV bộ môn, gia đình HS, Đội Thiếu niên, Đoàn thanh niên trong và ngoài nhà trường nhằm thúc đẩy khuyến khích HS phát huy các yếu
tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, nâng cao năng lực, sở trường, khắc phục những yếu kém, hạn chế để hoàn chỉnh những loại động cơ mang tính tự quyết
1.4.2.2 Quản lý việc tự học của học sinh
Quản lý hoạt động tự học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường Quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm hai quá trình cơ bản là quản lý hoạt động tự học trong giờ lên lớp và quản lý hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai phương diện ở trường và ở nhà Quản lý hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự học của học sinh làm cho học sinh tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng
nổ lực của chính mình.Quản lý hoạt động tự học của học sinh có liên quan chặt chẽ tới quá trình tổ chức dạy học của giáo viên
QLHĐ tự học là một hệ thống các tác động sư phạm có mục đích, PP, kế hoạch của các lực lượng GD trong và ngoài NT đến toàn bộ quá trình tự học của HS nhằm thức
Trang 36đẩy HS tự giá, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nổ lực của chính bản thân
Nội dung QLHĐ tự học của HS bao gồm nhiều HĐ như sau: QL việc bồi dưỡng động cơ tự học; xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học; xây dựng nội dung tự học; bồi dưỡng PP tự học; xây dựng kế hoạch KT-ĐG kết quả tự học; các điều kiện đảm bảo cho HĐ tự học
1.4.2.3 Quản lý việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tự kiểm tra đánh giá góp phần hình thành các kỹ năng và thói quen trong học tập như nhận thức về vấn đề đặt ra, nhạy bén, biết vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các hoạt động thực tiễn, học tập… Việc tự kiểm tra, đánh giá nhìn nhận kết quả học tập qua quá trình tự học có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức: dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu của GV, bản thân tự đánh giá, sự đánh giá nhận xét của tập thể thông qua thảo luận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu… Tất cả các hình thức này đều mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thực hiện thường xuyên Thông qua
nó người học tự đối thoại để thẩm định mình, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa thỏa mãn nhu cầu học tập nghiên cứu để từ đó có hướng khắc phục hay phát huy, góp phần rèn luyện các thao tác dư duy nhanh, sâu, độc lập, sáng tạo
Tự đánh giá kết quả học tập của HS là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, giúp thầy và trò xác định những việc
đã thực hiện và chưa thực hiện được từ đó điều chỉnh nội dung, phương pháp nhằm đạt được mục tiêu đề ra Thông qua việc tự kiểm tra đánh giá giúp HS tự khẳng định được mình.Tự tìm tòi, học hỏi để so sánh, đối chiếu quá trình rèn luyện theo nội quy, kế hoạch
mà nhà trường xây dựng
Hoạt động tự kiểm tra đánh giá kết quả tự học không những có ý nghĩa về mặt nhận thức, ý nghĩa giáo dục mà còn có tác dụng lớn đối với việc phát triển tri thức toàn diện đối với HS, đặt biệt là các thao tác tư duy - nhanh sâu, độc lập, sáng tạo Thông qua việc kiểm tra đánh giá góp phần rèn luyện thói quen học tập, có điều kiện để tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức đã học
QL việc tự đánh giá kết quả học tập của HS là chức năng và nhiệm vụ của GV và cán bộ QL để đo lường kết quả học tập của HS và quá trình dạy học của giáo viên, qua
đó, điều chỉnh những sai lệch nếu có để đạt được kết quả mong muốn Thông qua QL việc tự đánh giá kết quả học tập của HS, GV và nhà QL sẽ nắm được chất lượng dạy học của từng GV, chất lượng học tập của từng HS QLHĐtự đánh giá kết quả học tập của HS phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- GV dạy tiếng Anh phải quán triệt cho học sinh có nhận thức đúng về hoạt động
