1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Đồng Thời Của Nhiệt Độ Và Mật Độ Chlorella vulgaris Đến Đặc Điểm Quần Thể Loài Apocyclops dengizicus (Lepeshkin, 1900) (Arthropoda: Copepoda)
Tác giả Lê Thị Kim Phương
Người hướng dẫn TS. Trịnh Đăng Mậu
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG LÊ THỊ KIM PHƯƠNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG ĐỒNG THỜI CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ MẬT ĐỘ Chlorella vulgaris ĐẾN ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ LOÀI Apoc

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

LÊ THỊ KIM PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG ĐỒNG THỜI CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ

MẬT ĐỘ Chlorella vulgaris ĐẾN ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ LOÀI

Apocyclops dengizicus (LEPESHKIN, 1900)

(ARTHROPODA:COPEPODA)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng - 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

LÊ THỊ KIM PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG ĐỒNG THỜI CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ MẬT ĐỘ

Chlorella vulgaris ĐẾN ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ LOÀI Apocyclops dengizicus

(LEPESHKIN, 1900) (ARTHROPODA: COPEPODA)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan các dữ liệu trình bày trong khóa luận này là trung thực Đây là kết quả

nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh Đăng Mậu khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu vi phạm bất kỳ quy định nào về đạo đức khoa học

Tác giả

Lê Thị Kim Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trịnh Đăng Mậu, giảng viên khoa Sinh - Môi trường, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Thứ hai, tôi xin chân thành cảm ơn anh Dương Quang Hưng, Phan Nhật Trường, nhóm ZooVi nói riêng và các thành viên nhóm nghiên cứu ABR nói chung đã hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Thứ ba, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Và lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian làm khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

TÓM TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Ý nghĩa đề tài 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 4

1.1.1 Vị trí phân loại 4

1.1.2 Đặc điểm hình thái 4

1.1.3 Chu kỳ sống 6

1.1.4 Khả năng sinh sản 7

1.1.5 Điều kiện nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến quần thể copepods 11

1.1.6 Giá trị dinh dưỡng và vai trò của copepods trong nuôi trồng thủy sản 11

1.2 Tình hình nghiên cứu loài Apocyclops dengizicus 12

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới 12

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Giữ giống 15

2.2.2 Nuôi trước thí nghiệm 15

2.2.3 Bố trí thí nghiệm 15

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước quần thể A dengizicus 18

Trang 6

3.2 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc quần

thể A dengizicus 22

3.3 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ giới tính của quần thể A dengizicus 26

3.4 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ phát triển đặc trưng (K) và Thời gian gấp đôi quần thể (D) A dengizicus 27

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

1 Kết luận 31

2 Kiến nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1.2 Kích thước của các giai đoạn Tiền trưởng thành 5 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước

quần thể của loài A dengizicus

18

3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc

quần thể A dengizicus

23

3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ giới

tính của quần thể A dengizicus

26

3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ phát

triển đặc trưng và Thời gian gấp đôi của quần thể A dengizicus

28

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

2.1 Hình thái chung của nhóm Cladocerans: hình thái mặt lưng

Apocyclops dengizicus (Lepeschkin, 1900) Con cái 1 Toàn

bộ mặt lưng; 2 Chi tiết nửa bên trái của mô hình dạng giọt nước trên mặt lưng của các đốt 3 và 4; 3 Phần bụng (trừ các nhánh đuôi) ở mặt lưng, cho thấy mô hình sọc dạng thấu kính;

4 Phần đầu cuối của A dengizicus Kích thước: 100µm

(Botelho & Rocha, 2000)

4

2.2 A dengizicus A-F, phần chạc đuôi của Ấu trùng I-VI; G-K,

râu A1 của Tiền trưởng thành I-V, VI phần chạc đuôi của Tiền trưởng thành; M là phần chạc đuôi của Con trưởng thành

(Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)

5

2.3 Vòng đời của A dengizicus bao gồm 6 giai đoạn Ấu trùng

(N1-N6), 6 giai đoạn Tiền trưởng thành (C1-C6) và giai đoạn trưởng thành (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)

6

2.4 Ấu trùng A dengizicus được nở ra từ túi trứng khi các túi

trứng vẫn còn gắn ở bụng của con con cái Kích thước: 100µm (Marshall, 2002)

7

2.5 Bộ râu của loài A dengizicus tại giai đoạn Tiền trưởng thành

VI a) Bộ râu của con đực b) Bộ râu của con cái (Marshall, 2002)

