CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CHƯƠNG 2 LÃI SUẤT CHƯƠNG 3 THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ CHƯƠNG 4 THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN CHƯƠNG 5 THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CHƯƠNG 6 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHƯƠNG 7 CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG
Trang 1
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Trang 2KẾT CẤU BÀI GIẢNG
Trang 3KẾT CẤU BÀI GIẢNG
Trang 5Tài liệu
① Chương 2, 9 và 10, “Financial Markets and Institutions” ;
Federic S Mishkin, Stanley G Eakins; Pearson (2012).
② Chương 1, 2 và 3, “Financial Institutions, Markets &
Money” ; David S Kidwell, David W Blackwell, David A
Whidbee, Richard W Sias; John Wiley & Sons (2012).
③ Nghiệp vụ ngân hàng Trung Ương; PGS TS Lê Thị Mận
(2012)
Trang 61.1 Hệ thống tài chính
• Theo cách tiếp cận dựa vào phương thức thị trường, hệ
thống tài chính có thể được hiểu là tổng thể các thiết chế thị
trường, định chế tài chính và công cụ tài chính nhằm tạo
thuận lợi cho các giao dịch tài chính giữa các chủ thể trong
nền kinh tế
• Hai nhóm quan hệ chính trong hệ thống tài chính:
• Quan hệ tài chính trực tiếp: dòng dịch chuyển tài chính
được thực hiện thông qua thị trường tài chính.
• Quan hệ tài chính gián tiếp: dòng dịch chuyển tài chính
được thực hiện thông qua trung gian tài chính.
Trang 7Các thành phần của hệ thống tài chính
Trang 81.2 Thị trường tài chính
1.2.1 Chức năng của thị trường tài chính:
• Chức năng dẫn vốn
• Chức năng khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
• Chức năng gia tăng thanh khoản cho các tài sản tài
chính
•Thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế Nó cho phép vốn dịch chuyển từ những người
không có cơ hội đầu tư sinh lời đến những người có cơ
hội đầu tư tốt hơn
•Nhờ có thị trường tài chính, vốn được phân bổ một cách
hiệu quả, qua đó góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả
Trang 91.2 Thị trường tài chính
1.2.2 Phân loại thị trường tài chính
• Thị trường công cụ nợ và thị trường vốn cổ phần
• Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
• Thị trường tập trung và thị trường OTC
• Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Trang 10Phân loại thị trường tài
• Thị trường công cụ nợ và thị trường vốn cổ phần:
Các chủ thể tham gia thị trường tài chính có thể đầu tư/huy động vốn bằng hai cách:
• Sử dụng công cụ nợ (vd Trái phiếu, Tín phiếu kho bạc,
Trang 11Phân loại thị trường tài
• Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp:
• Thị trường sơ cấp là thị trường giao dịch những chứng
khoán được phát hành lần đầu ra công chúng
• Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch các chứng
khoán đã được phát hành trước đó
• Cung cấp thanh khoản cho những nhà đầu tư đang nắmgiữ chứng khoán
• Xác định giá của các chứng khoán mà công ty phát hành
Trang 12Phân loại thị trường tài
• Thị trường tập trung và thị trường OTC
• Thị trường tập trung là thị trường mà việc giao dịch chứng
khoán được tổ chức tập trung tại một nơi nhất định
• Thị trường bán tập trung (Thị trường OTC) là thị trường
mà việc giao dịch chứng khoán không được thực hiện tạimột địa điểm giao dịch cố định, mà dựa vào một hệ thốngvận hành theo cơ chế thương lượng thông qua sự trợ giúpcủa hệ thống máy tính được kết nối giữa các thành viên
Trang 13Phân loại thị trường tài
• Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
• Thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch các công cụ nợngắn hạn (thông thường có kỳ hạn dưới một năm)