tự đánh giá kết quả học tập của mình và hiểu được lợi ích của việc làm đó
- GVphải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản hướng dẫn, đánh giá xếp loại kết quả hoạt động tự học của HS theo quy định Đánh giá một cách công bằng, chính xác, tránh những biểu hiện không đúng trong việc đánh giá kết quả học tập của HS QL
Trang 37công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS là việc làm hết sức cần thiết của HT nhằm tác động trực tiếp đến quá trình dạy học của GV và việc học tập của HS, đồng thời thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy và học theo mục tiêu chương trình đề ra
- Chỉ đạo tổ ngoại ngữ xây dựng các dữ liệu ngân hàng câu hỏi để cho HS tự kiểm tra đánh giá năng lực học của mình; đổi mới phương pháp tự kiểm tra, giúp HS
tự kiểm tra, đánh giá đúng năng lực trình độ ngoại ngữ của mình về cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết
- Chỉ đạo giáo viên tổ chức cho HS tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học thường xuyên hằng tháng thông qua nhiều hình thức tự kiểm tra đánh giá ở trường và ở nhà GV dạy tiếng Anh phải đánh giá kết quả hoạt động tự kiểm tra của HS và công nhận năng lực của HS theo từng giai đoạn
Trong quá trình thực hiện, Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của các cá nhân và đơn vị được phân công nhiệm vụ để đảm bảo hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá kết quả tự học tập của HS
1.4.3 Quản lý môi trường dạy học
1.4.3.1 Quản lý việc xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ cho việc dạy học tiếng Anh
Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo khả năng xây dựng, hình thành, củng cố, hệ thống hóa vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực cho người thầy Đồng thời giúp thầy và trò nâng cao khả năng hợp tác, tạo khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, bồi dưỡng khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, cải tiến các hình thức lao động sư phạm một cách khoa học bên cạnh đó, phương tiện kỹ thuật còn làm tăng năng suất lao động của người dạy và người học, giúp người dạy giảm nhẹ các thao tác sư phạm, rút ngắn thời gian, trình bày bài dạy một cách sinh động, sâu sắc và hiệu quả
Đối với môn tiếng Anh cấp THCS thì cơ sở vật chất kỹ thuật là công cụ hỗ trợ không thể thiếu trong mỗi một tiết dạy, học sinh cần nghe, nhìn một cách trực quan để
tư duy và thực hành Các điều kiện CSVC được coi là vai trò của nhân vật thứ ba ngoài giáo viên và HS Do vậy, nó ảnh hưởng to lớn đến chất lượng của một giờ học và việc phục vụ mục tiêu giáo dục phát triển năng lực toàn diện
Quản lý việc xây dựng kế hoạch bổ sung CSVC – TBDH hằng năm và QL sử dụng
nó một cách hợp lý nhằm phát huy tối đa hiệu quả của HĐDH tiếng Anh trong nhà trường là nhiệm vụ then chốt trong quá trình quản lý Để thực hiện được điều đó, HT cần chỉ đạo xây dựng quy trình sử dụng, quy chế QL sử dụng CSVC-TBDH trong NT, thường xuyên nắm thông tin phản hồi trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua báo cáo bằng văn bản từ các bộ phận chức năng, từ sổ sách kiểm tra nội bộ, kiểm kê tài sản để kịp thời điều chỉnh, xử lý nhằm đưa ra phương pháp bảo quản để sử dụng được lâu bền và phát huy hết công năng
1.4.3.2 Quản lý việc xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường
Trang 38Môi trường giáo dục và môi trường dạy học là điều kiện hỗ trợ rất lớn cho sự thành công của hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng Sự chỉ đạo của cán bộ quản