8

2.6 Bộ phận bụng trên con cái (Botelho & Rocha, 2000) 9

2.7 Hình dạng ngoài loài A dengizicus a) Con đực b) Con cái 10

3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước

quần thể của loài A dengizicus

19

3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước

quần thể của loài A dengizicus ngày 3

20

Trang 9

3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước

quần thể của loài A dengizicus ngày 21

20

3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Kích thước

quần thể của loài A dengizicus ngày 12 và 21

21

3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến Kích thước quần thể của loài

A dengizicus ngày 21

21

3.6 Ảnh hưởng của mật độ C vulgaris đến Kích thước quần thể

của loài A dengizicus ngày 21

22

3.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc

quần thể A dengizicus ngày 3

24

3.8 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc

quần thể A dengizicus ngày 12

24

3.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Cấu trúc

quần thể A dengizicus ngày 21

25

3.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C vulgaris đến Tỷ lệ giới

tính của quần thể A dengizicus

27

3.11 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ

C vulgaris đến Tỷ lệ phát triển đặc trưng của quần thể

A dengizicus (K)

29

3.12 Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ

C vulgaris đến Thời gian gấp đôi quần thể A dengizicus (D)

30

Trang 10

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện cung cấp thêm thông tin các điều kiện nhiệt độ tối ưu kết hợp với mức thức ăn phù hợp trong việc nhân sinh khối copepods Thí nghiệm được bố trí với các nghiệm thức ở các nhiệt độ (28, 31 và 34 oC) Mỗi nghiệm thức nhiệt độ kết hợp với ba mật độ vi tảo khác nhau (1.106 tế bào/ml, 3.106 tế bào/ml và 5.106 tế bào/ml) Tổng cộng có 9 nghiệm thức với 3 lần lặp lại

Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C vulgaris ảnh hưởng đến đặc điểm quần thể loài A dengizicus Tại nghiệm thức 31oC và 5.106 tế bào/ml (kí hiệu 31.5) trong 21 ngày, kích thước quần thể ở ngày 12, 15, 18 và 21 tại nghiệm thức 31.5 cao nhất so với các nghiệm thức 28.1, 28.3, 28.5, 31.1, 31.3, 34.1, 34.3 và 34.5 như ngày 21 có kích thước quần thể là 1883,33c±78,26 cá thể Tại nghiệm thức 31.5 kết quả ghi nhận trong quần thể có Ấu trùng (508,67c±14,01), Tiền trưởng thành (757,02c±23,52), Con cái trưởng thành (309,00c ± 2,00), Con đực (280,33b±65,31) lớn nhất

so với các nghiệm thức khác và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p-value<0,05)

Nghiệm thức 31.5 có Tỷ lệ phát triển đặc trưng của quần thể ở ngày 12, 15, 18 và 21 cao hơn so với các nghiệm thức còn lại lần lượt có các giá trị là ngày 12: 1,28b±0,01 và ngày 21: 1,92c±0,01 có ý nghĩa thống kê Tại nghiệm thức 31.5 tại ngày 21 có Thời gian gấp đôi quần thể thấp nhất có giá trị là 0,36c±0,02 so với tất cả các nghiệm thức còn lại và ngày còn lại Kết quả cho thấy nghiệm thức 31.5 tối ưu hơn so với các nghiệm thức khác Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thông tin đặc điểm sinh thái loài, nâng cao năng suất trong việc nhân sinh khối nhằm phát triển ngành thủy sản

Từ khóa: Tác động đồng thời, nhiệt độ, Chlorella vulgaris, Apocyclops dengizicus,

copepods

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ sinh thái biển, động vật phù du (ĐVPD) xuất hiện hầu như ở tất cả các loại môi trường nước Với sự phong phú và đa dạng của ĐVPD trong cột nước, ĐVPD đóng vai trò quan trọng, chúng là cầu nối chuyển hóa năng lượng từ các sinh vật sản xuất đến các bậc dinh dưỡng cao hơn, giúp cân bằng hệ sinh thái còn là nơi mà các loài cá thường chọn để sinh sản - nơi con non của chúng có đầy đủ nguồn thức ăn để tồn tại và phát triển (Nybakken, 1997) Động vật phù du là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên Trong sản xuất giống thủy sản, rất nhiều loài ĐVPD được sử dụng làm nguồn thức

