ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG LÊ THỊ KIM PHƯƠNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG ĐỒNG THỜI CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ MẬT ĐỘ Chlorella vulgaris ĐẾN ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ LOÀI Apoc
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ KIM PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG ĐỒNG THỜI CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ
MẬT ĐỘ Chlorella vulgaris ĐẾN ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ LOÀI
Apocyclops dengizicus (LEPESHKIN, 1900)
(ARTHROPODA:COPEPODA)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng - 2023
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ KIM PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG ĐỒNG THỜI CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ MẬT ĐỘ
Chlorella vulgaris ĐẾN ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ LOÀI Apocyclops dengizicus
(LEPESHKIN, 1900) (ARTHROPODA: COPEPODA)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan các dữ liệu trình bày trong khóa luận này là trung thực Đây là kết quả
nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh Đăng Mậu khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu vi phạm bất kỳ quy định nào về đạo đức khoa học
Tác giả
Lê Thị Kim Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trịnh Đăng Mậu, giảng viên khoa Sinh - Môi trường, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Thứ hai, tôi xin chân thành cảm ơn anh Dương Quang Hưng, Phan Nhật Trường, nhóm ZooVi nói riêng và các thành viên nhóm nghiên cứu ABR nói chung đã hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Thứ ba, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Và lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian làm khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
TÓM TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa đề tài 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 4
1.1.1 Vị trí phân loại 4
1.1.2 Đặc điểm hình thái 4
1.1.3 Chu kỳ sống 6
1.1.4 Khả năng sinh sản 7
1.1.5 Điều kiện nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến quần thể copepods 11
1.1.6 Giá trị dinh dưỡng và vai trò của copepods trong nuôi trồng thủy sản 11
1.2 Tình hình nghiên cứu loài Apocyclops dengizicus 12
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới 12
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Giữ giống 15
2.2.2 Nuôi trước thí nghiệm 15
2.2.3 Bố trí thí nghiệm 15
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
3.1 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước quần thể A dengizicus 18
Trang 63.2 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc quần
thể A dengizicus 22
3.3 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ giới tính của quần thể A dengizicus 26
3.4 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ phát triển đặc trưng (K) và Thời gian gấp đôi quần thể (D) A dengizicus 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
1 Kết luận 31
2 Kiến nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.2 Kích thước của các giai đoạn Tiền trưởng thành 5 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước
quần thể của loài A dengizicus
18
3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc
quần thể A dengizicus
23
3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ giới
tính của quần thể A dengizicus
26
3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ phát
triển đặc trưng và Thời gian gấp đôi của quần thể A dengizicus
28