• Thị trường vốn là thị trường giao dịch các công cụ nợ dàihạn và công cụ vốn cổ phần
Trang 141.3 Định chế tài chính
1.3.1 Chức năng của định chế tài chính
• Giảm chi phí giao dịch:
• Sự chuyên môn hóa cao
• Lợi thế kinh tế do quy mô
• Chia sẻ rủi ro:
• Chuyển hoá tài sản (Asset transformation)
• Đa dạng hóa tài sản đầu tư (Diversification)
• Giảm chi phí thông tin (do bất đối xứng thông tin)
• Lựa chọn đối nghịch
• Rủi ro đạo đức
Trang 151.3.2 Phân
loại định
chế tài chính
• Định chế nhận tiền gửi
• Ngân hàng thương mại
• Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
• Các ngân hàng tiết kiệm tương hỗ
• Liên hiệp tín dụng
• Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng
• Công ty bảo hiểm nhân thọ
• Công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn
• Quỹ hưu trí
• Các định chế đầu tư
◼ Công ty tài chính
◼ Quỹ tương hỗ
◼ Quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ
◼ Ngân hàng đầu tư
Trang 16Định chế tài chính Nguồn vốn Sử dụng nguồn
Định chế nhận tiền gửi
Ngân hàng thương mại Tiền gửi có thể ký phát séc, TG kỳ hạn,
TG tiết kiệm, vốn vay
Cho vay doanh nghiệp và tiêu dùng, cho vay thế chấp
Định chế tiết kiệm Tài khoản NOW, TG tiết kiệm Cho vay thế chấp
Liên hiệp tín dụng Tài khoản cổ phần (share account), TG
kỳ hạn, TG tiết kiệm
Cho vay tiêu dùng
Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng
Công ty bảo hiểm nhân thọ Phí bảo hiểm từ hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ
TP doanh nghiệp, CP doanh nghiệp
Công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn Phí bảo hiểm từ hợp đồng bảo hiểm tài
Trang 18Chức năng của NHTW hiện đại
• Phát hành tiền:
• NHTW là cơ quan duy nhất, độc quyền phát tiền của
mỗi quốc gia (về mệnh giá tiền, loại tiền, mức phát
hành ) nhằm bảo đảm thống nhất và an toàn cho hệ
thống lưu thông tiền tệ của quốc gia
• Hoạt động cung ứng tiền của NHTW có tác động trực
tiếp đến tổng mức cung tiền trong nền kinh tế Do
vậy, NHTW phải có trách nhiệm xác định số lượng
tiền cần phát hành, thời điểm, phương thức và nguyên
tắc phát hành tiền để bảo đảm sự ổn định tiền tệ và
phát triển kinh tế
Trang 19Chức năng của NHTW hiện đại
• Ngân hàng mẹ:
NHTW quản lý toàn bộ hệ thống ngân hàng, đồng thời
thực hiện các hoạt động cụ thể đối với NHTM:
• Cấp giấy phép kinh doanh
• Mở tài khoản giao dịch và thanh toán bù trừ
• Tái cấp vốn cho các NHTM
• Thanh tra, kiểm soát các NHTM
• Ấn định lãi suất, lệ phí, hoa hồng áp dụng cho các
NHTG, quy định các thể lệ điều hành nghiệp vụ,…
• Quy định, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 20Chức năng của NHTW hiện đại
• Ngân hàng của Chính phủ:
NHTW là một định chế tài chính công, vì vậy phải thực
hiện nhiều nghiệp vụ cho Chính phủ:
• Mở TK và làm đại lý tài chính cho Chính phủ
• Cho vay đối với CP trong những trường hợp cần thiết
• Tư vấn cho CP về các chính sách kinh tế, tài chính,
đại diện cho Chính phủ tại các tố chức tài chính quốc
Trang 21Mục tiêu
của NHTW
Duy trì lạm phát:
thấp, ổn định;
Xây dựng, đảm bảo hệ thống tài
Trang 22Công cụ của chính sách tiền tệ
Nghiệp vụ
thị trường
mở
Nghiệp vụ cho vay chiết
khấu
Dự trữ bắt buộc
Trang 23Nghiệp vụ thị trường mở
• Công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ
• NHTW mua/bán trái phiếu trên thị trường mở
• Nhân tố quan trọng tác động đến dự trữ NH và lãi suất
▪Khi NHTW thực hiện mua chứng khoán trên thị
trường mở, dự trữ và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng
sẽ tăng, từ đó làm tăng cơ sở tiền tệ và cung tiền.
▪Khi NHTW thực hiện bán chứng khoán trên thị
trường mở, dự trữ và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng
sẽ giảm, từ đó làm giảm cơ sở tiền tệ và cung tiền.
Trang 24Nghiệp vụ cho vay chiết khấu
• Các ngân hàng có thể vay mượn dự trữ từ NHTW thông
qua phương thức cửa sổ chiết khấu (Discount window)
• Khi NHTW cho vay chiết khấu đối với các ngân hàng,
dự trữ tại ngân hàng sẽ tăng, do đó làm tăng tiền cơ sở
và cung tiền
• Khi các ngân hàng trả lại các khoản cho vay chiết
khấu cho NHTW, các khoản cho vay chiết khấu và dự
trữ tại ngân hàng sẽ giảm, do đó làm giảm tiền cơ sở và
cung tiền
Trang 25Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
• Dự trữ bắt buộc là một quy định của NHTW về tỷ lệ giữa
tiền mặt lưu giữ tại NHTW và tiền gửi mà các ngân hàng
thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh
khoản
• Khi yêu cầu dự trữ bắt buộc tăng lên, các ngân hàng phải
giữ lại số dự trữ tại NHTW nhiều hơn, từ đó làm giảm số
nhân tiền và giảm cung tiền.
• Khi yêu cầu dự trữ bắt buộc giảm, các ngân hàng phải giữ
lại số dự trữ tại NHTW ít hơn, từ đó làm giảm số nhân tiền
và tăng cung tiền
• Dự trữ bắt buộc ít được sử dụng trong việc thực hiện chính
sách tiền tệ vì sự tăng lên của dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến vấn
đề về thanh khoản cho các ngân hàng có ít dự trữ dư thừa
Trang 26Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 25
• Ví dụ 1: Tính dự trữ dư thừa của NH
• 1 NHTM có 4 triệu $ tiền gửi thanh toán (DD) và mới nhận thêm
1 khoản tiền gửi DD 5 triệu $ Tỷ lệ DTBB hiện tại là 10% NH có 0,1 triệu tiền mặt tại quỹ, 0,35 triệu tiền gửi ở NHTW chưa đầu
tư Tính dự trữ dư thừa của NH này.
Trang 27Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
• Ví dụ 2: Tính tình trạng dự trữ của NH
1 NHTM có 1.000$ dự trữ, 9.000$ cho vay, và 10.000$ tiền gửi.
a) Nếu tỷ lệ DTBB là 10%, xác định tình trạng dự trữ của NH.
b) Nếu NHTW tăng tỷ lệ DTBB lên 20%, tình trạng dự trữ của NH sẽ
thay đổi như thế nào?
c) Nếu NH đáp ứng yêu cầu về DTBB (20%), xác định tình trạng dự
trữ cân bằng mới của NH
d) Nếu NHTW giảm DTBB xuống 5%, tình trạng dự trữ của NH sẽ thay
đổi như thế nào?
e) Nếu NH đáp ứng yêu cầu về DTBB (5%), xác định tình trạng dự trữ
cân bằng mới của NH
Trang 28HẾT CHƯƠNG 1
Trang 29Chương 2
LÃI SUẤT
1
Trang 30Cấu trúc chương
Khái niệm lãi suất
Đo lường lãi suất
Phân loại lãi suất
Phân tích cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Trang 31Tài liệu
① Chương 3, 4 và 5 - Federic S
Mishkin, Stanley G Eakins
(2018), Financial Markets and
Institutions, 9th ed, Pearson
Trang 32Lãi suất
• Lãi suất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
nền kinh tế
• Đối với doanh nghiệp và các cá nhân?
• Đối với Nhà nước và ngân hàng trung ương
(NHTW)?
• Lãi suất là gì?
• Giá cả của tín dụng – giá cả của quan hệ
vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về
vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng
Trang 33Các công cụ cơ bản trên thị trường tín dụng
• Khoản vay đơn: khoản tiền mà người đi vay phải trả
lại người cho vay khi đến hạn cùng với tiền lãi
• Tín dụng thanh toán từng kỳ: khoản tiền (gồm cả
gốc và lãi) mà người đi vay phải trả cho người cho vay định kỳ (VD: hàng tháng) trong một khoảng thời gian nhất định.
• Trái phiếu coupon : là loại trái phiếu mà trái chủ sẽ
nhận được 1 khoản lãi cố định (lãi coupon) mỗi năm cho đến khi trái phiếu được thanh toán toàn bộ mệnh giá khi đến hạn
• Trái phiếu chiết khấu (zero-coupon bond): Trái
phiếu phát hành với giá thấp hơn mệnh giá và NĐT sẽ được thanh toán số tiền bằng đúng
Trang 342.1 Đo lường lãi suất
2.1.1 Giá trị hiện tại
• Giá trị hiện tại (Present value-PV) là khái niệm
cơ bản trong tài chính Khái niệm giá trị hiện tại
cho rằng, một đồng dollar ở hiện tại có giá trị cao
hơn một đồng dollar ở thời điểm tương lai
• Tại sao?
• Một khoản tiết kiệm gửi vào ngân hàng hôm nay,
sau một thời gian sẽ tạo nên số tiền tích lũy cao
hơn số vốn ban đầu
• Giá trị hiện tại có thể sử dụng để đo lường hiện giá
của một dòng tiền đơn hoặc là tổng hiện giá của
Trang 352.1 Đo lường lãi suất
• Ví dụ, giả sử nhà đầu tư (NĐT) cho vay $100, thời hạn 1 năm, và mong muốn nhận thêm khoản lãi vay $10 từ hoạt động cho vay.
Trang 362.1 Đo lường lãi suất
• Vốn gốc: số tiền cho vay ban đầu ($100)
• Ngày đến hạn: ngày khoản vay được hoàn trả;
• Kỳ hạn cho vay: được tính từ khi bắt đầu nhận vốn đến ngày
đến hạn (1 năm)
• Lãi vay: khoản tiền người đi vay phải trả cho người cho vay
để sử dụng khoản vốn đầu tư ($10)
• Lãi suất: Tỉ số giữa tiền lãi và vốn đầu tư ban đầu (?)
Trang 382.1 Đo lường lãi suất
2.1.1 Giá trị hiện tại
• Công thức tính giá trị hiện tại:
𝑃𝑉 = 𝐶𝐹
(1 + 𝑖)𝑛
PV : Giá trị hiện tại
CF : Dòng tiền tương lai
i : Lãi suất
n : Kỳ hạn (số thời kỳ)
Trang 392.1 Đo lường lãi suất
Trang 402.1 Đo lường lãi suất
2.1.2 Lãi suất hoàn vốn
• Lãi suất hoàn vốn (Yield to maturity-YM): là
mức lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của
các khoản thu trong tương lai từ một khoản
đầu tư với giá trị hiện tại của khoản đầu tư đó.
𝑃𝑉 = 𝐶𝐹𝑛
(1 + 𝑖𝑌𝑀)𝑛
• PV: là giá trị hiện tại
• CF: là dòng tiền trong tương lai tại thời điểm n
• 𝑖 suất hoàn vốn
Trang 412.1 Đo
lường lãi
suất 2.1.2 Lãi
n = kỳ hạn cho vay (số năm)
Ví dụ: Giả sử A nhận khoản vay $200
từ NĐT B Trong năm đến, B muốn thulại khoản vốn gốc và lãi là $210 Lãisuất hoàn vốn trên khoản đầu tư này
là bao nhiêu?
200 = 210
(1+𝑖𝑌𝑀)1 → 𝑖𝑌𝑀 = 210
200 − 1 =
Trang 422.1 Đo lường lãi suất
2.1.2 Lãi suất hoàn vốn
LV = giá trị khoản vay
FP = khoản thanh toán định kỳ
n = kỳ hạn cho vay
Trang 432.1 Đo lường lãi suất
2 Tín dụng thanh toán từng kỳ (tt):
Ví dụ: Một khoản vay $1.000, thanh toán hàng năm $85,81 trong 25
năm thì trả hết
• Cuối năm 1: số tiền thanh toán là $85,81: PV = $85,81/(1+ 𝑖𝑌𝑀)
• Cuối năm 2: thanh toán thêm $85,81: PV = $85,81/(1+ 𝑖𝑌𝑀) 2
Trang 442.1 Đo lường lãi suất
• Ví dụ:
A muốn mua nhà và cần 1 khoản vay thế chấp $100.000 A có
kế hoạch trả hết nợ trong 20 năm Xác định khoản thanh toánđịnh kỳ cho NH nếu NH cho vay với lãi suất 7%
Giải:
Áp dụng CT, với LV = $100.000, i=7%/năm, n =20 năm:
$100.000
= 𝐹𝑃 + 𝐹𝑃 + 𝐹𝑃 + ⋯ + 𝐹𝑃
Trang 452.1 Đo lường lãi suất
2.1.2 Lãi suất hoàn vốn
3 Trái phiếu coupon:
PV = Giá trái phiếu ở thời điểm hiện tại
C = Số tiền coupon hàng năm
F = Mệnh giá trái phiếu
n = số thời kỳ
Trang 462.1 Đo lường lãi suất
3 Trái phiếu coupon (tt):
Ví dụ 1: Một TP coupon có mệnh giá $1.000, thời gian đáo hạn 10 năm,
lãi coupon hàng năm là $100 (LS 10%), TP được bán bằng mệnh giá Xác định LS hoàn vốn?
Trang 472.1 Đo lường lãi suất
3 Trái phiếu coupon (tt):
Ví dụ 2: Một TP coupon có mệnh giá $1.000, thời gian đáo hạn 8 năm,
lãi suất coupon 10%/năm, trả lãi hàng năm, LS hoàn vốn 12,25% Xác định giá bán?
Trang 482.1 Đo lường lãi suất
2.1.2 Lãi suất hoàn vốn
3 Trái phiếu coupon (tt):
Trang 492.1 Đo lường lãi suất
2.1.2 Lãi suất hoàn vốn
4 Trái phiếu chiết khấu:
Khác với trái phiếu coupon, trái phiếu chiết khấu chỉ
có một dòng tiền tương lai nên phương pháp tính lãi
suất hoàn vốn của trái phiếu chiết khấu tương tự
trường hợp vay đơn
𝑖𝑌𝑀 = 𝐹 − 𝑃𝑉
𝐹
1 + 𝑖𝑌𝑀
F = Mệnh giá trái phiếu; PV = Giá trái phiếu hiện tại
Ví dụ: Một TP chiết khấu có mệnh giá $1.000, thời gian
đáo hạn 1 năm Giá bán hiện tại là $900
𝑖 = (1000-900)/900 = 11.1%
Trang 502.2 Phân loại lãi suất
2.2.1 Lãi suất thực & Lãi suất danh nghĩa
❖ Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được công bố bằng một
• Trong đó: ir: Lãi suất thực
• i : Lãi suất danh nghĩa
• π e
Trang 512.2 Phân loại lãi suất
2.2.1 Lãi suất thực & Lãi suất danh nghĩa (tt)
NẾU I = 5% VÀ Π E = 0%, LÃI
SUẤT THỰC I = ?
NẾU I = 10% VÀ Π E = 20%, LÃI SUẤT THỰC I = ?
Trang 522.2 Phân loại lãi suất
2.2.1 Lãi suất thực & Lãi suất danh nghĩa (tt)
Trang 532.2 Phân loại lãi suất
2.2.2 Lãi suất đơn & Lãi suất kép
• Lãi suất đơn: là tỉ lệ % của số tiền lãi so
với số tiền vay ban đầu; trong đó, tiền lãi
sau mỗi kỳ không được nhập vào vốn để
tính lãi cho kỳ hạn kế tiếp
𝐹 = 𝑃 × (1 + 𝑛 × 𝑖𝑠) 𝐿ã𝑖 đơ𝑛 = 𝑃 × 𝑛 × 𝑖𝑠F= Số tiền vốn và lãi; P = Vốn gốc
𝑖 = Lãi suất đơn; n = Số kỳ hạn
Trang 542.2 Phân loại lãi suất
2.2.2 Lãi suất đơn & Lãi suất kép
• Lãi kép: Phương pháp tính lãi kép là
phương thức tính toán mà tiền lãi sau mỗi
kỳ được nhập vào vốn để đầu tư tiếp và
sinh lãi cho kỳ sau
𝐹 = 𝑃 × (1 + 𝑖𝑐)𝑛𝐿ã𝑖 𝑘é𝑝 = 𝑃 × (1 + 𝑖𝑐)𝑛−𝑃 F= Số tiền vốn và lãi; P = Vốn gốc
Trang 552.2 Phân loại lãi suất
2.2.2 Lãi suất đơn & Lãi
suất kép
27
• Ví dụ: Một khoản tiền gửi tiết kiệm 1000$, LS 12%/năm, kỳ
hạn 1 năm, trả lãi định kỳ hàng tháng Xác định số tiền nhậnđược sau 1 năm theo phương pháp lãi đơn và lãi kép
+ Theo phương pháp lãi đơn:
F = $1000 x (1+12x12%/12) = $1.120
+ Theo phương pháp lãi kép:
F = $1000 x (1+12%/12)^12 = $1.126,825$
Trang 562.3 Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Trang 582.3 Cấu trúc rủi ro của lãi suất
2.3.1 Rủi ro vỡ nợ
• Rủi ro vỡ nợ là rủi ro phát sinh khi người đi vay hoặc
người phát hành không có khả năng thanh toán lãi hoặc
cả vốn lẫn lãi khi đến hạn
• Trái phiếu có rủi ro vỡ nợ = 0?
• Chênh lệch lãi suất giữa trái phiếu có rủi ro vỡ nợ cao và
trái phiếu có rủi ro vỡ nợ thấp được gọi là phần bù rủi
ro (khoản lãi tăng thêm để NĐT sẵn lòng nắm giữ tài sản
rủi ro)
Trang 592.3 Cấu trúc rủi ro của lãi suất
2.3.1 Rủi ro vỡ nợ (tt)
Trang 60Bond Ratings
Trang 612.3 Cấu trúc rủi ro của lãi suất
2.3.2 Rủi ro thanh khoản
• Rủi ro thanh khoản liên quan đến khả năng
chuyển đổi thành tiền mặt của các tài sản tài
chính
• Khi các công cụ có tính lỏng cao, tức là dễ dàng
chuyển đổi sang tiền mặt nhanh chóng và ít tốn
kém thì nó càng được ưa chuộng
• Trái phiếu chính phủ là những công cụ lỏng
nhất, bởi vì chúng được mua bán rộng rãi.
• Trái phiếu công ty?