ăn ban đầu cho ấu trùng các loài thủy sản, quyết định đến sự thành công của quá trình sản xuất giống, vì ĐVPD có kích thước nhỏ và giá trị dinh dưỡng cao (Lavens & Sorgeloos, 1996) Trong đó, Copepods đóng vai trò là cầu nối giữa thực vật phù du và nhiều loài động vật thủy sinh trong hệ sinh thái (Farhadian & cs., 2014) Copepoda được xem là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, chủ yếu ăn thực vật phù du và là nguồn thức ăn quan trọng của nhiều loài động vật thủy sinh (Út & Vinh, 2014) Copepods hay còn gọi là Giáp xác chân chèo là một nhóm phân lớp động vật giáp xác nhỏ được tìm thấy ở hầu hết các môi trường sống nước ngọt và nước mặn, là con mồi của hầu hết các ấu trùng cá trong tự nhiên (Støttrup, 2000) Copepods đã được nghiên cứu nhiều về sự đa dạng, đặc điểm phân

bố, sinh thái (Vidjak & cs., 2012) Hiện tại, có rất nhiều mối quan tâm trong việc sử dụng copepods như thức ăn sống trong việc nuôi ấu trùng của các loài cá Có một số lý do cho điều này: copepods có tỷ lệ sinh sản rất cao và thời gian phát triển nhanh (Ianora, 1998; Mauchline, 1998) và có hàm lượng dinh dưỡng cao (Evjemo & cs., 2003) Bên cạnh đó vòng đời copepoda trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ ấu trùng, tiền trưởng thành đến trưởng thành nên có nhiều kích cỡ khác nhau có thể cung cấp làm thức ăn cho ấu trùng tôm

cá ở các giai đoạn phát triển khác nhau (Vũ Ngọc Út & cs., 2019) Ngoài ra, copepods

thuộc chi Apocyclops đang được thu hút sự chú ý trong việc ứng dụng trong thủy sản đặc

biệt là các loài thuộc bộ Cyclopoida đóng vai trò là nguồn thức ăn chính cho nhiều động vật thủy sinh khác Hơn nữa, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng giá trị dinh dưỡng của copepods cao hơn nhiều so với các loại động vật phù du khác được sử dụng trong sản xuất

giống thủy sản như Artemia và luân trùng (Brachionus sp.) Cụ thể, hàm lượng protein

trong copepods được xác định cao hơn nhiều so với luân trùng Hơn thế, hàm lượng các axit béo không no (n-3) và phospholipid trong copepods đã được xác định cao hơn so với luân trùng và Artemia, đồng thời hàm lượng enzyme tiêu hóa và vitamin cũng cao nên rất thích hợp cho nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng các loài động vật thủy sản (Lavens & Sorgeloos, 1996; Van der Meeren & cs., 2008) cũng như trong nuôi trồng thủy sản

Trang 12

Tầm quan trọng của copepods trong hoạt động sản xuất giống các đối tượng thủy sản biển đã được khẳng định trong nhiều nghiên cứu trước đây (Bell & cs., 1997; Kleppel & cs., 2005; Støttrup, 2000) Trên thế giới copepods đã được nuôi trồng thành công và ứng dụng trong hoạt động ương nuôi ấu trùng thủy sản từ những năm 1980 (Kleppel & cs., 2005) Có 3 bộ copepods đã được khảo sát và ứng dụng nhiều nhất trong hoạt động sản xuất giống thủy sản bao gồm: Bộ Cyclopoida, Calanoida and Harpacticoida (Marcus, 2005) Nhiều lợi ích đem lại khi áp dụng thức ăn là copepods trong các ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản là được cải thiện khả năng sống của ấu trùng (Shields & cs., 1999), tốc

độ tăng trưởng cao hơn (Støttrup & Norsker, 1997), sắc tố tốt hơn (Spinelli, 1978; Støttrup

& Norsker, 1997), cải thiện sự phát triển đường ruột (Luizi & cs., 1999) và một nguồn enzyme ngoại sinh (Munilla-Moran & cs., 1990) Việc nuôi trồng thủy sản hiện nay cũng đang đối mặt với một thách thức lớn về tỉ lệ ở ấu trùng cá biển cũng như là các ấu trùng tôm có tỉ lệ chết cao, một trong những nguyên nhân chính gây ra tỉ lệ tử vong cao như vậy

là sự thiếu hụt về dinh dưỡng từ những nguồn thức ăn tươi sống (Nanton & Castell, 1998) Các nghiên cứu quần thể về copepods đang nhận được nhiều sự quan tâm, cụ thể như

là quần thể loài Apocyclops sp Trong nuôi sinh khối, quần thể copepods bị ảnh hưởng

nhiều yếu tố: nhiệt độ, độ mặn, pH và các loại thức ăn (Chilmawati, 2016; Farhadian & cs., 2014; Shah & cs., 2020; Timms, 1987), nhưng các nghiên cứu thường chỉ tập trung vào từng yếu tố tác động riêng lẻ Ưu điểm của các bài nghiên cứu một yếu tố tác động đơn

lẻ là tìm ra các khoảng tối ưu của các yếu tố đó để áp dụng vào thực tiễn Nhưng trong thực tiễn, quần thể copepods bị tác động đồng thời nhiều yếu tố khác nhau Nhiệt độ và thức ăn

là những yếu tố môi trường quan trọng quyết định sự phong phú và năng suất của sinh vật phù du (Weisse & cs., 2002) Thức ăn và nhiệt độ được chứng minh là hai trong những yếu

tố ảnh hưởng quan trọng nhất và thường ảnh hưởng đến loài giáp xác râu ngành cả trong thực tế và trong điều kiện phòng thí nghiệm (Lampert, 1997) Hai yếu tố quan trọng kiểm soát các đặc điểm sinh học là thức ăn và nhiệt độ đối với các loài luân trùng thuộc chi Brachionus (Edmondson, 1965) Nhiệt độ và mức thức ăn ảnh hưởng mạnh mẽ đến các đặc điểm sinh học của copepods (Ban, 1994; Herzig, 1983; Huntley & Lopez, 1992; Ikeda, 1974) Nhiều nghiên cứu đã kiểm tra tác động của mức thức ăn cũng như nhiệt độ đối với

sự tồn tại và sinh sản của copepods (Chilmawati, 2016; Farhadian & cs., 2014; Marshall, 2002; Shah & cs., 2020), nhưng tương đối ít các nghiên cứu về điều tra các tác động đồng thời của mức thức ăn và nhiệt độ Do đó, các nghiên cứu về tác động đồng thời của hai yếu

tố nhiệt độ và mức thức ăn là rất cần thiết nhằm góp phần cung cấp thêm thông tin các điều kiện nhiệt độ tối ưu kết hợp với mức thức ăn phù hợp trong việc nhân sinh khối copepods

Từ những cơ sở lý luận trên, tôi tiến hành lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ Chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài Apocyclops dengizicus (Lepeshkin, 1900) (Arthropoda: Copepoda)”

Trang 13

2 Mục tiêu đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định được tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ Chlorella vulgaris đến đặc

điểm của quần thể loài động vật phù du Apocyclops dengizicus góp phần bổ sung thông tin

đặc điểm sinh thái loài, nâng cao năng suất trong việc nhân sinh khối nhằm phát triển ngành

thủy sản

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ Chlorella

vulgaris của môi trường nuôi đến kích thước và cấu trúc quần thể, tỷ lệ giới tính của loài

động vật phù du A dengizicus

- Xác định được tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ Chlorella

vulgaris của môi trường nuôi đến tỷ lệ phát triển đặc trưng và thời gian gấp đôi quần thể

loài động vật phù du A dengizicus

3 Ý nghĩa đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thông tin khoa học về đặc

điểm sinh thái loài A dengizicus

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thông tin khoa học về nâng

cao năng suất trong việc nhân sinh khối nhằm phát triển ngành thủy sản

4 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của

môi trường nuôi đến Kích thước quần thể của loài động vật phù du A dengizicus

- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của

môi trường nuôi đến Cấu trúc quần thể của loài động vật phù du A dengizicus

- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của

môi trường nuôi đến Tỷ lệ giới tính quần thể loài động vật phù du A dengizicus

- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của

môi trường nuôi đến Tỷ lệ phát triển đặc trưng của quần thể loài động vật phù du

A dengizicus

- Khảo sát sự tác động đồng thời của hai yếu tố nhiệt độ và mật độ C vulgaris của

môi trường nuôi đến Thời gian gấp đôi quần thể loài động vật phù du A dengizicus

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

Chiều dài của A dengizicus dao động từ 835-1100µm (Botelho & Rocha, 2000)

Hình 2.1 Hình thái chung của nhóm Cladocerans: hình thái mặt lưng Apocyclops

dengizicus (Lepeschkin, 1900) Con cái.1 Toàn bộ mặt lưng; 2 Chi tiết nửa bên trái của

mô hình dạng giọt nước trên mặt lưng của các đốt 3 và 4; 3 Phần bụng (trừ các nhánh đuôi)

ở mặt lưng, cho thấy mô hình sọc dạng thấu kính; 4 Phần đầu cuối của Apocyclops dengizicus Kích thước: 100µm (Botelho & Rocha, 2000)

Trang 15

Các giai đoạn Ấu trùng của A dengizicus có thể được phân biệt dễ dạng dựa trên hình

dạng cơ thể với 3 đôi phụ bộ Ở giai đoạn Tiền trưởng thành, hình dạng cơ thể gần giống với con Trưởng thành nhưng có kích thước khác nhau và cũng có thể được phân biệt dựa trên sự phát triển của đôi râu A1 và các đốt chạc đuôi (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)

Hình 2.2 A dengizicus A-F, phần chạc đuôi của Ấu trùng I-VI; G-K, râu A1 của

Tiền trưởng thành I-V, VI phần chạc đuôi của Tiền trưởng thành; M là phần chạc đuôi

của Con trưởng thành (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015)

Bảng 1.1 Kích thước của các giai đoạn Ấu trùng (Marshall, 2002)

Bảng 1.2 Kích thước của các giai đoạn Tiền trưởng thành (Marshall, 2002)

Trang 16

Mỗi giai đoạn có những kích thước khác nhau phù hợp với miệng ăn của các ấu trùng

cá, tôm trông nuôi trồng thủy hải sản những điều này làm cho ấu trùng tôm cá tăng tỉ lệ

sống số khi còn ở dạng ấu trùng Do đó copepod A dengizicus rất phù hợp cho nhu cầu

dinh dưỡng của ấu trùng các loài động vật thủy sản Việc sử dụng copepods làm ăn cho ấu trùng thủy sản có thể quyết định đến sự thành công của quá trình ương nuôi do giá trị dinh dưỡng và kích thước của ấu trùng copepods phù hợp với cỡ miệng của nhiều loài động vật thủy sản (Payne & Rippingale, 2001)

Hình 2.3 Vòng đời của Apocyclops dengizicus bao gồm 6 giai đoạn Ấu trùng

(N1-N6), 6 giai đoạn Tiền trưởng thành (C1-C6) và giai đoạn trưởng thành (Phạm Kiều Diễm

& cs., 2015)

Trang 17

1.1.4 Khả năng sinh sản

A dengizicus trong suốt vòng đời của một cá thể cái chúng sinh sản được khoảng 225±5 trứng/con cái (Vũ Ngọc Út & cs., 2019) Trứng của A dengizicus đều được gắn trên bụng của con cái có hình cầu và kích thước khoảng 86μm Các Ấu trùng của A dengizicus

chỉ ở khi trứng còn được gắn trên bụng thì mới nở thành công; còn những trứng mà bị loại

bỏ khỏi bụng thì 100% sẽ không nở Nguyên nhân chính là do sự thay đổi độ mặn và nhiệt

độ một cách đột ngột hay là cách chúng ta xử lý quá mạnh tay khi đang thay môi trường của nó

Sáu giai đoạn Ấu trùng của A dengizicus có chiều dài từ 100 - 335μm Mỗi giai đoạn

khác nhau sẽ có chiều dài và chiều rộng cơ thể thay đổi đáng kể khi so với 6 giai đoạn tiếp theo Các giai đoạn Ấu trùng đều không có gì ở bên ngoài cơ thể để nhận dạng ngoài cặp mắt đỏ ở trước mặt lưng Đôi khi chúng ta nhìn thấy các giọt lipid trong cơ thể của ấu trùng

và các sắc tố của các chất chứa trong ruột Sự gia tăng của kích thước và hình dạng thay đổi một cách rõ rệt khi chúng ở các giai đoạn tiếp theo (Tiền trưởng thành)

Hình 2.4 Ấu trùng A dengizicus được nở ra từ túi trứng khi các túi trứng vẫn còn

gắn ở bụng của con con cái Kích thước:100μm (Marshall, 2002)

Khi ở giai đoạn Tiền trưởng thành VI thì rất khó nhận dạng được nó qua kích thước chiều dài và chiều rộng Vì thế, để phân biệt được con đực và con cái trưởng thành thì phải phân biệt thì con đực và con cái sẽ khác nhau ở các đặc điểm sau:

● Đầu tiên là cặp râu của chúng, con đực và con cái trưởng thành đều có bộ râu to như nhau; ở con cái bộ râu của chúng có đường gân, mảnh mai

Trang 18

Hình 2.5 Bộ râu của loài A dengizicus tại giai đoạn Tiền trưởng thành VI (Marshall,

2002) a) Bộ râu của con đực b) Bộ râu của con cái

Trang 19

● Thứ 2 là ở con cái bộ phận bụng giúp chúng giữ được các buồng trứng

Hình 2.6 Bộ phận bụng trên con cái (Botelho & Rocha, 2000)

Trang 20

● Thứ 3 là kích thước chiều rộng của con đực có phần thon hơn các con cái

(a)

(b)

Hình 2.7 Hình dạng ngoài loài A dengizicus a) Con đực

b) Con cái

Trang 21

1.1.5 Điều kiện nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến quần thể copepods

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ thích hợp cho loài A dengizicus ở 25~35oC (Farhadian & cs., 2008), cũng chịu được nhiệt độ rất cao khoảng 20 - 35oC, nhiệt độ tối ưu hóa của chúng rơi vào khoảng

28 ~ 32oC Đặc điểm chịu nhiệt tốt cũng rất là thuận lợi cho việc nuôi chúng để làm thức

ăn cho ấu trùng tôm cá hay cá cảnh tại nhà Nhiệt độ không ảnh hưởng gì đến giới tính của

A dengizicus tỷ lệ qua giữa con đực vài cái là 1:1 Ở khoảng nhiệt độ tối ưu từ 26~32oC thì các con ở giai đoạn Tiền trưởng thành chiếm 80% cá thể trong môi trường nuôi đó, Ấu trùng là 2% và các con con trưởng thành chiếm 18% (Marshall, 2002)

- Độ mặn:

A dengizicus dễ dàng nuôi ở phạm vi độ mặn từ (20 - 30‰) (Bell & cs., 1997)

A dengizicus phát triển tốt nhất ở độ mặn 15 - 20‰ (Phạm Kiều Diễm & cs., 2015), chi Apocyclops có khả năng chịu mặn từ 4 - 128‰ (Nanton & Castell, 1998), tuy nhiên sự sinh sản chỉ phát triển ở độ mặn 0,5 - 68‰ A dengizicus hoàn toàn thích nghi được các môi trường nuôi kém chất lượng Nhưng khi ở độ mặn 20‰ thì A dengizicus các thông số sản

xuất, tốc độ tăng trưởng và sinh sản đạt số liệu cao nhất (Farhadian & cs., 2014) Ở độ mặn

30 ‰ thì khả năng sống và tuổi thọ của chúng không thay đổi Khi độ mặn được thay đổi đột ngột thì chúng chịu được rất tốt, số liệu cho ta thấy rằng khi thay đổi độ mặn đột ngột thì con cái mang trứng có khả năng chịu đựng là 20%, bên cạnh đó còn quan sát được các

Ấu trùng có thể chịu đựng được 9 độ mặn (10~50 ‰) nhưng khả năng chịu đựng của chúng chỉ khoảng 10 - 50% (Marshall, 2002)

1.1.6 Giá trị dinh dưỡng và vai trò của copepods trong nuôi trồng thủy sản

Thành phần axit béo của giáp xác chân chèo thường không ổn định vì nó phụ thuộc vào thành phần axit béo của thức ăn được sử dụng khi nuôi Việc sử dụng vi tảo sống để nuôi giáp xác chân chèo sẽ quyết định giá trị dinh dưỡng và tốc độ tăng trưởng quần thể của chúng (Farhadian & cs., 2008; Knuckey & cs., 2005; Ohs & cs., 2010) Tại bài nghiên

cứu ảnh hưởng sự kết hợp các loại thức ăn vi tảo khác nhau gồm Nannochloropsis oculata (N oculata), Isochrysis sp và Chaetoceros muelleri (C muelleri) lên sự tăng trưởng sinh khối của Apocyclops sp Kết quả phân tích hàm lượng axit béo cho thấy Apocyclops sp khi cho ăn kết hợp 2 loại tảo N oculata và C muelleri (tỉ lệ 1:1) có hàm lượng DHA và EPA

cao nhất, lần lượt là 32,15 và 16,34% Trong nghiên cứu này, giáp xác chân chèo ở nghiệm

thức cho ăn kết hợp 2 loại tảo N oculata và C muelleri (tỉ lệ 1:1) có chất lượng tốt nhất, chứa hàm lượng axit béo DHA và EPA cao nhất (Vũ Ngọc Út & cs., 2019)

Ngoài ra giá trị dinh dưỡng của loài A dengizicus tùy thuộc vào kích thước và loại

Trang 22

tảo bao gồm Chaetocerous calcitrans (C), Tetraselmis tetrathelle (T) và kết hợp thành khẩu

ăn (CT) cho thấy được khi chúng ở dạng trọng lượng khô thì protein của chúng lần lượt là 46,8%; 60,5% và 55,3% Tương ứng với lipid lần lượt là 19,0%; 17,8% và 19,1% khi ở khối lượng khô Ngoài ra thì khi ở được nuôi cấy ở các loại thức ăn C, T và CT thì tổng số axit amin được đo đạc lần lượt là 57,1%; 60,3% và 67,7% và tổng axit amin không thiết yếu là 42,9%; 40,0% và 32,2% Bên cạnh đó có các tỉ lệ DHA: EPA: ARA của loài

A dengizicus được cho ăn với các loại thức ăn C, T và CT lần lượt là 6,8: 3,0: 1; 14,0: 5,8:

1 và 11,6: 2,6: 1 (Farhadian & cs., 2008)