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
2.1 Hình thái chung của nhóm Cladocerans: hình thái mặt lưng
Apocyclops dengizicus (Lepeschkin, 1900) Con cái 1 Toàn
bộ mặt lưng; 2 Chi tiết nửa bên trái của mô hình dạng giọt nước trên mặt lưng của các đốt 3 và 4; 3 Phần bụng (trừ các nhánh đuôi) ở mặt lưng, cho thấy mô hình sọc dạng thấu kính;
4 Phần đầu cuối của A dengizicus Kích thước: 100µm
(Botelho & Rocha, 2000)
4
2.2 A dengizicus A-F, phần chạc đuôi của Ấu trùng I-VI; G-K,
râu A1 của Tiền trưởng thành I-V, VI phần chạc đuôi của Tiền trưởng thành; M là phần chạc đuôi của Con trưởng thành
(Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)
5
2.3 Vòng đời của A dengizicus bao gồm 6 giai đoạn Ấu trùng
(N1-N6), 6 giai đoạn Tiền trưởng thành (C1-C6) và giai đoạn trưởng thành (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)
6
2.4 Ấu trùng A dengizicus được nở ra từ túi trứng khi các túi
trứng vẫn còn gắn ở bụng của con con cái Kích thước: 100µm (Marshall, 2002)
7
2.5 Bộ râu của loài A dengizicus tại giai đoạn Tiền trưởng thành
VI a) Bộ râu của con đực b) Bộ râu của con cái (Marshall, 2002)
8
2.6 Bộ phận bụng trên con cái (Botelho & Rocha, 2000) 9
2.7 Hình dạng ngoài loài A dengizicus a) Con đực b) Con cái 10
3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước
quần thể của loài A dengizicus
19
3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước
quần thể của loài A dengizicus ngày 3
20
Trang 93.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước
quần thể của loài A dengizicus ngày 21
20
3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước
quần thể của loài A dengizicus ngày 12 và 21
21
3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến Kích thước quần thể của loài
A dengizicus ngày 21
21
3.6 Ảnh hưởng của mật độ C vulgaris đến Kích thước quần thể
của loài A dengizicus ngày 21
22
3.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc
quần thể A dengizicus ngày 3
24
3.8 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc
quần thể A dengizicus ngày 12
24
3.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc
quần thể A dengizicus ngày 21
25
3.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ giới
tính của quần thể A dengizicus
27
3.11 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ
C vulgaris đến Tỷ lệ phát triển đặc trưng của quần thể
A dengizicus (K)
29
3.12 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ
C vulgaris đến Thời gian gấp đôi quần thể A dengizicus (D)
30
Trang 10TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện cung cấp thêm thông tin các điều kiện nhiệt độ tối ưu kết hợp với mức thức ăn phù hợp trong việc nhân sinh khối copepods Thí nghiệm được bố trí với các nghiệm thức ở các nhiệt độ (28, 31 và 34 oC) Mỗi nghiệm thức nhiệt độ kết hợp với ba mật độ vi tảo khác nhau (1.106 tế bào/ml, 3.106 tế bào/ml và 5.106 tế bào/ml) Tổng cộng có 9 nghiệm thức với 3 lần lặp lại
Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris ảnh hưởng đến đặc điểm quần thể loài A dengizicus Tại nghiệm thức 31oC và 5.106 tế bào/ml (kí hiệu 31.5) trong 21 ngày, kích thước quần thể ở ngày 12, 15, 18 và 21 tại nghiệm thức 31.5 cao nhất so với các nghiệm thức 28.1, 28.3, 28.5, 31.1, 31.3, 34.1, 34.3 và 34.5 như ngày 21 có kích thước quần thể là 1883,33c±78,26 cá thể Tại nghiệm thức 31.5 kết quả ghi nhận trong quần thể có Ấu trùng (508,67c±14,01), Tiền trưởng thành (757,02c±23,52), Con cái trưởng thành (309,00c ± 2,00), Con đực (280,33b±65,31) lớn nhất
so với các nghiệm thức khác và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p-value<0,05)
