Tiểu luận môn Địa lý kinh tế về phân bố sản xuất và những ví dụ thực tiễn của 1 doanh nghiệp và địa phương Nội dung bao gồm: 1.1 Khái niệm về phân bố sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố sản xuất. 1.1.1 Khái niệm: 1.1.2 một số nhân tố ảnh hưởng đến phân bố sản xuất 1.2. Các nguyên tắc phân bố sản xuất 1.2.1 Nguyên tắc 1: Gần tương ứng 1.2.2 Nguyên tắc 2: Cân đối lãnh thổ 1.2.3 Nguyên tắc 3: Kết hợp theo ngànhvùng. 1.2.4 Nguyên tắc 4: nguyên tắc mở cửahội nhập. 1.2.5 Kết luận và một số điểm cần chú ý khi thực hiện kết hợp các nguyên tắc trên: II Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp tại địa phương. 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp, địa phương: 2.2 Phân tích chi tiết:
Trang 1Đề Tài: Muốn phân bố một ngành sản xuất (hay 1 cơ sở sản xuất) cần phải dựa trên những nguyên tắc phân bố sản xuất nào? Lấy ví dụ 1 cơ sở sản xuất
ở địa bàn Anh/chị sinh sống để phân tích.
MỤC LỤC:
A MỞ ĐẦU………
B NỘI DUNG………
I-CƠ SỞ LÍ LUẬN………
1.1 Khái niệm về phân bố sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố sản xuất.
1.1.1 Khái niệm:
1.1.2 một số nhân tố ảnh hưởng đến phân bố sản xuất
1.2 Các nguyên tắc phân bố sản xuất
1.2.1 Nguyên tắc 1: Gần tương ứng
1.2.2 Nguyên tắc 2: Cân đối lãnh thổ
1.2.3 Nguyên tắc 3: Kết hợp theo ngành-vùng.
1.2.4 Nguyên tắc 4: nguyên tắc mở cửa-hội nhập.
1.2.5 Kết luận và một số điểm cần chú ý khi thực hiện kết hợp các nguyên tắc trên:
II Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp tại địa phương.
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp:
2.2 Phân tích chi tiết:
III Kết luận
Trang 2A Lời mở đầu:
Phân bố sản xuất là một trong những nội dung nghiên cứu chính của địa lý kinh tế Phân bố sản xuất nói một cách đầy đủ là phân bố các lực lượng sản xuất theo lãnh thổ là một trạng thái động biểu thị
sự phân bố, sắp xếp các lực lượng sản xuất theo lãnh thổ phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các vùng riêng biệt được xác định bởi các đặc điểm phân công lao động theo lãnh thổ hiện có trong hệ thống kinh tế - xã hội ấy Đây cũng là vấn đề cần được quan tâm khi nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đi đến mục tiêu trở thành một nước phát triển Muốn hoàn thành các mục tiêu
đó thì việc nghiên cứu kĩ càng và ứng dụng lí thuyết về phân bố sản xuất là điều rất quan trọng
Sau đây em xin phân tích nội dung, tìm hiểu các khía cạnh của vấn đề phân bố sản xuất và những nguyên tắc của nó áp dụng trong thực tế Mong rằng sau khi haonf thành bài tiểu luận thì bản thân em nói riêng và các nhà quản lý tương lai nói chung sẽ có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này, phần nào hoàn thiện kiến thức và kĩ năng của một nhà quản lý
Trang 3B Nội Dung
I Cơ sở lý luận.
1.1 Khái niệm về phân bố sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố sản xuất.
1.1.1 Khái niệm: Phân bố sản xuất là những căn cứ lý luận để đề ra những chính sách, biện pháp nhằm phân bố các lực lượng sản xuất cân đối,hợp lý giữa các vùng.
Các yếu tố được cân đối thường là những yếu tố liên quan đến các hoạt động sản xuất-kinh doanh, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh và mục tiêu chung là tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này là vô cùng quan trọng bởi nó liên quan trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận
và còn ảnh hưởng đến lợi ích lâu dài khi khai thác hoặc sản xuất-kinh doanh
1.1.2 Từ khái niệm, ta có thể rút ra một số nhân tố ảnh hưởng đến phân bố sản xuất:
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
- Các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Trình độ phát triển khoa học và công nghệ
- Yếu tố lịch sử xã hội
Các nhân tố trên đều là những nhân tố mang tính quyết định tới phân bố sản xuất, khi tiến hành phân bố sản xuất ta đều phải xem xét các nhân tố trên để đạt được hiệu quả tốt nhất
1.2 Các nguyên tắc phân bố sản xuất, cách áp dụng và mục đích của từng phương pháp:
Nguyên tắc 1: Gần tương ứng
Nguyên tắc 2: Cân đối lãnh thổ
Nguyên tắc 3: Kết hợp theo ngành và theo vùng
Nguyên tắc 4: Mở và hội nhập
1.2.1 Nguyên tắc 1: Gần tương ứng
- Nội dung: khi pbsx phải tính đến nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng, lao động và thị
trường tiêu thụ
- Cách áp dụng: việc lựa chọn tùy ngành và địa phương cụ thể Cân đối chi phí phải bỏ ra hoặc một số yếu tố liên quan khác khi đặt cơ sở sản xuất hay cửa hàng, đại lí tại các địa điểm khác nhau từ đó có phương án đặt cơ sở vật chất tại nơi phù hợp nhất
Chia thành 4 nhóm nghành khi áp dụng nguyên tắc 1
+ Nhóm ưu tiên phân bố gần nguồn nguyên liệu: sản xuất gang thép, cơ khí nặng, xi măng, đường mía, chế biến gỗ giấy
+ Nhóm ưu tiên phân bố gần nguồn nhiên liệu, năng lượng: sản xuất điện, luyện nhôm, hóa dầu, hóa than, sợi tơ hóa học, chất dẻo
Trang 4+ Nhóm ưu tiên phân bố gần nguồn lao động, thị trường: cơ kim khí, điện tử, dệt da, may mặc, chế biến lương thực thực phẩm, văn phòng phẩm, nông cụ, hóa chất khó vận chuyển, các ngành giao thông, bưu điện
+ Nhóm phân bố cơ động, rộng khắp: chế biến lương thực thông thường, sản xuất vật liệu xây dựng thông thường, cơ khí sửa chữa, lắp ráp đồ gia dụng
- Mục đích:
+ Giảm chi phí chồng chéo, không cần thiết
+ Tiết kiệm và sử dụng hợp lý nguồn lực tự nhiên – kinh tế - xã hội trong vùng,
+ Tăng năng suất lao động trực tiếp và năng suất lao động xã hội
* Thực tế : có ít địa phương nào hội tụ đủ các yếu tố trên
1.2.2 Nguyên tắc 2: Cân đối lãnh thổ
-Nội dung: pbsx phải đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ,theo từng giai đoạn phát triển kinh tế
- cách Áp dụng: chú trọng một số khu vực địa phương kém phát triển, chia sẻ nguồn lực từ các vùng có tiềm lực mạnh
- Mục đích:
+ Sử dụng, khai thác được mọi nguồn lực trên mỗi vùng đất nước, đặc biệt là nguồn lực tiềm ẩn ở mỗi vùng chua phát triển ( quặng, mỏ )
+ giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng
+ tăng cường khối đoàn kết toàn dân
*Thực tế: Đang được áp dụng tại các vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Tây Nguyên,một số vùng khó khăn ở miền Trung
1.2.3 Nguyên tắc 3: Kết hợp theo ngành-vùng.
- Nội dung: khi pbsx chú trọng kết hợp :
+ Công nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ , thành thị với nông thôn
+ Kết hợp chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp vùng
+ Kết hợp phân bố kinh tế và quốc phòng
+ Kết hợp tăng trưởng và bảo vệ môi trường
- Áp dụng: Chuyển đổi cơ cấu KT nông thôn, cơ giới hóa, xd công nghiệp nông thôn,xây dựng kinh tế dựa trên ổn định quốc phòng
- mục đích :
+ Xóa sự chênh lệch
+ Có thể tiêu thụ sản phẩm của các nghành với nhau
Trang 5+ Sử dụng được lợi thế của từng vùng để mở rộng chuyên môn hóa sản xuất,đồng thời có thể sử dụng các nguồn lực nhỏ bị phân tán trong vùng và tổng hợp lại thành các nghành nghề sản xuất
* Thực tế: ở Việt Nam đã vận dụng vào thực tế phân bố như mở rộng vành đai nông nghiệp ở các thành phố như Hà Nội,Hải Phòng,Thành Phố Hồ Chí Minh
1.2.4 Nguyên tắc 4: nguyên tắc mở cửa-hội nhập.
- Nội dung: khi pbsx phải xem xét đến hợp tác,mở rộng quan hệ với các vùng,các nước và hội nhập vào tổng thể kinh tế thế giới và đồng thời phải chú ý vào tác động của hội nhập
- cách áp dụng:
+ Mở rộng quan hệ hợp tác và tăng cường hội nhập
+ Lựa chon đối tác để trao đổi,mua bán sao cho có lợi nhất
+ Phải thận trọng,khách quan,khoa học để có những mối quan hệ tốt đẹp
-Mục đích:
kết hợp được nguồn nội sinh và ngoại tụ để tăng trưởng kinh tế,thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, thúc đẩy tiến trình hội nhập,mở rộng được GNP
* Thực tế: quan hệ ngoại giao với 192 quốc gia, có quan hệ kinh tế với hơn 221 thị trường và là thành viên của rất nhiều tổ chức quốc tế tính đến tháng 2 năm 2023
1.2.5 Kết luận và một số điểm cần chú ý khi thực hiện kết hợp các nguyên tắc trên:
Bốn nguyên tắc trên đã và đang được thực hiện tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ở Việt Nam Các nguyên tắc trên đều có sự liên kết với nhau trong rất nhiều mặt ví dụ khi thực hiện nguyên tắc 2 ta thấy có thể vận dụng nguyên tắc 1 để tìm ra điểm mạnh riêng của các địa phương kém phát triển, từ đó tập trung khai thác điểm mạnh đó Ngoài ra để thực hiện nguyên tắc 2 còn cần kết hợp nhiều nguyên tắc khác để làm cơ sở thực hiện nguyên tắc này…
Trên thực tế, các nguyên tắc phân bố sản xuất đều có mối liên kết chặt chẽ với nhau, vì vậy khi thực hiện các nguyên tắc ta cần chú ý thực hiện một cách đồng bộ, dựa trên các điều kiện khách quan mà đưa ra phương án kết hợp tối ưu nhất Tùy từng vùng, từng thời điểm phát triển kinh tế khác nhau mà nguyên tắc này hoặc nguyên tắc kia được nhấn mạnh Song nguyên tắc một vẫn là nguyên chủ đạo thích hợp với mọi vùng, mọi quốc gia, mọi thành phần kinh tế và giai đoạn phát triển, vì đây là nguyên tắc mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
II Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp tại địa phương.
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp:
- tổng quan:
Tập đoàn Xi măng The Vissai là một Tập đoàn kinh tế ngoài quốc doanh lớn, sở hữu 9 nhà máy sản xuất xi măng và clinker, với tổng công suất gần 15 triệu tấn/năm, có địa bàn hoạt động khắp Việt Nam với đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 5.000 người The Vissai đã có hệ thống mạng lưới 70 nhà
Trang 6phân phối rộng khắp 30 tỉnh, thành trên cả nước, sản phẩm của Tập đoàn cũng đã có mặt ở hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ Năm 2014, The Vissai đứng thứ 90 trong top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
- Nhà máy sản xuất xi măng:
1 – Nhà máy Xi măng The Vissai Ninh Bình
Địa điểm: Khu CN Gián Khẩu Huyện Gia Viễn Tỉnh Ninh Bình
2 – Công ty CP Vissai Hà Nam:
Địa chỉ: Xã Thanh Tân – Huyện Thanh Liêm – Tỉnh Hà nam
3 – Công ty Cổ phần Xi măng Vissai 3
Địa chỉ : Xã Thanh Thuỷ – Huyện Thanh Liêm – Tỉnh Hà Nam
4 – Công ty Cổ phần Xi măng Đồng Bành
Địa chỉ : TT Chi Lăng – Huyện Chi Lăng – Tỉnh Lạng Sơn
5- Công ty Cổ phần Xi măng Sông Lam 2
Địa chỉ : Xã Hội Sơn – Huyện Anh Sơn – Tỉnh Nghệ An
6 – Công ty Cổ phần Xi măng Sông Lam
Dự án bao gồm: Nhà máy xi măng Sông Lam tại Huyện Đô Lương,
- Các đại lý bán hàng của Xi măng The Vissai rất khó thông kê bởi hàng được bán khắp cả nước nhưng tập trung nhiều tại các vùng phát triển ở phía Bắc nước ta, các đối tác nước ngoài được xuất khẩu khối lượng hàng lớn là các quốc gia đang phát triển
2.2 Phân tích chi tiết:
Tập đoàn xi măng The Vissai là tập đoàn lớn, tham gia nhiều mảng kinh doanh nhưng sản phẩm chính đem lại thu nhập là Vật liệu xây dựng cụ thể là xi măng và clinker cho nên ta sẽ tập trung phân tích quá trình sản xuất và kinh doanh mảng này của doanh nghiệp
về phân bố nhà máy sản xuất, từ thông tin các dự án đã và đang thực hiện ở trên ta có thể thấy các nhà máy sản xuất xi măng được đầu tư xây dựng gần các núi đá vôi-nơi có nguồn nguyên liệu chính dồi dào cho sản xuất xi măng Từ việc này ta có thể thấy doanh nghiệp thực hiện nguyên tắc đầu tiên rất tốt bởi:
thứ nhất: nguyên liệu sản xuất xi măng là những khối đá vôi thô, khối lượng rất nặng nên chi phí vận chuyển loại nguyên liệu này là cực kì cao nên đặt nhà máy gàn nguồn nguyên liệu sẽ tối thiểu hóa chi phí vận chuyển
Thứ 2: các nhà máy cũng gần các trục đường chính như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 15 thuận tiện cho việc vận chuyển thành phẩm đến các đại lý hoặc nơi có nhu cầu
Thứ 3: các nhà máy đặt giữa các vùng kinh tế đang được đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng như Thanh Hóa, Hà Nam, Hà nội Bắc Ninh, Nam Định,… với lợi thế sản phẩm khá được ưa chuộng, thị trường sẽ có xu thế sử dụng sản phẩm của tập đoàn rất nhiều, từ các nhà máy sẽ rất dễ dàng vận chuyển trưc tiếp đến các tỉnh trên
Thứ 4: Việc đặt nhà máy tại các địa điểm này cũng tiết kiệm rất nhièu chi phí đầu tư mặt bằng , ít
hộ dân nên khi xây dựng nhà máy chi phí đền bù cũng tối thiểu
Trang 7Về thị trường tiêu thụ phân bố ở cả trong nước lẫn nước ngoài đã cho thấy tập đoàn có hướng phát triển đúng đắn khi thực hiện nguyên tắc 4, đặc biệt hơn nữa là chú trọng xuất khẩu sang các nước đang phát triển, nơi có thị truòng tiêu thụ vật liệu xây dựng rất cao
Tuy nhiên, ngoài việc thực hiện nguyên tắc 1 và nguyên tắc 4 rất tốt như ở trên, tập đoàn này lại chưa chú trọng đến nguyên tắc 3, các ngành kết hợp khác của tập đoàn ít phát triển và mang lại hiệu quả không cao như mảng sản xuất xi măng và đặc biệt chưa quan tâm tới sự kết hợp của tăng trưởng và bảo
vệ môi trường điển hình là tất cả các nhà máy sản xuất xi măng trên thực tế đều đang khai thác quá mức, quá mức cho phép hay không thì chưa rõ nhưng tác động của nhà máy đến môi trường và cảnh quan tự nhiên là không nhỏ Ngay tại quê hương của em, từng ngọn núi đang bị san bằng, lượng khói bụi là cực kì dày đặc, quá trình sản xuất còn có những tai nạn đáng tiếc
Tỉnh Ninh Bình là một tỉnh có cảnh quan đẹp, đầm Vân long là địa điểm du lịch thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế rất nhiều, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ với những dãy núi đá vôi, đầm nước Nhưng ngay bên cạnh những địa điểm đó, một hình ảnh nhà máy khói bụi xấu xí và những ngọn núi bị đục đến tận lõi đang phá hỏng bức tranh thiên nhiên Có lẽ những vấn đề này không chỉ đến từ các tập đoàn khai thác mà còn liên quan đến chính sách của các cơ quan, Bộ, Ngành Cá nhân em thấy chúng ta nên nhìn lại và cân nhắc lợi ích khi khai thác khoáng sản hay khai thác du lịch cái nào có lợi hơn và bền vững hơn
III Kết luận
Qua cơ sở lí luận và ví dụ thực tế ở trên, ta có thể thấy việc nắm bắt lý thuyết về phân bố sản xuất
và các nguyên tắc phân bố sản xuất là cực kỳ quan trọng Không chỉ có vai trò phân bố hợp lý lực lượng sản xuất để đem lại kết quả cao nhất mà còn là cơ sở để cân đối lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Các nguyên tắc trên không chỉ có tác dụng đối với doanh nghiệp mà Cơ quan nhà nước cũng cần nắm bắt và thực hiện tốt để kinh tế nước nhà ngày càng đi lên Đến đây em xin kết thúc bài tiểu luận, rất mang nhận được nhận xét và góp ý của thầy giáo để bài luận được hoàn thiện hơn