lý, sự tương tác của hội đồng sư phạm về mọi mặt, sự phối kết của chính quyền địa phương, phụ huynh hoc sinh, các tổ chức đoàn thể, có sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học…đóng vại trò quan trọng tạo nên sự thành công cho người dạy và người học
Để có môi trường làm việc thân thiện đòi hỏi người lãnh đạo cần tổ chức và sắp xếp công việc thực sự khoa học, lôi cuốn, hấp dẫn, nhiều HĐ đa dạng, phong phú và không để lãng phí thời gian cũng như thời gian chết gây vô vị, nhàm chán cho mọi người
Vì vậy, để xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện đòi hỏi người lãnh đạo phải quan tâm đầu tư chăm sóc NT thường xuyên và nhắc nhở mọi người cùng tích cực tham gia.Qua đó, người HT cần tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và các lực lượng xã hội nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ, xây dựng NT ngày càng khang trang tươi đẹp đồng thời chú trọng quản lý về nâng cao nhận thức của CBGVNV
và học sinh về đặc thù riêng của bộ môn tiếng Anh; nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của tiếng Anh trong thời kỳ đổi mới; Chỉ đạo xây dựng cảnh quan trong
và ngoài NT, giữ gìn vệ sinh luôn sạch sẽ nhằm tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng GD toàn diện
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong NT tạo dựng bầu không khí vui tươi phấn khởi, xây dựng nội bộ đoàn kết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, có tinh thần trách nhiệm cao và cùng tiến bộ Để làm được điều đó, người QL cần chú ý việc xây dựng phong cách ứng xử tốt đẹp giữa GV với HS, giữa HS với học sinh nhằm tạo nên môi trường sư phạm lành mạnh trong sáng, nói đi đôi với làm gìn giữ mối quan hệ tốt đẹp
với phương châm “Thầy mẫu mực, trò chăm ngoan” Đồng thời phải thường xuyên giữ
mối quan hệ tốt với nhân dân, với phụ huynh và các lực lượng xã hội Phối kết hợp nhịp nhàn 3 môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội ; đặc biệt là vai trò chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với việc đầu tư, hỗ trợ về cả vật chất và tinh thần đối với NT trong công tác giáo dục toàn diện
1.4.3.3 Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Anh
Để thực hiện hoạt động dạy nói chung và dạy Tiếng Anh nói riêng thì CSVC - TBDH, đồ dùng dạy học có vai trò quan trọng hỗ trợ thầy và trò trong quá trình dạy học Đặc biệt trong HĐ dạy và học tiếng Anh thì máy cát-sét, băng đĩa, máy vi tính, máy chiếu, ti vi, bảng Active board, tranh ảnh minh họa…là rất cần thiết Do đó, HT phải có
kế hoạch xây dựng và trang bị hệ thống CSVC trong NT để phục vụ dạy học lâu dài, phải thường xuyên đầu tư, bổ sung, mua sắm TBDH theo yêu cầu của chương trình môn học
Bên cạnh đó, việc chỉ đạo, quản lý tốt CSVC - TBDH hiện có và QL sử dụng hiệu quả nhằm phát huy tối đa công năng của nó trong HĐDH tiếng Anh Để thực hiện được
Trang 39điều đó, HT cần chỉ đạo các bộ phận chức năng kiểm tra công tác QL và sử dụng CSVC
và TBDH gồm:
- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa CSVC và TBDH cho bộ môn tiếng Anh
- Xác định các nguồn lực đảm bảo cho việc đầu tư tăng cường CSVC và thiết bị;
sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp hàng năm để đầu tư cho mua sắm CSVC
và TBDH cho môn học tiếng Anh
- Phát huy sức mạnh của đội ngũ cán bộ, GV, HS trong việc tạo ra các trang thiết
bị phục vụ cho việc dạy học
- Thường xuyên nắm thông tin phản hồi từ GV trực tiếp sử dụng thiết bị để tổng hợp, cân đối và tham mưu hoặc mua sắm cho đạt hiệu quả
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS
1.5.1 Những yếu tố khách quan
1.5.1.1 Bối cảnh chung