Nghiệm thức 31.5 có Tỷ lệ phát triển đặc trưng của quần thể ở ngày 12, 15, 18 và 21 cao hơn so với các nghiệm thức còn lại lần lượt có các giá trị là ngày 12: 1,28b±0,01 và ngày 21: 1,92c±0,01 có ý nghĩa thống kê Tại nghiệm thức 31.5 tại ngày 21 có Thời gian gấp đôi quần thể thấp nhất có giá trị là 0,36c±0,02 so với tất cả các nghiệm thức còn lại và ngày còn lại Kết quả cho thấy nghiệm thức 31.5 tối ưu hơn so với các nghiệm thức khác Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thông tin đặc điểm sinh thái loài, nâng cao năng suất trong việc nhân sinh khối nhằm phát triển ngành thủy sản
Từ khóa: Tác động đồng thời, nhiệt độ, Chlorella vulgaris, Apocyclops dengizicus,
copepods
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ sinh thái biển, động vật phù du (ĐVPD) xuất hiện hầu như ở tất cả các loại môi trường nước Với sự phong phú và đa dạng của ĐVPD trong cột nước, ĐVPD đóng vai trò quan trọng, chúng là cầu nối chuyển hóa năng lượng từ các sinh vật sản xuất đến các bậc dinh dưỡng cao hơn, giúp cân bằng hệ sinh thái còn là nơi mà các loài cá thường chọn để sinh sản - nơi con non của chúng có đầy đủ nguồn thức ăn để tồn tại và phát triển (Nybakken, 1997) Động vật phù du là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên Trong sản xuất giống thủy sản, rất nhiều loài ĐVPD được sử dụng làm nguồn thức
ăn ban đầu cho ấu trùng các loài thủy sản, quyết định đến sự thành công của quá trình sản xuất giống, vì ĐVPD có kích thước nhỏ và giá trị dinh dưỡng cao (Lavens & Sorgeloos, 1996) Trong đó, Copepods đóng vai trò là cầu nối giữa thực vật phù du và nhiều loài động vật thủy sinh trong hệ sinh thái (Farhadian & cs., 2014) Copepoda được xem là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, chủ yếu ăn thực vật phù du và là nguồn thức ăn quan trọng của nhiều loài động vật thủy sinh (Út & Vinh, 2014) Copepods hay còn gọi là Giáp xác chân chèo là một nhóm phân lớp động vật giáp xác nhỏ được tìm thấy ở hầu hết các môi trường sống nước ngọt và nước mặn, là con mồi của hầu hết các ấu trùng cá trong tự nhiên (Støttrup, 2000) Copepods đã được nghiên cứu nhiều về sự đa dạng, đặc điểm phân
bố, sinh thái (Vidjak & cs., 2012) Hiện tại, có rất nhiều mối quan tâm trong việc sử dụng copepods như thức ăn sống trong việc nuôi ấu trùng của các loài cá Có một số lý do cho điều này: copepods có tỷ lệ sinh sản rất cao và thời gian phát triển nhanh (Ianora, 1998; Mauchline, 1998) và có hàm lượng dinh dưỡng cao (Evjemo & cs., 2003) Bên cạnh đó vòng đời copepoda trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ ấu trùng, tiền trưởng thành đến trưởng thành nên có nhiều kích cỡ khác nhau có thể cung cấp làm thức ăn cho ấu trùng tôm
cá ở các giai đoạn phát triển khác nhau (Vũ Ngọc Út & cs., 2019) Ngoài ra, copepods
thuộc chi Apocyclops đang được thu hút sự chú ý trong việc ứng dụng trong thủy sản đặc
biệt là các loài thuộc bộ Cyclopoida đóng vai trò là nguồn thức ăn chính cho nhiều động vật thủy sinh khác Hơn nữa, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng giá trị dinh dưỡng của copepods cao hơn nhiều so với các loại động vật phù du khác được sử dụng trong sản xuất
giống thủy sản như Artemia và luân trùng (Brachionus sp.) Cụ thể, hàm lượng protein
trong copepods được xác định cao hơn nhiều so với luân trùng Hơn thế, hàm lượng các axit béo không no (n-3) và phospholipid trong copepods đã được xác định cao hơn so với luân trùng và Artemia, đồng thời hàm lượng enzyme tiêu hóa và vitamin cũng cao nên rất thích hợp cho nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng các loài động vật thủy sản (Lavens & Sorgeloos, 1996; Van der Meeren & cs., 2008) cũng như trong nuôi trồng thủy sản
Trang 12Tầm quan trọng của copepods trong hoạt động sản xuất giống các đối tượng thủy sản biển đã được khẳng định trong nhiều nghiên cứu trước đây (Bell & cs., 1997; Kleppel & cs., 2005; Støttrup, 2000) Trên thế giới copepods đã được nuôi trồng thành công và ứng dụng trong hoạt động ương nuôi ấu trùng thủy sản từ những năm 1980 (Kleppel & cs., 2005) Có 3 bộ copepods đã được khảo sát và ứng dụng nhiều nhất trong hoạt động sản xuất giống thủy sản bao gồm: Bộ Cyclopoida, Calanoida and Harpacticoida (Marcus, 2005) Nhiều lợi ích đem lại khi áp dụng thức ăn là copepods trong các ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản là được cải thiện khả năng sống của ấu trùng (Shields & cs., 1999), tốc
độ tăng trưởng cao hơn (Støttrup & Norsker, 1997), sắc tố tốt hơn (Spinelli, 1978; Støttrup
& Norsker, 1997), cải thiện sự phát triển đường ruột (Luizi & cs., 1999) và một nguồn enzyme ngoại sinh (Munilla-Moran & cs., 1990) Việc nuôi trồng thủy sản hiện nay cũng đang đối mặt với một thách thức lớn về tỉ lệ ở ấu trùng cá biển cũng như là các ấu trùng tôm có tỉ lệ chết cao, một trong những nguyên nhân chính gây ra tỉ lệ tử vong cao như vậy
là sự thiếu hụt về dinh dưỡng từ những nguồn thức ăn tươi sống (Nanton & Castell, 1998) Các nghiên cứu quần thể về copepods đang nhận được nhiều sự quan tâm, cụ thể như
là quần thể loài Apocyclops sp Trong nuôi sinh khối, quần thể copepods bị ảnh hưởng
nhiều yếu tố: nhiệt độ, độ mặn, pH và các loại thức ăn (Chilmawati, 2016; Farhadian & cs., 2014; Shah & cs., 2020; Timms, 1987), nhưng các nghiên cứu thường chỉ tập trung vào từng yếu tố tác động riêng lẻ Ưu điểm của các bài nghiên cứu một yếu tố tác động đơn
lẻ là tìm ra các khoảng tối ưu của các yếu tố đó để áp dụng vào thực tiễn Nhưng trong thực tiễn, quần thể copepods bị tác động đồng thời nhiều yếu tố khác nhau Nhiệt độ và thức ăn
là những yếu tố môi trường quan trọng quyết định sự phong phú và năng suất của sinh vật phù du (Weisse & cs., 2002) Thức ăn và nhiệt độ được chứng minh là hai trong những yếu
tố ảnh hưởng quan trọng nhất và thường ảnh hưởng đến loài giáp xác râu ngành cả trong thực tế và trong điều kiện phòng thí nghiệm (Lampert, 1997) Hai yếu tố quan trọng kiểm soát các đặc điểm sinh học là thức ăn và nhiệt độ đối với các loài luân trùng thuộc chi Brachionus (Edmondson, 1965) Nhiệt độ và mức thức ăn ảnh hưởng mạnh mẽ đến các đặc điểm sinh học của copepods (Ban, 1994; Herzig, 1983; Huntley & Lopez, 1992; Ikeda, 1974) Nhiều nghiên cứu đã kiểm tra tác động của mức thức ăn cũng như nhiệt độ đối với
sự tồn tại và sinh sản của copepods (Chilmawati, 2016; Farhadian & cs., 2014; Marshall, 2002; Shah & cs., 2020), nhưng tương đối ít các nghiên cứu về điều tra các tác động đồng thời của mức thức ăn và nhiệt độ Do đó, các nghiên cứu về tác động đồng thời của hai yếu
tố nhiệt độ và mức thức ăn là rất cần thiết nhằm góp phần cung cấp thêm thông tin các điều kiện nhiệt độ tối ưu kết hợp với mức thức ăn phù hợp trong việc nhân sinh khối copepods
Từ những cơ sở lý luận trên, tôi tiến hành lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ Chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài Apocyclops dengizicus (Lepeshkin, 1900) (Arthropoda: Copepoda)”
Trang 132 Mục tiêu đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định được tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ Chlorella vulgaris đến đặc
điểm của quần thể loài động vật phù du Apocyclops dengizicus góp phần bổ sung thông tin
đặc điểm sinh thái loài, nâng cao năng suất trong việc nhân sinh khối nhằm phát triển ngành
thủy sản
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ Chlorella
vulgaris của môi trường nuôi đến kích thước và cấu trúc quần thể, tỷ lệ giới tính của loài
động vật phù du A dengizicus
- Xác định được tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ Chlorella
vulgaris của môi trường nuôi đến tỷ lệ phát triển đặc trưng và thời gian gấp đôi quần thể
loài động vật phù du A dengizicus
3 Ý nghĩa đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thông tin khoa học về đặc
điểm sinh thái loài A dengizicus
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thông tin khoa học về nâng
cao năng suất trong việc nhân sinh khối nhằm phát triển ngành thủy sản
4 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của
môi trường nuôi đến Kích thước quần thể của loài động vật phù du A dengizicus
- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của
môi trường nuôi đến Cấu trúc quần thể của loài động vật phù du A dengizicus
- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của
môi trường nuôi đến Tỷ lệ giới tính quần thể loài động vật phù du A dengizicus
- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của
môi trường nuôi đến Tỷ lệ phát triển đặc trưng của quần thể loài động vật phù du
A dengizicus
- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của
môi trường nuôi đến Thời gian gấp đôi quần thể loài động vật phù du A dengizicus
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
Chiều dài của A dengizicus dao động từ 835-1100µm (Botelho & Rocha, 2000)
Hình 2.1 Hình thái chung của nhóm Cladocerans: hình thái mặt lưng Apocyclops
dengizicus (Lepeschkin, 1900) Con cái.1 Toàn bộ mặt lưng; 2 Chi tiết nửa bên trái của
mô hình dạng giọt nước trên mặt lưng của các đốt 3 và 4; 3 Phần bụng (trừ các nhánh đuôi)
ở mặt lưng, cho thấy mô hình sọc dạng thấu kính; 4 Phần đầu cuối của Apocyclops dengizicus Kích thước: 100µm (Botelho & Rocha, 2000)
Trang 15Các giai đoạn Ấu trùng của A dengizicus có thể được phân biệt dễ dạng dựa trên hình
dạng cơ thể với 3 đôi phụ bộ Ở giai đoạn Tiền trưởng thành, hình dạng cơ thể gần giống với con Trưởng thành nhưng có kích thước khác nhau và cũng có thể được phân biệt dựa trên sự phát triển của đôi râu A1 và các đốt chạc đuôi (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)
Hình 2.2 A dengizicus A-F, phần chạc đuôi của Ấu trùng I-VI; G-K, râu A1 của
Tiền trưởng thành I-V, VI phần chạc đuôi của Tiền trưởng thành; M là phần chạc đuôi
của Con trưởng thành (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)
Bảng 1.1 Kích thước của các giai đoạn Ấu trùng (Marshall, 2002)
Bảng 1.2 Kích thước của các giai đoạn Tiền trưởng thành (Marshall, 2002)
Trang 16Mỗi giai đoạn có những kích thước khác nhau phù hợp với miệng ăn của các ấu trùng
cá, tôm trông nuôi trồng thủy hải sản những điều này làm cho ấu trùng tôm cá tăng tỉ lệ
sống số khi còn ở dạng ấu trùng Do đó copepod A dengizicus rất phù hợp cho nhu cầu
dinh dưỡng của ấu trùng các loài động vật thủy sản Việc sử dụng copepods làm ăn cho ấu trùng thủy sản có thể quyết định đến sự thành công của quá trình ương nuôi do giá trị dinh dưỡng và kích thước của ấu trùng copepods phù hợp với cỡ miệng của nhiều loài động vật thủy sản (Payne & Rippingale, 2001)
Hình 2.3 Vòng đời của Apocyclops dengizicus bao gồm 6 giai đoạn Ấu trùng
(N1-N6), 6 giai đoạn Tiền trưởng thành (C1-C6) và giai đoạn trưởng thành (Phạm Kiều Diễm
& cs., 2015)
Trang 171.1.4 Khả năng sinh sản
A dengizicus trong suốt vòng đời của một cá thể cái chúng sinh sản được khoảng 225±5 trứng/con cái (Vũ Ngọc Út & cs., 2019) Trứng của A dengizicus đều được gắn trên bụng của con cái có hình cầu và kích thước khoảng 86μm Các Ấu trùng của A dengizicus
chỉ ở khi trứng còn được gắn trên bụng thì mới nở thành công; còn những trứng mà bị loại
bỏ khỏi bụng thì 100% sẽ không nở Nguyên nhân chính là do sự thay đổi độ mặn và nhiệt
độ một cách đột ngột hay là cách chúng ta xử lý quá mạnh tay khi đang thay môi trường của nó
Sáu giai đoạn Ấu trùng của A dengizicus có chiều dài từ 100 - 335μm Mỗi giai đoạn
khác nhau sẽ có chiều dài và chiều rộng cơ thể thay đổi đáng kể khi so với 6 giai đoạn tiếp theo Các giai đoạn Ấu trùng đều không có gì ở bên ngoài cơ thể để nhận dạng ngoài cặp mắt đỏ ở trước mặt lưng Đôi khi chúng ta nhìn thấy các giọt lipid trong cơ thể của ấu trùng
và các sắc tố của các chất chứa trong ruột Sự gia tăng của kích thước và hình dạng thay đổi một cách rõ rệt khi chúng ở các giai đoạn tiếp theo (Tiền trưởng thành)
Hình 2.4 Ấu trùng A dengizicus được nở ra từ túi trứng khi các túi trứng vẫn còn
gắn ở bụng của con con cái Kích thước:100μm (Marshall, 2002)
Khi ở giai đoạn Tiền trưởng thành VI thì rất khó nhận dạng được nó qua kích thước chiều dài và chiều rộng Vì thế, để phân biệt được con đực và con cái trưởng thành thì phải phân biệt thì con đực và con cái sẽ khác nhau ở các đặc điểm sau:
● Đầu tiên là cặp râu của chúng, con đực và con cái trưởng thành đều có bộ râu to như nhau; ở con cái bộ râu của chúng có đường gân, mảnh mai
Trang 18Hình 2.5 Bộ râu của loài A dengizicus tại giai đoạn Tiền trưởng thành VI (Marshall,
2002) a) Bộ râu của con đực b) Bộ râu của con cái
Trang 19● Thứ 2 là ở con cái bộ phận bụng giúp chúng giữ được các buồng trứng
Hình 2.6 Bộ phận bụng trên con cái (Botelho & Rocha, 2000)
Trang 20● Thứ 3 là kích thước chiều rộng của con đực có phần thon hơn các con cái
(a)
(b)
Hình 2.7 Hình dạng ngoài loài A dengizicus a) Con đực
b) Con cái
Trang 211.1.5 Điều kiện nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến quần thể copepods
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ thích hợp cho loài A dengizicus ở 25~35oC (Farhadian & cs., 2008), cũng chịu được nhiệt độ rất cao khoảng 20 - 35oC, nhiệt độ tối ưu hóa của chúng rơi vào khoảng
28 ~ 32oC Đặc điểm chịu nhiệt tốt cũng rất là thuận lợi cho việc nuôi chúng để làm thức
ăn cho ấu trùng tôm cá hay cá cảnh tại nhà Nhiệt độ không ảnh hưởng gì đến giới tính của
A dengizicus tỷ lệ qua giữa con đực vài cái là 1:1 Ở khoảng nhiệt độ tối ưu từ 26~32oC thì các con ở giai đoạn Tiền trưởng thành chiếm 80% cá thể trong môi trường nuôi đó, Ấu trùng là 2% và các con con trưởng thành chiếm 18% (Marshall, 2002)
- Độ mặn:
A dengizicus dễ dàng nuôi ở phạm vi độ mặn từ (20 - 30‰) (Bell & cs., 1997)
A dengizicus phát triển tốt nhất ở độ mặn 15 - 20‰ (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015), chi Apocyclops có khả năng chịu mặn từ 4 - 128‰ (Nanton & Castell, 1998), tuy nhiên sự sinh sản chỉ phát triển ở độ mặn 0,5 - 68‰ A dengizicus hoàn toàn thích nghi được các môi trường nuôi kém chất lượng Nhưng khi ở độ mặn 20‰ thì A dengizicus các thông số sản
xuất, tốc độ tăng trưởng và sinh sản đạt số liệu cao nhất (Farhadian & cs., 2014) Ở độ mặn
30 ‰ thì khả năng sống và tuổi thọ của chúng không thay đổi Khi độ mặn được thay đổi đột ngột thì chúng chịu được rất tốt, số liệu cho ta thấy rằng khi thay đổi độ mặn đột ngột thì con cái mang trứng có khả năng chịu đựng là 20%, bên cạnh đó còn quan sát được các
Ấu trùng có thể chịu đựng được 9 độ mặn (10~50 ‰) nhưng khả năng chịu đựng của chúng chỉ khoảng 10 - 50% (Marshall, 2002)
1.1.6 Giá trị dinh dưỡng và vai trò của copepods trong nuôi trồng thủy sản
Thành phần axit béo của giáp xác chân chèo thường không ổn định vì nó phụ thuộc vào thành phần axit béo của thức ăn được sử dụng khi nuôi Việc sử dụng vi tảo sống để nuôi giáp xác chân chèo sẽ quyết định giá trị dinh dưỡng và tốc độ tăng trưởng quần thể của chúng (Farhadian & cs., 2008; Knuckey & cs., 2005; Ohs & cs., 2010) Tại bài nghiên
cứu ảnh hưởng sự kết hợp các loại thức ăn vi tảo khác nhau gồm Nannochloropsis oculata (N oculata), Isochrysis sp và Chaetoceros muelleri (C muelleri) lên sự tăng trưởng sinh khối của Apocyclops sp Kết quả phân tích hàm lượng axit béo cho thấy Apocyclops sp khi cho ăn kết hợp 2 loại tảo N oculata và C muelleri (tỉ lệ 1:1) có hàm lượng DHA và EPA
cao nhất, lần lượt là 32,15 và 16,34% Trong nghiên cứu này, giáp xác chân chèo ở nghiệm
thức cho ăn kết hợp 2 loại tảo N oculata và C muelleri (tỉ lệ 1:1) có chất lượng tốt nhất, chứa hàm lượng axit béo DHA và EPA cao nhất (Vũ Ngọc Út & cs., 2019)
Ngoài ra giá trị dinh dưỡng của loài A dengizicus tùy thuộc vào kích thước và loại
Trang 22tảo bao gồm Chaetocerous calcitrans (C), Tetraselmis tetrathelle (T) và kết hợp thành khẩu
ăn (CT) cho thấy được khi chúng ở dạng trọng lượng khô thì protein của chúng lần lượt là 46,8%; 60,5% và 55,3% Tương ứng với lipid lần lượt là 19,0%; 17,8% và 19,1% khi ở khối lượng khô Ngoài ra thì khi ở được nuôi cấy ở các loại thức ăn C, T và CT thì tổng số axit amin được đo đạc lần lượt là 57,1%; 60,3% và 67,7% và tổng axit amin không thiết yếu là 42,9%; 40,0% và 32,2% Bên cạnh đó có các tỉ lệ DHA: EPA: ARA của loài
A dengizicus được cho ăn với các loại thức ăn C, T và CT lần lượt là 6,8: 3,0: 1; 14,0: 5,8:
1 và 11,6: 2,6: 1 (Farhadian & cs., 2008)
Các thành phần dinh dưỡng của A dengizicus được cho là phù hợp để đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng cho ấu trùng cá và tôm trong nuôi trồng thủy sản, làm thức ăn chính cho các nuôi trồng thủy sản thay thế Artemia bởi nguồn dinh dưỡng dồi dào hơn (Farhadian &
cs., 2008)
1.2 Tình hình nghiên cứu loài Apocyclops dengizicus
A dengizicus (Lepeschkin, 1900) đã được tìm thấy ở một trong những nhánh của hồ Hyperhaline Elton (Volgograd Oblast) (Gusakov, 2011) Ngoài ra, A dengizicus còn được
tìm thấy ở các vùng nhiệt đới của khu vực Châu Á, Châu Phí, Nam Mỹ, Bắc Mỹ và ở khắp Châu Âu (Anandan & cs., 2013; Dexter, 1993)
A dengizicus là một loài động vật phù du giáp xác chân chèo thuộc Copepoda, chúng
sống ở nước lợ là chủ yếu nhưng ở họ Cyclopidae phần lớn môi trường nuôi của nó là nước
ngọt (Huys & Boxshall, 1991) Kích thước Ấu trùng của loài A dengizicus có kích thước
nhỏ hơn 200µm và hàm lượng HUFA cao ở giai đoạn trưởng thành và nó cũng là một nguồn thức ăn tươi sống có những hàm lượng dinh dưỡng cao cụ thể là hàm lượng protein trong Copepoda được xác định cao hơn nhiều so với luân trùng, đã công bố kết quả cho
rằng copepod A dengizicus có hàm lượng EPA và DHA cao, chứa nhiều acid amin, acid béo thiết yếu, vitamin và nhiều loại enzyme tiêu hóa; do đó copepod A dengizicus rất phù hợp cho nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng các loài động vật thủy sản (Anandan & cs., 2013)
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
Nhiều nghiên cứu cho thấy copepod Apocyclops dengizicus giúp giảm đi tỉ lệ tử vong
và làm tăng sự phát triển của ấu trùng Tôm sú khi được sử dụng làm thức ăn tươi sống (Farhadian & cs., 2008) Theo Kassim & cs., 2014 các loài thuộc chi Copepods rất phong phú và chúng cần được khai thác rộng rãi dưới dạng thức ăn tự nhiên cho ấu trùng tôm ở
Malaysia chẳng hạn là A dengizicus
Tình hình nghiên cứu sự ảnh hưởng bởi tác động đồng thời giữa nhiệt độ và mật độ
vi tảo còn rất là hạn chế Theo Farhadian & cs., 2008 cho thấy sự ảnh hưởng của chất lượng thức ăn đến phát triển của quần thể và sinh sản của động vật phù du ở các nhiệt độ khác
Trang 23nhau (12°C, 15°C, 20°C và 25°C) Bài nghiên cứu này sự dụng hai loài cladocerans đó là:
Daphnia magna và Simocephalus vetulus, được cho ăn các loại tảo: tảo chất lượng cao (Cryptomonas sp.), tảo chất lượng tương đối thấp (Scenedesmus Obquus) và tảo chất lượng trung bình (Cryptomonas: Hỗn hợp Scenedesmus) Những hạn chế về chất lượng thức ăn
đối với sự sinh trưởng và sinh sản của hai loài cladocerans giảm khi nhiệt độ tăng Đối với
D magna và S vetulus, sự khác biệt giữa hai loài đó là kích thước và tốc độ tăng trưởng
của các cá thể khi cho ăn ba loại thức ăn khá là rõ rệt khi chúng được nuôi ở 12°C và 15°C
Sự khác biệt về hạn chế chất lượng thức ăn theo nhiệt độ có thể được giải thích bằng sự biến đổi của các axit béo không bão hòa đa trong chế độ ăn, chẳng hạn như axit eicosapentaenoic và nhu cầu axit stearidonic của các cladocerans này Bài nghiên cứu cho thấy được các mặt hạn chế về các loại ăn do chất lượng thức ăn khác nhau ảnh hưởng hưởng đến sự phát triển của động vật phù du thay đổi tùy theo các điều kiện nhiệt độ khác nhau
Ngoài ra ở nghiên cứu “ Ảnh hưởng tổng hợp của nhiệt độ và mật độ vi tảo ( Chlorella vulgaris) đến đặc điểm sinh học của loài Brachionus havanaensis (Rotifera)” của (Knuckey
& cs., 2005) sự ảnh hưởng khi tác động tổng hợp giữa mật độ vi tảo (0.5.106, 1.106 và 2.106
tế bào/ml của C vulgaris và nhiệt độ (15, 20 và 25°C) đến các đặc điểm sinh học của loài
B havanaensis Các nghiệm thức kết hợp thức ăn và nhiệt độ đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của B havanaensis Cụ thể như là tại các nghiệm thức với mật độ vi tảo khác nhau
thì luân trùng khi được nuôi ở nhiệt độ 15°C cho thấy năng suất con cái kéo dài nhưng thấp Ở 25°C, số lượng cá thể tăng lên, thời gian đẻ trứng giảm và khả năng sinh sản cao hơn trong phần sau của thời kỳ sinh sản Ảnh hưởng của mức thức ăn nói chung là phụ gia,
nhưng khi kết hợp ở nhiệt độ tối ưu và mật độ Chlorella cao hơn thì sản lượng con cái cao
hơn, làm gia tăng quần thể (Knuckey & cs., 2005)
Tại bài nghiên cứu “Ảnh hưởng tổng hợp của mức thức ăn và nhiệt độ đến đặc điểm
sinh học của Moina macrocopa Straus (Cladocera)” Ảnh hưởng tổng hợp của bốn mức
nhiệt độ (18°C, 23°C, 28°C và 33°C) và mật độ vi tảo (0.5.106, 1.106, 2.106 và 4.106 tế
bào/ml) đến đặc điểm sinh học tại phòng thí nghiệm của Cladoceran (M macrocopa) đã
được tiến hành Mật độ vi tảo và nhiệt độ khi sử dụng độc lập hay kết hợp hai yếu tố với nhau cho thấy rằng chúng đều ảnh hưởng đáng kể đến tất cả các thông số theo dõi Tuổi thọ trung bình được tối đa hóa ở 18°C dưới 1.106 tế bào/ml của C vulgaris Trong số các
mật độ vi tảo được sử dụng ở bài nghiên cứu: 0,5.106 - 2.106 tế bào /ml phù hợp cho sự
sống sót và sinh sản của M macrocopa Các tác giả đã đề xuất M macropa nên được nuôi
ở 28°C và 1.106 tế bào/ml (Ohs & cs., 2010)
Hơn nữa tại nghiên cứu: “ Ảnh hưởng của nhiệt độ và mức thức ăn đến sự phát triển
sau phôi, sản xuất trứng và kích thước cơ thể trưởng thành của calanoid copepod