Các thành phần dinh dưỡng của A dengizicus được cho là phù hợp để đáp ứng nhu

cầu dinh dưỡng cho ấu trùng cá và tôm trong nuôi trồng thủy sản, làm thức ăn chính cho các nuôi trồng thủy sản thay thế Artemia bởi nguồn dinh dưỡng dồi dào hơn (Farhadian &

cs., 2008)

1.2 Tình hình nghiên cứu loài Apocyclops dengizicus

A dengizicus (Lepeschkin, 1900) đã được tìm thấy ở một trong những nhánh của hồ Hyperhaline Elton (Volgograd Oblast) (Gusakov, 2011) Ngoài ra, A dengizicus còn được

tìm thấy ở các vùng nhiệt đới của khu vực Châu Á, Châu Phí, Nam Mỹ, Bắc Mỹ và ở khắp Châu Âu (Anandan & cs., 2013; Dexter, 1993)

A dengizicus là một loài động vật phù du giáp xác chân chèo thuộc Copepoda, chúng

sống ở nước lợ là chủ yếu nhưng ở họ Cyclopidae phần lớn môi trường nuôi của nó là nước

ngọt (Huys & Boxshall, 1991) Kích thước Ấu trùng của loài A dengizicus có kích thước

nhỏ hơn 200µm và hàm lượng HUFA cao ở giai đoạn trưởng thành và nó cũng là một nguồn thức ăn tươi sống có những hàm lượng dinh dưỡng cao cụ thể là hàm lượng protein trong Copepoda được xác định cao hơn nhiều so với luân trùng, đã công bố kết quả cho

rằng copepod A dengizicus có hàm lượng EPA và DHA cao, chứa nhiều acid amin, acid béo thiết yếu, vitamin và nhiều loại enzyme tiêu hóa; do đó copepod A dengizicus rất phù hợp cho nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng các loài động vật thủy sản (Anandan & cs., 2013)

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới

Nhiều nghiên cứu cho thấy copepod Apocyclops dengizicus giúp giảm đi tỉ lệ tử vong

và làm tăng sự phát triển của ấu trùng Tôm sú khi được sử dụng làm thức ăn tươi sống (Farhadian & cs., 2008) Theo Kassim & cs., 2014 các loài thuộc chi Copepods rất phong phú và chúng cần được khai thác rộng rãi dưới dạng thức ăn tự nhiên cho ấu trùng tôm ở

Malaysia chẳng hạn là A dengizicus

Tình hình nghiên cứu sự ảnh hưởng bởi tác động đồng thời giữa nhiệt độ và mật độ

vi tảo còn rất là hạn chế Theo Farhadian & cs., 2008 cho thấy sự ảnh hưởng của chất lượng thức ăn đến phát triển của quần thể và sinh sản của động vật phù du ở các nhiệt độ khác

Trang 23

nhau (12°C, 15°C, 20°C và 25°C) Bài nghiên cứu này sự dụng hai loài cladocerans đó là:

Daphnia magna và Simocephalus vetulus, được cho ăn các loại tảo: tảo chất lượng cao (Cryptomonas sp.), tảo chất lượng tương đối thấp (Scenedesmus Obquus) và tảo chất lượng trung bình (Cryptomonas: Hỗn hợp Scenedesmus) Những hạn chế về chất lượng thức ăn

đối với sự sinh trưởng và sinh sản của hai loài cladocerans giảm khi nhiệt độ tăng Đối với

D magna và S vetulus, sự khác biệt giữa hai loài đó là kích thước và tốc độ tăng trưởng

của các cá thể khi cho ăn ba loại thức ăn khá là rõ rệt khi chúng được nuôi ở 12°C và 15°C

Sự khác biệt về hạn chế chất lượng thức ăn theo nhiệt độ có thể được giải thích bằng sự biến đổi của các axit béo không bão hòa đa trong chế độ ăn, chẳng hạn như axit eicosapentaenoic và nhu cầu axit stearidonic của các cladocerans này Bài nghiên cứu cho thấy được các mặt hạn chế về các loại ăn do chất lượng thức ăn khác nhau ảnh hưởng hưởng đến sự phát triển của động vật phù du thay đổi tùy theo các điều kiện nhiệt độ khác nhau

Ngoài ra ở nghiên cứu “ Ảnh hưởng tổng hợp của nhiệt độ và mật độ vi tảo ( Chlorella vulgaris) đến đặc điểm sinh học của loài Brachionus havanaensis (Rotifera)” của (Knuckey

& cs., 2005) sự ảnh hưởng khi tác động tổng hợp giữa mật độ vi tảo (0.5.106, 1.106 và 2.106

tế bào/ml của C vulgaris và nhiệt độ (15, 20 và 25°C) đến các đặc điểm sinh học của loài

B havanaensis Các nghiệm thức kết hợp thức ăn và nhiệt độ đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của B havanaensis Cụ thể như là tại các nghiệm thức với mật độ vi tảo khác nhau

thì luân trùng khi được nuôi ở nhiệt độ 15°C cho thấy năng suất con cái kéo dài nhưng thấp Ở 25°C, số lượng cá thể tăng lên, thời gian đẻ trứng giảm và khả năng sinh sản cao hơn trong phần sau của thời kỳ sinh sản Ảnh hưởng của mức thức ăn nói chung là phụ gia,

nhưng khi kết hợp ở nhiệt độ tối ưu và mật độ Chlorella cao hơn thì sản lượng con cái cao

hơn, làm gia tăng quần thể (Knuckey & cs., 2005)

Tại bài nghiên cứu “Ảnh hưởng tổng hợp của mức thức ăn và nhiệt độ đến đặc điểm

sinh học của Moina macrocopa Straus (Cladocera)” Ảnh hưởng tổng hợp của bốn mức

nhiệt độ (18°C, 23°C, 28°C và 33°C) và mật độ vi tảo (0.5.106, 1.106, 2.106 và 4.106 tế

bào/ml) đến đặc điểm sinh học tại phòng thí nghiệm của Cladoceran (M macrocopa) đã

được tiến hành Mật độ vi tảo và nhiệt độ khi sử dụng độc lập hay kết hợp hai yếu tố với nhau cho thấy rằng chúng đều ảnh hưởng đáng kể đến tất cả các thông số theo dõi Tuổi thọ trung bình được tối đa hóa ở 18°C dưới 1.106 tế bào/ml của C vulgaris Trong số các

mật độ vi tảo được sử dụng ở bài nghiên cứu: 0,5.106 - 2.106 tế bào /ml phù hợp cho sự

sống sót và sinh sản của M macrocopa Các tác giả đã đề xuất M macropa nên được nuôi

ở 28°C và 1.106 tế bào/ml (Ohs & cs., 2010)

Hơn nữa tại nghiên cứu: “ Ảnh hưởng của nhiệt độ và mức thức ăn đến sự phát triển

sau phôi, sản xuất trứng và kích thước cơ thể trưởng thành của calanoid copepod

Ngày đăng: 03/11/2023, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tiều đề bảng  Trang - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
ng Tiều đề bảng Trang (Trang 7)
Hình 2.3. Vòng đời của Apocyclops dengizicus bao gồm 6 giai đoạn Ấu trùng (N1- - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 2.3. Vòng đời của Apocyclops dengizicus bao gồm 6 giai đoạn Ấu trùng (N1- (Trang 16)
Hình 2.4. Ấu trùng A. dengizicus được nở ra từ túi trứng khi các túi trứng vẫn còn - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 2.4. Ấu trùng A. dengizicus được nở ra từ túi trứng khi các túi trứng vẫn còn (Trang 17)
Hình 2.5. Bộ râu của loài A. dengizicus tại giai đoạn Tiền trưởng thành VI (Marshall, - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 2.5. Bộ râu của loài A. dengizicus tại giai đoạn Tiền trưởng thành VI (Marshall, (Trang 18)
Hình 2.6. Bộ phận bụng trên con cái (Botelho &amp; Rocha, 2000). - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 2.6. Bộ phận bụng trên con cái (Botelho &amp; Rocha, 2000) (Trang 19)
Hình 2.7. Hình dạng ngoài loài A. dengizicus. a) Con đực. - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 2.7. Hình dạng ngoài loài A. dengizicus. a) Con đực (Trang 20)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Kích thước quần thể - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Kích thước quần thể (Trang 30)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Kích thước quần thể - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Kích thước quần thể (Trang 31)
Hình 3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến Kích thước quần thể của loài A. dengizicus - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến Kích thước quần thể của loài A. dengizicus (Trang 31)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của mật độ C. vulgaris đến Kích thước quần thể của loài - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của mật độ C. vulgaris đến Kích thước quần thể của loài (Trang 32)
Hình 3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Cấu trúc quần thể - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Cấu trúc quần thể (Trang 34)
Hình 3.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Cấu trúc quần thể - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Cấu trúc quần thể (Trang 35)
Hình 3.10. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Tỷ lệ giới tính của - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.10. Ảnh hưởng của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến Tỷ lệ giới tính của (Trang 37)
Hình 3.11. Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.11. Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến (Trang 39)
Hình 3.12. Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến - Nghiên cứu tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ chlorella vulgaris đến đặc điểm quần thể loài apocyclops dengizicus (lepeshkin, 1900) (arthropodacopepoda)
Hình 3.12. Ảnh hưởng tác động đồng thời của nhiệt độ và mật độ C. vulgaris đến (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w