Địa 8 kntt gki ma trận đặc tả (Lớp 8 ma trận, đặc tả, đề kiểm tra giữa học kì một phần lịch sừ và địa lí sách KNTT ) Địa 8 kntt gki ma trận đặc tả (Lớp 8 ma trận, đặc tả, đề kiểm tra giữa học kì một phần lịch sừ và địa lí sách KNTT ) Địa 8 kntt gki ma trận đặc tả (Lớp 8 ma trận, đặc tả, đề kiểm tra giữa học kì một phần lịch sừ và địa lí sách KNTT ) Địa 8 kntt gki ma trận đặc tả (Lớp 8 ma trận, đặc tả, đề kiểm tra giữa học kì một phần lịch sừ và địa lí sách KNTT ) Địa 8 kntt gki ma trận đặc tả (Lớp 8 ma trận, đặc tả, đề kiểm tra giữa học kì một phần lịch sừ và địa lí sách KNTT ) Địa 8 kntt gki ma trận đặc tả (Lớp 8 ma trận, đặc tả, đề kiểm tra giữa học kì một phần lịch sừ và địa lí sách KNTT )
Trang 1KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
(Thời lượng: 2 tiết, tiết 11 phần Lịch sử, tiết 12 phần Địa lí)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đánh giá về mức độ biết, hiểu và vận dụng kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 3 vào bài làm
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực giải quyết những
yêu cầu của đề bài, tự đặt mục tiêu để nỗ lực phấn đấu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học
để giải quyết vấn đề một cách độc lập và thể hiện sự sáng tạo
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Đọc được bản đồ.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế.
3 Phẩm chất
Tự lập, tự tin, trung thực khi làm bài.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trắc nghiệm, tự luận
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
MA TRẬN
TT Chương/chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Nhận
biết (TNKQ )
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
VD cao (TL) T
N K Q TL
T N K Q TL
T N K Q TL
T N K Q
T L
ĐỊA LÍ
VÀ PHẠM VI
LÃNH
- Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ
- Ảnh hưởng của vị trí địa
4TN
*
Trang 210%=
1 điểm
lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí
tự nhiên Việt Nam
2
ĐỊA
HÌNH VÀ
KHOÁNG
SẢN
VIỆT
NAM
40 %=
4 điểm
- Đặc điểm chung của địa hình
- Các khu vực địa hình
Đặc điểm cơ bản của từng khu vực địa hình
- Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế
- Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Các loại khoáng sản chủ yếu
4TN
BẢNG ĐẶC TẢ
T
Đơn vị
Mức độ đánh
Trang 3Phân môn Địa lí
1
VỊ
TRÍ
ĐỊA
LÍ
VÀ
PHẠ
M VI
LÃN
H
THỔ
10%
=
1
điểm
- Vị trí địa lí
và phạm
vi lãnh thổ
- Ảnh hưởng của vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên VN
Nhận biết – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí
Thông hiểu – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa
lí tự nhiên Việt Nam
4TN*
10% 1 điể m
2
ĐỊA
HÌN
H
VÀ
KHO
ÁNG
SẢN
VIỆT
NAM
40 %=
4 điểm
- Đặc điểm chung của địa hình
- Các khu vực địa hình
Đặc điểm
cơ bản
Nhận biết
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi,
đa phần đồi núi thấp;
Hướng địa
4 điểm
Trang 4từng
khu
vực địa
hình
- Ảnh
hưởng
của địa
hình
đối với
sự phân
hóa tự
nhiên
và khai
thác
kinh tế
- Đặc
điểm
chung
của tài
nguyên
khoáng
sản
Việt
Nam
Các
loại
khoáng
sản chủ
yếu
hình; Địa hình nhiệt đới
ẩm gió mùa;
Chịu tác động
người
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển
và thềm lục địa
Thông hiểu
- Trình bày
và giải thích được đặc điểm chung
nguyên khoáng sản Việt Nam
- Phân tích được đặc điểm phân bố
khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
Vận dụng
- Tìm được ví
1 TL*
½ TL*
½ TL*
Trang 5dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với
sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế
- Vận dụng cao:
Liên hệ địa hình đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương em
TN
1 câu TL
½ câu TL
½ câu TL
10 câu (8TN, 2TL)
ĐỀ BÀI
ĐỀ 1
I Trắc nghiệm ( 2 điểm )
Lựa chọn đáp án đúng nhất ( Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )
Câu 1: Vùng đồi núi nước ta gồm mấy khu vực chính?
A 3 B 4 C 5 D
6
Câu 2: Khoáng sản nước ta rất phong phú và đa dạng, hiện nay đã thăm
dò được khoảng
Câu 3: Địa hình núi cao nước ta tập trung chủ yếu ở
C vùng núi Trường Sơn
Trang 6Câu 4: Các dãy núi hình cánh cung và vùng đồi phát triển rộng là đặc điểm địa hình chủ yếu ở
C vùng núi Trường Sơn
Bắc
D vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
Câu 5: Đảo lớn nhất nước ta là
Câu 6: Trên bản đồ thế giới, Việt Nam nằm ở khu vực nào sau đây?
Câu 7: Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở địa danh
Câu 8: Phần lớn lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ
A 7 B 8 C 9
D 10
II Tự luận (3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm)
Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy tìm ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên Liên hệ địa hình ở địa phương
ĐỀ 2
I Trắc nghiệm ( 2 điểm )
Lựa chọn đáp án đúng nhất ( Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )
Câu 1: Địa hình nước ta có 2 hướng chủ yếu là
A đông nam-tây bắc và vòng cung B đông bắc-tây nam và vòng cung
C tây bắc-đông nam và vòng cung D tây nam-đông bắc và vòng cung
Câu 2: Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng
A lớn B nhỏ C trung bình D trung bình và nhỏ Câu 3: Địa hình có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung thuộc khu vực
Sơn Nam
Trang 7Câu 4: Đồng bằng không có đê ngăn lũ, có hệ thống kênh rạch dày đặc, nhiều vùng trũng lớn là
Trung
Câu 5: Điểm cực Nam phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh
Câu 6: Phía Bắc của lãnh thổ Việt Nam tiếp giáp với quốc gia nào?
Câu 7: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau
Hoá
Câu 8: Vùng biển nước ta rộng
km2
II Tự luận (3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm)
Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy tìm ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với khai thác kinh tế Liên hệ địa hình ở địa phương
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ 1
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu; 2,0 điểm)
(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
II TỰ LUẬN (2 câu; 3,0 điểm)
1 Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam
- Cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng
Trên lãnh thổ Việt Nam đã thăm dò được hơn 60 loại
khoáng sản khác nhau như khoáng sản: năng lượng, kim
loại, phi kim loại
- Quy mô: phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ
0,5 0,5 0,5
Trang 8lượng trung bình và nhỏ
- Phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi,
nhưng tập trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và Tây
Nguyên
2 Ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên
- Theo độ cao: chia thành 3 vòng đai: nhiệt đới gió mùa,
cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi
- Theo hướng sườn:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa
ĐB => mùa đông ở Tây Bắc ngắn hơn và nền nhiệt cao
hơn Đông Bắc
+ Dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn tạo sự khác biệt về
mùa mưa giữa 2 sườn núi
+ Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa ĐB vào
phía nam => ranh giới tự nhiên giữa 2 miền khí hậu
* Liên hệ: Địa hình ở địa phương là dạng đồi có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
ĐỀ 2
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu; 2,0 điểm)
(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
II TỰ LUẬN (2 câu; 3,0 điểm)
1 Phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta.
- Than đá: ở bể than Quảng Ninh, A-pa-tít: ở Lào Cai
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng thềm lục địa phía đông
nam
- Bô-xít: ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai
- Sắt: ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà
Giang), và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh)
- Ti-tan: ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đá vôi: ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
2 Ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với khai thác kinh tế
Trang 9- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: trồng rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
+ Đối với công nghiệp: phát triển khai thác khoáng sản,
luyện kim, thủy điện,
+ Đối với du lịch: cơ sở hình thành các điểm du lịch có giá
trị
- Hạn chế: địa hình bị chia cắt, lũ quét, sạt lở,…
* Khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng
- Thế mạnh:
+ Đối với nông lâm sản: trồng cây lương thực thực phẩm,
chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú
- Hạn chế: Tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị
suy thoái
* Khai thác kinh tế ở vùng biển và thềm lục địa
- Thế mạnh: phát triển các hoạt động kinh tế biển: khai thác
và nuôi trồng thủy sản, làm muối, giao thông vận tải biển,
khai thác năng lượng, du lịch biển
* Liên hệ: Địa hình ở địa phương là dạng đồi thích hợp
trồng trọt và chăn nuôi
0,5
0,5
2 Chuẩn bị của học sinh
Đồ dùng học tập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giao đề kiểm tra
Hoạt động 2: Coi giờ kiểm tra
- GV coi giờ kiểm tra đúng quy
chế
- HS tiến hành làm bài nghiêm túc, tích cực, chủ động
Hoạt động 3: Thu bài kiểm tra
hướng dẫn của GV
Duyệt bài
Trang 10KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
(Thời lượng: 2 tiết, tiết 11 phần Lịch sử, tiết 12 phần Địa lí)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đánh giá về mức độ biết, hiểu và vận dụng kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 3 vào bài làm
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực giải quyết những
yêu cầu của đề bài, tự đặt mục tiêu để nỗ lực phấn đấu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học
để giải quyết vấn đề một cách độc lập và thể hiện sự sáng tạo
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Đọc được bản đồ.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế.
3 Phẩm chất
Tự lập, tự tin, trung thực khi làm bài.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trắc nghiệm, tự luận
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2 Chuẩn bị của giáo viên
MA TRẬN
TT Chương/chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Nhận
biết (TNKQ )
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
VD cao (TL) T
N K Q TL
T N K Q TL
T N K Q TL
T N K Q
T L
ĐỊA LÍ - Vị trí địa lívà phạm vi 4TN*
Trang 11PHẠM VI
LÃNH
THỔ
10%=
1 điểm
lãnh thổ
- Ảnh hưởng của vị trí địa
lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí
tự nhiên Việt Nam
2
ĐỊA
HÌNH VÀ
KHOÁNG
SẢN
VIỆT
NAM
40 %=
4 điểm
- Đặc điểm chung của địa hình
- Các khu vực địa hình
Đặc điểm cơ bản của từng khu vực địa hình
- Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế
- Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Các loại khoáng sản chủ yếu
4TN
BẢNG ĐẶC TẢ
Trang 12Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD cao
Phân môn Địa lí
1
VỊ
TRÍ
ĐỊA
LÍ
VÀ
PHẠ
M VI
LÃN
H
THỔ
10%
=
1
điểm
- Vị trí địa lí
và phạm
vi lãnh thổ
- Ảnh hưởng của vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên VN
Nhận biết – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí
Thông hiểu – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa
lí tự nhiên Việt Nam
4TN*
10% 1 điể m
2
ĐỊA
HÌN
H
VÀ
KHO
ÁNG
SẢN
VIỆT
NAM
- Đặc điểm chung của địa hình
- Các khu vực địa hình
Nhận biết
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi,
4 điểm
Trang 1340 %=
4 điểm điểmĐặc
cơ bản
của
từng
khu
vực địa
hình
- Ảnh
hưởng
của địa
hình
đối với
sự phân
hóa tự
nhiên
và khai
thác
kinh tế
- Đặc
điểm
chung
của tài
nguyên
khoáng
sản
Việt
Nam
Các
loại
khoáng
sản chủ
yếu
đa phần đồi núi thấp;
Hướng địa hình; Địa hình nhiệt đới
ẩm gió mùa;
Chịu tác động
người
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển
và thềm lục địa
Thông hiểu
- Trình bày
và giải thích được đặc điểm chung
nguyên khoáng sản Việt Nam
- Phân tích được đặc điểm phân bố
khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên
1 TL*
½ TL*
Trang 14khoáng sản.
Vận dụng
- Tìm được ví
dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với
sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế
- Vận dụng cao:
Liên hệ địa hình đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương em
½ TL*
TN
1 câu TL
½ câu TL
½ câu TL
10 câu (8TN, 2TL)
ĐỀ BÀI
ĐỀ 1
I Trắc nghiệm ( 2 điểm )
Lựa chọn đáp án đúng nhất ( Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )
Câu 1: Vùng đồi núi nước ta gồm mấy khu vực chính?
A 3 B 4 C 5 D
6
Câu 2: Khoáng sản nước ta rất phong phú và đa dạng, hiện nay đã thăm
dò được khoảng
Câu 3: Địa hình núi cao nước ta tập trung chủ yếu ở
Trang 15A vùng núi Tây Bắc B vùng núi Đông Bắc.
C vùng núi Trường Sơn
Câu 4: Các dãy núi hình cánh cung và vùng đồi phát triển rộng là đặc điểm địa hình chủ yếu ở
C vùng núi Trường Sơn
Câu 5: Đảo lớn nhất nước ta là
Câu 6: Trên bản đồ thế giới, Việt Nam nằm ở khu vực nào sau đây?
Câu 7: Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở địa danh
Câu 8: Phần lớn lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ
B 7 B 8 C 9
D 10
II Tự luận (3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm)
Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy tìm ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên Liên hệ địa hình ở địa phương
ĐỀ 2
I Trắc nghiệm ( 2 điểm )
Lựa chọn đáp án đúng nhất ( Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )
Câu 1: Địa hình nước ta có 2 hướng chủ yếu là
A đông nam-tây bắc và vòng cung B đông bắc-tây nam và vòng cung
C tây bắc-đông nam và vòng cung D tây nam-đông bắc và vòng cung
Câu 2: Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng
Câu 3: Địa hình có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung thuộc khu vực
Trang 16A vùng núi Tây Bắc B vùng núi Đông Bắc.
Sơn Nam
Câu 4: Đồng bằng không có đê ngăn lũ, có hệ thống kênh rạch dày đặc, nhiều vùng trũng lớn là
Trung
Câu 5: Điểm cực Nam phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh
Câu 6: Phía Bắc của lãnh thổ Việt Nam tiếp giáp với quốc gia nào?
Câu 7: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau
Hoá
Câu 8: Vùng biển nước ta rộng
km2
II Tự luận (3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm)
Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy tìm ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với khai thác kinh tế Liên hệ địa hình ở địa phương
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ 1
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu; 2,0 điểm)
(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
II TỰ LUẬN (2 câu; 3,0 điểm)
1 Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam
- Cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng
Trên lãnh thổ Việt Nam đã thăm dò được hơn 60 loại
0,5 0,5
Trang 17khoáng sản khác nhau như khoáng sản: năng lượng, kim
loại, phi kim loại
- Quy mô: phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ
lượng trung bình và nhỏ
- Phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi,
nhưng tập trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và Tây
Nguyên
0,5
2 Ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên
- Theo độ cao: chia thành 3 vòng đai: nhiệt đới gió mùa,
cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi
- Theo hướng sườn:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa
ĐB => mùa đông ở Tây Bắc ngắn hơn và nền nhiệt cao
hơn Đông Bắc
+ Dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn tạo sự khác biệt về
mùa mưa giữa 2 sườn núi
+ Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa ĐB vào
phía nam => ranh giới tự nhiên giữa 2 miền khí hậu
* Liên hệ: Địa hình ở địa phương là dạng đồi có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
ĐỀ 2
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu; 2,0 điểm)
(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
II TỰ LUẬN (2 câu; 3,0 điểm)
1 Phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta.
- Than đá: ở bể than Quảng Ninh, A-pa-tít: ở Lào Cai
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng thềm lục địa phía đông
nam
- Bô-xít: ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai
- Sắt: ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà
Giang), và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh)
- Ti-tan: ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đá vôi: ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25