Trong thời đại hội nhập ngày nay, ngoại ngữ và tin học là đôi cánh để con người bay vào tương lai Ngoại ngữ là phương tiện hữu hiệu để chúng ta giao tiếp với các quốc gia khác, để chúng ta hiểu biết họ, tiếp thu những nền khoa học kỹ thuật tiến bộ, cảm thụ cái hay trong văn hóa của họ, từ đó chúng ta có thể học hỏi, hợp tác với thế giới trong mọi lĩnh vực
Xuất phát từ tư thể sẵn sàng hội nhập, theo “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020” mục tiêu chung của dạy và học ngoại ngữ là: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập,
đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Mục tiêu cụ thể của cấp học phổ thông: “Triển khai thực hiện chương trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3 môn ngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông Từ năm
2010 - 2011 triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượng học sinh lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015 - 2016; đạt 100% vào năm 2018 - 2019;”
Tóm lại, trong thời đại ngày nay nếu không biết ngoại ngữ thì đồng nghĩa với tụt hậu Chính vì vậy việc dạy học môn Tiếng Anh trở nên thuận lợi trong sự quan tâm của
xã hội nhưng mặt khác nó cũng đòi hỏi trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên ngày càng phải nâng cao để đáp ứng được nhu cầu của người học
Trang 401.5.1.2 Người dạy
Đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh ở các trường THCS là những thầy cô đã được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ đạt trình độ cao đẳng trở lên Họ được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm, được cung cấp những tri thức tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học dạy học phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn Trong quá trình giảng dạy, giáo viên mang chức năng chỉ đạo, hướng dẫn học sinh Chất lượng giảng dạy của GV quyết định chất lượng các giờ lên lớp
1.5.1.3 Người học
Học sinh THCS ở lứa tuổi từ 11- 15, các em học chương trình lớp 6 đến lớp 9 Ở lứa tuổi này các em đang trưởng thành về thể lực cũng như về tâm sinh lý Vì thế có thể nhận thấy từ khi các em vào lớp 6 cho đến lớp 12 cơ thể các em đang bắt đầu trưởng thành và dần hoàn thiện, phát triển chiều cao, cân nặng, sức vóc tăng dần Về tâm sinh
lý cũng chuyển sang những nét tâm sinh lý của người lớn Các em ý thức được bản thân nhiều hơn, có nhu cầu tự khẳng định cá nhân ngày càng cao
Hoạt động học tập của các en dần được nâng cao cả về lượng kiến thức và phương pháp học tập Ở cấp THCS đòi hỏi các em phải có tính tự giác, độc lập cao trong học tập thì mới đáp ứng được yêu cầu về kiến thức của cấp học
1.5.2 Những yếu tố chủ quan
1.5.2.1 Sự quan tâm của nhà trường
Nhà trường phải luôn quan tâm và giáo dục cho giáo viên và học sinh nhận thức được tầm quan trọng của Tiếng Anh trong bối cảnh xã hội hiện nay Sự quan tâm của nhà trường nên thể hiện ở một số mặt cụ thể sau:
Giáo viên Tiếng Anh được biên chế vào một tổ là tổ ngoại ngữ và Nhà trường phân công một phó Hiệu trưởng phụ trách tổ ngoại ngữ
Nhà trường cung cấp đủ sách giáo khoa, sách bài tập, sách hướng dẫn, sách tham khảo cho giáo viên và học sinh học Tiếng Anh cũng như bổ sung thường xuyên các đầu sách mới cho thư viện nhà trường
Nhà trường tạo điều kiện đến mức tối đa thiết bị và phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy và học Tiếng Anh
Các giáo viên Tiếng Anh được tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn do
Bộ giáo dục, Sở giáo dục tổ chức Nhà trường động viên tạo điều kiện cho giáo viên Tiếng Anh tiếp tục học trên chuẩn
Nhà trường chỉ đạo và yêu cầu tổ ngoại ngữ tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hội thảo, các câu lạc bộ phù hợp với đặc trưng môn Tiếng Anh
1.5.2.2 Tổ chức quản lý của nhà trường đối với bộ môn tiếng Anh
Cùng với các bộ môn khác trong nhà trường THCS, bộ môn Tiếng Anh được tổ chức quản lý như sau: